an8.25:0.1
Aṅguttara Nikāya 8.25
Numbered Discourses 8.25
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 8.25
an8.25:0.2
3. Gahapativagga
3. Householders
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Gia Chủ
an8.25:0.3
Mahānāmasutta
With Mahānāma
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Mahānāma
an8.25:1.1
Ekaṁ samayaṁ bhagavā sakkesu viharati kapilavatthusmiṁ nigrodhārāme.
At one time the Buddha was staying in the land of the Sakyans, near Kapilavatthu in the Banyan Tree Monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở xứ Sakya, gần Kapilavatthu, tại tu viện Cây Đa.
an8.25:1.2
Atha kho mahānāmo sakko yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho mahānāmo sakko bhagavantaṁ etadavoca:
Then Mahānāma the Sakyan went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, Mahānāma người Sakya đến gặp Đức Phật, đảnh lễ Ngài, ngồi xuống một bên và thưa:
an8.25:1.3
“kittāvatā nu kho, bhante, upāsako hotī”ti?
“Sir, how is a lay follower defined?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, cho đến mức độ nào thì được gọi là người cư sĩ cận sự nam?”.
an8.25:1.4
“Yato kho, mahānāma, buddhaṁ saraṇaṁ gato hoti, dhammaṁ saraṇaṁ gato hoti, saṅghaṁ saraṇaṁ gato hoti;
“Mahānāma, when you’ve gone for refuge to the Buddha, the teaching, and the Saṅgha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Mahānāma, khi một người đã quy y Phật, quy y Pháp, quy y Tăng,
an8.25:1.5
ettāvatā kho, mahānāma, upāsako hotī”ti.
you’re considered to be a lay follower.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cho đến chừng ấy, này Mahānāma, được gọi là một người cư sĩ”.
an8.25:2.1
“Kittāvatā pana, bhante, upāsako sīlavā hotī”ti?
“But how is an ethical lay follower defined?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, cho đến mức độ nào thì người cư sĩ cận sự nam được gọi là có giới hạnh?”.
an8.25:2.2
“Yato kho, mahānāma, upāsako pāṇātipātā paṭivirato hoti, adinnādānā paṭivirato hoti, kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, musāvādā paṭivirato hoti, surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭivirato hoti;
“When a lay follower doesn’t kill living creatures, steal, commit sexual misconduct, lie, or consume intoxicants of beer, wine, and liquor,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Mahānāma, khi người cư sĩ từ bỏ sát sanh, từ bỏ điều trộm cắp, từ bỏ trụy lạc trong các dục, từ bỏ nói dối, từ bỏ uống rượu, rượu nếp và các chất say gây phóng dật,
an8.25:2.3
ettāvatā kho, mahānāma, upāsako sīlavā hotī”ti.
they’re considered to be an ethical lay follower.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cho đến mức độ như vậy, này Mahānāma, thì người cư sĩ cận sự nam được gọi là có giới hạnh”.
an8.25:3.1
“Kittāvatā pana, bhante, upāsako attahitāya paṭipanno hoti, no parahitāyā”ti?
“But how do we define a lay follower who is practicing to benefit themselves, not others?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, cho đến mức độ nào thì người cư sĩ cận sự nam thực hành vì lợi ích cho tự thân, mà không vì lợi ích cho người khác?”.
an8.25:3.2
“Yato kho, mahānāma, upāsako attanāva saddhāsampanno hoti, no paraṁ saddhāsampadāya samādapeti;
“A lay follower is accomplished in faith, but doesn’t encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Mahānāma, khi người cư sĩ tự mình đầy đủ lòng tin, nhưng không khuyến khích người khác đầy đủ lòng tin;
an8.25:3.3
attanāva sīlasampanno hoti, no paraṁ sīlasampadāya samādapeti;
They’re accomplished in ethical conduct, but don’t encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình đầy đủ giới hạnh, nhưng không khuyến khích người khác đầy đủ giới hạnh;
an8.25:3.4
attanāva cāgasampanno hoti, no paraṁ cāgasampadāya samādapeti;
They’re accomplished in generosity, but don’t encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình đầy đủ sự bố thí buông xả, nhưng không khuyến khích người khác đầy đủ sự bố thí buông xả;
an8.25:3.5
attanāva bhikkhūnaṁ dassanakāmo hoti, no paraṁ bhikkhūnaṁ dassane samādapeti;
They like to see the mendicants, but don’t encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình ưa thích gặp gỡ các tỳ-kheo, nhưng không khuyến khích người khác gặp gỡ các tỳ-kheo;
an8.25:3.6
attanāva saddhammaṁ sotukāmo hoti, no paraṁ saddhammassavane samādapeti;
They like to hear the true teaching, but don’t encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình ưa thích nghe Chánh pháp, nhưng không khuyến khích người khác lắng nghe Chánh pháp;
an8.25:3.7
attanāva sutānaṁ dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti, no paraṁ dhammadhāraṇāya samādapeti;
They readily memorize the teachings they’ve heard, but don’t encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình ghi nhớ những pháp đã nghe, nhưng không khuyến khích người khác ghi nhớ Chánh pháp;
an8.25:3.8
attanāva sutānaṁ dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti, no paraṁ atthūpaparikkhāya samādapeti;
They examine the meaning of the teachings they’ve memorized, but don’t encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình suy xét tìm hiểu ý nghĩa những pháp đã ghi nhớ, nhưng không khuyến khích người khác tìm hiểu ý nghĩa;
an8.25:3.9
attanāva atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno hoti, no paraṁ dhammānudhammappaṭipattiyā samādapeti.
