dn29:0.1
Dīgha Nikāya 29
Long Discourses 29
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trường Bộ Kinh 29
dn29:0.2
Pāsādikasutta
An Impressive Discourse
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Thanh Tịnh
dn29:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy:
dn29:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā sakkesu viharati vedhaññā nāma sakyā, tesaṁ ambavane pāsāde.
At one time the Buddha was staying in the land of the Sakyans in a stilt longhouse in a mango grove belonging to those Sakyans named Vedhaññā.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Thế Tôn ở xứ Sakya, trong một tòa nhà cao tại vườn xoài của dòng họ Sakya mang tên Vedhaññā.
dn29:1.3
Tena kho pana samayena nigaṇṭho nāṭaputto pāvāyaṁ adhunākālaṅkato hoti.
Now at that time the Jain ascetic of the Ñātika clan had recently passed away at Pāvā.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, Nigaṇṭha Nāṭaputta vừa qua đời tại Pāvā.
dn29:1.4
Tassa kālaṅkiriyāya bhinnā nigaṇṭhā dvedhikajātā bhaṇḍanajātā kalahajātā vivādāpannā aññamaññaṁ mukhasattīhi vitudantā viharanti:
With his passing the Jain ascetics split, dividing into two factions, fighting, quarreling, and disputing, continually wounding each other with barbed words:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi ông qua đời, những người Nigaṇṭha chia thành hai phe, tranh chấp, cãi vã, xung đột, dùng lời nói như giáo nhọn đâm vào nhau:
dn29:1.5
“na tvaṁ imaṁ dhammavinayaṁ ājānāsi, ahaṁ imaṁ dhammavinayaṁ ājānāmi, kiṁ tvaṁ imaṁ dhammavinayaṁ ājānissasi? Micchāpaṭipanno tvamasi, ahamasmi sammāpaṭipanno. Sahitaṁ me, asahitaṁ te. Purevacanīyaṁ pacchā avaca, pacchāvacanīyaṁ pure avaca. Adhiciṇṇaṁ te viparāvattaṁ, āropito te vādo, niggahito tvamasi, cara vādappamokkhāya, nibbeṭhehi vā sace pahosī”ti.
“You don’t understand this teaching and training. I understand this teaching and training. What, you understand this teaching and training? You’re practicing wrong. I’m practicing right. I stay on topic, you don’t. You said last what you should have said first. You said first what you should have said last. What you’ve thought so much about has been disproved. Your doctrine is refuted. Go on, save your doctrine! You’re trapped; get yourself out of this—if you can!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ngươi không hiểu giáo pháp và giới luật này, ta mới hiểu! Ngươi mà hiểu giáo pháp và giới luật này sao? Ngươi thực hành sai, ta thực hành đúng. Lời ta nhất quán, lời ngươi mâu thuẫn. Điều cần nói trước, ngươi lại nói sau; điều cần nói sau, ngươi lại nói trước. Điều ngươi đã suy tính bị lật ngược rồi! Luận điểm của ngươi bị bác bỏ rồi! Ngươi đã bị đánh bại. Hãy gỡ luận điểm ấy đi! Hãy tự thoát ra, nếu ngươi có thể!”
dn29:1.6
Vadhoyeva kho maññe nigaṇṭhesu nāṭaputtiyesu vattati.
You’d think there was nothing but slaughter going on among the Jain ascetics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giữa các đệ tử của Nigaṇṭha Nāṭaputta, dường như chỉ còn sự tàn hại lẫn nhau.
dn29:1.7
Yepi nigaṇṭhassa nāṭaputtassa sāvakā gihī odātavasanā, tepi nigaṇṭhesu nāṭaputtiyesu nibbinnarūpā virattarūpā paṭivānarūpā, yathā taṁ durakkhāte dhammavinaye duppavedite aniyyānike anupasamasaṁvattanike asammāsambuddhappavedite bhinnathūpe appaṭisaraṇe.
And the Jain Ñātika’s white-clothed lay disciples were disillusioned, dismayed, and disappointed in the Jain ascetics. They were equally disappointed with a teaching and training so poorly explained and poorly propounded, not emancipating, not leading to peace, proclaimed by someone who is not a fully awakened Buddha, with broken monument and without a refuge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngay cả các đệ tử tại gia mặc áo trắng của Nigaṇṭha Nāṭaputta cũng chán ngán, thất vọng và bất mãn với những người Nigaṇṭha. Giáo pháp và giới luật ấy được giảng dạy vụng về, trình bày thiếu rõ ràng, không đưa đến giải thoát, không hướng đến an tịnh, không do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy; chỗ y chỉ đã sụp đổ, không còn nơi nương tựa.
dn29:2.1
Atha kho cundo samaṇuddeso pāvāyaṁ vassaṁvuṭṭho yena sāmagāmo, yenāyasmā ānando tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ ānandaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho cundo samaṇuddeso āyasmantaṁ ānandaṁ etadavoca:
And then, after completing the rainy season residence near Pāvā, the novice Cunda went to see Venerable Ānanda at Sāma village. He bowed, sat down to one side, and told him what had happened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi an cư mùa mưa tại Pāvā, sa-di Cunda đến Sāmāgāma gặp Tôn giả Ānanda. Đến nơi, sa-di đảnh lễ Tôn giả rồi ngồi xuống một bên. Ngồi một bên, sa-di Cunda bạch Tôn giả Ānanda:
dn29:2.2
“nigaṇṭho, bhante, nāṭaputto pāvāyaṁ adhunākālaṅkato.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Tôn giả, Nigaṇṭha Nāṭaputta vừa qua đời tại Pāvā.
dn29:2.3
Tassa kālaṅkiriyāya bhinnā nigaṇṭhā dvedhikajātā …pe… bhinnathūpe appaṭisaraṇe”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi ông qua đời, những người Nigaṇṭha chia thành hai phe… chỗ y chỉ đã sụp đổ, không còn nơi nương tựa.”
dn29:2.4
Evaṁ vutte, āyasmā ānando cundaṁ samaṇuddesaṁ etadavoca:
Ānanda said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Tôn giả Ānanda nói với sa-di Cunda:
dn29:2.5
“atthi kho idaṁ, āvuso cunda, kathāpābhataṁ bhagavantaṁ dassanāya.
“Reverend Cunda, we should see the Buddha about this matter.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Cunda, chuyện này đáng để chúng ta đến trình với Đức Thế Tôn.
dn29:2.6
Āyāmāvuso cunda, yena bhagavā tenupasaṅkamissāma; upasaṅkamitvā etamatthaṁ bhagavato ārocessāmā”ti.
Come, let’s go to the Buddha and tell him about this.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này hiền giả Cunda, hãy cùng đến gặp Đức Thế Tôn. Đến nơi, chúng ta sẽ trình chuyện này với Ngài.”
dn29:2.7
“Evaṁ, bhante”ti kho cundo samaṇuddeso āyasmato ānandassa paccassosi.
“Yes, sir,” replied Cunda.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, bạch Tôn giả”, sa-di Cunda đáp lời Tôn giả Ānanda.
dn29:3.1
Atha kho āyasmā ca ānando cundo ca samaṇuddeso yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā ānando bhagavantaṁ etadavoca:
Then Ānanda and Cunda went to the Buddha, bowed, sat down to one side, and told him what had happened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Ānanda cùng sa-di Cunda đến gặp Đức Thế Tôn. Đến nơi, hai vị đảnh lễ Ngài rồi ngồi xuống một bên. Ngồi một bên, Tôn giả Ānanda bạch Đức Thế Tôn:
dn29:3.2
“ayaṁ, bhante, cundo samaṇuddeso evamāha, ‘nigaṇṭho, bhante, nāṭaputto pāvāyaṁ adhunākālaṅkato,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, sa-di Cunda có nói với con: ‘Bạch Tôn giả, Nigaṇṭha Nāṭaputta vừa qua đời tại Pāvā.
dn29:3.3
tassa kālaṅkiriyāya bhinnā nigaṇṭhā …pe… bhinnathūpe appaṭisaraṇe’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi ông qua đời, những người Nigaṇṭha chia thành hai phe… chỗ y chỉ đã sụp đổ, không còn nơi nương tựa.’”
dn29:4.0
1. Asammāsambuddhappaveditadhammavinaya
1. The Teaching of the Unawakened
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Giáo pháp và giới luật không do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy
dn29:4.1
“Evaṁ hetaṁ, cunda, hoti durakkhāte dhammavinaye duppavedite aniyyānike anupasamasaṁvattanike asammāsambuddhappavedite.
“That’s what happens, Cunda, when a teaching and training is poorly explained and poorly propounded, not emancipating, not leading to peace, proclaimed by someone who is not a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Cunda, sự việc là như vậy khi giáo pháp và giới luật được giảng dạy vụng về, trình bày thiếu rõ ràng, không đưa đến giải thoát, không hướng đến an tịnh, không do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy.
dn29:4.2
Idha, cunda, satthā ca hoti asammāsambuddho, dhammo ca durakkhāto duppavedito aniyyāniko anupasamasaṁvattaniko asammāsambuddhappavedito,
Take the case where a teacher is not awakened, and the teaching is poorly explained and poorly propounded, not emancipating, not leading to peace, proclaimed by someone who is not a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, ở đây vị thầy không phải bậc Chánh Đẳng Giác, giáo pháp được giảng dạy vụng về, trình bày thiếu rõ ràng, không đưa đến giải thoát, không hướng đến an tịnh, không do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy;
dn29:4.3
sāvako ca tasmiṁ dhamme na dhammānudhammappaṭipanno viharati na sāmīcippaṭipanno na anudhammacārī, vokkamma ca tamhā dhammā vattati.
A disciple in that teaching does not practice in line with the teaching, does not practice following that procedure, does not live in line with the teaching. They proceed having turned away from that teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng người đệ tử không thực hành phù hợp với giáo pháp ấy, không thực hành đúng cách, không sống theo giáo pháp ấy mà sống tách khỏi giáo pháp ấy.
dn29:4.4
So evamassa vacanīyo:
You should say this to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên nói với người đệ tử ấy:
dn29:4.5
‘tassa te, āvuso, lābhā, tassa te suladdhaṁ,
‘You’re fortunate, reverend, you’re so very fortunate!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, thật là lợi ích cho bạn, thật là may mắn cho bạn!
dn29:4.6
satthā ca te asammāsambuddho, dhammo ca durakkhāto duppavedito aniyyāniko anupasamasaṁvattaniko asammāsambuddhappavedito.
For your teacher is not awakened, and their teaching is poorly explained and poorly propounded, not emancipating, not leading to peace, proclaimed by someone who is not a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thầy của bạn không phải bậc Chánh Đẳng Giác, giáo pháp được giảng dạy vụng về, trình bày thiếu rõ ràng, không đưa đến giải thoát, không hướng đến an tịnh, không do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy.
dn29:4.7
Tvañca tasmiṁ dhamme na dhammānudhammappaṭipanno viharasi, na sāmīcippaṭipanno, na anudhammacārī, vokkamma ca tamhā dhammā vattasī’ti.
But you don’t practice in line with that teaching, you don’t practice following that procedure, you don’t live in line with the teaching. You proceed having turned away from that teaching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn bạn không thực hành phù hợp với giáo pháp ấy, không thực hành đúng cách, không sống theo giáo pháp ấy mà sống tách khỏi giáo pháp ấy.’
dn29:4.8
Iti kho, cunda, satthāpi tattha gārayho, dhammopi tattha gārayho, sāvako ca tattha evaṁ pāsaṁso.
In such a case the teacher and the teaching are to blame, but the disciple deserves praise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Cunda, trong trường hợp này, vị thầy đáng chê trách, giáo pháp đáng chê trách, còn người đệ tử đáng khen ngợi.
dn29:4.9
Yo kho, cunda, evarūpaṁ sāvakaṁ evaṁ vadeyya:
Suppose someone was to say to such a disciple,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, giả sử có người nói với một đệ tử như vậy:
dn29:4.10
‘etāyasmā tathā paṭipajjatu, yathā te satthārā dhammo desito paññatto’ti.
‘Come on, venerable, practice as taught and pointed out by your teacher.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mong Tôn giả thực hành đúng theo giáo pháp mà thầy của mình đã giảng dạy và chỉ bày.’
dn29:4.11
Yo ca samādapeti, yañca samādapeti, yo ca samādapito tathattāya paṭipajjati. Sabbe te bahuṁ apuññaṁ pasavanti.
The one who encourages, the one who they encourage, and the one who practices accordingly all brim with much wickedness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người khuyến khích, người được khuyến khích, và người nghe lời khuyến khích rồi thực hành theo, tất cả đều gây nhiều điều bất thiện.
dn29:4.12
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
dn29:4.13
Evaṁ hetaṁ, cunda, hoti durakkhāte dhammavinaye duppavedite aniyyānike anupasamasaṁvattanike asammāsambuddhappavedite.
It’s because that teaching and training is poorly explained and poorly propounded, not emancipating, not leading to peace, proclaimed by someone who is not a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, sự việc là như vậy khi giáo pháp và giới luật được giảng dạy vụng về, trình bày thiếu rõ ràng, không đưa đến giải thoát, không hướng đến an tịnh, không do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy.
dn29:5.1
Idha pana, cunda, satthā ca hoti asammāsambuddho, dhammo ca durakkhāto duppavedito aniyyāniko anupasamasaṁvattaniko asammāsambuddhappavedito,
Take the case where a teacher is not awakened, and the teaching is poorly explained and poorly propounded, not emancipating, not leading to peace, proclaimed by someone who is not a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, ở đây vị thầy không phải bậc Chánh Đẳng Giác, giáo pháp được giảng dạy vụng về, trình bày thiếu rõ ràng, không đưa đến giải thoát, không hướng đến an tịnh, không do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy;
dn29:5.2
sāvako ca tasmiṁ dhamme dhammānudhammappaṭipanno viharati sāmīcippaṭipanno anudhammacārī, samādāya taṁ dhammaṁ vattati.
A disciple in that teaching practices in line with the teaching, practices following that procedure, lives in line with the teaching. They proceed having undertaken that teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và người đệ tử thực hành phù hợp với giáo pháp ấy, thực hành đúng cách, sống theo giáo pháp ấy, lấy giáo pháp ấy làm đường lối sống.
dn29:5.3
So evamassa vacanīyo:
You should say this to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên nói với người đệ tử ấy:
dn29:5.4
‘tassa te, āvuso, alābhā, tassa te dulladdhaṁ, satthā ca te asammāsambuddho, dhammo ca durakkhāto duppavedito aniyyāniko anupasamasaṁvattaniko asammāsambuddhappavedito.
