← Kinh Trường Bộ

DN32 · Dīgha Nikāya

Kinh Āṭānāṭiya

Āṭānāṭiyasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Bài kinh Āṭānāṭiya thuộc Trường Bộ Kinh, do bốn vị Đại Thiên Vương trình với Đức Thế Tôn tại Rājagaha, trên núi Gijjhakūṭa. Đêm khuya, các vị cùng đạo quân lớn gồm Dạ-xoa, Càn-thát-bà, Cưu-bàn-trà và Nāga, sau khi bố trí sự bảo vệ, tuần tra ở bốn phương, với dung sắc rực rỡ, đi đến đảnh lễ Đức Thế Tôn và ngồi xuống một bên.

Đại Thiên Vương Vessavaṇa thưa: trong các Dạ-xoa, bậc cao bậc thấp đều có vị có tín tâm, có vị không, nhưng phần lớn không có tín tâm, vì Thế Tôn thuyết pháp tránh sát sinh, lấy của không cho, tà hạnh trong dục, nói dối, và rượu cùng các chất say. Vì các đệ tử thường lui tới trú xứ xa vắng trong rừng sâu, nơi có Dạ-xoa không tín tâm cư trú, Vessavaṇa xin Thế Tôn tiếp nhận bài hộ trì Āṭānāṭiya nhằm gìn giữ, bảo hộ và giúp sống an ổn cho tỳ-kheo, tỳ-kheo-ni, nam cư sĩ và nữ cư sĩ; Đức Thế Tôn im lặng nhận lời.

Bài tụng kính lễ bảy vị Phật, từ Vipassī đến Gotama, rồi tả bốn phương: phương đông do Dhataraṭṭha, chúa các Càn-thát-bà trấn giữ; phương nam do Virūḷha, chúa các Cưu-bàn-trà; phương tây do Virūpakkha, chúa các Nāga; phương bắc do Kuvera, chúa các Dạ-xoa, còn gọi là Vessavaṇa. Mỗi đoạn kết bằng lời đảnh lễ Đức Phật, người bà con của Mặt Trời, bậc thành tựu Minh và Hạnh. Phần phương bắc tả xứ Uttarakuru, nơi người sinh ra không tích giữ tài sản, dùng lúa tự chín, cùng các thành phố giữa không trung và kinh đô Āḷakamandā.

Vessavaṇa tuyên bố: phi nhân nào với ác tâm — Dạ-xoa, Càn-thát-bà, Cưu-bàn-trà hay Nāga — đi theo hoặc đến gần tỳ-kheo, tỳ-kheo-ni, nam cư sĩ hay nữ cư sĩ đã ghi nhớ bài hộ trì, thì sẽ không được kính trọng, không được đất ở trong kinh đô Āḷakamandā, không được dự hội nghị các Dạ-xoa, bị úp bát rỗng lên đầu, thậm chí bị chẻ đầu thành bảy mảnh. Với những phi nhân hung dữ không tuân lệnh các Đại Thiên Vương, ví như đại đạo tặc chống lại vua Magadha, vị ấy nên kêu cứu và báo cho các tướng quân Dạ-xoa như Inda, Soma, Varuṇa.

Bốn vị Đại Thiên Vương và đạo quân từ biệt, biến mất. Sáng hôm sau, Đức Thế Tôn kể lại sự việc cho các tỳ-kheo, trình lại toàn phần bài tụng, rồi dặn hãy học thuộc và ghi nhớ bài hộ trì Āṭānāṭiya, vì nó có lợi ích, nhằm bảo hộ các tỳ-kheo, tỳ-kheo-ni, nam cư sĩ và nữ cư sĩ; các tỳ-kheo hoan hỷ, tùy hỷ lời Đức Thế Tôn dạy.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 458 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6b9dc4d0-8d9e-4507-bb36-7de4d6109286 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 220b5af161f676014a5a1e72473a2489c684de6f96218dbac0ae00c169bcef6d

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 458 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: bda5f696-429b-43d1-95bb-f5ca0ecbef57 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 220b5af161f676014a5a1e72473a2489c684de6f96218dbac0ae00c169bcef6d

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 574 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 4aa53c66-660e-407d-8702-bba0312e1adc · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a8b7c5bd8784065ef9a24e731377f6ecc4f48026451271d58341ba9783b9f9d4

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 574 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 2fb319a1-695a-48ae-abde-9788a4a84c41 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a8b7c5bd8784065ef9a24e731377f6ecc4f48026451271d58341ba9783b9f9d4

2026-09-10 · Scorecard lịch sử · 9.64/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.1
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.8
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

574/574 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

291/574 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

574/574 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Dīgha Nikāya 32
Long Discourses 32
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trường Bộ Kinh 32
Āṭānāṭiyasutta
The Āṭānāṭiya Protection
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Āṭānāṭiya
1. Paṭhamabhāṇavāra
1. The First Recitation Section
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phần tụng thứ nhất
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi được nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati gijjhakūṭe pabbate.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha, on the Vulture’s Peak Mountain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Thế Tôn trú tại Rājagaha, trên núi Gijjhakūṭa.
Atha kho cattāro mahārājā mahatiyā ca yakkhasenāya mahatiyā ca gandhabbasenāya mahatiyā ca kumbhaṇḍasenāya mahatiyā ca nāgasenāya catuddisaṁ rakkhaṁ ṭhapetvā catuddisaṁ gumbaṁ ṭhapetvā catuddisaṁ ovaraṇaṁ ṭhapetvā abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇā kevalakappaṁ gijjhakūṭaṁ pabbataṁ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu.
Then, late at night, the four great kings—with large armies of spirits, centaurs, gnomes, and dragons—set guards, troops, and wards at the four quarters and then, lighting up the entire Vulture’s Peak with their beauty, went up to the Buddha, bowed, and sat down to one side.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, vào lúc đêm đã khuya, bốn vị Đại Thiên Vương cùng các đạo quân lớn gồm Dạ-xoa, Càn-thát-bà, Cưu-bàn-trà và Nāga, sau khi bố trí sự bảo vệ, đội tuần tra và phòng vệ ở bốn phương, với dung sắc rực rỡ chiếu sáng gần như toàn núi Gijjhakūṭa, đi đến Đức Thế Tôn, đảnh lễ Ngài rồi ngồi xuống một bên.
Tepi kho yakkhā appekacce bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu, appekacce bhagavatā saddhiṁ sammodiṁsu, sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdiṁsu, appekacce yena bhagavā tenañjaliṁ paṇāmetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu, appekacce nāmagottaṁ sāvetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu, appekacce tuṇhībhūtā ekamantaṁ nisīdiṁsu.
Before sitting down to one side, some spirits bowed, some exchanged greetings and polite conversation, some held up their cupped palms toward the Buddha, some announced their name and clan, while some kept silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong các Dạ-xoa ấy, có vị đảnh lễ Đức Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên; có vị chào hỏi, trao đổi những lời thân thiện đáng ghi nhớ rồi ngồi xuống; có vị chắp tay hướng về Ngài; có vị xưng tên và dòng họ; có vị im lặng rồi ngồi xuống một bên.
Ekamantaṁ nisinno kho vessavaṇo mahārājā bhagavantaṁ etadavoca:
Seated to one side, the Great King Vessavaṇa said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngồi một bên, Đại Thiên Vương Vessavaṇa thưa với Đức Thế Tôn:
“santi hi, bhante, uḷārā yakkhā bhagavato appasannā.
“Sir, some high spirits have confidence in the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, có những Dạ-xoa bậc cao không có tín tâm đối với Thế Tôn.
Santi hi, bhante, uḷārā yakkhā bhagavato pasannā.
some do not.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng có những Dạ-xoa bậc cao có tín tâm đối với Thế Tôn.
Santi hi, bhante, majjhimā yakkhā bhagavato appasannā.
Some middling spirits have confidence in the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những Dạ-xoa bậc trung không có tín tâm đối với Thế Tôn.
Santi hi, bhante, majjhimā yakkhā bhagavato pasannā.
some do not.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng có những Dạ-xoa bậc trung có tín tâm đối với Thế Tôn.
Santi hi, bhante, nīcā yakkhā bhagavato appasannā.
Some low spirits have confidence in the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những Dạ-xoa bậc thấp không có tín tâm đối với Thế Tôn.
Santi hi, bhante, nīcā yakkhā bhagavato pasannā.
some do not.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng có những Dạ-xoa bậc thấp có tín tâm đối với Thế Tôn.
Yebhuyyena kho pana, bhante, yakkhā appasannāyeva bhagavato.
But mostly the spirits don’t have confidence in the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng phần lớn các Dạ-xoa không có tín tâm đối với Thế Tôn.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
Bhagavā hi, bhante, pāṇātipātā veramaṇiyā dhammaṁ deseti, adinnādānā veramaṇiyā dhammaṁ deseti, kāmesumicchācārā veramaṇiyā dhammaṁ deseti, musāvādā veramaṇiyā dhammaṁ deseti, surāmerayamajjappamādaṭṭhānā veramaṇiyā dhammaṁ deseti.
Because the Buddha teaches them to refrain from killing living creatures, stealing, lying, sexual misconduct, and consuming intoxicants of beer, wine, and liquor.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, vì Thế Tôn thuyết pháp về việc tránh sát sinh, tránh lấy của không cho, tránh tà hạnh trong các dục, tránh nói dối, và tránh rượu men, rượu nấu cùng các chất say là nguyên nhân của phóng dật.
Yebhuyyena kho pana, bhante, yakkhā appaṭiviratāyeva pāṇātipātā, appaṭiviratā adinnādānā, appaṭiviratā kāmesumicchācārā, appaṭiviratā musāvādā, appaṭiviratā surāmerayamajjappamādaṭṭhānā.
But mostly they don’t refrain from such things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng phần lớn các Dạ-xoa không tránh sát sinh, lấy của không cho, tà hạnh trong các dục, nói dối, hay rượu men, rượu nấu cùng các chất say là nguyên nhân của phóng dật.
Tesaṁ taṁ hoti appiyaṁ amanāpaṁ.
They don’t like that or approve of it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy khiến họ không ưa, không thích.
Santi hi, bhante, bhagavato sāvakā araññavanapatthāni pantāni senāsanāni paṭisevanti appasaddāni appanigghosāni vijanavātāni manussarāhasseyyakāni paṭisallānasāruppāni.
Sir, there are disciples of the Buddha who frequent remote lodgings in the wilderness and the forest that are quiet and still, far from the madding crowd, remote from human settlements, and fit for retreat.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, có các đệ tử của Ngài thường lui tới những trú xứ xa vắng trong rừng sâu, ít tiếng động, ít ồn ào, thoáng vắng, xa người, thích hợp cho độc cư.
Tattha santi uḷārā yakkhā nivāsino, ye imasmiṁ bhagavato pāvacane appasannā.
There dwell high spirits who have no confidence in the Buddha’s dispensation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó có những Dạ-xoa bậc cao cư trú mà không có tín tâm đối với giáo pháp của Thế Tôn.