Understanding the meaning and the teaching, they practice in line with the teaching, but they don’t encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình thấu hiểu ý nghĩa và Chánh pháp rồi thực hành đúng Chánh pháp, nhưng không khuyến khích người khác thực hành đúng Chánh pháp.
an8.25:3.10
Ettāvatā kho, mahānāma, upāsako attahitāya paṭipanno hoti, no parahitāyā”ti.
That’s how we define a lay follower who is practicing to benefit themselves, not others.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cho đến mức độ như vậy, này Mahānāma, người cư sĩ cận sự nam thực hành vì lợi ích cho tự thân, mà không vì lợi ích cho người khác”.
an8.25:4.1
“Kittāvatā pana, bhante, upāsako attahitāya ca paṭipanno hoti parahitāya cā”ti?
“But how do we define a lay follower who is practicing to benefit both themselves and others?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, cho đến mức độ nào thì người cư sĩ cận sự nam thực hành vừa vì lợi ích cho tự thân, lại vừa vì lợi ích cho người khác?”.
an8.25:4.2
“Yato kho, mahānāma, upāsako attanā ca saddhāsampanno hoti, parañca saddhāsampadāya samādapeti;
“A lay follower is accomplished in faith and encourages others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Mahānāma, khi người cư sĩ tự mình đầy đủ lòng tin, lại khuyến khích người khác đầy đủ lòng tin;
an8.25:4.3
attanā ca sīlasampanno hoti, parañca sīlasampadāya samādapeti;
They’re accomplished in ethical conduct and encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình đầy đủ giới hạnh, lại khuyến khích người khác đầy đủ giới hạnh;
an8.25:4.4
attanā ca cāgasampanno hoti, parañca cāgasampadāya samādapeti;
They’re accomplished in generosity and encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình đầy đủ sự bố thí buông xả, lại khuyến khích người khác đầy đủ sự bố thí buông xả;
an8.25:4.5
attanā ca bhikkhūnaṁ dassanakāmo hoti, parañca bhikkhūnaṁ dassane samādapeti;
They like to see the mendicants and encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình ưa thích gặp gỡ các tỳ-kheo, lại khuyến khích người khác gặp gỡ các tỳ-kheo;
an8.25:4.6
attanā ca saddhammaṁ sotukāmo hoti, parañca saddhammassavane samādapeti;
They like to hear the true teaching and encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình ưa thích nghe Chánh pháp, lại khuyến khích người khác lắng nghe Chánh pháp;
an8.25:4.7
attanā ca sutānaṁ dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti, parañca dhammadhāraṇāya samādapeti;
They readily memorize the teachings they’ve heard and encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình ghi nhớ những pháp đã nghe, lại khuyến khích người khác ghi nhớ Chánh pháp;
an8.25:4.8
attanā ca sutānaṁ dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti, parañca atthūpaparikkhāya samādapeti,
They examine the meaning of the teachings they’ve memorized and encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình suy xét tìm hiểu ý nghĩa những pháp đã ghi nhớ, lại khuyến khích người khác tìm hiểu ý nghĩa;
an8.25:4.9
attanā ca atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno hoti, parañca dhammānudhammappaṭipattiyā samādapeti.
Understanding the meaning and the teaching, they practice in line with the teaching and they encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình thấu hiểu ý nghĩa và Chánh pháp rồi thực hành đúng Chánh pháp, lại khuyến khích người khác thực hành đúng Chánh pháp.
an8.25:4.10
Ettāvatā kho, mahānāma, upāsako attahitāya ca paṭipanno hoti parahitāya cā”ti.
That’s how we define a lay follower who is practicing to benefit both themselves and others.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cho đến mức độ như vậy, này Mahānāma, người cư sĩ cận sự nam thực hành vừa vì lợi ích cho tự thân, lại vừa vì lợi ích cho người khác.”
an8.25:4.11
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.