‘It’s your loss, reverend, it’s your misfortune! For your teacher is not awakened, and their teaching is poorly explained and poorly propounded, not emancipating, not leading to peace, proclaimed by someone who is not a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, thật là bất lợi cho bạn, thật là không may cho bạn! Thầy của bạn không phải bậc Chánh Đẳng Giác, giáo pháp được giảng dạy vụng về, trình bày thiếu rõ ràng, không đưa đến giải thoát, không hướng đến an tịnh, không do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy.
dn29:5.5
Tvañca tasmiṁ dhamme dhammānudhammappaṭipanno viharasi sāmīcippaṭipanno anudhammacārī, samādāya taṁ dhammaṁ vattasī’ti.
And you practice in line with that teaching, you practice following that procedure, you live in line with the teaching. You proceed having undertaken that teaching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn bạn thực hành phù hợp với giáo pháp ấy, thực hành đúng cách, sống theo giáo pháp ấy, lấy giáo pháp ấy làm đường lối sống.’
dn29:5.6
Iti kho, cunda, satthāpi tattha gārayho, dhammopi tattha gārayho, sāvakopi tattha evaṁ gārayho.
In such a case the teacher, the teaching, and the disciple are all to blame.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Cunda, trong trường hợp này, vị thầy đáng chê trách, giáo pháp đáng chê trách, còn người đệ tử đáng chê trách.
dn29:5.7
Yo kho, cunda, evarūpaṁ sāvakaṁ evaṁ vadeyya:
Suppose someone was to say to such a disciple,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, giả sử có người nói với một đệ tử như vậy:
dn29:5.8
‘addhāyasmā ñāyappaṭipanno ñāyamārādhessatī’ti.
‘Clearly the venerable is practicing systematically and will succeed in that system.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôn giả chắc chắn đang thực hành đúng đường và sẽ thành tựu con đường ấy.’
dn29:5.9
Yo ca pasaṁsati, yañca pasaṁsati, yo ca pasaṁsito bhiyyoso mattāya vīriyaṁ ārabhati. Sabbe te bahuṁ apuññaṁ pasavanti.
The one who praises, the one who they praise, and the one who, being praised, rouses up even more energy all brim with much wickedness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người khen ngợi, người được khen ngợi, và người nhờ được khen ngợi mà càng nỗ lực thực hành, tất cả đều gây nhiều điều bất thiện.
dn29:5.10
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
dn29:5.11
Evañhetaṁ, cunda, hoti durakkhāte dhammavinaye duppavedite aniyyānike anupasamasaṁvattanike asammāsambuddhappavedite.
It’s because that teaching and training is poorly explained and poorly propounded, not emancipating, not leading to peace, proclaimed by someone who is not a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, sự việc là như vậy khi giáo pháp và giới luật được giảng dạy vụng về, trình bày thiếu rõ ràng, không đưa đến giải thoát, không hướng đến an tịnh, không do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy.
dn29:6.0
2. Sammāsambuddhappaveditadhammavinaya
2. The Teaching of the Awakened
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Giáo pháp và giới luật do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy
dn29:6.1
Idha pana, cunda, satthā ca hoti sammāsambuddho, dhammo ca svākkhāto suppavedito niyyāniko upasamasaṁvattaniko sammāsambuddhappavedito,
Take the case where a teacher is awakened, and the teaching is well explained and well propounded, emancipating, leading to peace, proclaimed by someone who is a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, ở đây vị thầy là bậc Chánh Đẳng Giác, giáo pháp được khéo giảng dạy, trình bày rõ ràng, đưa đến giải thoát, hướng đến an tịnh, do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy;
dn29:6.2
sāvako ca tasmiṁ dhamme na dhammānudhammappaṭipanno viharati, na sāmīcippaṭipanno, na anudhammacārī, vokkamma ca tamhā dhammā vattati.
A disciple in that teaching does not practice in line with the teaching, does not practice following that procedure, does not live in line with the teaching. They proceed having turned away from that teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng người đệ tử không thực hành phù hợp với giáo pháp ấy, không thực hành đúng cách, không sống theo giáo pháp ấy mà sống tách khỏi giáo pháp ấy.
dn29:6.3
So evamassa vacanīyo:
You should say this to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên nói với người đệ tử ấy:
dn29:6.4
‘tassa te, āvuso, alābhā, tassa te dulladdhaṁ, satthā ca te sammāsambuddho, dhammo ca svākkhāto suppavedito niyyāniko upasamasaṁvattaniko sammāsambuddhappavedito.
‘It’s your loss, reverend, it’s your misfortune! For your teacher is awakened, and their teaching is well explained and well propounded, emancipating, leading to peace, proclaimed by someone who is a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, thật là bất lợi cho bạn, thật là không may cho bạn! Thầy của bạn là bậc Chánh Đẳng Giác, giáo pháp được khéo giảng dạy, trình bày rõ ràng, đưa đến giải thoát, hướng đến an tịnh, do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy.
dn29:6.5
Tvañca tasmiṁ dhamme na dhammānudhammappaṭipanno viharasi, na sāmīcippaṭipanno, na anudhammacārī, vokkamma ca tamhā dhammā vattasī’ti.
But you don’t practice in line with that teaching, you don’t practice following that procedure, you don’t live in line with the teaching. You proceed having turned away from that teaching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn bạn không thực hành phù hợp với giáo pháp ấy, không thực hành đúng cách, không sống theo giáo pháp ấy mà sống tách khỏi giáo pháp ấy.’
dn29:6.6
Iti kho, cunda, satthāpi tattha pāsaṁso, dhammopi tattha pāsaṁso, sāvako ca tattha evaṁ gārayho.
In such a case the teacher and the teaching deserve praise, but the disciple is to blame.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Cunda, trong trường hợp này, vị thầy đáng khen ngợi, giáo pháp đáng khen ngợi, còn người đệ tử đáng chê trách.
dn29:6.7
Yo kho, cunda, evarūpaṁ sāvakaṁ evaṁ vadeyya:
Suppose someone was to say to such a disciple,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, giả sử có người nói với một đệ tử như vậy:
dn29:6.8
‘etāyasmā tathā paṭipajjatu yathā te satthārā dhammo desito paññatto’ti.
‘Come on, venerable, practice as taught and pointed out by your teacher.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mong Tôn giả thực hành đúng theo giáo pháp mà thầy của mình đã giảng dạy và chỉ bày.’
dn29:6.9
Yo ca samādapeti, yañca samādapeti, yo ca samādapito tathattāya paṭipajjati. Sabbe te bahuṁ puññaṁ pasavanti.
The one who encourages, the one who they encourage, and the one who practices accordingly all brim with much merit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người khuyến khích, người được khuyến khích, và người nghe lời khuyến khích rồi thực hành theo, tất cả đều tạo nhiều phước đức.
dn29:6.10
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
dn29:6.11
Evañhetaṁ, cunda, hoti svākkhāte dhammavinaye suppavedite niyyānike upasamasaṁvattanike sammāsambuddhappavedite.
It’s because that teaching and training is well explained and well propounded, emancipating, leading to peace, proclaimed by someone who is a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, sự việc là như vậy khi giáo pháp và giới luật được khéo giảng dạy, trình bày rõ ràng, đưa đến giải thoát, hướng đến an tịnh, do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy.
dn29:7.1
Idha pana, cunda, satthā ca hoti sammāsambuddho, dhammo ca svākkhāto suppavedito niyyāniko upasamasaṁvattaniko sammāsambuddhappavedito,
Take the case where a teacher is awakened, and the teaching is well explained and well propounded, emancipating, leading to peace, proclaimed by someone who is a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, ở đây vị thầy là bậc Chánh Đẳng Giác, giáo pháp được khéo giảng dạy, trình bày rõ ràng, đưa đến giải thoát, hướng đến an tịnh, do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy;
dn29:7.2
sāvako ca tasmiṁ dhamme dhammānudhammappaṭipanno viharati sāmīcippaṭipanno anudhammacārī, samādāya taṁ dhammaṁ vattati.
A disciple in that teaching practices in line with the teaching, practices following that procedure, lives in line with the teaching. They proceed having undertaken that teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và người đệ tử thực hành phù hợp với giáo pháp ấy, thực hành đúng cách, sống theo giáo pháp ấy, lấy giáo pháp ấy làm đường lối sống.
dn29:7.3
So evamassa vacanīyo:
You should say this to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên nói với người đệ tử ấy:
dn29:7.4
‘tassa te, āvuso, lābhā, tassa te suladdhaṁ,
‘You’re fortunate, reverend, you’re so very fortunate!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, thật là lợi ích cho bạn, thật là may mắn cho bạn!
dn29:7.5
satthā ca te sammāsambuddho, dhammo ca svākkhāto suppavedito niyyāniko upasamasaṁvattaniko sammāsambuddhappavedito.
For your teacher is awakened, and their teaching is well explained and well propounded, emancipating, leading to peace, proclaimed by someone who is a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thầy của bạn là bậc Chánh Đẳng Giác, giáo pháp được khéo giảng dạy, trình bày rõ ràng, đưa đến giải thoát, hướng đến an tịnh, do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy.
dn29:7.6
Tvañca tasmiṁ dhamme dhammānudhammappaṭipanno viharasi sāmīcippaṭipanno anudhammacārī, samādāya taṁ dhammaṁ vattasī’ti.
And you practice in line with that teaching, you practice following that procedure, you live in line with the teaching. You proceed having undertaken that teaching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn bạn thực hành phù hợp với giáo pháp ấy, thực hành đúng cách, sống theo giáo pháp ấy, lấy giáo pháp ấy làm đường lối sống.’
dn29:7.7
Iti kho, cunda, satthāpi tattha pāsaṁso, dhammopi tattha pāsaṁso, sāvakopi tattha evaṁ pāsaṁso.
In such a case the teacher, the teaching, and the disciple all deserve praise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Cunda, trong trường hợp này, vị thầy đáng khen ngợi, giáo pháp đáng khen ngợi, còn người đệ tử đáng khen ngợi.
dn29:7.8
Yo kho, cunda, evarūpaṁ sāvakaṁ evaṁ vadeyya:
Suppose someone was to say to such a disciple,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, giả sử có người nói với một đệ tử như vậy:
dn29:7.9
‘addhāyasmā ñāyappaṭipanno ñāyamārādhessatī’ti.
‘Clearly the venerable is practicing systematically and will succeed in that system.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôn giả chắc chắn đang thực hành đúng đường và sẽ thành tựu con đường ấy.’
dn29:7.10
Yo ca pasaṁsati, yañca pasaṁsati, yo ca pasaṁsito bhiyyoso mattāya vīriyaṁ ārabhati. Sabbe te bahuṁ puññaṁ pasavanti.
The one who praises, the one who they praise, and the one who, being praised, rouses up even more energy all brim with much merit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người khen ngợi, người được khen ngợi, và người nhờ được khen ngợi mà càng nỗ lực thực hành, tất cả đều tạo nhiều phước đức.
dn29:7.11
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
dn29:7.12
Evañhetaṁ, cunda, hoti svākkhāte dhammavinaye suppavedite niyyānike upasamasaṁvattanike sammāsambuddhappavedite.
It’s because that teaching and training is well explained and well propounded, emancipating, leading to peace, proclaimed by someone who is a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, sự việc là như vậy khi giáo pháp và giới luật được khéo giảng dạy, trình bày rõ ràng, đưa đến giải thoát, hướng đến an tịnh, do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy.
dn29:8.0
3. Sāvakānutappasatthu
3. When Disciples Have Regrets
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Khi đệ tử nuối tiếc sau lúc thầy qua đời
dn29:8.1
Idha pana, cunda, satthā ca loke udapādi arahaṁ sammāsambuddho, dhammo ca svākkhāto suppavedito niyyāniko upasamasaṁvattaniko sammāsambuddhappavedito,
Take the case where a teacher arises in the world who is perfected, a fully awakened Buddha. The teaching is well explained and well propounded, emancipating, leading to peace, proclaimed by someone who is fully awakened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, ở đây một vị thầy xuất hiện ở đời, là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, giáo pháp được khéo giảng dạy, trình bày rõ ràng, đưa đến giải thoát, hướng đến an tịnh, do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy.
dn29:8.2
aviññāpitatthā cassa honti sāvakā saddhamme, na ca tesaṁ kevalaṁ paripūraṁ brahmacariyaṁ āvikataṁ hoti uttānīkataṁ sabbasaṅgāhapadakataṁ sappāṭihīrakataṁ yāva devamanussehi suppakāsitaṁ.
But the disciples have not been educated in the meaning of that good teaching. And the spiritual practice that’s entirely full and pure has not been disclosed and divulged to them; its sayings have not all been collected; and it has not been fully revealed with its demonstrable basis among gods and humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng các đệ tử chưa được giải thích ý nghĩa của chánh pháp. Toàn bộ đường tu phạm hạnh viên mãn chưa được bày tỏ cho họ, chưa được giải thích rõ ràng, trình bày đầy đủ mọi phương diện, trình bày có sức thuyết phục và công bố rõ ràng giữa chư thiên và loài người.
dn29:8.3
Atha nesaṁ satthuno antaradhānaṁ hoti.
And then their teacher passes away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vị thầy của họ qua đời.
dn29:8.4
Evarūpo kho, cunda, satthā sāvakānaṁ kālaṅkato anutappo hoti.
When such a teacher has passed away the disciples are tormented by regrets.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, khi một vị thầy như vậy qua đời, các đệ tử còn nuối tiếc.
dn29:8.5
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
dn29:8.6
‘Satthā ca no loke udapādi arahaṁ sammāsambuddho, dhammo ca svākkhāto suppavedito niyyāniko upasamasaṁvattaniko sammāsambuddhappavedito, aviññāpitatthā camha saddhamme, na ca no kevalaṁ paripūraṁ brahmacariyaṁ āvikataṁ hoti uttānīkataṁ sabbasaṅgāhapadakataṁ sappāṭihīrakataṁ yāva devamanussehi suppakāsitaṁ.
They think: ‘Our teacher was perfected, a fully awakened Buddha. His teaching was well explained, but we were not educated in its meaning. And the spiritual practice was not fully disclosed and divulged to us; its sayings have not all been collected; and it has not been fully revealed with its demonstrable basis among gods and humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thầy của chúng ta đã xuất hiện ở đời, là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, giáo pháp được khéo giảng dạy, trình bày rõ ràng, đưa đến giải thoát, hướng đến an tịnh, do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy. Nhưng chúng ta chưa được giải thích ý nghĩa của chánh pháp. Toàn bộ đường tu phạm hạnh viên mãn chưa được bày tỏ cho chúng ta, chưa được giải thích rõ ràng, trình bày đầy đủ mọi phương diện, trình bày có sức thuyết phục và công bố rõ ràng giữa chư thiên và loài người.
dn29:8.7
Atha no satthuno antaradhānaṁ hotī’ti.
