vv8:0.1
Vimānavatthu
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vimānavatthu
vv8:0.2
Itthivimāna
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chuyện Cung Điện Nữ Hư Không
vv8:0.3
Pīṭhavagga
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Pīṭha
vv8:0.4
8. Tatiyanāvāvimānavatthu
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
8. Chuyện Cung Điện Nāvā Thứ Ba
vv8:1.1
“Suvaṇṇacchadanaṁ nāvaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Con thuyền bọc vàng,
vv8:1.2
Nāri āruyha tiṭṭhasi;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bạn bước lên, nữ thiên, đang đứng đó;
vv8:1.3
Ogāhasi pokkharaṇiṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bạn đã bước xuống sàn thuyền,
vv8:1.4
Padmaṁ chindasi pāṇinā.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đang há ngắm bằng tay.
vv8:2.1
Kūṭāgārā nivesā te,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lầu gác là nơi ở của ngài,
vv8:2.2
vibhattā bhāgaso mitā;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được chia thành từng phần, đo lường rõ ràng;
vv8:2.3
Daddallamānā ābhanti,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiện ra như những dãy thềm,
vv8:2.4
samantā caturo disā.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở khắp cả bốn phía.
vv8:3.1
Kena tetādiso vaṇṇo,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đâu nàng có được dung sắc như thế,
vv8:3.2
kena te idha mijjhati;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đâu nàng có được nơi này;
vv8:3.3
Uppajjanti ca te bhogā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và của cải nào hiện khởi cho nàng,
vv8:3.4
ye keci manaso piyā.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dù là gì dễ chịu với tâm.
vv8:4.1
Pucchāmi taṁ devi mahānubhāve,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi hỏi ngài, này thiên nữ, về đại oai lực ấy:
vv8:4.2
Manussabhūtā kimakāsi puññaṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi còn làm người nàng đã tạo phước báu gì;
vv8:4.3
Kenāsi evaṁ jalitānubhāvā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đâu nàng có oai lực rực rỡ như thế,
vv8:4.4
Vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī”ti.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và dung sắc nàng chiếu sáng khắp muôn phương?”
vv8:5.1
Sā devatā attamanā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nữ thiên ấy hoan hỷ,
vv8:5.2
sambuddheneva pucchitā;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bị chính Đức Phật truy hỏi;
vv8:5.3
Pañhaṁ puṭṭhā viyākāsi,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hỏi, nàng đã giải thích rằng
vv8:5.4
yassa kammassidaṁ phalaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quả báo của nghiệp này là thế.
vv8:6.1
“Ahaṁ manussesu manussabhūtā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi tôi còn làm người giữa loài người,
vv8:6.2
Purimāya jātiyā manussaloke;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở kiếp sống trước tại nhân gian,
vv8:6.3
Disvāna bhikkhū tasite kilante,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhìn thấy các vị tỳ-kheo đang khát nước, mệt mỏi,
vv8:6.4
Uṭṭhāya pātuṁ udakaṁ adāsiṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi đã đứng dậy dâng nước cho họ uống.
vv8:7.1
Yo ve kilantāna pipāsitānaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai thấy những vị mệt mỏi, khát nước,
vv8:7.2
Uṭṭhāya pātuṁ udakaṁ dadāti;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đều đứng dậy dâng nước cho uống;
vv8:7.3
Sītodakā tassa bhavanti najjo,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với vị ấy, nước mát lạnh ấy chính là tấm gương,
vv8:7.4
Pahūtamalyā bahupuṇḍarīkā.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
gần như phủ kín bởi hoa nhài, lại đầy những bông sen.
vv8:8.1
Taṁ āpagā anupariyanti sabbadā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dòng nước bao giờ cũng tràn tới cung điện ấy từ mọi phía,
vv8:8.2
Sītodakā vālukasanthatā nadī;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nước mát lạnh trải phủ cát chặt thành một dòng sông;
vv8:8.3
Ambā ca sālā tilakā ca jambuyo,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi có xoài, có sāl, có tilaka và có cây jambu,
vv8:8.4
Uddālakā pāṭaliyo ca phullā.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng cây uddālaka, cây pāṭali, đều nở hoa.
vv8:9.1
Taṁ bhūmibhāgehi upetarūpaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cung điện ấy ở từng phần đất, đều mang một hình dạng
vv8:9.2
Vimānaseṭṭhaṁ bhusa sobhamānaṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là cung điện tối thượng, rực rỡ thấy từ xa;
vv8:9.3
Tassīdha kammassa ayaṁ vipāko,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là quả báo của nghiệp ấy,
vv8:9.4
Etādisaṁ puññakatā labhanti.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai làm phước đều được những điều như thế này.
vv8:10.1
Kūṭāgārā nivesā me,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lầu gác là nơi ở của tôi,
vv8:10.2
vibhattā bhāgaso mitā;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được chia thành từng phần, đo lường rõ ràng;
vv8:10.3
Daddallamānā ābhanti,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiện ra như những dãy thềm,
vv8:10.4
samantā caturo disā.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở khắp cả bốn phía.
vv8:11.1
Tena metādiso vaṇṇo,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ vậy tôi có được dung sắc như thế này,
vv8:11.2
tena me idha mijjhati;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ vậy tôi có được nơi này;
vv8:11.3
Uppajjanti ca me bhogā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và của cải nào hiện khởi cho tôi,
vv8:11.4
ye keci manaso piyā.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dù là gì dễ chịu với tâm.
vv8:12.1
Akkhāmi te buddha mahānubhāva,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Để tôi nói cho Đức Phật về đại oai lực ấy:
vv8:12.2
Manussabhūtā yamakāsi puññaṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi còn làm người, ngài đã tạo phước báu gì;
vv8:12.3
Tenamhi evaṁ jalitānubhāvā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ điều ấy mà ngài có oai lực rực rỡ như vậy,
vv8:12.4
Vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsati;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và sắc tướng tôi chiếu sáng khắp mọi phương;
vv8:12.5
Etassa kammassa phalaṁ mamedaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Quả báo của nghiệp ấy chỉ là thế này,
vv8:12.6
Atthāya buddho udakaṁ apāyī”ti.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì điều ấy, Đức Phật đã dâng nước.”
vv8:13.1
Tatiyanāvāvimānaṁ aṭṭhamaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cung Điện Nāvā Thứ Ba, thứ tám.