← Kinh Tiểu Bộ

CP34 · Khuddaka Nikāya

Hạnh Của Vua Ekarāja

Yudhañjayavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 27 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 2aa803fb-9f7c-4bde-a6aa-0b85e8b7b351 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 8e47343ddb884b295cc0235489fa1ecfccdaca08908294d79e886279603175a7

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 27 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 67db3031-93fb-4532-b26a-16da6a1a32df · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 8e47343ddb884b295cc0235489fa1ecfccdaca08908294d79e886279603175a7

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

27/27 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

26/27 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

27/27 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Cariyāpiṭaka
The Conduct Leading to Buddhahood
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cariyāpiṭaka
Yudhañjayavagga
The Chapter With Yudhañjaya
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Yudhañjaya
Mettāpāramī 2
The Perfection of Love (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba-la-mật Từ Ái 2
Ekarājacariya
The One King’s Conduct
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hạnh Của Vua Ekarāja
“Punāparaṁ yadā homi,
“Then again when I was
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lại nữa, khi ta làm
ekarājāti vissuto;
the renowned One King,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị vua vang danh Ekarāja;
Paramaṁ sīlaṁ adhiṭṭhāya,
resolved on highest ethics,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
An trú trong giới đức tối thượng,
pasāsāmi mahāmahiṁ.
I ruled the great earth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta trị vì cõi đất bao la.
Dasa kusalakammapathe,
Without exception I followed
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười nghiệp đạo thiện lành,
vattāmi anavasesato;
the ten ways of skillful deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta thực hành không hề thiếu sót;
Catūhi saṅgahavatthūhi,
With the four ways of being inclusive,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bằng bốn pháp nhiếp phục lòng người,
saṅgaṇhāmi mahājanaṁ.
I brought together the population.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta thâu nhiếp toàn thể nhân dân.
Evaṁ me appamattassa,
As I was being diligent,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi ta không buông lung như thế,
idha loke parattha ca;
for the sake of this world and the next,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì lợi ích đời này lẫn đời sau;
Dabbaseno upagantvā,
Dabbasena attacked
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua Dabbasena kéo quân đến,
acchindanto puraṁ mama.
and sacked my city.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cướp bóc và tàn phá kinh thành của ta.
Rājūpajīve nigame,
The royal dependents in the city,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những người nương nhờ nơi hoàng gia,
sabalaṭṭhe saraṭṭhake;
with the military and the citizens—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quân binh và toàn bộ thần dân trong nước;
Sabbaṁ hatthagataṁ katvā,
he captured them all,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hắn bắt giữ tất cả vào tay,
kāsuyā nikhaṇī mamaṁ.
and buried me in a pit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rồi chôn vùi ta xuống một cái hố sâu.
Amaccamaṇḍalaṁ rajjaṁ,
The court ministers, the flourishing kingdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hội đồng quần thần, vương quốc,
phītaṁ antepuraṁ mama;
and my royal court—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và chốn hậu cung phồn thịnh của ta;
Acchinditvāna gahitaṁ,
were captured and held,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đều bị cướp đoạt và chiếm giữ,
piyaṁ puttaṁva passahaṁ;
I even saw my beloved son.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta nhìn kẻ thù tợ như đứa con yêu.
Mettāya me samo natthi,
There is no one to equal my love:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không ai sánh bằng tâm từ ái của ta,
esā me mettāpāramī”ti.
this is my perfection of love.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây chính là ba-la-mật từ ái của ta”.
Ekarājacariyaṁ cuddasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hạnh Của Vua Ekarāja, thứ mười bốn.