And then our teacher passed away.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi thầy của chúng ta qua đời.’
dn29:8.8
Evarūpo kho, cunda, satthā sāvakānaṁ kālaṅkato anutappo hoti.
When such a teacher has passed away the disciples are tormented by regrets.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, khi một vị thầy như vậy qua đời, các đệ tử còn nuối tiếc.
dn29:9.0
4. Sāvakānanutappasatthu
4. When Disciples Have No Regrets
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Khi đệ tử không nuối tiếc sau lúc thầy qua đời
dn29:9.1
Idha pana, cunda, satthā ca loke udapādi arahaṁ sammāsambuddho. Dhammo ca svākkhāto suppavedito niyyāniko upasamasaṁvattaniko sammāsambuddhappavedito.
Take the case where a teacher arises in the world who is perfected, a fully awakened Buddha. The teaching is well explained and well propounded, emancipating, leading to peace, proclaimed by someone who is fully awakened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, ở đây một vị thầy xuất hiện ở đời, là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, giáo pháp được khéo giảng dạy, trình bày rõ ràng, đưa đến giải thoát, hướng đến an tịnh, do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy.
dn29:9.2
Viññāpitatthā cassa honti sāvakā saddhamme, kevalañca tesaṁ paripūraṁ brahmacariyaṁ āvikataṁ hoti uttānīkataṁ sabbasaṅgāhapadakataṁ sappāṭihīrakataṁ yāva devamanussehi suppakāsitaṁ.
The disciples have been educated in the meaning of that good teaching. And the spiritual practice that’s entirely full and pure has been disclosed and divulged to them; its sayings have all been collected; and it has been fully revealed with its demonstrable basis among gods and humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các đệ tử đã được giải thích ý nghĩa của chánh pháp. Toàn bộ đường tu phạm hạnh viên mãn đã được bày tỏ cho họ, đã được giải thích rõ ràng, trình bày đầy đủ mọi phương diện, trình bày có sức thuyết phục và công bố rõ ràng giữa chư thiên và loài người.
dn29:9.3
Atha nesaṁ satthuno antaradhānaṁ hoti.
And then their teacher passes away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vị thầy của họ qua đời.
dn29:9.4
Evarūpo kho, cunda, satthā sāvakānaṁ kālaṅkato ananutappo hoti.
When such a teacher has passed away the disciples are free of regrets.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, khi một vị thầy như vậy qua đời, các đệ tử không còn điều gì phải nuối tiếc.
dn29:9.5
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
dn29:9.6
‘Satthā ca no loke udapādi arahaṁ sammāsambuddho.
They think: ‘Our teacher was perfected, a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thầy của chúng ta đã xuất hiện ở đời, là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác.
dn29:9.7
Dhammo ca svākkhāto suppavedito niyyāniko upasamasaṁvattaniko sammāsambuddhappavedito.
His teaching was well explained,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giáo pháp được khéo giảng dạy, trình bày rõ ràng, đưa đến giải thoát, hướng đến an tịnh, do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy.
dn29:9.8
Viññāpitatthā camha saddhamme, kevalañca no paripūraṁ brahmacariyaṁ āvikataṁ hoti uttānīkataṁ sabbasaṅgāhapadakataṁ sappāṭihīrakataṁ yāva devamanussehi suppakāsitaṁ.
we were educated in its meaning, and the spiritual practice was fully revealed to us.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng ta đã được giải thích ý nghĩa của chánh pháp. Toàn bộ đường tu phạm hạnh viên mãn đã được bày tỏ cho chúng ta, đã được giải thích rõ ràng, trình bày đầy đủ mọi phương diện, trình bày có sức thuyết phục và công bố rõ ràng giữa chư thiên và loài người.
dn29:9.9
Atha no satthuno antaradhānaṁ hotī’ti.
And then our teacher passed away.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi thầy của chúng ta qua đời.’
dn29:9.10
Evarūpo kho, cunda, satthā sāvakānaṁ kālaṅkato ananutappo hoti.
When such a teacher has passed away the disciples are free of regrets.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, khi một vị thầy như vậy qua đời, các đệ tử không còn điều gì phải nuối tiếc.
dn29:10.0
5. Brahmacariyaaparipūrādikathā
5. On the Incomplete Spiritual Path, Etc.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Những phương diện chưa trọn vẹn và trọn vẹn của đường tu
dn29:10.1
Etehi cepi, cunda, aṅgehi samannāgataṁ brahmacariyaṁ hoti, no ca kho satthā hoti thero rattaññū cirapabbajito addhagato vayoanuppatto.
Now suppose, Cunda, that a spiritual path possesses those factors. But the teacher is not senior, long standing, long gone forth, advanced in years, and reached the final stage of life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, dù đường tu hội đủ những yếu tố ấy, nhưng chưa có một vị thầy là bậc trưởng lão lâu năm, đã xuất gia từ lâu, cao tuổi và đến tuổi xế chiều,
dn29:10.2
Evaṁ taṁ brahmacariyaṁ aparipūraṁ hoti tenaṅgena.
Then that spiritual path is incomplete in that respect.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, đường tu ấy chưa trọn vẹn về phương diện đó.
dn29:10.3
Yato ca kho, cunda, etehi ceva aṅgehi samannāgataṁ brahmacariyaṁ hoti, satthā ca hoti thero rattaññū cirapabbajito addhagato vayoanuppatto.
But when a spiritual path possesses those factors and the teacher is senior,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, khi đường tu hội đủ những yếu tố ấy và vị thầy là bậc trưởng lão lâu năm, đã xuất gia từ lâu, cao tuổi và đến tuổi xế chiều,
dn29:10.4
Evaṁ taṁ brahmacariyaṁ paripūraṁ hoti tenaṅgena.
then that spiritual path is complete in that respect.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, đường tu ấy trọn vẹn về phương diện đó.
dn29:11.1
Etehi cepi, cunda, aṅgehi samannāgataṁ brahmacariyaṁ hoti, satthā ca hoti thero rattaññū cirapabbajito addhagato vayoanuppatto, no ca khvassa therā bhikkhū sāvakā honti viyattā vinītā visāradā pattayogakkhemā.
Now suppose that a spiritual path possesses those factors and the teacher is senior. But there are no senior monk disciples who are competent, educated, self-assured, have attained sanctuary from the yoke,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, dù đường tu hội đủ những yếu tố ấy và vị thầy là bậc trưởng lão lâu năm, đã xuất gia từ lâu, cao tuổi và đến tuổi xế chiều, nhưng vị ấy chưa có các đệ tử tỳ-kheo trưởng lão am hiểu, được rèn luyện, vững vàng, đã đạt sự an ổn thoát khỏi ách trói buộc,
dn29:11.2
Alaṁ samakkhātuṁ saddhammassa, alaṁ uppannaṁ parappavādaṁ sahadhammehi suniggahitaṁ niggahetvā sappāṭihāriyaṁ dhammaṁ desetuṁ.
who can rightly explain the true teaching, and who can legitimately and completely refute the doctrines of others that come up, and teach with a demonstrable basis.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có khả năng trình bày chánh pháp, dùng lập luận đúng pháp để bác bỏ thỏa đáng những học thuyết khác được nêu ra, rồi giảng dạy giáo pháp có sức thuyết phục.
dn29:11.3
Evaṁ taṁ brahmacariyaṁ aparipūraṁ hoti tenaṅgena.
Then that spiritual path is incomplete in that respect.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, đường tu ấy chưa trọn vẹn về phương diện đó.
dn29:12.1
Yato ca kho, cunda, etehi ceva aṅgehi samannāgataṁ brahmacariyaṁ hoti, satthā ca hoti thero rattaññū cirapabbajito addhagato vayoanuppatto, therā cassa bhikkhū sāvakā honti viyattā vinītā visāradā pattayogakkhemā.
But when a spiritual path possesses those factors and the teacher is senior and there are competent senior monks,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, khi đường tu hội đủ những yếu tố ấy, vị thầy là bậc trưởng lão lâu năm, đã xuất gia từ lâu, cao tuổi và đến tuổi xế chiều, và vị ấy có các đệ tử tỳ-kheo trưởng lão am hiểu, được rèn luyện, vững vàng, đã đạt sự an ổn thoát khỏi ách trói buộc,
dn29:12.2
Alaṁ samakkhātuṁ saddhammassa, alaṁ uppannaṁ parappavādaṁ sahadhammehi suniggahitaṁ niggahetvā sappāṭihāriyaṁ dhammaṁ desetuṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có khả năng trình bày chánh pháp, dùng lập luận đúng pháp để bác bỏ thỏa đáng những học thuyết khác được nêu ra, rồi giảng dạy giáo pháp có sức thuyết phục.
dn29:12.3
Evaṁ taṁ brahmacariyaṁ paripūraṁ hoti tenaṅgena.
then that spiritual path is complete in that respect.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, đường tu ấy trọn vẹn về phương diện đó.
dn29:12.4
Etehi cepi, cunda, aṅgehi samannāgataṁ brahmacariyaṁ hoti, satthā ca hoti thero rattaññū cirapabbajito addhagato vayoanuppatto, therā cassa bhikkhū sāvakā honti viyattā vinītā visāradā pattayogakkhemā.
Now suppose that a spiritual path possesses those factors and the teacher is senior and there are competent senior monks.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, dù đường tu hội đủ những yếu tố ấy, vị thầy là bậc trưởng lão lâu năm, đã xuất gia từ lâu, cao tuổi và đến tuổi xế chiều, và vị ấy có các đệ tử tỳ-kheo trưởng lão am hiểu, được rèn luyện, vững vàng, đã đạt sự an ổn thoát khỏi ách trói buộc,
dn29:12.5
Alaṁ samakkhātuṁ saddhammassa, alaṁ uppannaṁ parappavādaṁ sahadhammehi suniggahitaṁ niggahetvā sappāṭihāriyaṁ dhammaṁ desetuṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có khả năng trình bày chánh pháp, dùng lập luận đúng pháp để bác bỏ thỏa đáng những học thuyết khác được nêu ra, rồi giảng dạy giáo pháp có sức thuyết phục.
dn29:12.6
No ca khvassa majjhimā bhikkhū sāvakā honti …pe…
But there are no competent middle monks,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vị ấy chưa có các đệ tử tỳ-kheo có tuổi hạ trung bình…
dn29:12.7
majjhimā cassa bhikkhū sāvakā honti, no ca khvassa navā bhikkhū sāvakā honti …pe…
junior monks,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có các đệ tử tỳ-kheo có tuổi hạ trung bình, nhưng chưa có các đệ tử tỳ-kheo mới thọ giới…
dn29:12.8
navā cassa bhikkhū sāvakā honti, no ca khvassa therā bhikkhuniyo sāvikā honti …pe…
senior nuns,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có các đệ tử tỳ-kheo mới thọ giới, nhưng chưa có các đệ tử tỳ-kheo-ni trưởng lão…
dn29:12.9
therā cassa bhikkhuniyo sāvikā honti, no ca khvassa majjhimā bhikkhuniyo sāvikā honti …pe…
middle nuns,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có các đệ tử tỳ-kheo-ni trưởng lão, nhưng chưa có các đệ tử tỳ-kheo-ni có tuổi hạ trung bình…
dn29:12.10
majjhimā cassa bhikkhuniyo sāvikā honti, no ca khvassa navā bhikkhuniyo sāvikā honti …pe…
junior nuns,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có các đệ tử tỳ-kheo-ni có tuổi hạ trung bình, nhưng chưa có các đệ tử tỳ-kheo-ni mới thọ giới…
dn29:12.11
navā cassa bhikkhuniyo sāvikā honti, no ca khvassa upāsakā sāvakā honti gihī odātavasanā brahmacārino …pe…
chaste white-clothed laymen,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có các đệ tử tỳ-kheo-ni mới thọ giới, nhưng chưa có các nam đệ tử cư sĩ tại gia mặc áo trắng, sống phạm hạnh…
dn29:12.12
upāsakā cassa sāvakā honti gihī odātavasanā brahmacārino, no ca khvassa upāsakā sāvakā honti gihī odātavasanā kāmabhogino …pe…
white-clothed laymen enjoying sensual pleasures,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có các nam đệ tử cư sĩ tại gia mặc áo trắng, sống phạm hạnh, nhưng chưa có các nam đệ tử cư sĩ tại gia mặc áo trắng, hưởng dục lạc…
dn29:12.13
upāsakā cassa sāvakā honti gihī odātavasanā kāmabhogino, no ca khvassa upāsikā sāvikā honti gihiniyo odātavasanā brahmacāriniyo …pe…
chaste white-clothed laywomen,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có các nam đệ tử cư sĩ tại gia mặc áo trắng, hưởng dục lạc, nhưng chưa có các nữ đệ tử cư sĩ tại gia mặc áo trắng, sống phạm hạnh…
dn29:12.14
upāsikā cassa sāvikā honti gihiniyo odātavasanā brahmacāriniyo, no ca khvassa upāsikā sāvikā honti gihiniyo odātavasanā kāmabhoginiyo …pe…
white-clothed laywomen enjoying sensual pleasures. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có các nữ đệ tử cư sĩ tại gia mặc áo trắng, sống phạm hạnh, nhưng chưa có các nữ đệ tử cư sĩ tại gia mặc áo trắng, hưởng dục lạc…
dn29:12.15
upāsikā cassa sāvikā honti gihiniyo odātavasanā kāmabhoginiyo, no ca khvassa brahmacariyaṁ hoti iddhañceva phītañca vitthārikaṁ bāhujaññaṁ puthubhūtaṁ yāva devamanussehi suppakāsitaṁ …pe…
There are white-clothed laywomen enjoying sensual pleasures, but the spiritual path is not successful and prosperous, extensive, popular, widespread, and fully revealed among gods and humans …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có các nữ đệ tử cư sĩ tại gia mặc áo trắng, hưởng dục lạc, nhưng đường tu ấy chưa thành công, hưng thịnh, phát triển rộng rãi, được nhiều người biết đến, phổ biến khắp nơi và được công bố rõ ràng giữa chư thiên và loài người…
dn29:12.16
brahmacariyañcassa hoti iddhañceva phītañca vitthārikaṁ bāhujaññaṁ puthubhūtaṁ yāva devamanussehi suppakāsitaṁ, no ca kho lābhaggayasaggappattaṁ.
the spiritual path is successful and prosperous, extensive, popular, widespread, and fully revealed among gods and humans, but it has not reached the peak of material things and fame.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đường tu ấy thành công, hưng thịnh, phát triển rộng rãi, được nhiều người biết đến, phổ biến khắp nơi và được công bố rõ ràng giữa chư thiên và loài người, nhưng chưa đạt mức cao nhất về lợi dưỡng và danh tiếng.
dn29:12.17
Evaṁ taṁ brahmacariyaṁ aparipūraṁ hoti tenaṅgena.
