sn35.30:0.1
Saṁyutta Nikāya 35.30
Linked Discourses 35.30
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.30
sn35.30:0.2
3. Sabbavagga
3. All
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Tất Cả
sn35.30:0.3
Samugghātasāruppasutta
The Practice Fit for Uprooting
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Thích Hợp Cho Việc Nhổ Tận Gốc Sự Tưởng Nghĩ
sn35.30:1.1
“Sabbamaññitasamugghātasāruppaṁ vo, bhikkhave, paṭipadaṁ desessāmi.
“Mendicants, I will teach you the practice fit for uprooting all conceiving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Ta sẽ giảng cho các ông con đường thích hợp cho việc nhổ tận gốc mọi sự tưởng nghĩ.
sn35.30:1.2
Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmīti.
Listen and apply your mind well, I will speak. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe, hãy khéo tác ý, Ta sẽ nói.
sn35.30:1.3
Katamā ca sā, bhikkhave, sabbamaññitasamugghātasāruppā paṭipadā?
And what is the practice fit for uprooting all conceiving?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là con đường thích hợp cho việc nhổ tận gốc mọi sự tưởng nghĩ?
sn35.30:1.4
Idha, bhikkhave, bhikkhu cakkhuṁ na maññati, cakkhusmiṁ na maññati, cakkhuto na maññati, cakkhuṁ meti na maññati.
It’s when a mendicant does not conceive anything to be the eye, does not conceive it in the eye, does not conceive it as the eye, and does not conceive that ‘the eye is mine.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo không tưởng nghĩ nơi mắt, không tưởng nghĩ trong mắt, không tưởng nghĩ từ mắt, không tưởng nghĩ: ‘Mắt là của ta’.
sn35.30:1.5
Rūpe na maññati, rūpesu na maññati, rūpato na maññati, rūpā meti na maññati.
They don’t conceive anything to be sights, they don’t conceive it in sights, they don’t conceive it as sights, and they don’t conceive that ‘sights are mine.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ nơi các sắc, không tưởng nghĩ trong các sắc, không tưởng nghĩ từ các sắc, không tưởng nghĩ: ‘Các sắc là của ta’.
sn35.30:1.6
Cakkhuviññāṇaṁ na maññati, cakkhuviññāṇasmiṁ na maññati, cakkhuviññāṇato na maññati, cakkhuviññāṇaṁ meti na maññati.
They don’t conceive eye consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ nơi nhãn thức, không tưởng nghĩ trong nhãn thức, không tưởng nghĩ từ nhãn thức, không tưởng nghĩ: ‘Nhãn thức là của ta’.
sn35.30:1.7
Cakkhusamphassaṁ na maññati, cakkhusamphassasmiṁ na maññati, cakkhusamphassato na maññati, cakkhusamphasso meti na maññati.
eye contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ nơi nhãn xúc, không tưởng nghĩ trong nhãn xúc, không tưởng nghĩ từ nhãn xúc, không tưởng nghĩ: ‘Nhãn xúc là của ta’.
sn35.30:1.8
Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi na maññati, tasmimpi na maññati, tatopi na maññati, taṁ meti na maññati …pe…
They don’t conceive anything to be the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on eye contact. They don’t conceive it in that, they don’t conceive it as that, and they don’t conceive that ‘that is mine.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, dù lạc, dù khổ hay bất khổ bất lạc, vị ấy cũng không tưởng nghĩ nơi cảm thọ ấy, không tưởng nghĩ trong cảm thọ ấy, không tưởng nghĩ từ cảm thọ ấy, không tưởng nghĩ: ‘Cảm thọ ấy là của ta’ …
sn35.30:1.9
jivhaṁ na maññati, jivhāya na maññati, jivhāto na maññati, jivhā meti na maññati.
They don’t conceive anything to be the ear … nose … tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ nơi lưỡi, không tưởng nghĩ trong lưỡi, không tưởng nghĩ từ lưỡi, không tưởng nghĩ: ‘Lưỡi là của ta’.
sn35.30:1.10
Rase na maññati, rasesu na maññati, rasato na maññati, rasā meti na maññati.
They don’t conceive anything to be tastes, they don’t conceive it in tastes, they don’t conceive it as tastes, and they don’t conceive that ‘tastes are mine.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ nơi các vị, không tưởng nghĩ trong các vị, không tưởng nghĩ từ các vị, không tưởng nghĩ: ‘Các vị là của ta’.
sn35.30:1.11
Jivhāviññāṇaṁ na maññati, jivhāviññāṇasmiṁ na maññati, jivhāviññāṇato na maññati, jivhāviññāṇaṁ meti na maññati.
They don’t conceive anything to be tongue consciousness, they don’t conceive it in tongue consciousness, they don’t conceive it as tongue consciousness, and they don’t conceive that ‘tongue consciousness is mine.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ nơi thiệt thức, không tưởng nghĩ trong thiệt thức, không tưởng nghĩ từ thiệt thức, không tưởng nghĩ: ‘Thiệt thức là của ta’.
sn35.30:1.12
Jivhāsamphassaṁ na maññati, jivhāsamphassasmiṁ na maññati, jivhāsamphassato na maññati, jivhāsamphasso meti na maññati.