Tesaṁ pasādāya uggaṇhātu, bhante, bhagavā āṭānāṭiyaṁ rakkhaṁ bhikkhūnaṁ bhikkhunīnaṁ upāsakānaṁ upāsikānaṁ guttiyā rakkhāya avihiṁsāya phāsuvihārāyā”ti.
To give them confidence, may the Buddha please learn the Āṭānāṭiya protection for the guarding, protection, safety, and comfort of the monks, nuns, laymen, and laywomen.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Để khiến họ khởi tín tâm, xin Thế Tôn tiếp nhận bài hộ trì Āṭānāṭiya, nhằm gìn giữ, bảo hộ, giúp không bị hại và sống an ổn cho các tỳ-kheo, tỳ-kheo-ni, nam cư sĩ và nữ cư sĩ.”
Adhivāsesi bhagavā tuṇhībhāvena.
The Buddha consented with silence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn im lặng nhận lời.
Atha kho vessavaṇo mahārājā bhagavato adhivāsanaṁ viditvā tāyaṁ velāyaṁ imaṁ āṭānāṭiyaṁ rakkhaṁ abhāsi:
Then, knowing that the Buddha had consented, on that occasion Great King Vessavaṇa recited the Āṭānāṭiya protection.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết Đức Thế Tôn đã nhận lời, ngay lúc ấy Đại Thiên Vương Vessavaṇa đọc bài hộ trì Āṭānāṭiya:
“Vipassissa ca namatthu,
“Hail Vipassī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Phật Vipassī,
cakkhumantassa sirīmato;
the glorious Clear-eyed One!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc Có Mắt, đầy uy quang;
Sikhissapi ca namatthu,
Hail Sikhī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng kính lễ Phật Sikhī,
sabbabhūtānukampino.
sympathetic for all beings!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc thương tưởng mọi chúng sinh.
Vessabhussa ca namatthu,
Hail Vessabhū,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Phật Vessabhū,
nhātakassa tapassino;
cleansed and fervent!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc thanh tịnh, hành khổ hạnh;
Namatthu kakusandhassa,
Hail Kakusandha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kính lễ Phật Kakusandha,
mārasenāpamaddino.
crusher of Māra’s army!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc nghiền nát đạo quân Māra.
Koṇāgamanassa namatthu,
Hail Koṇāgamana,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Phật Koṇāgamana,
brāhmaṇassa vusīmato;
the brahmin who has lived the life!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc Bà-la-môn đã sống đời viên mãn;
Kassapassa ca namatthu,
Hail Kassapa,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng kính lễ Phật Kassapa,
vippamuttassa sabbadhi.
everywhere free!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc giải thoát khắp mọi nơi.
Aṅgīrasassa namatthu,
Hail Aṅgīrasa,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Aṅgīrasa,
sakyaputtassa sirīmato;
the glorious Sakyan!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người con Sakya đầy uy quang;
Yo imaṁ dhammaṁ desesi,
He taught this Dhamma
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài đã thuyết Pháp này,
sabbadukkhāpanūdanaṁ.
that casts aside all suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xua tan mọi khổ đau.
Ye cāpi nibbutā loke,
Those in the world who are quenched,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vị đã tịch tịnh ở đời,
yathābhūtaṁ vipassisuṁ;
truly discerning,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thấy như thật bằng tuệ quán;
Te janā apisuṇātha,
not backbiters; such people
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các vị ấy không nói lời ly gián,
mahantā vītasāradā.
being great of heart and intrepid,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vĩ đại và không sợ hãi.
Hitaṁ devamanussānaṁ,
revere that Gotama;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì lợi ích chư thiên và loài người,
yaṁ namassanti gotamaṁ;
he who is helpful to gods and humans,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đảnh lễ Gotama;
Vijjācaraṇasampannaṁ,
accomplished in knowledge and conduct,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc thành tựu Minh và Hạnh,
mahantaṁ vītasāradaṁ.
great of heart and intrepid.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vĩ đại và không sợ hãi.
Yato uggacchati sūriyo,
Where rises the sun—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi mặt trời mọc,
ādicco maṇḍalī mahā;
Aditi’s child, the great orb—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vầng thái dương tròn lớn;
Yassa cuggacchamānassa,
with whose rising
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi mặt trời đang mọc,
saṁvarīpi nirujjhati;
night’s umbra also ends,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bóng đêm cũng chấm dứt;
Yassa cuggate sūriye,
and of whom, when sun has risen,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi mặt trời đã lên,
‘divaso’ti pavuccati.
it is said to be the day—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta gọi là ban ngày.
Rahadopi tattha gambhīro,
there is a deep lake,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi ấy có hồ sâu,
samuddo saritodako;
an ocean of flowing waters.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biển lớn với nước sông chảy vào;
Evaṁ taṁ tattha jānanti,
That’s how they understand that lake there,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta biết nơi ấy như vậy,
‘samuddo saritodako’.
as an ocean of flowing waters.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là ‘biển lớn với nước sông chảy vào’.
Ito ‘sā purimā disā’,
From here that is the eastern quarter,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ đây, đó là phương đông,
iti naṁ ācikkhatī jano;
so the people say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người đời gọi như vậy;
Yaṁ disaṁ abhipāleti,
That quarter is warded
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phương ấy được trấn giữ
mahārājā yasassi so.
by a great king, glorious,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bởi vị Đại Thiên Vương danh tiếng.
Gandhabbānaṁ adhipati,
the lord of the centaurs;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài là chúa các Càn-thát-bà,
‘dhataraṭṭho’ti nāmaso;
his name is Dhataraṭṭha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tên là Dhataraṭṭha;
Ramatī naccagītehi,
He delights in song and dance,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vui thích múa và hát,
gandhabbehi purakkhato.
honored by the centaurs.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được các Càn-thát-bà vây quanh.
Puttāpi tassa bahavo,
And he has many mighty sons
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài có nhiều người con,
ekanāmāti me sutaṁ;
all of one name, so I’ve heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi nghe rằng đều cùng một tên;
Asīti dasa eko ca,
Eighty, and ten, and one—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tám mươi, thêm mười và một,
indanāmā mahabbalā.
all of them named Indra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đều mang tên Inda, đầy uy lực.
Te cāpi buddhaṁ disvāna,
After seeing the Awakened One,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi thấy bậc Giác Ngộ,
buddhaṁ ādiccabandhunaṁ;
the Buddha, Kinsman of the Sun,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật, người bà con của Mặt Trời;
Dūratova namassanti,
they revere him from afar,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đảnh lễ Ngài từ xa,
mahantaṁ vītasāradaṁ.
the one great of heart and intrepid.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc vĩ đại, không sợ hãi.
Namo te purisājañña,
Homage to you, O thoroughbred!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Ngài, bậc tối thắng giữa loài người!
namo te purisuttama;
Homage to you, supreme among men!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Ngài, bậc tối thượng giữa loài người!
Kusalena samekkhasi,
You examine us skillfully;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài nhìn chúng con bằng thiện tâm;
amanussāpi taṁ vandanti;
the non-humans bow to you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các loài phi nhân cũng đảnh lễ Ngài.
Sutaṁ netaṁ abhiṇhaso,
We’ve been asked many a time,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng con thường nghe như vậy,
tasmā evaṁ vademase.
‘Do you bow to Gotama the victor?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì thế chúng con nói thế này:
‘Jinaṁ vandatha gotamaṁ’,
And so we ought to declare:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hãy đảnh lễ Gotama, bậc Chiến Thắng.’
‘jinaṁ vandāma gotamaṁ;
‘We bow to Gotama the victor,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng con đảnh lễ Gotama, bậc Chiến Thắng;
Vijjācaraṇasampannaṁ,
accomplished in knowledge and conduct!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc thành tựu Minh và Hạnh;
buddhaṁ vandāma gotamaṁ’.
We bow to Gotama the awakened!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con đảnh lễ Đức Phật Gotama.’
Yena petā pavuccanti,
It’s where the departed go, they say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi người ta nói các vong linh đi đến,
pisuṇā piṭṭhimaṁsikā;
who are backbiters and calumniators,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những kẻ ly gián và nói xấu sau lưng;
Pāṇātipātino luddā,
killers and hunters,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những kẻ sát sinh, hung bạo,
corā nekatikā janā.
bandits and cheats.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trộm cướp và lừa đảo.
Ito ‘sā dakkhiṇā disā’,
From here that is the southern quarter,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ đây, đó là phương nam,
iti naṁ ācikkhatī jano;
so the people say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người đời gọi như vậy;
Yaṁ disaṁ abhipāleti,
That quarter is warded
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phương ấy được trấn giữ
mahārājā yasassi so.
by a great king, glorious,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bởi vị Đại Thiên Vương danh tiếng.
Kumbhaṇḍānaṁ adhipati,
the lord of the gnomes;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài là chúa các Cưu-bàn-trà,
‘virūḷho’ iti nāmaso;
his name is Virūḷha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tên là Virūḷha;
Ramatī naccagītehi,
He delights in song and dance,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vui thích múa và hát,
kumbhaṇḍehi purakkhato.
honored by the gnomes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được các Cưu-bàn-trà vây quanh.
Puttāpi tassa bahavo,
And he has many mighty sons
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài có nhiều người con,
ekanāmāti me sutaṁ;
all of one name, so I’ve heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi nghe rằng đều cùng một tên;
Asīti dasa eko ca,
Eighty, and ten, and one—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tám mươi, thêm mười và một,
indanāmā mahabbalā.
all of them named Indra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đều mang tên Inda, đầy uy lực.
Te cāpi buddhaṁ disvāna,
After seeing the Awakened One,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi thấy bậc Giác Ngộ,
buddhaṁ ādiccabandhunaṁ;
the Buddha, Kinsman of the Sun,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật, người bà con của Mặt Trời;
Dūratova namassanti,
they revere him from afar,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đảnh lễ Ngài từ xa,
mahantaṁ vītasāradaṁ.
the one great of heart and intrepid.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc vĩ đại, không sợ hãi.
Namo te purisājañña,
Homage to you, O thoroughbred!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Ngài, bậc tối thắng giữa loài người!
namo te purisuttama;
Homage to you, supreme among men!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Ngài, bậc tối thượng giữa loài người!
Kusalena samekkhasi,
You examine us skillfully;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài nhìn chúng con bằng thiện tâm;
amanussāpi taṁ vandanti;
the non-humans bow to you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các loài phi nhân cũng đảnh lễ Ngài.
Sutaṁ netaṁ abhiṇhaso,
We’ve been asked many a time,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng con thường nghe như vậy,
tasmā evaṁ vademase.
‘Do you bow to Gotama the victor?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì thế chúng con nói thế này:
‘Jinaṁ vandatha gotamaṁ’,
And so we ought to declare:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hãy đảnh lễ Gotama, bậc Chiến Thắng.’
‘jinaṁ vandāma gotamaṁ;
‘We bow to Gotama the victor,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng con đảnh lễ Gotama, bậc Chiến Thắng;
Vijjācaraṇasampannaṁ,
accomplished in knowledge and conduct!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc thành tựu Minh và Hạnh;
buddhaṁ vandāma gotamaṁ’.