Then that spiritual path is incomplete in that respect.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, đường tu ấy chưa trọn vẹn về phương diện đó.
dn29:13.1
Yato ca kho, cunda, etehi ceva aṅgehi samannāgataṁ brahmacariyaṁ hoti, satthā ca hoti thero rattaññū cirapabbajito addhagato vayoanuppatto, therā cassa bhikkhū sāvakā honti viyattā vinītā visāradā pattayogakkhemā.
But when a spiritual path possesses those factors and the teacher is senior and there are competent senior monks,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, khi đường tu hội đủ những yếu tố ấy, vị thầy là bậc trưởng lão lâu năm, đã xuất gia từ lâu, cao tuổi và đến tuổi xế chiều, và vị ấy có các đệ tử tỳ-kheo trưởng lão am hiểu, được rèn luyện, vững vàng, đã đạt sự an ổn thoát khỏi ách trói buộc,
dn29:13.2
Alaṁ samakkhātuṁ saddhammassa, alaṁ uppannaṁ parappavādaṁ sahadhammehi suniggahitaṁ niggahetvā sappāṭihāriyaṁ dhammaṁ desetuṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có khả năng trình bày chánh pháp, dùng lập luận đúng pháp để bác bỏ thỏa đáng những học thuyết khác được nêu ra, rồi giảng dạy giáo pháp có sức thuyết phục.
dn29:13.3
Majjhimā cassa bhikkhū sāvakā honti …
middle monks,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có các đệ tử tỳ-kheo có tuổi hạ trung bình…
dn29:13.4
navā cassa bhikkhū sāvakā honti …
junior monks,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có các đệ tử tỳ-kheo mới thọ giới…
dn29:13.5
therā cassa bhikkhuniyo sāvikā honti …
senior nuns,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có các đệ tử tỳ-kheo-ni trưởng lão…
dn29:13.6
majjhimā cassa bhikkhuniyo sāvikā honti …
middle nuns,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có các đệ tử tỳ-kheo-ni có tuổi hạ trung bình…
dn29:13.7
navā cassa bhikkhuniyo sāvikā honti …
junior nuns,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có các đệ tử tỳ-kheo-ni mới thọ giới…
dn29:13.8
upāsakā cassa sāvakā honti … gihī odātavasanā brahmacārino.
chaste laymen,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có các nam đệ tử cư sĩ… là người tại gia mặc áo trắng, sống phạm hạnh.
dn29:13.9
Upāsakā cassa sāvakā honti gihī odātavasanā kāmabhogino …
laymen enjoying sensual pleasures,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có các nam đệ tử cư sĩ tại gia mặc áo trắng, hưởng dục lạc…
dn29:13.10
upāsikā cassa sāvikā honti gihiniyo odātavasanā brahmacāriniyo …
chaste laywomen,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có các nữ đệ tử cư sĩ tại gia mặc áo trắng, sống phạm hạnh…
dn29:13.11
upāsikā cassa sāvikā honti gihiniyo odātavasanā kāmabhoginiyo …
laywomen enjoying sensual pleasures,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có các nữ đệ tử cư sĩ tại gia mặc áo trắng, hưởng dục lạc…
dn29:13.12
brahmacariyañcassa hoti iddhañceva phītañca vitthārikaṁ bāhujaññaṁ puthubhūtaṁ yāva devamanussehi suppakāsitaṁ, lābhaggappattañca yasaggappattañca.
and the spiritual path is successful and prosperous, extensive, popular, widespread, and fully revealed among gods and humans, and it has reached the peak of material things and fame,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đường tu ấy thành công, hưng thịnh, phát triển rộng rãi, được nhiều người biết đến, phổ biến khắp nơi và được công bố rõ ràng giữa chư thiên và loài người, đạt mức cao nhất về lợi dưỡng và danh tiếng;
dn29:13.13
Evaṁ taṁ brahmacariyaṁ paripūraṁ hoti tenaṅgena.
then that spiritual path is complete in that respect.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, đường tu ấy trọn vẹn về phương diện đó.
dn29:14.1
Ahaṁ kho pana, cunda, etarahi satthā loke uppanno arahaṁ sammāsambuddho.
I, Cunda, am a teacher who has arisen in the world today, perfected and fully awakened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, hiện nay Ta là vị thầy đã xuất hiện ở đời, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác.
dn29:14.2
Dhammo ca svākkhāto suppavedito niyyāniko upasamasaṁvattaniko sammāsambuddhappavedito.
The teaching is well explained and well propounded, emancipating, leading to peace, proclaimed by someone who is fully awakened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giáo pháp được khéo giảng dạy, trình bày rõ ràng, đưa đến giải thoát, hướng đến an tịnh, do bậc Chánh Đẳng Giác tuyên dạy.
dn29:14.3
Viññāpitatthā ca me sāvakā saddhamme, kevalañca tesaṁ paripūraṁ brahmacariyaṁ āvikataṁ uttānīkataṁ sabbasaṅgāhapadakataṁ sappāṭihīrakataṁ yāva devamanussehi suppakāsitaṁ.
My disciples have been educated in the meaning of that good teaching. And the spiritual practice that’s entirely full and pure has been disclosed and divulged to them with all its collected sayings, with its demonstrable basis, fully revealed among gods and humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các đệ tử của Ta đã được giải thích ý nghĩa của chánh pháp. Toàn bộ đường tu phạm hạnh viên mãn đã được bày tỏ cho họ, đã được giải thích rõ ràng, trình bày đầy đủ mọi phương diện, trình bày có sức thuyết phục và công bố rõ ràng giữa chư thiên và loài người.
dn29:14.4
Ahaṁ kho pana, cunda, etarahi satthā thero rattaññū cirapabbajito addhagato vayoanuppatto.
I am a teacher today who is senior, long standing, long gone forth, advanced in years, and have reached the final stage of life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, hiện nay Ta là một vị thầy thuộc hàng trưởng lão lâu năm, đã xuất gia từ lâu, cao tuổi và đến tuổi xế chiều.
dn29:15.1
Santi kho pana me, cunda, etarahi therā bhikkhū sāvakā honti viyattā vinītā visāradā pattayogakkhemā.
I have today disciples who are competent senior monks,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, hiện nay Ta có các đệ tử tỳ-kheo trưởng lão am hiểu, được rèn luyện, vững vàng, đã đạt sự an ổn thoát khỏi ách trói buộc,
dn29:15.2
Alaṁ samakkhātuṁ saddhammassa, alaṁ uppannaṁ parappavādaṁ sahadhammehi suniggahitaṁ niggahetvā sappāṭihāriyaṁ dhammaṁ desetuṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có khả năng trình bày chánh pháp, dùng lập luận đúng pháp để bác bỏ thỏa đáng những học thuyết khác được nêu ra, rồi giảng dạy giáo pháp có sức thuyết phục.
dn29:15.3
Santi kho pana me, cunda, etarahi majjhimā bhikkhū sāvakā …
middle monks,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, hiện nay Ta có các đệ tử tỳ-kheo có tuổi hạ trung bình…
dn29:15.4
santi kho pana me, cunda, etarahi navā bhikkhū sāvakā …
junior monks,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, hiện nay Ta có các đệ tử tỳ-kheo mới thọ giới…
dn29:15.5
santi kho pana me, cunda, etarahi therā bhikkhuniyo sāvikā …
senior nuns,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, hiện nay Ta có các đệ tử tỳ-kheo-ni trưởng lão…
dn29:15.6
santi kho pana me, cunda, etarahi majjhimā bhikkhuniyo sāvikā …
middle nuns,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, hiện nay Ta có các đệ tử tỳ-kheo-ni có tuổi hạ trung bình…
dn29:15.7
santi kho pana me, cunda, etarahi navā bhikkhuniyo sāvikā …
junior nuns,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, hiện nay Ta có các đệ tử tỳ-kheo-ni mới thọ giới…
dn29:15.8
santi kho pana me, cunda, etarahi upāsakā sāvakā gihī odātavasanā brahmacārino …
chaste laymen,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, hiện nay Ta có các nam đệ tử cư sĩ tại gia mặc áo trắng, sống phạm hạnh…
dn29:15.9
santi kho pana me, cunda, etarahi upāsakā sāvakā gihī odātavasanā kāmabhogino …
laymen enjoying sensual pleasures,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, hiện nay Ta có các nam đệ tử cư sĩ tại gia mặc áo trắng, hưởng dục lạc…
dn29:15.10
santi kho pana me, cunda, etarahi upāsikā sāvikā gihiniyo odātavasanā brahmacāriniyo …
chaste laywomen,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, hiện nay Ta có các nữ đệ tử cư sĩ tại gia mặc áo trắng, sống phạm hạnh…
dn29:15.11
santi kho pana me, cunda, etarahi upāsikā sāvikā gihiniyo odātavasanā kāmabhoginiyo …
and laywomen enjoying sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, hiện nay Ta có các nữ đệ tử cư sĩ tại gia mặc áo trắng, hưởng dục lạc…
dn29:15.12
etarahi kho pana me, cunda, brahmacariyaṁ iddhañceva phītañca vitthārikaṁ bāhujaññaṁ puthubhūtaṁ yāva devamanussehi suppakāsitaṁ.
Today my spiritual path is successful and prosperous, extensive, popular, widespread, and fully revealed among gods and humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, hiện nay đường tu của Ta thành công, hưng thịnh, phát triển rộng rãi, được nhiều người biết đến, phổ biến khắp nơi và được công bố rõ ràng giữa chư thiên và loài người.
dn29:16.1
Yāvatā kho, cunda, etarahi satthāro loke uppannā, nāhaṁ, cunda, aññaṁ ekasatthārampi samanupassāmi evaṁlābhaggayasaggappattaṁ yatharivāhaṁ.
Of all the teachers in the world today, Cunda, I don’t see even a single one who has reached the peak of material things and fame like me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, trong tất cả các vị thầy xuất hiện ở đời hiện nay, Ta không thấy một vị thầy nào khác đạt mức cao nhất về lợi dưỡng và danh tiếng như Ta.
dn29:16.2
Yāvatā kho pana, cunda, etarahi saṅgho vā gaṇo vā loke uppanno;
Of all the spiritual communities and groups in the world today, Cunda, I don’t see even a single one who has reached the pinnacle of material things and fame like the mendicant Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn trong tất cả các đoàn thể hay hội chúng xuất hiện ở đời hiện nay, này Cunda,
dn29:16.3
nāhaṁ, cunda, aññaṁ ekasaṅghampi samanupassāmi evaṁlābhaggayasaggappattaṁ yatharivāyaṁ, cunda, bhikkhusaṅgho.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta không thấy một hội chúng nào khác đạt mức cao nhất về lợi dưỡng và danh tiếng như Tăng đoàn tỳ-kheo.
dn29:16.4
Yaṁ kho taṁ, cunda, sammā vadamāno vadeyya:
And if there’s any spiritual path of which it may be rightly said that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nếu có người nói cho đúng rằng:
dn29:16.5
‘sabbākārasampannaṁ sabbākāraparipūraṁ anūnamanadhikaṁ svākkhātaṁ kevalaṁ paripūraṁ brahmacariyaṁ suppakāsitan’ti.
it’s endowed with all good qualities, complete in all good qualities, neither too little nor too much, well explained, whole, complete, and fully revealed,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Một đường tu hội đủ mọi phương diện, trọn vẹn về mọi phương diện, không thiếu không thừa, được khéo giảng dạy, toàn vẹn và viên mãn, được trình bày rõ ràng’,
dn29:16.6
Idameva taṁ sammā vadamāno vadeyya:
it’s of this spiritual path that this should be said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì người ấy nói như vậy về chính đường tu này mới là nói đúng:
dn29:16.7
‘sabbākārasampannaṁ …pe… suppakāsitan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Một đường tu hội đủ mọi phương diện… được trình bày rõ ràng.’
dn29:16.8
Udako sudaṁ, cunda, rāmaputto evaṁ vācaṁ bhāsati:
Uddaka son of Rāma used to say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, Udaka, con của Rāma, từng nói:
dn29:16.9
‘passaṁ na passatī’ti.
‘Seeing, one does not see.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thấy mà không thấy.’
dn29:16.10
Kiñca passaṁ na passatīti?
But seeing what does one not see?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy gì mà không thấy?
dn29:16.11
Khurassa sādhunisitassa talamassa passati, dhārañca khvassa na passati.
You can see the blade of a well-sharpened razor, but not the edge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy mặt phẳng của một con dao cạo được mài sắc, nhưng không thấy mép lưỡi sắc của nó.
dn29:16.12
Idaṁ vuccati:
Thus it is said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, đó là điều được gọi là:
dn29:16.13
‘passaṁ na passatī’ti.
‘Seeing, one does not see.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thấy mà không thấy.’
dn29:16.14
Yaṁ kho panetaṁ, cunda, udakena rāmaputtena bhāsitaṁ hīnaṁ gammaṁ pothujjanikaṁ anariyaṁ anatthasaṁhitaṁ khurameva sandhāya.
But that saying of Uddaka’s is low, crude, ordinary, ignoble, and pointless, as it’s only about a razor.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, Udaka, con của Rāma, nói điều ấy về một thứ thấp kém, thô sơ, phàm tục, không cao quý, không mang lại lợi ích: chỉ một con dao cạo.
dn29:16.15
Yañca taṁ, cunda, sammā vadamāno vadeyya:
If there’s anything of which it may be rightly said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nếu có người nói cho đúng rằng:
dn29:16.16
‘passaṁ na passatī’ti, idameva taṁ sammā vadamāno vadeyya:
‘Seeing, one does not see,’ it’s of this that it should be said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thấy mà không thấy’, thì người ấy phải nói về chính điều này:
dn29:16.17
‘passaṁ na passatī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thấy mà không thấy.’
dn29:16.18
Kiñca passaṁ na passatīti?
Seeing what does one not see?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy gì mà không thấy?
dn29:16.19
Evaṁ sabbākārasampannaṁ sabbākāraparipūraṁ anūnamanadhikaṁ svākkhātaṁ kevalaṁ paripūraṁ brahmacariyaṁ suppakāsitanti, iti hetaṁ passati.
