← Kinh Tương Ưng Bộ

SN1.36 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Lòng Tin

4. Satullapakāyikavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 23 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6c020eac-a7c4-46b8-a11a-d3747ac8586d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 871fe73676c56c08bde1a187af179165e2245294350eeae64e0ae2c401d620c3

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 23 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: fa565db7-f15c-4507-b6c0-242dae7b19c7 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 871fe73676c56c08bde1a187af179165e2245294350eeae64e0ae2c401d620c3

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.53/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.4
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

23/23 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

23/23 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

23/23 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 1.36
Linked Discourses 1.36
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 1.36
4. Satullapakāyikavagga
4. The Host of a Hundred Felicities
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Phẩm Chư Thiên Satullapakāyikā
Saddhāsutta
Faith
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Lòng Tin
Ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Atha kho sambahulā satullapakāyikā devatāyo abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇā kevalakappaṁ jetavanaṁ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhaṁsu.
Then, late at night, several glorious deities of the host of a hundred felicities, lighting up the entire Jeta’s Grove, went up to the Buddha, bowed, and stood to one side.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, khi đêm đã về khuya, nhiều vị thiên Satullapakāyikā có dung sắc rực rỡ chiếu sáng khắp rừng Jeta, đi đến Đức Phật. Sau khi đến, các vị ấy đảnh lễ Đức Phật rồi đứng sang một bên.
Ekamantaṁ ṭhitā kho ekā devatā bhagavato santike imaṁ gāthaṁ abhāsi:
Standing to one side, one deity spoke this verse in the Buddha’s presence:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đứng một bên, một vị thiên nói lên bài kệ này trước Đức Phật:
“Saddhā dutiyā purisassa hoti,
“Faith is a person’s partner.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có lòng tin, con người có bạn đồng hành;
No ce assaddhiyaṁ avatiṭṭhati;
If faithlessness doesn’t linger,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi sự bất tín không còn tồn tại nơi người ấy;
Yaso ca kittī ca tatvassa hoti,
fame and renown are theirs,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
danh vọng và tiếng thơm thuộc về người ấy,
Saggañca so gacchati sarīraṁ vihāyā”ti.
and when they discard this corpse they go to heaven.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rời bỏ thân thể, người ấy đi đến cõi trời.”
Atha kho aparā devatā bhagavato santike imā gāthāyo abhāsi:
Then another deity recited these verses in the Buddha’s presence:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một vị thiên khác nói lên những bài kệ này trước Đức Phật:
“Kodhaṁ jahe vippajaheyya mānaṁ,
“Give up anger, get rid of conceit,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hãy bỏ sân, hãy dứt bỏ kiêu mạn,
Saṁyojanaṁ sabbamatikkameyya;
and get past all the fetters.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy vượt qua mọi kiết sử;
Taṁ nāmarūpasmimasajjamānaṁ,
Chains don’t torment one who has nothing,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ không dính mắc vào danh sắc,
Akiñcanaṁ nānupatanti saṅgā”ti.
not clinging to name and form.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vô sở hữu, mọi ràng buộc không còn bám theo.”
“Pamādamanuyuñjanti,
“Fools and simpletons
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người ngu, kém trí, đeo đuổi sự phóng dật;
bālā dummedhino janā;
devote themselves to negligence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn người có trí bảo vệ sự không phóng dật,
Appamādañca medhāvī,
But the wise protect diligence
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như bảo vệ kho tài sản,
dhanaṁ seṭṭhaṁva rakkhati.
as their best treasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
gia tài quý giá nhất.”
Mā pamādamanuyuñjetha,
Don’t devote yourself to negligence,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chớ đeo đuổi sự phóng dật,
mā kāmarati santhavaṁ;
or delight in erotic intimacy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chớ thân mật với sự vui hưởng dục lạc;
Appamatto hi jhāyanto,
For if you’re diligent and practice absorption,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì người không phóng dật, tinh cần thiền định,
pappoti paramaṁ sukhan”ti.
you’ll attain ultimate happiness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đạt được hạnh phúc tối thượng.”