We bow to Gotama the awakened!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con đảnh lễ Đức Phật Gotama.’
Yattha coggacchati sūriyo,
Where sets the sun—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi mặt trời lặn,
ādicco maṇḍalī mahā;
Aditi’s child, the great orb—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vầng thái dương tròn lớn;
Yassa coggacchamānassa,
with whose setting
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi mặt trời đang lặn,
divasopi nirujjhati;
the day also ends;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ban ngày cũng chấm dứt;
Yassa coggate sūriye,
and of whom, when sun has set,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi mặt trời đã lặn,
‘saṁvarī’ti pavuccati.
it is said to be night’s umbra—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta gọi là bóng đêm.
Rahadopi tattha gambhīro,
there is a deep lake in that place,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi ấy có hồ sâu,
samuddo saritodako;
an ocean of flowing waters.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biển lớn với nước sông chảy vào;
Evaṁ taṁ tattha jānanti,
That’s how they understand that lake there,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta biết nơi ấy như vậy,
‘samuddo saritodako’.
as an ocean of flowing waters.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là ‘biển lớn với nước sông chảy vào’.
Ito ‘sā pacchimā disā’,
From here that is the western quarter,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ đây, đó là phương tây,
iti naṁ ācikkhatī jano;
so the people say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người đời gọi như vậy;
Yaṁ disaṁ abhipāleti,
That quarter is warded
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phương ấy được trấn giữ
mahārājā yasassi so.
by a great king, glorious,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bởi vị Đại Thiên Vương danh tiếng.
Nāgānañca adhipati,
the lord of the dragons;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài là chúa các Nāga,
‘virūpakkho’ti nāmaso;
his name is Virūpakkha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tên là Virūpakkha;
Ramatī naccagītehi,
He delights in song and dance,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vui thích múa và hát,
nāgeheva purakkhato.
honored by the dragons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được các Nāga vây quanh.
Puttāpi tassa bahavo,
And he has many mighty sons
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài có nhiều người con,
ekanāmāti me sutaṁ;
all of one name, so I’ve heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi nghe rằng đều cùng một tên;
Asīti dasa eko ca,
Eighty, and ten, and one—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tám mươi, thêm mười và một,
indanāmā mahabbalā.
all of them named Indra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đều mang tên Inda, đầy uy lực.
Te cāpi buddhaṁ disvāna,
After seeing the Awakened One,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi thấy bậc Giác Ngộ,
buddhaṁ ādiccabandhunaṁ;
the Buddha, Kinsman of the Sun,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật, người bà con của Mặt Trời;
Dūratova namassanti,
they revere him from afar,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đảnh lễ Ngài từ xa,
mahantaṁ vītasāradaṁ.
the one great of heart and intrepid.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc vĩ đại, không sợ hãi.
Namo te purisājañña,
Homage to you, O thoroughbred!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Ngài, bậc tối thắng giữa loài người!
namo te purisuttama;
Homage to you, supreme among men!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Ngài, bậc tối thượng giữa loài người!
Kusalena samekkhasi,
You examine us skillfully;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài nhìn chúng con bằng thiện tâm;
amanussāpi taṁ vandanti;
the non-humans bow to you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các loài phi nhân cũng đảnh lễ Ngài.
Sutaṁ netaṁ abhiṇhaso,
We’ve been asked many a time,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng con thường nghe như vậy,
tasmā evaṁ vademase.
‘Do you bow to Gotama the victor?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì thế chúng con nói thế này:
‘Jinaṁ vandatha gotamaṁ’,
And so we ought to declare:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hãy đảnh lễ Gotama, bậc Chiến Thắng.’
‘jinaṁ vandāma gotamaṁ;
‘We bow to Gotama the victor,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng con đảnh lễ Gotama, bậc Chiến Thắng;
Vijjācaraṇasampannaṁ,
accomplished in knowledge and conduct!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc thành tựu Minh và Hạnh;
buddhaṁ vandāma gotamaṁ’.
We bow to Gotama the awakened!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con đảnh lễ Đức Phật Gotama.’
Yena uttarakuruvho,
Where the lovely land north of Kuru is,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi có xứ Uttarakuru,
mahāneru sudassano;
and the beautiful Mount Meru,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và núi Mahāneru đẹp đẽ;
Manussā tattha jāyanti,
humans born there
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người sinh ra nơi ấy
amamā apariggahā.
are unselfish, without possessions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không chấp là của tôi, không tích giữ tài sản.
Na te bījaṁ pavapanti,
They do not sow the seed,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ không gieo hạt,
napi nīyanti naṅgalā;
nor do they draw the plough.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng không kéo cày;
Akaṭṭhapākimaṁ sāliṁ,
The rice eaten by people
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con người dùng loại lúa
paribhuñjanti mānusā.
ripens in untilled soil,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự chín trên đất chưa cày.
Akaṇaṁ athusaṁ suddhaṁ,
free of powder or husk, pure,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hạt không cám, không trấu, thanh sạch,
sugandhaṁ taṇḍulapphalaṁ;
fragrant, with only the rice-grain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thơm, chỉ toàn hạt gạo;
Tuṇḍikīre pacitvāna,
After cooking in a tandoor oven,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nấu trên đá nóng không khói,
tato bhuñjanti bhojanaṁ.
they enjoy eating that food.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rồi họ dùng món ăn ấy.
Gāviṁ ekakhuraṁ katvā,
Having prepared a cow with hooves uncloven,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Làm cho bò có móng liền,
anuyanti disodisaṁ;
they’re drawn about from place to place.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đi khắp các phương;
Pasuṁ ekakhuraṁ katvā,
Having prepared a beast with hooves uncloven,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
làm cho gia súc có móng liền,
anuyanti disodisaṁ.
they’re drawn about from place to place.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đi khắp các phương.
Itthiṁ vā vāhanaṁ katvā,
Having prepared a woman-drawn carriage,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dùng phụ nữ làm phương tiện,
anuyanti disodisaṁ;
they’re drawn about from place to place.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đi khắp các phương;
Purisaṁ vāhanaṁ katvā,
Having prepared a man-drawn carriage,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dùng đàn ông làm phương tiện,
anuyanti disodisaṁ.
they’re drawn about from place to place.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đi khắp các phương.
Kumāriṁ vāhanaṁ katvā,
Having prepared a girl-drawn carriage,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dùng thiếu nữ làm phương tiện,
anuyanti disodisaṁ;
they’re drawn about from place to place.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đi khắp các phương;
Kumāraṁ vāhanaṁ katvā,
Having prepared a boy-drawn carriage,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dùng thiếu niên làm phương tiện,
anuyanti disodisaṁ.
they’re drawn about from place to place.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đi khắp các phương.
Te yāne abhiruhitvā,
Having ascended their vehicle,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ lên các cỗ xe,
Sabbā disā anupariyāyanti;
that king’s servants
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đi vòng khắp mọi phương;
Pacārā tassa rājino.
tour about in every quarter,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là các sứ giả của vị vua ấy.
Hatthiyānaṁ assayānaṁ,
provided with heavenly vehicles
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có sẵn xe voi, xe ngựa,
dibbaṁ yānaṁ upaṭṭhitaṁ;
of elephant and of horse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng các cỗ xe trời;
Pāsādā sivikā ceva,
And there are palaces and palanquins
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có cung điện và kiệu
mahārājassa yasassino.
for that great and glorious king.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cho vị Đại Thiên Vương danh tiếng.
Tassa ca nagarā ahu,
And he has cities, too,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài còn có các thành phố
Antalikkhe sumāpitā;
well-built in the sky:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được xây đẹp giữa không trung:
Āṭānāṭā kusināṭā parakusināṭā,
Āṭānāṭā, Kusināṭā, Parakusināṭā,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Āṭānāṭā, Kusināṭā, Parakusināṭā,
Nāṭasuriyā parakusiṭanāṭā.
Nāṭapuriyā, and Parakusiṭanāṭā.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nāṭasuriyā và Parakusiṭanāṭā.
Uttarena kasivanto,
To the north is Kapīvanta,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phía bắc có Kasivanta,
Janoghamaparena ca;
and Janogha lies beyond.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phía bên kia có Janogha;
Navanavutiyo ambaraambaravatiyo,
And there’s Navanavutiya, Ambara-ambaravatiya,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Navanavutiya, Ambara-ambaravatiya,
Āḷakamandā nāma rājadhānī.
and the royal capital named Āḷakamandā.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và kinh đô tên Āḷakamandā.
Kuverassa kho pana mārisa,
The Great King Kuvera, dear sir,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, Đại Thiên Vương Kuvera
Mahārājassa visāṇā nāma rājadhānī;
has a capital named Visāṇā,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có kinh đô tên Visāṇā;
Tasmā kuvero mahārājā,
which is why the great king
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì vậy Đại Thiên Vương Kuvera
‘Vessavaṇo’ti pavuccati.
is called ‘Vessavaṇa’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được gọi là ‘Vessavaṇa’.
Paccesanto pakāsenti,
Searching, they shine:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vị riêng lẻ báo tin cho vua là:
Tatolā tattalā tatotalā;
Tatolā, Tattalā, Tatotalā,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tatolā, Tattalā, Tatotalā;
Ojasi tejasi tatojasī,
Ojasi, Tejasi, Tatojasi,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ojasi, Tejasi, Tatojasi,
Sūro rājā ariṭṭho nemi.
Sūra, Rājā, Ariṭṭha, and Nemi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sūra, Rājā, Ariṭṭha và Nemi.
Rahadopi tattha dharaṇī nāma,
There is a lake there too named Dharaṇī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi ấy còn có hồ tên Dharaṇī,
Yato meghā pavassanti;
whence the clouds rain forth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ đó mây đổ mưa;
Vassā yato patāyanti,
and the rains disperse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ đó những trận mưa lan ra.
Sabhāpi tattha sālavatī nāma.
There is a hall there too named Sālavatī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi ấy còn có hội trường tên Sālavatī.
Yattha yakkhā payirupāsanti,
where the spirits frequent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là nơi các Dạ-xoa thường tụ hội;
Tattha niccaphalā rukkhā;
There the trees are ever in fruit,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cây cối nơi ấy luôn trĩu quả;
Nānā dijagaṇā yutā,
with many different flocks of birds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có nhiều đàn chim khác nhau,
Mayūrakoñcābhirudā;
Peacocks and herons call out there,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vang tiếng công và chim koñca;
Kokilādīhi vagguhi.
and the sweet cuckoos too.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng những tiếng chim kokila du dương.
Jīvañjīvakasaddettha,
One bird cries out ‘Live, live!’,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi ấy có tiếng chim Jīvañjīvaka,
atho oṭṭhavacittakā;
another ‘Lift up your heart!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chim Oṭṭhavacittaka;
Kukkuṭakā kuḷīrakā,
There are cocks and kookaburras,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có chim Kukkuṭaka, Kuḷīraka,
vane pokkharasātakā.
and in the wood the woodpeckers.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và Pokkharasātaka trong rừng.