One sees this: a spiritual path endowed with all good qualities, complete in all good qualities, neither too little nor too much, well explained, whole, complete, and fully revealed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy thấy rằng đường tu này hội đủ mọi phương diện, trọn vẹn về mọi phương diện, không thiếu không thừa, được khéo giảng dạy, toàn vẹn và viên mãn, được trình bày rõ ràng.
dn29:16.20
Idamettha apakaḍḍheyya, evaṁ taṁ parisuddhataraṁ assāti, iti hetaṁ na passati.
One does not see this: anything that, were it to be removed, would make it purer.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng người ấy không thấy có điều gì có thể bớt đi để đường tu này thanh tịnh hơn.
dn29:16.21
Idamettha upakaḍḍheyya, evaṁ taṁ paripūraṁ assāti, iti hetaṁ na passati.
One does not see this: anything that, were it to be added, would make it more complete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không thấy có điều gì có thể thêm vào để đường tu này trọn vẹn hơn.
dn29:16.22
Idaṁ vuccati, cunda:
Thus it is rightly said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, đó là điều được gọi là:
dn29:16.23
‘passaṁ na passatī’ti.
‘Seeing, one does not see.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thấy mà không thấy.’
dn29:16.24
Yaṁ kho taṁ, cunda, sammā vadamāno vadeyya:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nếu có người nói cho đúng rằng:
dn29:16.25
‘sabbākārasampannaṁ …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hội đủ mọi phương diện…
dn29:16.26
brahmacariyaṁ suppakāsitan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đường tu phạm hạnh được trình bày rõ ràng’,
dn29:16.27
Idameva taṁ sammā vadamāno vadeyya:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì người ấy nói như vậy về chính đường tu này mới là nói đúng:
dn29:16.28
‘sabbākārasampannaṁ sabbākāraparipūraṁ anūnamanadhikaṁ svākkhātaṁ kevalaṁ paripūraṁ brahmacariyaṁ suppakāsitan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Một đường tu hội đủ mọi phương diện, trọn vẹn về mọi phương diện, không thiếu không thừa, được khéo giảng dạy, toàn vẹn và viên mãn, được trình bày rõ ràng.’
dn29:17.0
6. Saṅgāyitabbadhamma
6. Teachings Should be Recited in Concert
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6. Những pháp cần cùng nhau tụng đọc
dn29:17.1
Tasmātiha, cunda, ye vo mayā dhammā abhiññā desitā, tattha sabbeheva saṅgamma samāgamma atthena atthaṁ byañjanena byañjanaṁ saṅgāyitabbaṁ na vivaditabbaṁ, yathayidaṁ brahmacariyaṁ addhaniyaṁ assa ciraṭṭhitikaṁ, tadassa bahujanahitāya bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya hitāya sukhāya devamanussānaṁ.
So, Cunda, you should all come together and recite in concert, without disputing, those things I have taught you from my direct knowledge, comparing meaning with meaning and phrasing with phrasing, so that this spiritual path may last for a long time. That would be for the welfare and happiness of the people, out of sympathy for the world, for the benefit, welfare, and happiness of gods and humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, này Cunda, đối với những pháp Ta đã trực tiếp chứng biết rồi giảng dạy cho các ông, tất cả hãy cùng tụ họp, cùng tụng đọc, đối chiếu nghĩa với nghĩa, lời với lời, không tranh cãi. Như vậy, đường tu phạm hạnh này sẽ bền vững, tồn tại lâu dài, vì lợi ích và an lạc của nhiều người, vì lòng thương tưởng thế gian, vì lợi ích, hạnh phúc và an lạc của chư thiên và loài người.
dn29:17.2
Katame ca te, cunda, dhammā mayā abhiññā desitā, yattha sabbeheva saṅgamma samāgamma atthena atthaṁ byañjanena byañjanaṁ saṅgāyitabbaṁ na vivaditabbaṁ, yathayidaṁ brahmacariyaṁ addhaniyaṁ assa ciraṭṭhitikaṁ, tadassa bahujanahitāya bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya hitāya sukhāya devamanussānaṁ?
And what are those things I have taught from my direct knowledge?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, những pháp nào Ta đã trực tiếp chứng biết rồi giảng dạy cho các ông, mà tất cả cần cùng tụ họp, cùng tụng đọc, đối chiếu nghĩa với nghĩa, lời với lời, không tranh cãi, để đường tu phạm hạnh này bền vững, tồn tại lâu dài, vì lợi ích và an lạc của nhiều người, vì lòng thương tưởng thế gian, vì lợi ích, hạnh phúc và an lạc của chư thiên và loài người?
dn29:17.3
Seyyathidaṁ—cattāro satipaṭṭhānā, cattāro sammappadhānā, cattāro iddhipādā, pañcindriyāni, pañca balāni, satta bojjhaṅgā, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo.
They are the four kinds of mindfulness meditation, the four right efforts, the four bases of psychic power, the five faculties, the five powers, the seven awakening factors, and the noble eightfold path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là: bốn niệm xứ, bốn chánh cần, bốn như ý túc, năm căn, năm lực, bảy giác chi và Thánh đạo tám ngành.
dn29:17.4
Ime kho te, cunda, dhammā mayā abhiññā desitā.
These are the things I have taught from my own direct knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, đó là những pháp Ta đã trực tiếp chứng biết rồi giảng dạy.
dn29:17.5
Yattha sabbeheva saṅgamma samāgamma atthena atthaṁ byañjanena byañjanaṁ saṅgāyitabbaṁ na vivaditabbaṁ, yathayidaṁ brahmacariyaṁ addhaniyaṁ assa ciraṭṭhitikaṁ, tadassa bahujanahitāya bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya hitāya sukhāya devamanussānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với những pháp ấy, tất cả hãy cùng tụ họp, cùng tụng đọc, đối chiếu nghĩa với nghĩa, lời với lời, không tranh cãi. Như vậy, đường tu phạm hạnh này sẽ bền vững, tồn tại lâu dài, vì lợi ích và an lạc của nhiều người, vì lòng thương tưởng thế gian, vì lợi ích, hạnh phúc và an lạc của chư thiên và loài người.
dn29:18.0
7. Saññāpetabbavidhi
7. Reaching Agreement
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
7. Cách giúp nhau hiểu đúng
dn29:18.1
Tesañca vo, cunda, samaggānaṁ sammodamānānaṁ avivadamānānaṁ sikkhataṁ aññataro sabrahmacārī saṅghe dhammaṁ bhāseyya.
Suppose one of those spiritual companions who is training in harmony and mutual appreciation, without disputing, were to recite the teaching in the Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, trong khi các ông hòa hợp, vui vẻ với nhau, không tranh cãi và cùng tu học, giả sử một người bạn đồng tu giảng pháp giữa Tăng chúng.
dn29:18.2
Tatra ce tumhākaṁ evamassa:
Now, you might think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu các ông nghĩ:
dn29:18.3
‘ayaṁ kho āyasmā atthañceva micchā gaṇhāti, byañjanāni ca micchā ropetī’ti.
‘This venerable misconstrues the meaning and mistakes the phrasing.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị Tôn giả này hiểu sai nghĩa và diễn đạt sai lời’,
dn29:18.4
Tassa neva abhinanditabbaṁ na paṭikkositabbaṁ, anabhinanditvā appaṭikkositvā so evamassa vacanīyo:
You should neither approve nor reject them, but say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì đừng tán đồng cũng đừng bác bỏ. Không tán đồng, không bác bỏ, hãy nói với vị ấy:
dn29:18.5
‘imassa nu kho, āvuso, atthassa imāni vā byañjanāni etāni vā byañjanāni katamāni opāyikatarāni, imesañca byañjanānaṁ ayaṁ vā attho eso vā attho katamo opāyikataro’ti?
‘Reverend, if this is the meaning, the phrasing may either be this or that: which is more fitting? And if this is the phrasing, the meaning may be either this or that: which is more fitting?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, với ý nghĩa này, cách diễn đạt này hay cách kia phù hợp hơn? Còn với những lời này, cách hiểu này hay cách kia phù hợp hơn?’
dn29:18.6
So ce evaṁ vadeyya:
Suppose they reply,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu vị ấy trả lời:
dn29:18.7
‘imassa kho, āvuso, atthassa imāneva byañjanāni opāyikatarāni, yā ceva etāni; imesañca byañjanānaṁ ayameva attho opāyikataro, yā ceva eso’ti.
‘This phrasing fits the meaning better than that. And this meaning fits the phrasing better than that.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, với ý nghĩa này, cách diễn đạt này phù hợp hơn cách kia. Còn với những lời này, cách hiểu này phù hợp hơn cách kia’,
dn29:18.8
So neva ussādetabbo na apasādetabbo, anussādetvā anapasādetvā sveva sādhukaṁ saññāpetabbo tassa ca atthassa tesañca byañjanānaṁ nisantiyā.
Without flattering or rebuking them, you should carefully persuade them by examining that meaning and that phrasing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì đừng tâng bốc cũng đừng hạ thấp vị ấy. Không tâng bốc, không hạ thấp, hãy giúp vị ấy hiểu cho thật rõ bằng cách xem xét kỹ cả ý nghĩa lẫn lời diễn đạt.
dn29:19.1
Aparopi ce, cunda, sabrahmacārī saṅghe dhammaṁ bhāseyya.
Suppose another spiritual companion were to recite the teaching in the Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, giả sử một người bạn đồng tu khác giảng pháp giữa Tăng chúng.
dn29:19.2
Tatra ce tumhākaṁ evamassa:
Now, you might think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu các ông nghĩ:
dn29:19.3
‘ayaṁ kho āyasmā atthañhi kho micchā gaṇhāti byañjanāni sammā ropetī’ti.
‘This venerable misconstrues the meaning but gets the phrasing right.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị Tôn giả này hiểu sai nghĩa nhưng diễn đạt đúng lời’,
dn29:19.4
Tassa neva abhinanditabbaṁ na paṭikkositabbaṁ, anabhinanditvā appaṭikkositvā so evamassa vacanīyo:
You should neither approve nor reject them, but say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì đừng tán đồng cũng đừng bác bỏ. Không tán đồng, không bác bỏ, hãy nói với vị ấy:
dn29:19.5
‘imesaṁ nu kho, āvuso, byañjanānaṁ ayaṁ vā attho eso vā attho katamo opāyikataro’ti?
‘Reverend, if this is the phrasing, the meaning may be either this or that: which is more fitting?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, với những lời này, cách hiểu này hay cách kia phù hợp hơn?’
dn29:19.6
So ce evaṁ vadeyya:
Suppose they reply,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu vị ấy trả lời:
dn29:19.7
‘imesaṁ kho, āvuso, byañjanānaṁ ayameva attho opāyikataro, yā ceva eso’ti.
‘This meaning fits the phrasing better than that.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, với những lời này, cách hiểu này phù hợp hơn cách kia’,
dn29:19.8
So neva ussādetabbo na apasādetabbo, anussādetvā anapasādetvā sveva sādhukaṁ saññāpetabbo tasseva atthassa nisantiyā.
Without flattering or rebuking, you should carefully persuade them by examining that meaning.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì đừng tâng bốc cũng đừng hạ thấp vị ấy. Không tâng bốc, không hạ thấp, hãy giúp vị ấy hiểu cho thật rõ bằng cách xem xét kỹ ý nghĩa ấy.
dn29:20.1
Aparopi ce, cunda, sabrahmacārī saṅghe dhammaṁ bhāseyya.
Suppose another spiritual companion were to recite the teaching in the Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, giả sử một người bạn đồng tu khác giảng pháp giữa Tăng chúng.
dn29:20.2
Tatra ce tumhākaṁ evamassa:
Now, you might think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu các ông nghĩ:
dn29:20.3
‘ayaṁ kho āyasmā atthañhi kho sammā gaṇhāti byañjanāni micchā ropetī’ti.
‘This venerable construes the meaning correctly but mistakes the phrasing.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị Tôn giả này hiểu đúng nghĩa nhưng diễn đạt sai lời’,
dn29:20.4
Tassa neva abhinanditabbaṁ na paṭikkositabbaṁ; anabhinanditvā appaṭikkositvā so evamassa vacanīyo:
You should neither approve nor reject them, but say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì đừng tán đồng cũng đừng bác bỏ. Không tán đồng, không bác bỏ, hãy nói với vị ấy:
dn29:20.5
‘imassa nu kho, āvuso, atthassa imāni vā byañjanāni etāni vā byañjanāni katamāni opāyikatarānī’ti?
‘Reverend, if this is the meaning, the phrasing may be either this or that: which is more fitting?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, với ý nghĩa này, cách diễn đạt này hay cách kia phù hợp hơn?’
dn29:20.6
So ce evaṁ vadeyya:
Suppose they reply,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu vị ấy trả lời:
dn29:20.7
‘imassa kho, āvuso, atthassa imāneva byañjanāni opayikatarāni, yā ceva etānī’ti.
‘This phrasing fits the meaning better than that.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, với ý nghĩa này, cách diễn đạt này phù hợp hơn cách kia’,
dn29:20.8
So neva ussādetabbo na apasādetabbo; anussādetvā anapasādetvā sveva sādhukaṁ saññāpetabbo tesaññeva byañjanānaṁ nisantiyā.
Without flattering or rebuking, you should carefully persuade them by examining that phrasing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì đừng tâng bốc cũng đừng hạ thấp vị ấy. Không tâng bốc, không hạ thấp, hãy giúp vị ấy hiểu cho thật rõ bằng cách xem xét kỹ lời diễn đạt ấy.
dn29:21.1
Aparopi ce, cunda, sabrahmacārī saṅghe dhammaṁ bhāseyya.
Suppose another spiritual companion were to recite the teaching in the Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, giả sử một người bạn đồng tu khác giảng pháp giữa Tăng chúng.
dn29:21.2
Tatra ce tumhākaṁ evamassa:
Now, you might think,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu các ông nghĩ:
dn29:21.3
‘ayaṁ kho āyasmā atthañceva sammā gaṇhāti byañjanāni ca sammā ropetī’ti.