They don’t conceive anything to be tongue contact, they don’t conceive it in tongue contact, they don’t conceive it as tongue contact, and they don’t conceive that ‘tongue contact is mine.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ nơi thiệt xúc, không tưởng nghĩ trong thiệt xúc, không tưởng nghĩ từ thiệt xúc, không tưởng nghĩ: ‘Thiệt xúc là của ta’.
sn35.30:1.13
Yampidaṁ jivhāsamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi na maññati, tasmimpi na maññati, tatopi na maññati, taṁ meti na maññati …pe…
body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm cảm thọ nào khởi lên do duyên thiệt xúc, dù lạc, dù khổ hay bất khổ bất lạc, vị ấy cũng không tưởng nghĩ nơi cảm thọ ấy, không tưởng nghĩ trong cảm thọ ấy, không tưởng nghĩ từ cảm thọ ấy, không tưởng nghĩ: ‘Cảm thọ ấy là của ta’ …
sn35.30:1.14
manaṁ na maññati, manasmiṁ na maññati, manato na maññati, mano meti na maññati.
mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ nơi ý, không tưởng nghĩ trong ý, không tưởng nghĩ từ ý, không tưởng nghĩ: ‘Ý là của ta’.
sn35.30:1.15
Dhamme na maññati, dhammesu na maññati, dhammato na maññati, dhammā meti na maññati.
They don’t conceive anything to be ideas, they don’t conceive it in ideas, they don’t conceive it as ideas, and they don’t conceive that ‘ideas are mine.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ nơi các pháp, không tưởng nghĩ trong các pháp, không tưởng nghĩ từ các pháp, không tưởng nghĩ: ‘Các pháp là của ta’.
sn35.30:1.16
Manoviññāṇaṁ na maññati, manoviññāṇasmiṁ na maññati, manoviññāṇato na maññati, manoviññāṇaṁ meti na maññati.
They don’t conceive anything to be mind consciousness, they don’t conceive it in mind consciousness, they don’t conceive it as mind consciousness, and they don’t conceive that ‘mind consciousness is mine.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ nơi ý thức, không tưởng nghĩ trong ý thức, không tưởng nghĩ từ ý thức, không tưởng nghĩ: ‘Ý thức là của ta’.
sn35.30:1.17
Manosamphassaṁ na maññati, manosamphassasmiṁ na maññati, manosamphassato na maññati, manosamphasso meti na maññati.
They don’t conceive anything to be mind contact, they don’t conceive it in mind contact, they don’t conceive it as mind contact, and they don’t conceive that ‘mind contact is mine.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ nơi ý xúc, không tưởng nghĩ trong ý xúc, không tưởng nghĩ từ ý xúc, không tưởng nghĩ: ‘Ý xúc là của ta’.
sn35.30:1.18
Yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi na maññati, tasmimpi na maññati, tatopi na maññati, taṁ meti na maññati.
They don’t conceive anything to be the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on mind contact. They don’t conceive it in that, they don’t conceive it as that, and they don’t conceive that ‘that is mine.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, dù lạc, dù khổ hay bất khổ bất lạc, vị ấy cũng không tưởng nghĩ nơi cảm thọ ấy, không tưởng nghĩ trong cảm thọ ấy, không tưởng nghĩ từ cảm thọ ấy, không tưởng nghĩ: ‘Cảm thọ ấy là của ta’.
sn35.30:1.19
Sabbaṁ na maññati, sabbasmiṁ na maññati, sabbato na maññati, sabbaṁ meti na maññati.
They don’t conceive anything to be all, they don’t conceive it in all, they don’t conceive it as all, and they don’t conceive that ‘all is mine.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tưởng nghĩ nơi tất cả, không tưởng nghĩ trong tất cả, không tưởng nghĩ từ tất cả, không tưởng nghĩ: ‘Tất cả là của ta’.
sn35.30:1.20
So evaṁ amaññamāno na ca kiñci loke upādiyati.
Not conceiving, they don’t grasp at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do không tưởng nghĩ như vậy, vị ấy không chấp thủ bất cứ điều gì ở đời.
sn35.30:1.21
Anupādiyaṁ na paritassati. Aparitassaṁ paccattaññeva parinibbāyati.
Not grasping, they’re not anxious. Not being anxious, they personally become extinguished.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do không chấp thủ, vị ấy không lo âu sợ hãi. Do không lo âu sợ hãi, vị ấy tự mình chứng đạt Niết-bàn.
sn35.30:1.22
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāti.
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tuệ tri: ‘Sanh đã tận, phạm hạnh đã thành, việc nên làm đã làm, không còn trở lại trạng thái này nữa’.
sn35.30:1.23
Ayaṁ kho sā, bhikkhave, sabbamaññitasamugghātasāruppā paṭipadā”ti.
This is the practice fit for uprooting all conceiving.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là con đường thích hợp cho việc nhổ tận gốc mọi sự tưởng nghĩ”.
sn35.30:1.24
Aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tám.