Sukasāḷikasaddettha,
The parrots and mynah cry out there,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi ấy có tiếng chim Suka, Sāḷika,
daṇḍamāṇavakāni ca;
and the ‘little stick-boy’ birds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chim Daṇḍamāṇavaka;
Sobhati sabbakālaṁ sā,
Kuvera’s pond of rushes
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ao sen của Kuvera ấy
kuveranaḷinī sadā.
is lovely all the time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
luôn đẹp đẽ trong mọi thời.
Ito ‘sā uttarā disā’,
From here that is the northern quarter,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ đây, đó là phương bắc,
iti naṁ ācikkhatī jano;
so the people say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người đời gọi như vậy;
Yaṁ disaṁ abhipāleti,
That quarter is warded
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phương ấy được trấn giữ
mahārājā yasassi so.
by a great king, glorious,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bởi vị Đại Thiên Vương danh tiếng.
Yakkhānañca adhipati,
the lord of spirits;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài là chúa các Dạ-xoa,
‘kuvero’ iti nāmaso;
his name is Kuvera.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tên là Kuvera;
Ramatī naccagītehi,
He delights in song and dance,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vui thích múa và hát,
yakkheheva purakkhato.
honored by the spirits.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được các Dạ-xoa vây quanh.
Puttāpi tassa bahavo,
And he has many mighty sons
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài có nhiều người con,
ekanāmāti me sutaṁ;
all of one name, so I’ve heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi nghe rằng đều cùng một tên;
Asīti dasa eko ca,
Eighty, and ten, and one—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tám mươi, thêm mười và một,
indanāmā mahabbalā.
all of them named Indra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đều mang tên Inda, đầy uy lực.
Te cāpi buddhaṁ disvāna,
After seeing the Awakened One,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi thấy bậc Giác Ngộ,
buddhaṁ ādiccabandhunaṁ;
the Buddha, Kinsman of the Sun,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật, người bà con của Mặt Trời;
Dūratova namassanti,
they revere him from afar,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đảnh lễ Ngài từ xa,
mahantaṁ vītasāradaṁ.
the one great of heart and intrepid.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc vĩ đại, không sợ hãi.
Namo te purisājañña,
Homage to you, O thoroughbred!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Ngài, bậc tối thắng giữa loài người!
namo te purisuttama;
Homage to you, supreme among men!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Ngài, bậc tối thượng giữa loài người!
Kusalena samekkhasi,
You examine us skillfully;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài nhìn chúng con bằng thiện tâm;
amanussāpi taṁ vandanti;
the non-humans bow to you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các loài phi nhân cũng đảnh lễ Ngài.
Sutaṁ netaṁ abhiṇhaso,
We’ve been asked many a time,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng con thường nghe như vậy,
tasmā evaṁ vademase.
‘Do you bow to Gotama the victor?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì thế chúng con nói thế này:
‘Jinaṁ vandatha gotamaṁ’,
And so we ought to declare:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hãy đảnh lễ Gotama, bậc Chiến Thắng.’
‘jinaṁ vandāma gotamaṁ;
‘We bow to Gotama the victor,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng con đảnh lễ Gotama, bậc Chiến Thắng;
Vijjācaraṇasampannaṁ,
accomplished in knowledge and conduct!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc thành tựu Minh và Hạnh;
buddhaṁ vandāma gotaman’ti.
We bow to Gotama the awakened!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con đảnh lễ Đức Phật Gotama.’
Ayaṁ kho sā, mārisa, āṭānāṭiyā rakkhā bhikkhūnaṁ bhikkhunīnaṁ upāsakānaṁ upāsikānaṁ guttiyā rakkhāya avihiṁsāya phāsuvihārāya.
This, good fellow, is the Āṭānāṭiya protection for the guarding, protection, safety, and comfort of the monks, nuns, laymen, and laywomen.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, đây là bài hộ trì Āṭānāṭiya nhằm gìn giữ, bảo hộ, giúp không bị hại và sống an ổn cho các tỳ-kheo, tỳ-kheo-ni, nam cư sĩ và nữ cư sĩ.
Yassa kassaci, mārisa, bhikkhussa vā bhikkhuniyā vā upāsakassa vā upāsikāya vā ayaṁ āṭānāṭiyā rakkhā suggahitā bhavissati samattā pariyāputā.
The monks, nuns, laymen, and laywomen should learn this Āṭānāṭiya protection well and completely memorize it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất kỳ tỳ-kheo, tỳ-kheo-ni, nam cư sĩ hay nữ cư sĩ nào khéo học và ghi nhớ đầy đủ bài hộ trì Āṭānāṭiya này,
Tañce amanusso yakkho vā yakkhinī vā yakkhapotako vā yakkhapotikā vā yakkhamahāmatto vā yakkhapārisajjo vā yakkhapacāro vā, gandhabbo vā gandhabbī vā gandhabbapotako vā gandhabbapotikā vā gandhabbamahāmatto vā gandhabbapārisajjo vā gandhabbapacāro vā, kumbhaṇḍo vā kumbhaṇḍī vā kumbhaṇḍapotako vā kumbhaṇḍapotikā vā kumbhaṇḍamahāmatto vā kumbhaṇḍapārisajjo vā kumbhaṇḍapacāro vā, nāgo vā nāgī vā nāgapotako vā nāgapotikā vā nāgamahāmatto vā nāgapārisajjo vā nāgapacāro vā, paduṭṭhacitto bhikkhuṁ vā bhikkhuniṁ vā upāsakaṁ vā upāsikaṁ vā gacchantaṁ vā anugaccheyya, ṭhitaṁ vā upatiṭṭheyya, nisinnaṁ vā upanisīdeyya, nipannaṁ vā upanipajjeyya.
If anyone who does so is approached while walking, standing, sitting, or lying down by any non-human being with malicious intent—including males, females, boys, girls, chief ministers, councillors, and servants among the spirits, centaurs, gnomes, and dragons—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu có phi nhân với ác tâm, dù là Dạ-xoa nam hay nữ, con trai hay con gái, đại thần, tùy tùng hay thuộc hạ; Càn-thát-bà nam hay nữ, con trai hay con gái, đại thần, tùy tùng hay thuộc hạ; Cưu-bàn-trà nam hay nữ, con trai hay con gái, đại thần, tùy tùng hay thuộc hạ; Nāga nam hay nữ, con trai hay con gái, đại thần, tùy tùng hay thuộc hạ, đi theo khi vị ấy đang đi, đứng gần khi vị ấy đang đứng, ngồi gần khi vị ấy đang ngồi, hay nằm gần khi vị ấy đang nằm,
Na me so, mārisa, amanusso labheyya gāmesu vā nigamesu vā sakkāraṁ vā garukāraṁ vā.
that non-human will receive no homage or respect in any village or town.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì phi nhân ấy sẽ không được ta cho nhận sự kính trọng hay tôn trọng tại bất kỳ làng hay thị trấn nào.
Na me so, mārisa, amanusso labheyya āḷakamandāya nāma rājadhāniyā vatthuṁ vā vāsaṁ vā.
And they will receive no ground or dwelling in my capital of Ālakamandā.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phi nhân ấy sẽ không được ta cho đất hay chỗ ở trong kinh đô Āḷakamandā.
Na me so, mārisa, amanusso labheyya yakkhānaṁ samitiṁ gantuṁ.
Nor will they get to go to the conference of the spirits.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phi nhân ấy sẽ không được tham dự hội nghị của các Dạ-xoa.
Apissu naṁ, mārisa, amanussā anāvayhampi naṁ kareyyuṁ avivayhaṁ.
In addition, the non-humans would not give or take them in marriage.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các phi nhân khác cũng sẽ không gả hay cưới kẻ ấy.
Apissu naṁ, mārisa, amanussā attāhipi paripuṇṇāhi paribhāsāhi paribhāseyyuṁ.
They’d heap personal abuse on them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ sẽ mắng nhiếc kẻ ấy bằng những lời sỉ nhục thậm tệ.
Apissu naṁ, mārisa, amanussā rittampissa pattaṁ sīse nikkujjeyyuṁ.
drop an empty bowl on their head,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ sẽ úp một chiếc bát rỗng lên đầu kẻ ấy.
Apissu naṁ, mārisa, amanussā sattadhāpissa muddhaṁ phāleyyuṁ.
and even split their head into seven pieces!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thậm chí họ sẽ chẻ đầu kẻ ấy thành bảy mảnh!
Santi hi, mārisa, amanussā caṇḍā ruddhā rabhasā, te neva mahārājānaṁ ādiyanti, na mahārājānaṁ purisakānaṁ ādiyanti, na mahārājānaṁ purisakānaṁ purisakānaṁ ādiyanti.
For there are, good fellow, non-humans who are fierce, cruel, and violent. They don’t obey the Great Kings or their men or their men’s men.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, có những phi nhân hung dữ, tàn bạo, dữ dằn; họ không tuân lệnh các Đại Thiên Vương, không tuân lệnh người của các Đại Thiên Vương, cũng không tuân lệnh người của người của các Đại Thiên Vương.
Te kho te, mārisa, amanussā mahārājānaṁ avaruddhā nāma vuccanti.
They’re said to be rebelling against the Great Kings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những phi nhân ấy được gọi là kẻ chống lại các Đại Thiên Vương.
Seyyathāpi, mārisa, rañño māgadhassa vijite mahācorā.
They’re just like the bandits in the king of Magadha’s realm
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như trong lãnh thổ vua Magadha có những đại đạo tặc.
Te neva rañño māgadhassa ādiyanti, na rañño māgadhassa purisakānaṁ ādiyanti, na rañño māgadhassa purisakānaṁ purisakānaṁ ādiyanti.
who don’t obey the king, his men, or his men’s men,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng không tuân lệnh vua Magadha, không tuân lệnh người của vua, cũng không tuân lệnh người của người của vua.
Te kho te, mārisa, mahācorā rañño māgadhassa avaruddhā nāma vuccanti.
and are said to be rebelling against the king.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những đại đạo tặc ấy được gọi là kẻ chống lại vua Magadha.
Evameva kho, mārisa, santi amanussā caṇḍā ruddhā rabhasā, te neva mahārājānaṁ ādiyanti, na mahārājānaṁ purisakānaṁ ādiyanti, na mahārājānaṁ purisakānaṁ purisakānaṁ ādiyanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, có những phi nhân hung dữ, tàn bạo, dữ dằn; họ không tuân lệnh các Đại Thiên Vương, người của các Đại Thiên Vương, hay người của người của các Đại Thiên Vương.
Te kho te, mārisa, amanussā mahārājānaṁ avaruddhā nāma vuccanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những phi nhân ấy được gọi là kẻ chống lại các Đại Thiên Vương.
Yo hi koci, mārisa, amanusso yakkho vā yakkhinī vā …pe… gandhabbo vā gandhabbī vā …pe… kumbhaṇḍo vā kumbhaṇḍī vā …pe… nāgo vā nāgī vā nāgapotako vā nāgapotikā vā nāgamahāmatto vā nāgapārisajjo vā nāgapacāro vā paduṭṭhacitto bhikkhuṁ vā bhikkhuniṁ vā upāsakaṁ vā upāsikaṁ vā gacchantaṁ vā anugaccheyya, ṭhitaṁ vā upatiṭṭheyya, nisinnaṁ vā upanisīdeyya, nipannaṁ vā upanipajjeyya.