‘This venerable construes the meaning correctly and gets the phrasing right.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị Tôn giả này hiểu đúng nghĩa và diễn đạt đúng lời’,
dn29:21.4
Tassa ‘sādhū’ti bhāsitaṁ abhinanditabbaṁ anumoditabbaṁ;
Saying ‘Good!’ you should express approval and appreciation of that mendicant’s statement,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì hãy tán đồng, hoan hỷ với lời vị ấy nói: ‘Lành thay!’
dn29:21.5
tassa ‘sādhū’ti bhāsitaṁ abhinanditvā anumoditvā so evamassa vacanīyo:
and then say to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi tán đồng, hoan hỷ với lời vị ấy nói: ‘Lành thay!’, hãy nói với vị ấy:
dn29:21.6
‘lābhā no, āvuso, suladdhaṁ no, āvuso,
‘We are fortunate, reverend, so very fortunate
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, thật là lợi ích cho chúng tôi, thật là may mắn cho chúng tôi,
dn29:21.7
ye mayaṁ āyasmantaṁ tādisaṁ sabrahmacāriṁ passāma evaṁ atthupetaṁ byañjanupetan’ti.
to see a venerable such as yourself, so well-versed in the meaning and the phrasing, as one of our spiritual companions!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi được thấy một người bạn đồng tu như Tôn giả, am hiểu ý nghĩa và lời diễn đạt đến vậy!’
dn29:22.0
8. Paccayānuññātakāraṇa
8. The Reasons for Allowing Requisites
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
8. Vì sao cho phép dùng những vật dụng thiết yếu
dn29:22.1
Na vo ahaṁ, cunda, diṭṭhadhammikānaṁyeva āsavānaṁ saṁvarāya dhammaṁ desemi.
Cunda, I do not teach you solely for restraining defilements that affect this life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, Ta không giảng pháp chỉ để ngăn giữ các lậu hoặc trong hiện tại.
dn29:22.2
Na panāhaṁ, cunda, samparāyikānaṁyeva āsavānaṁ paṭighātāya dhammaṁ desemi.
Nor do I teach solely for protecting against defilements that affect lives to come.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, Ta cũng không giảng pháp chỉ để ngăn trừ các lậu hoặc trong tương lai.
dn29:22.3
Diṭṭhadhammikānaṁ cevāhaṁ, cunda, āsavānaṁ saṁvarāya dhammaṁ desemi;
I teach both for restraining defilements that affect this life and
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, Ta giảng pháp vừa để ngăn giữ các lậu hoặc trong hiện tại,
dn29:22.4
samparāyikānañca āsavānaṁ paṭighātāya.
protecting against defilements that affect lives to come.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vừa để ngăn trừ các lậu hoặc trong tương lai.
dn29:22.5
Tasmātiha, cunda, yaṁ vo mayā cīvaraṁ anuññātaṁ, alaṁ vo taṁ
And that’s why I have allowed robes for you that suffice
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, này Cunda, y phục Ta cho phép các ông dùng chỉ cần đủ
dn29:22.6
yāvadeva sītassa paṭighātāya, uṇhassa paṭighātāya, ḍaṁsamakasavātātapasarīsapasamphassānaṁ paṭighātāya, yāvadeva hirikopīnapaṭicchādanatthaṁ.
only for the sake of warding off cold and heat; for warding off the touch of flies, mosquitoes, wind, sun, and reptiles; and for covering up the private parts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để chống lạnh, chống nóng, ngăn sự tiếp xúc của ruồi, muỗi, gió, nắng và các loài bò sát; chỉ để che những chỗ kín của thân.
dn29:22.7
Yo vo mayā piṇḍapāto anuññāto, alaṁ vo so
I have allowed almsfood for you that suffices
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thức ăn khất thực Ta cho phép các ông dùng chỉ cần đủ
dn29:22.8
yāvadeva imassa kāyassa ṭhitiyā yāpanāya vihiṁsūparatiyā brahmacariyānuggahāya, iti purāṇañca vedanaṁ paṭihaṅkhāmi, navañca vedanaṁ na uppādessāmi, yātrā ca me bhavissati anavajjatā ca phāsuvihāro ca.
only to sustain this body, avoid harm, and support spiritual practice; so that you will put an end to old discomfort and not give rise to new discomfort, and will keep on living blamelessly and at ease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để duy trì, nuôi sống thân này, tránh tổn hại và hỗ trợ đời sống phạm hạnh, với ý nghĩ: ‘Ta sẽ làm dịu cảm giác khó chịu đã có, không tạo thêm cảm giác khó chịu mới; nhờ vậy thân được duy trì, không phạm lỗi và sống an ổn.’
dn29:22.9
Yaṁ vo mayā senāsanaṁ anuññātaṁ, alaṁ vo taṁ
I have allowed lodgings for you that suffice
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chỗ ở Ta cho phép các ông dùng chỉ cần đủ
dn29:22.10
yāvadeva sītassa paṭighātāya, uṇhassa paṭighātāya, ḍaṁsamakasavātātapasarīsapasamphassānaṁ paṭighātāya, yāvadeva utuparissayavinodanapaṭisallānārāmatthaṁ.
only for the sake of warding off cold and heat; for warding off the touch of flies, mosquitoes, wind, sun, and reptiles; to shelter from harsh weather and to enjoy retreat.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để chống lạnh, chống nóng, ngăn sự tiếp xúc của ruồi, muỗi, gió, nắng và các loài bò sát; chỉ để tránh sự khắc nghiệt của thời tiết và thuận tiện sống một mình yên tĩnh.
dn29:22.11
Yo vo mayā gilānapaccayabhesajjaparikkhāro anuññāto, alaṁ vo so
I have allowed medicines and supplies for the sick for you that suffice
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thuốc men và vật dụng chữa bệnh Ta cho phép các ông dùng chỉ cần đủ
dn29:22.12
yāvadeva uppannānaṁ veyyābādhikānaṁ vedanānaṁ paṭighātāya abyāpajjaparamatāya.
only for the sake of warding off the pains of illness and to promote good health.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để ngăn trừ những cảm thọ đau đớn do bệnh phát sinh và giữ thân không bị tổn hại.
dn29:23.0
9. Sukhallikānuyoga
9. Indulgence in Pleasure
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
9. Hưởng lạc
dn29:23.1
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ aññatitthiyā paribbājakā evaṁ vadeyyuṁ:
It’s possible that wanderers of other religions might say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, có thể các du sĩ ngoại đạo sẽ nói:
dn29:23.2
‘sukhallikānuyogamanuyuttā samaṇā sakyaputtiyā viharantī’ti.
‘The ascetics who follow the Sakyan live indulging in pleasure.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các sa-môn theo dòng Sakya sống chuyên hưởng lạc.’
dn29:23.3
Evaṁvādino, cunda, aññatitthiyā paribbājakā evamassu vacanīyā:
You should say to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nên trả lời các du sĩ ngoại đạo nói như vậy:
dn29:23.4
‘katamo so, āvuso, sukhallikānuyogo?
‘What is that indulgence in pleasure?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, đó là loại hưởng lạc nào?
dn29:23.5
Sukhallikānuyogā hi bahū anekavihitā nānappakārakā’ti.
For there are many different kinds of indulgence in pleasure.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bởi có rất nhiều loại hưởng lạc, dưới nhiều hình thức khác nhau.’
dn29:23.6
Cattārome, cunda, sukhallikānuyogā hīnā gammā pothujjanikā anariyā anatthasaṁhitā na nibbidāya na virāgāya na nirodhāya na upasamāya na abhiññāya na sambodhāya na nibbānāya saṁvattanti.
These four kinds of indulgence in pleasure, Cunda, are low, crude, ordinary, ignoble, and pointless. They don’t lead to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, bốn loại hưởng lạc này thấp kém, thô thiển, phàm tục, không cao quý, không mang lại lợi ích, không đưa đến nhàm lìa, ly tham, đoạn diệt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn.
dn29:23.7
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn loại nào?
dn29:23.8
Idha, cunda, ekacco bālo pāṇe vadhitvā vadhitvā attānaṁ sukheti pīṇeti.
It’s when some fool makes themselves happy and pleased by killing living creatures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, ở đây có kẻ ngu cứ sát hại chúng sinh để làm cho mình vui thích, thỏa mãn.
dn29:23.9
Ayaṁ paṭhamo sukhallikānuyogo.
This is the first kind of indulgence in pleasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là loại hưởng lạc thứ nhất.
dn29:23.10
Puna caparaṁ, cunda, idhekacco adinnaṁ ādiyitvā ādiyitvā attānaṁ sukheti pīṇeti.
Furthermore, someone makes themselves happy and pleased by theft.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này Cunda, có người cứ lấy của không cho để làm cho mình vui thích, thỏa mãn.
dn29:23.11
Ayaṁ dutiyo sukhallikānuyogo.
This is the second kind of indulgence in pleasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là loại hưởng lạc thứ hai.
dn29:23.12
Puna caparaṁ, cunda, idhekacco musā bhaṇitvā bhaṇitvā attānaṁ sukheti pīṇeti.
Furthermore, someone makes themselves happy and pleased by lying.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này Cunda, có người cứ nói dối để làm cho mình vui thích, thỏa mãn.
dn29:23.13
Ayaṁ tatiyo sukhallikānuyogo.
This is the third kind of indulgence in pleasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là loại hưởng lạc thứ ba.
dn29:23.14
Puna caparaṁ, cunda, idhekacco pañcahi kāmaguṇehi samappito samaṅgībhūto paricāreti.
Furthermore, someone amuses themselves, supplied and provided with the five kinds of sensual stimulation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này Cunda, có người hưởng thụ, được cung cấp đầy đủ năm loại dục lạc.
dn29:23.15
Ayaṁ catuttho sukhallikānuyogo.
This is the fourth kind of indulgence in pleasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là loại hưởng lạc thứ tư.
dn29:23.16
Ime kho, cunda, cattāro sukhallikānuyogā hīnā gammā pothujjanikā anariyā anatthasaṁhitā na nibbidāya na virāgāya na nirodhāya na upasamāya na abhiññāya na sambodhāya na nibbānāya saṁvattanti.
These are the four kinds of indulgence in pleasure that are low, crude, ordinary, ignoble, and pointless. They don’t lead to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, bốn loại hưởng lạc này thấp kém, thô thiển, phàm tục, không cao quý, không mang lại lợi ích, không đưa đến nhàm lìa, ly tham, đoạn diệt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn.
dn29:24.1
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ aññatitthiyā paribbājakā evaṁ vadeyyuṁ:
It’s possible that wanderers of other religions might say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, có thể các du sĩ ngoại đạo sẽ nói:
dn29:24.2
‘ime cattāro sukhallikānuyoge anuyuttā samaṇā sakyaputtiyā viharantī’ti.
‘The ascetics who follow the Sakyan live indulging in pleasure in these four ways.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các sa-môn theo dòng Sakya sống chuyên theo bốn loại hưởng lạc này.’
dn29:24.3
Te vo ‘mā hevaṁ’ tissu vacanīyā.
They should be told, ‘Not so!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các ông nên nói với họ: ‘Không phải vậy!’
dn29:24.4
Na te vo sammā vadamānā vadeyyuṁ, abbhācikkheyyuṁ asatā abhūtena.
It isn’t right to say that about you; it misrepresents you with an untruth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nói như thế về các ông là không đúng; họ đã xuyên tạc các ông bằng điều không có thật.
dn29:24.5
Cattārome, cunda, sukhallikānuyogā ekantanibbidāya virāgāya nirodhāya upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattanti.
Cunda, these four kinds of indulgence in pleasure lead solely to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, bốn loại hưởng lạc này nhất định đưa đến nhàm lìa, ly tham, đoạn diệt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn.
dn29:24.6
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn loại nào?
dn29:24.7
Idha, cunda, bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
It’s when a mendicant, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, enters and remains in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, ở đây một vị tỳ-kheo xa lìa dục lạc, xa lìa các pháp bất thiện, chứng và an trú sơ thiền, có tầm, có tứ, với hỷ lạc do sự xa lìa sinh ra.
dn29:24.8
Ayaṁ paṭhamo sukhallikānuyogo.
This is the first kind of indulgence in pleasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là loại hưởng lạc thứ nhất.
dn29:24.9
Puna caparaṁ, cunda, bhikkhu vitakkavicārānaṁ vūpasamā …pe… dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, as the placing of the mind and keeping it connected are stilled, a mendicant enters and remains in the second absorption, which has the rapture and bliss born of immersion, with internal clarity and mind at one, without placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này Cunda, khi tầm và tứ lắng dịu… vị tỳ-kheo chứng và an trú nhị thiền.
dn29:24.10
Ayaṁ dutiyo sukhallikānuyogo.
This is the second kind of indulgence in pleasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là loại hưởng lạc thứ hai.
dn29:24.11
Puna caparaṁ, cunda, bhikkhu pītiyā ca virāgā …pe… tatiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, with the fading away of rapture, a mendicant enters and remains in the third absorption. They meditate with equanimity, mindful and aware, experiencing for themselves the bliss of which the noble ones declare, ‘Equanimous and mindful, one meditates in bliss.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này Cunda, khi hỷ phai nhạt… vị tỳ-kheo chứng và an trú tam thiền.
dn29:24.12
Ayaṁ tatiyo sukhallikānuyogo.
This is the third kind of indulgence in pleasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là loại hưởng lạc thứ ba.
dn29:24.13
Puna caparaṁ, cunda, bhikkhu sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā …pe… catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, with the giving up of pleasure and pain and the disappearance of former happiness and sadness, a mendicant enters and remains in the fourth absorption. It is without pleasure or pain, with pure equanimity and mindfulness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này Cunda, khi xả bỏ lạc và khổ… vị tỳ-kheo chứng và an trú tứ thiền.
dn29:24.14
Ayaṁ catuttho sukhallikānuyogo.
This is the fourth kind of indulgence in pleasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là loại hưởng lạc thứ tư.
dn29:24.15
Ime kho, cunda, cattāro sukhallikānuyogā ekantanibbidāya virāgāya nirodhāya upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattanti.
These are the four kinds of indulgence in pleasure which lead solely to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, bốn loại hưởng lạc này nhất định đưa đến nhàm lìa, ly tham, đoạn diệt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn.
dn29:24.16
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ aññatitthiyā paribbājakā evaṁ vadeyyuṁ:
It’s possible that wanderers of other religions might say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, có thể các du sĩ ngoại đạo sẽ nói:
dn29:24.17
‘ime cattāro sukhallikānuyoge anuyuttā samaṇā sakyaputtiyā viharantī’ti.
‘The ascetics who follow the Sakyan live indulging in pleasure in these four ways.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các sa-môn theo dòng Sakya sống chuyên theo bốn loại hưởng lạc này.’
dn29:24.18
Te vo ‘evaṁ’ tissu vacanīyā.
They should be told, ‘Exactly so!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các ông nên nói với họ: ‘Đúng vậy!’
dn29:24.19
Sammā te vo vadamānā vadeyyuṁ, na te vo abbhācikkheyyuṁ asatā abhūtena.
