sn12.45:0.1
Saṁyutta Nikāya 12.45
Linked Discourses 12.45
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 12.45
sn12.45:0.2
5. Gahapativagga
5. Householders
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Phẩm Gia Chủ
sn12.45:0.3
Ñātikasutta
At Ñātika
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ñātika
sn12.45:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy—
sn12.45:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā ñātike viharati giñjakāvasathe.
At one time the Buddha was staying at Ñātika in the brick house.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời Thế Tôn trú tại làng Ñātika, trong ngôi nhà gạch.
sn12.45:1.3
Atha kho bhagavā rahogato paṭisallāno imaṁ dhammapariyāyaṁ abhāsi:
Then while the Buddha was in private retreat he spoke this exposition of the teaching:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ Thế Tôn đã lui vào chỗ vắng, và nói bài pháp trình bày này:
sn12.45:2.1
“Cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
“Eye consciousness arises dependent on the eye and sights. The meeting of the three is contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhân mắt và sắc, nhãn thức sinh khởi. Ba cái ấy hợp nhau thành xúc chạm.
sn12.45:2.2
Phassapaccayā vedanā,
Contact is a requirement for feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do xúc chạm làm điều kiện, sinh khởi cảm thọ,
sn12.45:2.3
vedanāpaccayā taṇhā;
Feeling is a requirement for craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do cảm thọ làm điều kiện, sinh khởi khát ái;
sn12.45:2.4
taṇhāpaccayā upādānaṁ …pe…
Craving is a requirement for grasping. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do khát ái làm điều kiện, sinh khởi chấp thủ …
sn12.45:2.5
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy là sự tập khởi của toàn bộ khối khổ đau này.
sn12.45:3.1
Sotañca paṭicca sadde ca …pe…
Ear consciousness arises dependent on the ear and sounds. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhân tai và âm thanh …
sn12.45:3.2
ghānañca paṭicca gandhe ca …
Nose consciousness arises dependent on the nose and smells. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhân mũi và mùi …
sn12.45:3.3
jivhañca paṭicca rase ca …
Tongue consciousness arises dependent on the tongue and tastes. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhân lưỡi và vị …
sn12.45:3.4
kāyañca paṭicca phoṭṭhabbe ca …
Body consciousness arises dependent on the body and touches. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhân thân và sắp xúc …
sn12.45:3.5
manañca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Mind consciousness arises dependent on the mind and ideas. The meeting of the three is contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhân tâm và các pháp, tâm thức sinh khởi. Ba cái ấy hợp nhau thành xúc chạm.
sn12.45:3.6
Phassapaccayā vedanā;
Contact is a requirement for feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do xúc chạm làm điều kiện, sinh khởi cảm thọ;
sn12.45:3.7
vedanāpaccayā taṇhā;
Feeling is a requirement for craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do cảm thọ làm điều kiện, sinh khởi khát ái;
sn12.45:3.8
taṇhāpaccayā upādānaṁ …pe…
Craving is a requirement for grasping. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do khát ái làm điều kiện, sinh khởi chấp thủ …
sn12.45:3.9
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy là sự tập khởi của toàn bộ khối khổ đau này.
sn12.45:4.1
Cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Eye consciousness arises dependent on the eye and sights. The meeting of the three is contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhân mắt và sắc, nhãn thức sinh khởi. Ba cái ấy hợp nhau thành xúc chạm.
sn12.45:4.2
Phassapaccayā vedanā;
Contact is a requirement for feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do xúc chạm làm điều kiện, sinh khởi cảm thọ;
sn12.45:4.3
vedanāpaccayā taṇhā.
Feeling is a requirement for craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do cảm thọ làm điều kiện, sinh khởi khát ái.
sn12.45:4.4
Tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodhā upādānanirodho;
When that craving fades away and ceases with no residue left behind, grasping ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khát ái ấy khi được rút lại, diệt tận không còn dư lại, thì chấp thủ diệt tận;
sn12.45:4.5
upādānanirodhā bhavanirodho …pe…
When grasping ceases, continued existence ceases. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thủ diệt nên hữu diệt …
sn12.45:4.6
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
That is how this entire mass of suffering ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khối khổ đau này.
sn12.45:5.1
Sotañca paṭicca sadde ca …pe…
Ear consciousness arises dependent on the ear and sounds. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhân tai và âm thanh …
sn12.45:5.2
manañca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Mind consciousness arises dependent on the mind and ideas. The meeting of the three is contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhân tâm và các pháp, tâm thức sinh khởi. Ba cái ấy hợp nhau thành xúc chạm.
sn12.45:5.3
Phassapaccayā vedanā;
Contact is a requirement for feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do xúc chạm làm điều kiện, sinh khởi cảm thọ;
sn12.45:5.4
vedanāpaccayā taṇhā.
Feeling is a requirement for craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do cảm thọ làm điều kiện, sinh khởi khát ái.
sn12.45:5.5
Tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodhā upādānanirodho;
When that craving fades away and ceases with no residue left behind, grasping ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khát ái ấy khi được rút lại, diệt tận không còn dư lại, thì chấp thủ diệt tận;
sn12.45:5.6
upādānanirodhā bhavanirodho …pe…
When grasping ceases, continued existence ceases. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do thủ diệt nên hữu diệt …
sn12.45:5.7
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hotī”ti.
That is how this entire mass of suffering ceases.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khối khổ đau này”ti.
sn12.45:6.1
Tena kho pana samayena aññataro bhikkhu bhagavato upassuti ṭhito hoti.
Now at that time a certain monk was standing listening in on the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ có một vị tỳ-kheo đang đứng lắng nghe Đức Thế Tôn.
sn12.45:6.2
Addasā kho bhagavā taṁ bhikkhuṁ upassuti ṭhitaṁ.
The Buddha saw him
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn thấy vị tỳ-kheo ấy đang đứng lắng nghe.
sn12.45:6.3
Disvāna taṁ bhikkhuṁ etadavoca:
and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhìn thấy, Thế Tôn nói với vị tỳ-kheo ấy:
sn12.45:6.4
“assosi no tvaṁ, bhikkhu, imaṁ dhammapariyāyan”ti?
“Monk, did you hear that exposition of the teaching?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, ngươi có nghe bài pháp trình bày này không?”
sn12.45:6.5
“Evaṁ, bhante”ti.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, bạch Thế Tôn.”
sn12.45:6.6
“Uggaṇhāhi tvaṁ, bhikkhu, imaṁ dhammapariyāyaṁ;
“Learn that exposition of the teaching,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, hãy thuộc lòng bài pháp trình bày này;
sn12.45:6.7
pariyāpuṇāhi tvaṁ, bhikkhu, imaṁ dhammapariyāyaṁ;
memorize it,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy học thuộc cho đến kỹ bài pháp trình bày này;
sn12.45:6.8
dhārehi tvaṁ, bhikkhu, imaṁ dhammapariyāyaṁ.
and remember it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy ghi nhớ bài pháp trình bày này.
sn12.45:6.9
Atthasaṁhito ayaṁ, bhikkhu, dhammapariyāyo ādibrahmacariyako”ti.
That exposition of the teaching is beneficial and relevant to the fundamentals of the spiritual life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài pháp trình bày này mang lại lợi ích và là khởi đầu Phạm hạnh”ti.
sn12.45:6.10
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.