If any non-human being with malicious intent—including males, females, boys, girls, ministers, councillors, and servants among the spirits, centaurs, gnomes, and dragons—approaches a monk, nun, layman, or laywoman while walking, standing, sitting, or lying down,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, nếu có phi nhân với ác tâm, dù là Dạ-xoa nam hay nữ … Càn-thát-bà nam hay nữ … Cưu-bàn-trà nam hay nữ … Nāga nam hay nữ, con trai hay con gái, đại thần, tùy tùng hay thuộc hạ, đến gần một tỳ-kheo, tỳ-kheo-ni, nam cư sĩ hay nữ cư sĩ khi đang đi, đứng, ngồi hay nằm,
Imesaṁ yakkhānaṁ mahāyakkhānaṁ senāpatīnaṁ mahāsenāpatīnaṁ ujjhāpetabbaṁ vikkanditabbaṁ viravitabbaṁ:
one ought to yell, cry, and scream to the spirits, great spirits, generals, great generals:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì nên kêu cứu, la lớn và báo cho các Dạ-xoa, đại Dạ-xoa, tướng quân và đại tướng quân này:
‘ayaṁ yakkho gaṇhāti, ayaṁ yakkho āvisati, ayaṁ yakkho heṭheti, ayaṁ yakkho viheṭheti, ayaṁ yakkho hiṁsati, ayaṁ yakkho vihiṁsati, ayaṁ yakkho na muñcatī’ti.
‘This spirit’s got me! This spirit’s entered me! This spirit’s annoying me! This spirit’s harassing me! This spirit’s hurting me! This spirit’s harming me! This spirit won’t let me go!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Dạ-xoa này đang bắt tôi! Dạ-xoa này nhập vào tôi! Dạ-xoa này quấy rối tôi! Dạ-xoa này sách nhiễu tôi! Dạ-xoa này làm đau tôi! Dạ-xoa này làm hại tôi! Dạ-xoa này không chịu buông tôi!’
Katamesaṁ yakkhānaṁ mahāyakkhānaṁ senāpatīnaṁ mahāsenāpatīnaṁ?
To what spirits, great spirits, generals, great generals?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những Dạ-xoa, đại Dạ-xoa, tướng quân và đại tướng quân nào?
Indo somo varuṇo ca,
‘Indra, Soma, and Varuṇa,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Inda, Soma và Varuṇa,
bhāradvājo pajāpati;
Bhāradvāja, the Progenitor,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bhāradvāja và Pajāpati;
Candano kāmaseṭṭho ca,
Candana and Kāmaseṭṭha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Candana và Kāmaseṭṭha,
kinnughaṇḍu nighaṇḍu ca.
Kinnughaṇḍu and Nighaṇḍu,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinnughaṇḍu và Nighaṇḍu;
Panādo opamañño ca,
Panāda and Opamañña,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Panāda và Opamañña,
devasūto ca mātali;
and Mātali, the god’s equerry.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng Mātali, sứ giả của chư thiên;
Cittaseno ca gandhabbo,
Cittasena the centaur,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cittasena, vị Càn-thát-bà,
naḷo rājā janesabho.
and the kings Nala and Janesabha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vua Naḷa và Janesabha;
Sātāgiro hemavato,
Sātāgira, Hemavata,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sātāgira và Hemavata,
puṇṇako karatiyo guḷo;
Puṇṇaka, Karatiya, and Guḷa;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Puṇṇaka, Karatiya và Guḷa;
Sivako mucalindo ca,
Sivaka and Mucalinda,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sivaka và Mucalinda,
vessāmitto yugandharo.
Vessāmitta, Yugandhara,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vessāmitta và Yugandhara;
Gopālo supparodho ca,
Gopāla, Suppagedha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Gopāla và Supparodha,
Hiri netti ca mandiyo;
Hiri, Netti, and Mandiya;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiri, Netti và Mandiya;
Pañcālacaṇḍo āḷavako,
Pañcālacaṇḍa, Āḷavaka,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pañcālacaṇḍa và Āḷavaka,
Pajjunno sumano sumukho;
Pajjunna, Sumana, Sumukha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pajjunna, Sumana và Sumukha;
Dadhimukho maṇi māṇivaro dīgho,
Dadhimukha, Maṇi, Māṇivara, Dīgha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dadhimukha, Maṇi, Māṇivara, Dīgha,
Atho serīsako saha.
together with Serīsaka.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng với Serīsaka.
Imesaṁ yakkhānaṁ mahāyakkhānaṁ senāpatīnaṁ mahāsenāpatīnaṁ ujjhāpetabbaṁ vikkanditabbaṁ viravitabbaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên kêu cứu, la lớn và báo cho các Dạ-xoa, đại Dạ-xoa, tướng quân và đại tướng quân ấy:
‘ayaṁ yakkho gaṇhāti, ayaṁ yakkho āvisati, ayaṁ yakkho heṭheti, ayaṁ yakkho viheṭheti, ayaṁ yakkho hiṁsati, ayaṁ yakkho vihiṁsati, ayaṁ yakkho na muñcatī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Dạ-xoa này đang bắt tôi! Dạ-xoa này nhập vào tôi! Dạ-xoa này quấy rối tôi! Dạ-xoa này sách nhiễu tôi! Dạ-xoa này làm đau tôi! Dạ-xoa này làm hại tôi! Dạ-xoa này không chịu buông tôi!’
Ayaṁ kho sā, mārisa, āṭānāṭiyā rakkhā bhikkhūnaṁ bhikkhunīnaṁ upāsakānaṁ upāsikānaṁ guttiyā rakkhāya avihiṁsāya phāsuvihārāya.
This, good fellow, is the Āṭānāṭiya protection for the guarding, protection, safety, and comfort of the monks, nuns, laymen, and laywomen.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, đây là bài hộ trì Āṭānāṭiya nhằm gìn giữ, bảo hộ, giúp không bị hại và sống an ổn cho các tỳ-kheo, tỳ-kheo-ni, nam cư sĩ và nữ cư sĩ.
Handa ca dāni mayaṁ, mārisa, gacchāma bahukiccā mayaṁ bahukaraṇīyā”ti.
Well, now, good fellow, I must go. I have many duties, and much to do.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi, giờ chúng tôi xin đi. Chúng tôi có nhiều việc, nhiều bổn phận phải làm.”
“Yassadāni tumhe, mahārājāno, kālaṁ maññathā”ti.
“Please, Great Kings, go at your convenience.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin các Đại Thiên Vương cứ đi khi thấy thích hợp.”
Atha kho cattāro mahārājā uṭṭhāyāsanā bhagavantaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā tatthevantaradhāyiṁsu.
Then the four great kings got up from their seats, bowed and respectfully circled the Buddha, keeping him on their right side, before vanishing right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi bốn vị Đại Thiên Vương đứng dậy, đảnh lễ Đức Thế Tôn, đi nhiễu bên phải quanh Ngài và biến mất ngay tại đó.
Tepi kho yakkhā uṭṭhāyāsanā appekacce bhagavantaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā tatthevantaradhāyiṁsu. Appekacce bhagavatā saddhiṁ sammodiṁsu, sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā tatthevantaradhāyiṁsu. Appekacce yena bhagavā tenañjaliṁ paṇāmetvā tatthevantaradhāyiṁsu. Appekacce nāmagottaṁ sāvetvā tatthevantaradhāyiṁsu. Appekacce tuṇhībhūtā tatthevantaradhāyiṁsūti.
And before the other spirits present vanished, some bowed and respectfully circled the Buddha, keeping him on their right side, some exchanged greetings and polite conversation, some held up their cupped palms toward the Buddha, some announced their name and clan, while some kept silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Dạ-xoa cũng đứng dậy. Có vị đảnh lễ Đức Thế Tôn, đi nhiễu bên phải quanh Ngài rồi biến mất; có vị chào hỏi và trao đổi những lời thân thiện đáng ghi nhớ rồi biến mất; có vị chắp tay hướng về Ngài rồi biến mất; có vị xưng tên và dòng họ rồi biến mất; có vị im lặng rồi biến mất ngay tại đó.
Paṭhamabhāṇavāro niṭṭhito.
The first recitation section is complete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần tụng thứ nhất kết thúc.
2. Dutiyabhāṇavāra
2. The Second Recitation Section
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phần tụng thứ hai
Atha kho bhagavā tassā rattiyā accayena bhikkhū āmantesi:
Then, when the night had passed, the Buddha told the mendicants all that had happened, repeating all the verses spoken. Then he added:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi đêm ấy đã qua, Đức Thế Tôn gọi các tỳ-kheo:
“imaṁ, bhikkhave, rattiṁ cattāro mahārājā mahatiyā ca yakkhasenāya mahatiyā ca gandhabbasenāya mahatiyā ca kumbhaṇḍasenāya mahatiyā ca nāgasenāya catuddisaṁ rakkhaṁ ṭhapetvā catuddisaṁ gumbaṁ ṭhapetvā catuddisaṁ ovaraṇaṁ ṭhapetvā abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇā kevalakappaṁ gijjhakūṭaṁ pabbataṁ obhāsetvā yenāhaṁ tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā maṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, đêm qua bốn vị Đại Thiên Vương cùng các đạo quân lớn gồm Dạ-xoa, Càn-thát-bà, Cưu-bàn-trà và Nāga, sau khi bố trí sự bảo vệ, đội tuần tra và phòng vệ ở bốn phương, với dung sắc rực rỡ chiếu sáng gần như toàn núi Gijjhakūṭa, đã đi đến chỗ Ta, đảnh lễ Ta rồi ngồi xuống một bên.
Tepi kho, bhikkhave, yakkhā appekacce maṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Appekacce mayā saddhiṁ sammodiṁsu, sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Appekacce yenāhaṁ tenañjaliṁ paṇāmetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Appekacce nāmagottaṁ sāvetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Appekacce tuṇhībhūtā ekamantaṁ nisīdiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong các Dạ-xoa ấy, có vị đảnh lễ Ta rồi ngồi xuống một bên; có vị chào hỏi, trao đổi với Ta những lời thân thiện đáng ghi nhớ rồi ngồi xuống; có vị chắp tay hướng về Ta; có vị xưng tên và dòng họ; có vị im lặng rồi ngồi xuống một bên.
Ekamantaṁ nisinno kho, bhikkhave, vessavaṇo mahārājā maṁ etadavoca:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngồi một bên, Đại Thiên Vương Vessavaṇa thưa với Ta:
‘santi hi, bhante, uḷārā yakkhā bhagavato appasannā …pe… santi hi, bhante, nīcā yakkhā bhagavato pasannā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, có những Dạ-xoa bậc cao không có tín tâm đối với Thế Tôn … cũng có những Dạ-xoa bậc thấp có tín tâm đối với Thế Tôn.
Yebhuyyena kho pana, bhante, yakkhā appasannāyeva bhagavato.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng phần lớn các Dạ-xoa không có tín tâm đối với Thế Tôn.