It’s right to say that about you; it doesn’t misrepresent you with an untruth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nói như thế về các ông là đúng; họ không xuyên tạc các ông bằng điều không có thật.
dn29:25.0
10. Sukhallikānuyogānisaṁsa
10. The Benefits of Indulgence in Pleasure
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
10. Kết quả và lợi ích của hưởng lạc
dn29:25.1
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati, yaṁ aññatitthiyā paribbājakā evaṁ vadeyyuṁ:
It’s possible that wanderers of other religions might say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, có thể các du sĩ ngoại đạo sẽ nói:
dn29:25.2
‘ime panāvuso, cattāro sukhallikānuyoge anuyuttānaṁ viharataṁ kati phalāni katānisaṁsā pāṭikaṅkhā’ti?
‘How many fruits and benefits may be expected by those who live indulging in pleasure in these four ways?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, những người sống chuyên theo bốn loại hưởng lạc này có thể mong đợi bao nhiêu kết quả và lợi ích?’
dn29:25.3
Evaṁvādino, cunda, aññatitthiyā paribbājakā evamassu vacanīyā:
You should say to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nên trả lời các du sĩ ngoại đạo nói như vậy:
dn29:25.4
‘ime kho, āvuso, cattāro sukhallikānuyoge anuyuttānaṁ viharataṁ cattāri phalāni cattāro ānisaṁsā pāṭikaṅkhā.
‘Four benefits may be expected by those who live indulging in pleasure in these four ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, những người sống chuyên theo bốn loại hưởng lạc này có thể mong đợi bốn kết quả, bốn lợi ích.
dn29:25.5
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn kết quả nào?
dn29:25.6
Idhāvuso, bhikkhu tiṇṇaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā sotāpanno hoti avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo.
Firstly, with the ending of three fetters a mendicant becomes a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này hiền giả, ở đây một vị tỳ-kheo dứt sạch ba kiết sử, trở thành bậc Nhập lưu, không còn bị đọa lạc, chắc chắn sẽ đạt giác ngộ.
dn29:25.7
Idaṁ paṭhamaṁ phalaṁ, paṭhamo ānisaṁso.
This is the first fruit and benefit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là kết quả thứ nhất, lợi ích thứ nhất.
dn29:25.8
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu tiṇṇaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā rāgadosamohānaṁ tanuttā sakadāgāmī hoti, sakideva imaṁ lokaṁ āgantvā dukkhassantaṁ karoti.
Furthermore, a mendicant—with the ending of three fetters, and the weakening of greed, hate, and delusion—becomes a once-returner. They come back to this world once only, then make an end of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này hiền giả, một vị tỳ-kheo dứt sạch ba kiết sử, làm tham, sân, si suy yếu, trở thành bậc Nhất lai; chỉ trở lại đời này một lần nữa rồi chấm dứt khổ đau.
dn29:25.9
Idaṁ dutiyaṁ phalaṁ, dutiyo ānisaṁso.
This is the second fruit and benefit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là kết quả thứ hai, lợi ích thứ hai.
dn29:25.10
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu pañcannaṁ orambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā opapātiko hoti, tattha parinibbāyī anāvattidhammo tasmā lokā.
Furthermore, with the ending of the five lower fetters, a mendicant is reborn spontaneously and will become extinguished there, not liable to return from that world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này hiền giả, một vị tỳ-kheo dứt sạch năm hạ phần kiết sử, được hóa sinh, nhập Niết-bàn tại đó, không còn từ cõi ấy trở lại.
dn29:25.11
Idaṁ tatiyaṁ phalaṁ, tatiyo ānisaṁso.
This is the third fruit and benefit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là kết quả thứ ba, lợi ích thứ ba.
dn29:25.12
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati.
Furthermore, a mendicant realizes the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom, and lives having realized it with their own insight in this very life due to the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này hiền giả, do các lậu hoặc đã chấm dứt, một vị tỳ-kheo tự mình trực tiếp chứng biết, chứng ngộ, chứng đạt và an trú ngay trong hiện tại tâm giải thoát, tuệ giải thoát không còn lậu hoặc.
dn29:25.13
Idaṁ catutthaṁ phalaṁ catuttho ānisaṁso.
This is the fourth fruit and benefit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là kết quả thứ tư, lợi ích thứ tư.
dn29:25.14
Ime kho, āvuso, cattāro sukhallikānuyoge anuyuttānaṁ viharataṁ imāni cattāri phalāni, cattāro ānisaṁsā pāṭikaṅkhā’ti.
These four benefits may be expected by those who live indulging in pleasure in these four ways.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này hiền giả, những người sống chuyên theo bốn loại hưởng lạc này có thể mong đợi bốn kết quả, bốn lợi ích ấy.’
dn29:26.0
11. Khīṇāsavaabhabbaṭhāna
11. Things Impossible for the Perfected
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
11. Những điều bậc đã hết lậu hoặc không thể làm
dn29:26.1
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ aññatitthiyā paribbājakā evaṁ vadeyyuṁ:
It’s possible that wanderers of other religions might say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, có thể các du sĩ ngoại đạo sẽ nói:
dn29:26.2
‘aṭṭhitadhammā samaṇā sakyaputtiyā viharantī’ti.
‘The ascetics who follow the Sakyan are fickle.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các sa-môn theo dòng Sakya sống không kiên định.’
dn29:26.3
Evaṁvādino, cunda, aññatitthiyā paribbājakā evamassu vacanīyā:
You should say to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nên trả lời các du sĩ ngoại đạo nói như vậy:
dn29:26.4
‘atthi kho, āvuso, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena sāvakānaṁ dhammā desitā paññattā yāvajīvaṁ anatikkamanīyā.
‘Reverends, these things have been taught and pointed out for his disciples by the Blessed One, who knows and sees, the perfected one, the fully awakened Buddha, not to be transgressed so long as life lasts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, Đức Thế Tôn, bậc thấy biết, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đã giảng dạy và chỉ bày cho các đệ tử những pháp suốt đời không được vi phạm.
dn29:26.5
Seyyathāpi, āvuso, indakhīlo vā ayokhīlo vā gambhīranemo sunikhāto acalo asampavedhī;
Suppose there was an Indra’s pillar or an iron pillar with deep foundations, firmly embedded, imperturbable and unshakable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này hiền giả, cũng như một cột trụ ở cổng thành hay một cọc sắt có chân chôn sâu, được đóng chắc, không lay động, không rung chuyển,
dn29:26.6
evameva kho, āvuso, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena sāvakānaṁ dhammā desitā paññattā yāvajīvaṁ anatikkamanīyā.
In the same way, these things have been taught and pointed out for his disciples by the Blessed One, who knows and sees, the perfected one, the fully awakened Buddha, not to be transgressed so long as life lasts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này hiền giả, Đức Thế Tôn, bậc thấy biết, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đã giảng dạy và chỉ bày cho các đệ tử những pháp suốt đời không được vi phạm.
dn29:26.7
Yo so, āvuso, bhikkhu arahaṁ khīṇāsavo vusitavā katakaraṇīyo ohitabhāro anuppattasadattho parikkhīṇabhavasaṁyojano sammadaññāvimutto, abhabbo so nava ṭhānāni ajjhācarituṁ.
A mendicant who is perfected—with defilements ended, who has completed the spiritual journey, done what had to be done, laid down the burden, achieved their heart’s goal, utterly ended the fetter of continued existence, and is rightly freed through enlightenment—can’t transgress in nine respects.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này hiền giả, một vị tỳ-kheo là bậc A-la-hán, đã hết lậu hoặc, đã hoàn thành phạm hạnh, làm xong việc cần làm, đặt gánh nặng xuống, đạt mục đích của mình, dứt sạch kiết sử trói buộc vào tái sinh, giải thoát nhờ hiểu biết đúng đắn, thì không thể làm chín việc sau đây:
dn29:26.8
Abhabbo, āvuso, khīṇāsavo bhikkhu sañcicca pāṇaṁ jīvitā voropetuṁ; abhabbo khīṇāsavo bhikkhu adinnaṁ theyyasaṅkhātaṁ ādiyituṁ; abhabbo khīṇāsavo bhikkhu methunaṁ dhammaṁ paṭisevituṁ; abhabbo khīṇāsavo bhikkhu sampajānamusā bhāsituṁ; abhabbo khīṇāsavo bhikkhu sannidhikārakaṁ kāme paribhuñjituṁ, seyyathāpi pubbe āgārikabhūto; abhabbo khīṇāsavo bhikkhu chandāgatiṁ gantuṁ; abhabbo khīṇāsavo bhikkhu dosāgatiṁ gantuṁ; abhabbo khīṇāsavo bhikkhu mohāgatiṁ gantuṁ; abhabbo khīṇāsavo bhikkhu bhayāgatiṁ gantuṁ.
A mendicant with defilements ended can’t deliberately take the life of a living creature, take something with the intention to steal, have sex, tell a deliberate lie, or store up goods for their own enjoyment like they used to as a layperson. And they can’t make decisions prejudiced by favoritism, hostility, stupidity, or cowardice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này hiền giả, một vị tỳ-kheo đã hết lậu hoặc không thể cố ý tước đoạt mạng sống của chúng sinh; không thể lấy của không cho với ý định trộm cắp; không thể giao hợp; không thể biết mà vẫn nói dối; không thể tích trữ để hưởng dục lạc như trước kia khi còn tại gia; không thể hành động thiên lệch vì ưa thích; không thể hành động thiên lệch vì sân hận; không thể hành động thiên lệch vì si mê; không thể hành động thiên lệch vì sợ hãi.
dn29:26.9
Yo so, āvuso, bhikkhu arahaṁ khīṇāsavo vusitavā katakaraṇīyo ohitabhāro anuppattasadattho parikkhīṇabhavasaṁyojano sammadaññāvimutto, abhabbo so imāni nava ṭhānāni ajjhācaritun’ti.
A mendicant who is perfected can’t transgress in these nine respects.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này hiền giả, một vị tỳ-kheo là bậc A-la-hán, đã hết lậu hoặc, đã hoàn thành phạm hạnh, làm xong việc cần làm, đặt gánh nặng xuống, đạt mục đích của mình, dứt sạch kiết sử trói buộc vào tái sinh, giải thoát nhờ hiểu biết đúng đắn, thì không thể làm chín việc ấy.’
dn29:27.0
12. Pañhābyākaraṇa
12. Questions and Answers
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
12. Giải đáp câu hỏi
dn29:27.1
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati, yaṁ aññatitthiyā paribbājakā evaṁ vadeyyuṁ:
It’s possible that wanderers of other religions might say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, có thể các du sĩ ngoại đạo sẽ nói:
dn29:27.2
‘atītaṁ kho addhānaṁ ārabbha samaṇo gotamo atīrakaṁ ñāṇadassanaṁ paññapeti, no ca kho anāgataṁ addhānaṁ ārabbha atīrakaṁ ñāṇadassanaṁ paññapeti, tayidaṁ kiṁsu tayidaṁ kathaṁsū’ti?
‘The ascetic Gotama demonstrates boundless knowledge and vision of the past, but not of the future. What’s up with that?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sa-môn Gotama trình bày tri kiến không giới hạn về quá khứ, nhưng không trình bày tri kiến không giới hạn về tương lai. Việc ấy là gì, tại sao lại như vậy?’
dn29:27.3
Te ca aññatitthiyā paribbājakā aññavihitakena ñāṇadassanena aññavihitakaṁ ñāṇadassanaṁ paññapetabbaṁ maññanti yathariva bālā abyattā.
Those wanderers, like incompetent fools, seem to imagine that one kind of knowledge and vision can be demonstrated by means of another kind of knowledge and vision.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những du sĩ ngoại đạo ấy tưởng rằng có thể dùng một loại tri kiến để trình bày một loại tri kiến khác, như những kẻ ngu không hiểu biết.
dn29:27.4
Atītaṁ kho, cunda, addhānaṁ ārabbha tathāgatassa satānusāriñāṇaṁ hoti;
Regarding the past, the Realized One has knowledge stemming from memory.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, về quá khứ, Như Lai có trí biết dựa vào sự nhớ lại;
dn29:27.5
so yāvatakaṁ ākaṅkhati tāvatakaṁ anussarati.
He recollects as far as he wants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài muốn nhớ đến đâu thì nhớ đến đó.
dn29:27.6
Anāgatañca kho addhānaṁ ārabbha tathāgatassa bodhijaṁ ñāṇaṁ uppajjati:
Regarding the future, the Realized One has the knowledge born of awakening:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn về tương lai, nơi Như Lai khởi lên trí biết do giác ngộ sinh ra:
dn29:27.7
‘ayamantimā jāti, natthi dāni punabbhavo’ti.
‘This is my last rebirth; now there’ll be no more future lives.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là lần sinh cuối cùng; từ nay không còn tái sinh.’
dn29:28.1
Atītañcepi, cunda, hoti abhūtaṁ atacchaṁ anatthasaṁhitaṁ, na taṁ tathāgato byākaroti.
If a question about the past is untrue, false, and pointless, the Realized One does not reply.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nếu điều thuộc về quá khứ là không thật, sai sự thật, không mang lại lợi ích, Như Lai không giải đáp điều ấy.
dn29:28.2
Atītañcepi, cunda, hoti bhūtaṁ tacchaṁ anatthasaṁhitaṁ, tampi tathāgato na byākaroti.
If a question about the past is true and correct, but pointless, he does not reply.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nếu điều thuộc về quá khứ là thật, đúng sự thật, nhưng không mang lại lợi ích, Như Lai cũng không giải đáp điều ấy.
dn29:28.3
Atītañcepi, cunda, hoti bhūtaṁ tacchaṁ atthasaṁhitaṁ, tatra kālaññū tathāgato hoti tassa pañhassa veyyākaraṇāya.
If a question about the past is true, correct, and beneficial, he knows the right time to reply.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nếu điều thuộc về quá khứ là thật, đúng sự thật và mang lại lợi ích, Như Lai biết thời điểm thích hợp để giải đáp câu hỏi ấy.
dn29:28.4
Anāgatañcepi, cunda, hoti abhūtaṁ atacchaṁ anatthasaṁhitaṁ, na taṁ tathāgato byākaroti …pe… tassa pañhassa veyyākaraṇāya.