Taṁ kissa hetu?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
Bhagavā hi, bhante, pāṇātipātā veramaṇiyā dhammaṁ deseti … surāmerayamajjappamādaṭṭhānā veramaṇiyā dhammaṁ deseti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì Thế Tôn thuyết pháp về việc tránh sát sinh … và tránh rượu men, rượu nấu cùng các chất say là nguyên nhân của phóng dật.
Yebhuyyena kho pana, bhante, yakkhā appaṭiviratāyeva pāṇātipātā … appaṭiviratā surāmerayamajjappamādaṭṭhānā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng phần lớn các Dạ-xoa không tránh sát sinh … cũng không tránh rượu men, rượu nấu cùng các chất say là nguyên nhân của phóng dật.
Tesaṁ taṁ hoti appiyaṁ amanāpaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy khiến họ không ưa, không thích.
Santi hi, bhante, bhagavato sāvakā araññavanapatthāni pantāni senāsanāni paṭisevanti appasaddāni appanigghosāni vijanavātāni manussarāhasseyyakāni paṭisallānasāruppāni.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, có các đệ tử của Ngài thường lui tới những trú xứ xa vắng trong rừng sâu, ít tiếng động, ít ồn ào, thoáng vắng, xa người, thích hợp cho độc cư.
Tattha santi uḷārā yakkhā nivāsino, ye imasmiṁ bhagavato pāvacane appasannā, tesaṁ pasādāya uggaṇhātu, bhante, bhagavā āṭānāṭiyaṁ rakkhaṁ bhikkhūnaṁ bhikkhunīnaṁ upāsakānaṁ upāsikānaṁ guttiyā rakkhāya avihiṁsāya phāsuvihārāyā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó có những Dạ-xoa bậc cao cư trú mà không có tín tâm đối với giáo pháp của Thế Tôn. Để khiến họ khởi tín tâm, xin Thế Tôn tiếp nhận bài hộ trì Āṭānāṭiya, nhằm gìn giữ, bảo hộ, giúp không bị hại và sống an ổn cho các tỳ-kheo, tỳ-kheo-ni, nam cư sĩ và nữ cư sĩ.’
Adhivāsesiṁ kho ahaṁ, bhikkhave, tuṇhībhāvena.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta đã im lặng nhận lời.
Atha kho, bhikkhave, vessavaṇo mahārājā me adhivāsanaṁ viditvā tāyaṁ velāyaṁ imaṁ āṭānāṭiyaṁ rakkhaṁ abhāsi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết Ta đã nhận lời, ngay lúc ấy Đại Thiên Vương Vessavaṇa đọc bài hộ trì Āṭānāṭiya:
‘Vipassissa ca namatthu,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Phật Vipassī,
cakkhumantassa sirīmato;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc Có Mắt, đầy uy quang;
Sikhissapi ca namatthu,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng kính lễ Phật Sikhī,
sabbabhūtānukampino.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc thương tưởng mọi chúng sinh.
Vessabhussa ca namatthu,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Phật Vessabhū,
nhātakassa tapassino;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc thanh tịnh, hành khổ hạnh;
Namatthu kakusandhassa,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kính lễ Phật Kakusandha,
mārasenāpamaddino.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc nghiền nát đạo quân Māra.
Koṇāgamanassa namatthu,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Phật Koṇāgamana,
brāhmaṇassa vusīmato;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc Bà-la-môn đã sống đời viên mãn;
Kassapassa ca namatthu,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng kính lễ Phật Kassapa,
vippamuttassa sabbadhi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc giải thoát khắp mọi nơi.
Aṅgīrasassa namatthu,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Aṅgīrasa,
sakyaputtassa sirīmato;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người con Sakya đầy uy quang;
Yo imaṁ dhammaṁ desesi,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài đã thuyết Pháp này,
sabbadukkhāpanūdanaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xua tan mọi khổ đau.
Ye cāpi nibbutā loke,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vị đã tịch tịnh ở đời,
yathābhūtaṁ vipassisuṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thấy như thật bằng tuệ quán;
Te janā apisuṇātha,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các vị ấy không nói lời ly gián,
mahantā vītasāradā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vĩ đại và không sợ hãi.
Hitaṁ devamanussānaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì lợi ích chư thiên và loài người,
yaṁ namassanti gotamaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đảnh lễ Gotama;
Vijjācaraṇasampannaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc thành tựu Minh và Hạnh,
mahantaṁ vītasāradaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vĩ đại và không sợ hãi.
Yato uggacchati sūriyo,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi mặt trời mọc,
ādicco maṇḍalī mahā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vầng thái dương tròn lớn;
Yassa cuggacchamānassa,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi mặt trời đang mọc,
saṁvarīpi nirujjhati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bóng đêm cũng chấm dứt;
Yassa cuggate sūriye,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi mặt trời đã lên,
“divaso”ti pavuccati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta gọi là ban ngày.
Rahadopi tattha gambhīro,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi ấy có hồ sâu,
samuddo saritodako;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biển lớn với nước sông chảy vào;
Evaṁ taṁ tattha jānanti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta biết nơi ấy như vậy,
“samuddo saritodako”.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là ‘biển lớn với nước sông chảy vào’.
Ito “sā purimā disā”,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ đây, đó là phương đông,
iti naṁ ācikkhatī jano;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người đời gọi như vậy;
Yaṁ disaṁ abhipāleti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phương ấy được trấn giữ
mahārājā yasassi so.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bởi vị Đại Thiên Vương danh tiếng.
Gandhabbānaṁ adhipati,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài là chúa các Càn-thát-bà,
“dhataraṭṭho”ti nāmaso;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tên là Dhataraṭṭha;
Ramatī naccagītehi,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vui thích múa và hát,
gandhabbehi purakkhato.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được các Càn-thát-bà vây quanh.
Puttāpi tassa bahavo,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài có nhiều người con,
ekanāmāti me sutaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi nghe rằng đều cùng một tên;
Asīti dasa eko ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tám mươi, thêm mười và một,
indanāmā mahabbalā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đều mang tên Inda, đầy uy lực.
Te cāpi buddhaṁ disvāna,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi thấy bậc Giác Ngộ,
buddhaṁ ādiccabandhunaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật, người bà con của Mặt Trời;
Dūratova namassanti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đảnh lễ Ngài từ xa,
mahantaṁ vītasāradaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc vĩ đại, không sợ hãi.
Namo te purisājañña,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Ngài, bậc tối thắng giữa loài người!
namo te purisuttama;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Ngài, bậc tối thượng giữa loài người!
Kusalena samekkhasi,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài nhìn chúng con bằng thiện tâm;
amanussāpi taṁ vandanti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các loài phi nhân cũng đảnh lễ Ngài.
Sutaṁ netaṁ abhiṇhaso,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng con thường nghe như vậy,
tasmā evaṁ vademase.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì thế chúng con nói thế này:
“Jinaṁ vandatha gotamaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hãy đảnh lễ Gotama, bậc Chiến Thắng.’
jinaṁ vandāma gotamaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng con đảnh lễ Gotama, bậc Chiến Thắng;
Vijjācaraṇasampannaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc thành tựu Minh và Hạnh;
buddhaṁ vandāma gotamaṁ”.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con đảnh lễ Đức Phật Gotama.’
Yena petā pavuccanti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi người ta nói các vong linh đi đến,
pisuṇā piṭṭhimaṁsikā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những kẻ ly gián và nói xấu sau lưng;
Pāṇātipātino luddā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những kẻ sát sinh, hung bạo,
corā nekatikā janā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trộm cướp và lừa đảo.
Ito “sā dakkhiṇā disā”,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ đây, đó là phương nam,
iti naṁ ācikkhatī jano;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người đời gọi như vậy;
Yaṁ disaṁ abhipāleti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phương ấy được trấn giữ
mahārājā yasassi so.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bởi vị Đại Thiên Vương danh tiếng.
Kumbhaṇḍānaṁ adhipati,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài là chúa các Cưu-bàn-trà,
“virūḷho” iti nāmaso;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tên là Virūḷha;
Ramatī naccagītehi,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vui thích múa và hát,
kumbhaṇḍehi purakkhato.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được các Cưu-bàn-trà vây quanh.
Puttāpi tassa bahavo,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài có nhiều người con,
ekanāmāti me sutaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi nghe rằng đều cùng một tên;
Asīti dasa eko ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tám mươi, thêm mười và một,
indanāmā mahabbalā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đều mang tên Inda, đầy uy lực.
Te cāpi buddhaṁ disvāna,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi thấy bậc Giác Ngộ,
buddhaṁ ādiccabandhunaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật, người bà con của Mặt Trời;
Dūratova namassanti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đảnh lễ Ngài từ xa,
mahantaṁ vītasāradaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc vĩ đại, không sợ hãi.
Namo te purisājañña,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Ngài, bậc tối thắng giữa loài người!
namo te purisuttama;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Ngài, bậc tối thượng giữa loài người!
Kusalena samekkhasi,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài nhìn chúng con bằng thiện tâm;
amanussāpi taṁ vandanti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các loài phi nhân cũng đảnh lễ Ngài.
Sutaṁ netaṁ abhiṇhaso,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng con thường nghe như vậy,
tasmā evaṁ vademase.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì thế chúng con nói thế này:
“Jinaṁ vandatha gotamaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hãy đảnh lễ Gotama, bậc Chiến Thắng.’
jinaṁ vandāma gotamaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng con đảnh lễ Gotama, bậc Chiến Thắng;
Vijjācaraṇasampannaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc thành tựu Minh và Hạnh;
buddhaṁ vandāma gotamaṁ”.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con đảnh lễ Đức Phật Gotama.’
Yattha coggacchati sūriyo,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi mặt trời lặn,
ādicco maṇḍalī mahā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vầng thái dương tròn lớn;
Yassa coggacchamānassa,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi mặt trời đang lặn,
divasopi nirujjhati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ban ngày cũng chấm dứt;
Yassa coggate sūriye,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi mặt trời đã lặn,
“saṁvarī”ti pavuccati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta gọi là bóng đêm.
Rahadopi tattha gambhīro,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi ấy có hồ sâu,
samuddo saritodako;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biển lớn với nước sông chảy vào;
Evaṁ taṁ tattha jānanti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ta biết nơi ấy như vậy,
samuddo saritodako.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là ‘biển lớn với nước sông chảy vào’.
Ito “sā pacchimā disā”,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ đây, đó là phương tây,
iti naṁ ācikkhatī jano;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người đời gọi như vậy;
Yaṁ disaṁ abhipāleti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phương ấy được trấn giữ
mahārājā yasassi so.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bởi vị Đại Thiên Vương danh tiếng.
Nāgānañca adhipati,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài là chúa các Nāga,
“virūpakkho”ti nāmaso;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tên là Virūpakkha;
Ramatī naccagītehi,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vui thích múa và hát,
nāgeheva purakkhato.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được các Nāga vây quanh.
Puttāpi tassa bahavo,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài có nhiều người con,
ekanāmāti me sutaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi nghe rằng đều cùng một tên;
Asīti dasa eko ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tám mươi, thêm mười và một,
indanāmā mahabbalā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đều mang tên Inda, đầy uy lực.
Te cāpi buddhaṁ disvāna,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi thấy bậc Giác Ngộ,
buddhaṁ ādiccabandhunaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật, người bà con của Mặt Trời;
Dūratova namassanti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đảnh lễ Ngài từ xa,
mahantaṁ vītasāradaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc vĩ đại, không sợ hãi.
Namo te purisājañña,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Ngài, bậc tối thắng giữa loài người!
namo te purisuttama;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Ngài, bậc tối thượng giữa loài người!
Kusalena samekkhasi,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài nhìn chúng con bằng thiện tâm;
amanussāpi taṁ vandanti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các loài phi nhân cũng đảnh lễ Ngài.
Sutaṁ netaṁ abhiṇhaso,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng con thường nghe như vậy,
tasmā evaṁ vademase.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì thế chúng con nói thế này:
“Jinaṁ vandatha gotamaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hãy đảnh lễ Gotama, bậc Chiến Thắng.’
jinaṁ vandāma gotamaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng con đảnh lễ Gotama, bậc Chiến Thắng;
Vijjācaraṇasampannaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc thành tựu Minh và Hạnh;
buddhaṁ vandāma gotamaṁ”.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con đảnh lễ Đức Phật Gotama.’
Yena uttarakuruvho,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi có xứ Uttarakuru,
mahāneru sudassano;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và núi Mahāneru đẹp đẽ;
Manussā tattha jāyanti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người sinh ra nơi ấy
amamā apariggahā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không chấp là của tôi, không tích giữ tài sản.
Na te bījaṁ pavapanti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ không gieo hạt,
nāpi nīyanti naṅgalā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng không kéo cày;
Akaṭṭhapākimaṁ sāliṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con người dùng loại lúa
paribhuñjanti mānusā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự chín trên đất chưa cày.
Akaṇaṁ athusaṁ suddhaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hạt không cám, không trấu, thanh sạch,
sugandhaṁ taṇḍulapphalaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thơm, chỉ toàn hạt gạo;
Tuṇḍikīre pacitvāna,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nấu trên đá nóng không khói,
tato bhuñjanti bhojanaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rồi họ dùng món ăn ấy.
Gāviṁ ekakhuraṁ katvā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Làm cho bò có móng liền,
anuyanti disodisaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đi khắp các phương;
Pasuṁ ekakhuraṁ katvā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
làm cho gia súc có móng liền,
anuyanti disodisaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đi khắp các phương.
Itthiṁ vā vāhanaṁ katvā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dùng phụ nữ làm phương tiện,
anuyanti disodisaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đi khắp các phương;
Purisaṁ vāhanaṁ katvā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dùng đàn ông làm phương tiện,
anuyanti disodisaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đi khắp các phương.
Kumāriṁ vāhanaṁ katvā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dùng thiếu nữ làm phương tiện,
anuyanti disodisaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đi khắp các phương;
Kumāraṁ vāhanaṁ katvā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dùng thiếu niên làm phương tiện,
anuyanti disodisaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đi khắp các phương.
Te yāne abhiruhitvā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ lên các cỗ xe,
Sabbā disā anupariyāyanti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đi vòng khắp mọi phương;
Pacārā tassa rājino.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là các sứ giả của vị vua ấy.
Hatthiyānaṁ assayānaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có sẵn xe voi, xe ngựa,
dibbaṁ yānaṁ upaṭṭhitaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng các cỗ xe trời;
Pāsādā sivikā ceva,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có cung điện và kiệu
mahārājassa yasassino.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cho vị Đại Thiên Vương danh tiếng.
Tassa ca nagarā ahu,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài còn có các thành phố
Antalikkhe sumāpitā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được xây đẹp giữa không trung:
Āṭānāṭā kusināṭā parakusināṭā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Āṭānāṭā, Kusināṭā, Parakusināṭā,
Nāṭasuriyā parakusiṭanāṭā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nāṭasuriyā và Parakusiṭanāṭā.
Uttarena kasivanto,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phía bắc có Kasivanta,
Janoghamaparena ca;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phía bên kia có Janogha;
Navanavutiyo ambaraambaravatiyo,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có Navanavutiya, Ambara-ambaravatiya,
Āḷakamandā nāma rājadhānī.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và kinh đô tên Āḷakamandā.
Kuverassa kho pana mārisa,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, Đại Thiên Vương Kuvera
Mahārājassa visāṇā nāma rājadhānī;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có kinh đô tên Visāṇā;
Tasmā kuvero mahārājā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì vậy Đại Thiên Vương Kuvera
“Vessavaṇo”ti pavuccati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được gọi là ‘Vessavaṇa’.
Paccesanto pakāsenti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vị riêng lẻ báo tin cho vua là:
Tatolā tattalā tatotalā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tatolā, Tattalā, Tatotalā;
Ojasi tejasi tatojasī,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ojasi, Tejasi, Tatojasi,
Sūro rājā ariṭṭho nemi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sūra, Rājā, Ariṭṭha và Nemi.
Rahadopi tattha dharaṇī nāma,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi ấy còn có hồ tên Dharaṇī,
Yato meghā pavassanti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ đó mây đổ mưa;
Vassā yato patāyanti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ đó những trận mưa lan ra.
Sabhāpi tattha sālavatī nāma.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi ấy còn có hội trường tên Sālavatī.
Yattha yakkhā payirupāsanti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là nơi các Dạ-xoa thường tụ hội;
Tattha niccaphalā rukkhā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cây cối nơi ấy luôn trĩu quả;
Nānā dijagaṇā yutā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có nhiều đàn chim khác nhau,
Mayūrakoñcābhirudā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vang tiếng công và chim koñca;
Kokilādīhi vagguhi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng những tiếng chim kokila du dương.
Jīvañjīvakasaddettha,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi ấy có tiếng chim Jīvañjīvaka,
atho oṭṭhavacittakā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chim Oṭṭhavacittaka;
Kukkuṭakā kuḷīrakā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có chim Kukkuṭaka, Kuḷīraka,
vane pokkharasātakā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và Pokkharasātaka trong rừng.
Sukasāḷika saddettha,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi ấy có tiếng chim Suka, Sāḷika,
daṇḍamāṇavakāni ca;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng chim Daṇḍamāṇavaka;
Sobhati sabbakālaṁ sā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ao sen của Kuvera ấy
kuveranaḷinī sadā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
luôn đẹp đẽ trong mọi thời.
Ito “sā uttarā disā”,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ đây, đó là phương bắc,
iti naṁ ācikkhatī jano;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người đời gọi như vậy;
Yaṁ disaṁ abhipāleti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phương ấy được trấn giữ
mahārājā yasassi so.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bởi vị Đại Thiên Vương danh tiếng.
Yakkhānañca adhipati,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài là chúa các Dạ-xoa,
“kuvero” iti nāmaso;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tên là Kuvera;
Ramatī naccagītehi,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vui thích múa và hát,
yakkheheva purakkhato.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được các Dạ-xoa vây quanh.
Puttāpi tassa bahavo,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài có nhiều người con,
ekanāmāti me sutaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi nghe rằng đều cùng một tên;
Asīti dasa eko ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tám mươi, thêm mười và một,
indanāmā mahabbalā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đều mang tên Inda, đầy uy lực.
Te cāpi buddhaṁ disvāna,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi thấy bậc Giác Ngộ,
buddhaṁ ādiccabandhunaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật, người bà con của Mặt Trời;
Dūratova namassanti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đảnh lễ Ngài từ xa,
mahantaṁ vītasāradaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc vĩ đại, không sợ hãi.
Namo te purisājañña,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Ngài, bậc tối thắng giữa loài người!
namo te purisuttama;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kính lễ Ngài, bậc tối thượng giữa loài người!
Kusalena samekkhasi,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài nhìn chúng con bằng thiện tâm;
amanussāpi taṁ vandanti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các loài phi nhân cũng đảnh lễ Ngài.
Sutaṁ netaṁ abhiṇhaso,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng con thường nghe như vậy,
tasmā evaṁ vademase.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì thế chúng con nói thế này:
“Jinaṁ vandatha gotamaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hãy đảnh lễ Gotama, bậc Chiến Thắng.’
jinaṁ vandāma gotamaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng con đảnh lễ Gotama, bậc Chiến Thắng;
Vijjācaraṇasampannaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc thành tựu Minh và Hạnh;
buddhaṁ vandāma gotaman”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng con đảnh lễ Đức Phật Gotama.’
Ayaṁ kho sā, mārisa, āṭānāṭiyā rakkhā bhikkhūnaṁ bhikkhunīnaṁ upāsakānaṁ upāsikānaṁ guttiyā rakkhāya avihiṁsāya phāsuvihārāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, đây là bài hộ trì Āṭānāṭiya nhằm gìn giữ, bảo hộ, giúp không bị hại và sống an ổn cho các tỳ-kheo, tỳ-kheo-ni, nam cư sĩ và nữ cư sĩ.
Yassa kassaci, mārisa, bhikkhussa vā bhikkhuniyā vā upāsakassa vā upāsikāya vā ayaṁ āṭānāṭiyā rakkhā suggahitā bhavissati samattā pariyāputā tañce amanusso yakkho vā yakkhinī vā …pe… gandhabbo vā gandhabbī vā …pe… kumbhaṇḍo vā kumbhaṇḍī vā …pe… nāgo vā nāgī vā nāgapotako vā nāgapotikā vā nāgamahāmatto vā nāgapārisajjo vā nāgapacāro vā, paduṭṭhacitto bhikkhuṁ vā bhikkhuniṁ vā upāsakaṁ vā upāsikaṁ vā gacchantaṁ vā anugaccheyya, ṭhitaṁ vā upatiṭṭheyya, nisinnaṁ vā upanisīdeyya, nipannaṁ vā upanipajjeyya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất kỳ tỳ-kheo, tỳ-kheo-ni, nam cư sĩ hay nữ cư sĩ nào khéo học và ghi nhớ đầy đủ bài hộ trì Āṭānāṭiya này, nếu có phi nhân với ác tâm, dù là Dạ-xoa nam hay nữ … Càn-thát-bà nam hay nữ … Cưu-bàn-trà nam hay nữ … Nāga nam hay nữ, con trai hay con gái, đại thần, tùy tùng hay thuộc hạ, đi theo khi vị ấy đang đi, đứng gần khi vị ấy đang đứng, ngồi gần khi vị ấy đang ngồi, hay nằm gần khi vị ấy đang nằm,
Na me so, mārisa, amanusso labheyya gāmesu vā nigamesu vā sakkāraṁ vā garukāraṁ vā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì phi nhân ấy sẽ không được ta cho nhận sự kính trọng hay tôn trọng tại bất kỳ làng hay thị trấn nào.
Na me so, mārisa, amanusso labheyya āḷakamandāya nāma rājadhāniyā vatthuṁ vā vāsaṁ vā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phi nhân ấy sẽ không được ta cho đất hay chỗ ở trong kinh đô Āḷakamandā.
Na me so, mārisa, amanusso labheyya yakkhānaṁ samitiṁ gantuṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phi nhân ấy sẽ không được tham dự hội nghị của các Dạ-xoa.
Apissu naṁ, mārisa, amanussā anāvayhampi naṁ kareyyuṁ avivayhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các phi nhân khác cũng sẽ không gả hay cưới kẻ ấy.
Apissu naṁ, mārisa, amanussā attāhi paripuṇṇāhi paribhāsāhi paribhāseyyuṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ sẽ mắng nhiếc kẻ ấy bằng những lời sỉ nhục thậm tệ.
Apissu naṁ, mārisa, amanussā rittampissa pattaṁ sīse nikkujjeyyuṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ sẽ úp một chiếc bát rỗng lên đầu kẻ ấy.
Apissu naṁ, mārisa, amanussā sattadhāpissa muddhaṁ phāleyyuṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thậm chí họ sẽ chẻ đầu kẻ ấy thành bảy mảnh!
Santi hi, mārisa, amanussā caṇḍā ruddhā rabhasā, te neva mahārājānaṁ ādiyanti, na mahārājānaṁ purisakānaṁ ādiyanti, na mahārājānaṁ purisakānaṁ purisakānaṁ ādiyanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, có những phi nhân hung dữ, tàn bạo, dữ dằn; họ không tuân lệnh các Đại Thiên Vương, không tuân lệnh người của các Đại Thiên Vương, cũng không tuân lệnh người của người của các Đại Thiên Vương.
Te kho te, mārisa, amanussā mahārājānaṁ avaruddhā nāma vuccanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những phi nhân ấy được gọi là kẻ chống lại các Đại Thiên Vương.
Seyyathāpi, mārisa, rañño māgadhassa vijite mahācorā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như trong lãnh thổ vua Magadha có những đại đạo tặc.
Te neva rañño māgadhassa ādiyanti, na rañño māgadhassa purisakānaṁ ādiyanti, na rañño māgadhassa purisakānaṁ purisakānaṁ ādiyanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng không tuân lệnh vua Magadha, không tuân lệnh người của vua, cũng không tuân lệnh người của người của vua.
Te kho te, mārisa, mahācorā rañño māgadhassa avaruddhā nāma vuccanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những đại đạo tặc ấy được gọi là kẻ chống lại vua Magadha.
Evameva kho, mārisa, santi amanussā caṇḍā ruddhā rabhasā, te neva mahārājānaṁ ādiyanti, na mahārājānaṁ purisakānaṁ ādiyanti, na mahārājānaṁ purisakānaṁ purisakānaṁ ādiyanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, có những phi nhân hung dữ, tàn bạo, dữ dằn; họ không tuân lệnh các Đại Thiên Vương, người của các Đại Thiên Vương, hay người của người của các Đại Thiên Vương.
Te kho te, mārisa, amanussā mahārājānaṁ avaruddhā nāma vuccanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những phi nhân ấy được gọi là kẻ chống lại các Đại Thiên Vương.
Yo hi koci, mārisa, amanusso yakkho vā yakkhinī vā …pe… gandhabbo vā gandhabbī vā …pe… kumbhaṇḍo vā kumbhaṇḍī vā …pe… nāgo vā nāgī vā …pe… paduṭṭhacitto bhikkhuṁ vā bhikkhuniṁ vā upāsakaṁ vā upāsikaṁ vā gacchantaṁ vā upagaccheyya, ṭhitaṁ vā upatiṭṭheyya, nisinnaṁ vā upanisīdeyya, nipannaṁ vā upanipajjeyya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, nếu có phi nhân với ác tâm, dù là Dạ-xoa nam hay nữ … Càn-thát-bà nam hay nữ … Cưu-bàn-trà nam hay nữ … Nāga nam hay nữ, con trai hay con gái, đại thần, tùy tùng hay thuộc hạ, đến gần một tỳ-kheo, tỳ-kheo-ni, nam cư sĩ hay nữ cư sĩ khi đang đi, đứng, ngồi hay nằm,
Imesaṁ yakkhānaṁ mahāyakkhānaṁ senāpatīnaṁ mahāsenāpatīnaṁ ujjhāpetabbaṁ vikkanditabbaṁ viravitabbaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì nên kêu cứu, la lớn và báo cho các Dạ-xoa, đại Dạ-xoa, tướng quân và đại tướng quân này:
“ayaṁ yakkho gaṇhāti, ayaṁ yakkho āvisati, ayaṁ yakkho heṭheti, ayaṁ yakkho viheṭheti, ayaṁ yakkho hiṁsati, ayaṁ yakkho vihiṁsati, ayaṁ yakkho na muñcatī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Dạ-xoa này đang bắt tôi! Dạ-xoa này nhập vào tôi! Dạ-xoa này quấy rối tôi! Dạ-xoa này sách nhiễu tôi! Dạ-xoa này làm đau tôi! Dạ-xoa này làm hại tôi! Dạ-xoa này không chịu buông tôi!’
Katamesaṁ yakkhānaṁ mahāyakkhānaṁ senāpatīnaṁ mahāsenāpatīnaṁ?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những Dạ-xoa, đại Dạ-xoa, tướng quân và đại tướng quân nào?
Indo somo varuṇo ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Inda, Soma và Varuṇa,
bhāradvājo pajāpati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bhāradvāja và Pajāpati;
Candano kāmaseṭṭho ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Candana và Kāmaseṭṭha,
kinnughaṇḍu nighaṇḍu ca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinnughaṇḍu và Nighaṇḍu;
Panādo opamañño ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Panāda và Opamañña,
devasūto ca mātali;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng Mātali, sứ giả của chư thiên;
Cittaseno ca gandhabbo,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cittasena, vị Càn-thát-bà,
naḷo rājā janesabho.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vua Naḷa và Janesabha;
Sātāgiro hemavato,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sātāgira và Hemavata,
puṇṇako karatiyo guḷo;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Puṇṇaka, Karatiya và Guḷa;
Sivako mucalindo ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sivaka và Mucalinda,
vessāmitto yugandharo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vessāmitta và Yugandhara;
Gopālo supparodho ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Gopāla và Supparodha,
Hiri netti ca mandiyo;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiri, Netti và Mandiya;
Pañcālacaṇḍo āḷavako,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pañcālacaṇḍa và Āḷavaka,
Pajjunno sumano sumukho;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pajjunna, Sumana và Sumukha;
Dadhimukho maṇi māṇivaro dīgho,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dadhimukha, Maṇi, Māṇivara, Dīgha,
Atho serīsako saha.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng với Serīsaka.
Imesaṁ yakkhānaṁ mahāyakkhānaṁ senāpatīnaṁ mahāsenāpatīnaṁ ujjhāpetabbaṁ vikkanditabbaṁ viravitabbaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên kêu cứu, la lớn và báo cho các Dạ-xoa, đại Dạ-xoa, tướng quân và đại tướng quân ấy:
“ayaṁ yakkho gaṇhāti, ayaṁ yakkho āvisati, ayaṁ yakkho heṭheti, ayaṁ yakkho viheṭheti, ayaṁ yakkho hiṁsati, ayaṁ yakkho vihiṁsati, ayaṁ yakkho na muñcatī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Dạ-xoa này đang bắt tôi! Dạ-xoa này nhập vào tôi! Dạ-xoa này quấy rối tôi! Dạ-xoa này sách nhiễu tôi! Dạ-xoa này làm đau tôi! Dạ-xoa này làm hại tôi! Dạ-xoa này không chịu buông tôi!’
Ayaṁ kho, mārisa, āṭānāṭiyā rakkhā bhikkhūnaṁ bhikkhunīnaṁ upāsakānaṁ upāsikānaṁ guttiyā rakkhāya avihiṁsāya phāsuvihārāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, đây là bài hộ trì Āṭānāṭiya nhằm gìn giữ, bảo hộ, giúp không bị hại và sống an ổn cho các tỳ-kheo, tỳ-kheo-ni, nam cư sĩ và nữ cư sĩ.
Handa ca dāni mayaṁ, mārisa, gacchāma, bahukiccā mayaṁ bahukaraṇīyā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi, giờ chúng tôi xin đi. Chúng tôi có nhiều việc, nhiều bổn phận phải làm.”
‘Yassadāni tumhe, mahārājāno, kālaṁ maññathā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Xin các Đại Thiên Vương cứ đi khi thấy thích hợp.’
Atha kho, bhikkhave, cattāro mahārājā uṭṭhāyāsanā maṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā tatthevantaradhāyiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, rồi bốn vị Đại Thiên Vương đứng dậy, đảnh lễ Ta, đi nhiễu bên phải quanh Ta và biến mất ngay tại đó.
Tepi kho, bhikkhave, yakkhā uṭṭhāyāsanā appekacce maṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā tatthevantaradhāyiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Dạ-xoa cũng đứng dậy; có vị đảnh lễ Ta, đi nhiễu bên phải quanh Ta rồi biến mất ngay tại đó.
Appekacce mayā saddhiṁ sammodiṁsu, sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā tatthevantaradhāyiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có vị chào hỏi và trao đổi với Ta những lời thân thiện đáng ghi nhớ rồi biến mất ngay tại đó.
Appekacce yenāhaṁ tenañjaliṁ paṇāmetvā tatthevantaradhāyiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có vị chắp tay hướng về Ta rồi biến mất ngay tại đó.
Appekacce nāmagottaṁ sāvetvā tatthevantaradhāyiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có vị xưng tên và dòng họ rồi biến mất ngay tại đó.
Appekacce tuṇhībhūtā tatthevantaradhāyiṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có vị im lặng rồi biến mất ngay tại đó.
Uggaṇhātha, bhikkhave, āṭānāṭiyaṁ rakkhaṁ.
“Mendicants, learn the Āṭānāṭiya protection!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, hãy học bài hộ trì Āṭānāṭiya.
Pariyāpuṇātha, bhikkhave, āṭānāṭiyaṁ rakkhaṁ.
Memorize the Āṭānāṭiya protection!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy học thuộc bài hộ trì Āṭānāṭiya.
Dhāretha, bhikkhave, āṭānāṭiyaṁ rakkhaṁ.
Remember the Āṭānāṭiya protection!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy ghi nhớ bài hộ trì Āṭānāṭiya.
Atthasaṁhitā, bhikkhave, āṭānāṭiyā rakkhā bhikkhūnaṁ bhikkhunīnaṁ upāsakānaṁ upāsikānaṁ guttiyā rakkhāya avihiṁsāya phāsuvihārāyā”ti.
The Āṭānāṭiya protection is beneficial, and is for the guarding, protection, safety, and comfort of the monks, nuns, laymen, and laywomen.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, bài hộ trì Āṭānāṭiya có lợi ích, nhằm gìn giữ, bảo hộ, giúp không bị hại và sống an ổn cho các tỳ-kheo, tỳ-kheo-ni, nam cư sĩ và nữ cư sĩ.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các tỳ-kheo hoan hỷ, tùy hỷ lời Đức Thế Tôn dạy.
Āṭānāṭiyasuttaṁ niṭṭhitaṁ navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Āṭānāṭiya kết thúc, bài thứ chín.