And the Realized One replies to questions about the future or the present in the same way.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nếu điều thuộc về tương lai là không thật, sai sự thật, không mang lại lợi ích, Như Lai không giải đáp điều ấy… biết thời điểm thích hợp để giải đáp câu hỏi ấy.
dn29:28.5
Paccuppannañcepi, cunda, hoti abhūtaṁ atacchaṁ anatthasaṁhitaṁ, na taṁ tathāgato byākaroti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nếu điều thuộc về hiện tại là không thật, sai sự thật, không mang lại lợi ích, Như Lai không giải đáp điều ấy.
dn29:28.6
Paccuppannañcepi, cunda, hoti bhūtaṁ tacchaṁ anatthasaṁhitaṁ, tampi tathāgato na byākaroti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nếu điều thuộc về hiện tại là thật, đúng sự thật, nhưng không mang lại lợi ích, Như Lai cũng không giải đáp điều ấy.
dn29:28.7
Paccuppannañcepi, cunda, hoti bhūtaṁ tacchaṁ atthasaṁhitaṁ, tatra kālaññū tathāgato hoti tassa pañhassa veyyākaraṇāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nếu điều thuộc về hiện tại là thật, đúng sự thật và mang lại lợi ích, Như Lai biết thời điểm thích hợp để giải đáp câu hỏi ấy.
dn29:28.8
Iti kho, cunda, atītānāgatapaccuppannesu dhammesu tathāgato kālavādī bhūtavādī atthavādī dhammavādī vinayavādī, tasmā ‘tathāgato’ti vuccati.
And so the Realized One has speech that’s well-timed, true, meaningful, in line with the teaching and training. That’s why he’s called the ‘Realized One’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Cunda, về các pháp quá khứ, tương lai và hiện tại, Như Lai nói đúng lúc, nói sự thật, nói điều có lợi ích, nói đúng giáo pháp, nói đúng giới luật. Vì vậy được gọi là ‘Như Lai’.
dn29:29.1
Yañca kho, cunda, sadevakassa lokassa samārakassa sabrahmakassa sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya diṭṭhaṁ sutaṁ mutaṁ viññātaṁ pattaṁ pariyesitaṁ anuvicaritaṁ manasā, sabbaṁ tathāgatena abhisambuddhaṁ,
In this world—with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, its gods and humans—whatever is seen, heard, thought, known, attained, sought, and explored by the mind, all that has been understood by the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, trong thế giới có chư thiên, Māra, Phạm thiên, trong quần sinh có sa-môn, bà-la-môn, chư thiên và loài người, bất cứ điều gì được thấy, được nghe, được cảm nhận, được nhận biết, được đạt đến, được tìm kiếm, được tâm suy xét, Như Lai đều đã hiểu thấu;
dn29:29.2
tasmā ‘tathāgato’ti vuccati.
That’s why he’s called the ‘Realized One’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì vậy được gọi là ‘Như Lai’.
dn29:29.3
Yañca, cunda, rattiṁ tathāgato anuttaraṁ sammāsambodhiṁ abhisambujjhati, yañca rattiṁ anupādisesāya nibbānadhātuyā parinibbāyati, yaṁ etasmiṁ antare bhāsati lapati niddisati. Sabbaṁ taṁ tatheva hoti no aññathā,
From the night when the Realized One awakens to the supreme perfect awakening until the night he becomes fully extinguished—in the element of extinguishment with no residue—everything he speaks, says, and expresses is real, not otherwise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, từ đêm Như Lai chứng ngộ Vô thượng Chánh Đẳng Giác đến đêm Ngài nhập Niết-bàn trong Niết-bàn giới không còn dư y, tất cả những gì Ngài nói, trao đổi hay trình bày trong khoảng ấy đều đúng như vậy, không khác;
dn29:29.4
tasmā ‘tathāgato’ti vuccati.
That’s why he’s called the ‘Realized One’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì vậy được gọi là ‘Như Lai’.
dn29:29.5
Yathāvādī, cunda, tathāgato tathākārī, yathākārī tathāvādī.
The Realized One does as he says, and says as he does.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, Như Lai nói sao làm vậy, làm sao nói vậy.
dn29:29.6
Iti yathāvādī tathākārī, yathākārī tathāvādī, tasmā ‘tathāgato’ti vuccati.
Since this is so, that’s why he’s called the ‘Realized One’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nói sao làm vậy, làm sao nói vậy, nên được gọi là ‘Như Lai’.
dn29:29.7
Sadevake loke, cunda, samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya tathāgato abhibhū anabhibhūto aññadatthudaso vasavattī, tasmā ‘tathāgato’ti vuccati.
In this world—with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, gods and humans—the Realized One is the vanquisher, the unvanquished, the universal seer, the wielder of power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, trong thế giới có chư thiên, Māra, Phạm thiên, trong quần sinh có sa-môn, bà-la-môn, chư thiên và loài người, Như Lai là bậc chiến thắng, không bị ai khuất phục, thấy biết tất cả, tự tại. Vì vậy được gọi là ‘Như Lai’.
dn29:30.0
13. Abyākataṭṭhāna
13. The Undeclared Points
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
13. Những điều không được tuyên bố
dn29:30.1
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati yaṁ aññatitthiyā paribbājakā evaṁ vadeyyuṁ:
It’s possible that wanderers of other religions might say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, có thể các du sĩ ngoại đạo sẽ nói:
dn29:30.2
‘kiṁ nu kho, āvuso, hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’ti?
‘Is this your view: “A realized one still exists after death. This is the only truth, anything else is futile”?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, có phải các vị cho rằng: “Như Lai tồn tại sau khi chết. Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai” không?’
dn29:30.3
Evaṁvādino, cunda, aññatitthiyā paribbājakā evamassu vacanīyā:
You should say to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nên trả lời các du sĩ ngoại đạo nói như vậy:
dn29:30.4
‘abyākataṁ kho etaṁ, āvuso, bhagavatā:
‘Reverend, this has not been declared by the Buddha.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, Đức Thế Tôn không tuyên bố điều này:
dn29:30.5
“hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan”’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Như Lai tồn tại sau khi chết. Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai.”’
dn29:30.6
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati, yaṁ aññatitthiyā paribbājakā evaṁ vadeyyuṁ:
The wanderers might say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, có thể các du sĩ ngoại đạo sẽ nói:
dn29:30.7
‘kiṁ panāvuso, na hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’ti?
‘Then is this your view: “A realized one no longer exists after death. This is the only truth, anything else is futile”?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, có phải các vị cho rằng: “Như Lai không tồn tại sau khi chết. Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai” không?’
dn29:30.8
Evaṁvādino, cunda, aññatitthiyā paribbājakā evamassu vacanīyā:
You should say to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nên trả lời các du sĩ ngoại đạo nói như vậy:
dn29:30.9
‘etampi kho, āvuso, bhagavatā abyākataṁ:
‘This too has not been declared by the Buddha.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, Đức Thế Tôn cũng không tuyên bố điều này:
dn29:30.10
“na hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan”’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Như Lai không tồn tại sau khi chết. Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai.”’
dn29:30.11
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati, yaṁ aññatitthiyā paribbājakā evaṁ vadeyyuṁ:
The wanderers might say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, có thể các du sĩ ngoại đạo sẽ nói:
dn29:30.12
‘kiṁ panāvuso, hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’ti?
‘Then is this your view: “A realized one both still exists and no longer exists after death. This is the only truth, anything else is futile”?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, có phải các vị cho rằng: “Như Lai vừa tồn tại vừa không tồn tại sau khi chết. Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai” không?’
dn29:30.13
Evaṁvādino, cunda, aññatitthiyā paribbājakā evamassu vacanīyā:
You should say to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nên trả lời các du sĩ ngoại đạo nói như vậy:
dn29:30.14
‘abyākataṁ kho etaṁ, āvuso, bhagavatā:
‘This too has not been declared by the Buddha.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, Đức Thế Tôn không tuyên bố điều này:
dn29:30.15
“hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan”’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Như Lai vừa tồn tại vừa không tồn tại sau khi chết. Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai.”’
dn29:30.16
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati, yaṁ aññatitthiyā paribbājakā evaṁ vadeyyuṁ:
The wanderers might say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, có thể các du sĩ ngoại đạo sẽ nói:
dn29:30.17
‘kiṁ panāvuso, neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’ti?
‘Then is this your view: “A realized one neither still exists nor no longer exists after death. This is the only truth, anything else is futile”?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, có phải các vị cho rằng: “Như Lai không phải tồn tại cũng không phải không tồn tại sau khi chết. Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai” không?’
dn29:30.18
Evaṁvādino, cunda, aññatitthiyā paribbājakā evamassu vacanīyā:
You should say to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nên trả lời các du sĩ ngoại đạo nói như vậy:
dn29:30.19
‘etampi kho, āvuso, bhagavatā abyākataṁ:
‘This too has not been declared by the Buddha.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, Đức Thế Tôn cũng không tuyên bố điều này:
dn29:30.20
“neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan”’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Như Lai không phải tồn tại cũng không phải không tồn tại sau khi chết. Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai.”’
dn29:31.1
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati, yaṁ aññatitthiyā paribbājakā evaṁ vadeyyuṁ:
The wanderers might say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, có thể các du sĩ ngoại đạo sẽ nói:
dn29:31.2
‘kasmā panetaṁ, āvuso, samaṇena gotamena abyākatan’ti?
‘But why has this not been declared by the ascetic Gotama?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, vì sao Sa-môn Gotama không tuyên bố điều ấy?’
dn29:31.3
Evaṁvādino, cunda, aññatitthiyā paribbājakā evamassu vacanīyā:
You should say to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nên trả lời các du sĩ ngoại đạo nói như vậy:
dn29:31.4
‘na hetaṁ, āvuso, atthasaṁhitaṁ na dhammasaṁhitaṁ na ādibrahmacariyakaṁ na nibbidāya na virāgāya na nirodhāya na upasamāya na abhiññāya na sambodhāya na nibbānāya saṁvattati, tasmā taṁ bhagavatā abyākatan’ti.
‘Because it’s not beneficial or relevant to the fundamentals of the spiritual life. It doesn’t lead to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment. That’s why it hasn’t been declared by the Buddha.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, điều ấy không mang lại lợi ích, không liên hệ đến giáo pháp, không thuộc nền tảng của đời sống phạm hạnh, không đưa đến nhàm lìa, ly tham, đoạn diệt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn. Vì vậy Đức Thế Tôn không tuyên bố điều ấy.’
dn29:32.0
14. Byākataṭṭhāna
14. The Declared Points
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
14. Những điều được tuyên bố
dn29:32.1
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati, yaṁ aññatitthiyā paribbājakā evaṁ vadeyyuṁ:
It’s possible that wanderers of other religions might say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, có thể các du sĩ ngoại đạo sẽ nói:
dn29:32.2
‘kiṁ panāvuso, samaṇena gotamena byākatan’ti?
‘But what has been declared by the ascetic Gotama?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, Sa-môn Gotama đã tuyên bố điều gì?’
dn29:32.3
Evaṁvādino, cunda, aññatitthiyā paribbājakā evamassu vacanīyā:
You should say to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nên trả lời các du sĩ ngoại đạo nói như vậy:
dn29:32.4
‘idaṁ dukkhanti kho, āvuso, bhagavatā byākataṁ, ayaṁ dukkhasamudayoti kho, āvuso, bhagavatā byākataṁ, ayaṁ dukkhanirodhoti kho, āvuso, bhagavatā byākataṁ, ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadāti kho, āvuso, bhagavatā byākatan’ti.
‘What has been declared by the Buddha is this: “This is suffering”—“This is the origin of suffering”—“This is the cessation of suffering”—“This is the practice that leads to the cessation of suffering.”’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, Đức Thế Tôn đã tuyên bố: “Đây là khổ.” Đức Thế Tôn đã tuyên bố: “Đây là nguồn gốc của khổ.” Đức Thế Tôn đã tuyên bố: “Đây là sự chấm dứt khổ.” Đức Thế Tôn đã tuyên bố: “Đây là con đường thực hành đưa đến sự chấm dứt khổ.”’
dn29:33.1
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, cunda, vijjati, yaṁ aññatitthiyā paribbājakā evaṁ vadeyyuṁ:
The wanderers might say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, có thể các du sĩ ngoại đạo sẽ nói:
dn29:33.2
‘kasmā panetaṁ, āvuso, samaṇena gotamena byākatan’ti?
‘But why has this been declared by the ascetic Gotama?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, vì sao Sa-môn Gotama tuyên bố điều ấy?’
dn29:33.3
Evaṁvādino, cunda, aññatitthiyā paribbājakā evamassu vacanīyā:
You should say to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nên trả lời các du sĩ ngoại đạo nói như vậy:
dn29:33.4
‘etañhi, āvuso, atthasaṁhitaṁ, etaṁ dhammasaṁhitaṁ, etaṁ ādibrahmacariyakaṁ ekantanibbidāya virāgāya nirodhāya upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati. Tasmā taṁ bhagavatā byākatan’ti.
‘Because it’s beneficial and relevant to the fundamentals of the spiritual life. It leads to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment. That’s why it has been declared by the Buddha.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, điều ấy mang lại lợi ích, liên hệ đến giáo pháp, thuộc nền tảng của đời sống phạm hạnh, nhất định đưa đến nhàm lìa, ly tham, đoạn diệt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn. Vì vậy Đức Thế Tôn đã tuyên bố điều ấy.’
dn29:34.0
15. Pubbantasahagatadiṭṭhinissaya
15. Views of the First Beginning
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
15. Những quan điểm về quá khứ khởi nguyên
dn29:34.1
Yepi te, cunda, pubbantasahagatā diṭṭhinissayā, tepi vo mayā byākatā, yathā te byākātabbā.
Cunda, I have explained to you as they should be explained the views that some rely on regarding the first beginning.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, những quan điểm liên hệ đến quá khứ khởi nguyên mà người ta nương vào, Ta đã giải thích cho các ông theo đúng cách cần giải thích.
dn29:34.2
Yathā ca te na byākātabbā, kiṁ vo ahaṁ te tathā byākarissāmi?
Shall I explain them to you in the wrong way?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lẽ nào Ta lại giải thích cho các ông theo cách không nên giải thích?
dn29:34.3
Yepi te, cunda, aparantasahagatā diṭṭhinissayā, tepi vo mayā byākatā, yathā te byākātabbā.
I have explained to you as they should be explained the views that some rely on regarding the final end.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, những quan điểm liên hệ đến tương lai mà người ta nương vào, Ta cũng đã giải thích cho các ông theo đúng cách cần giải thích.
dn29:34.4
Yathā ca te na byākātabbā, kiṁ vo ahaṁ te tathā byākarissāmi?
Shall I explain them to you in the wrong way?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lẽ nào Ta lại giải thích cho các ông theo cách không nên giải thích?
dn29:34.5
Katame ca te, cunda, pubbantasahagatā diṭṭhinissayā, ye vo mayā byākatā, yathā te byākātabbā.
What are the views that some rely on regarding the first beginning?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, những quan điểm liên hệ đến quá khứ khởi nguyên mà người ta nương vào, được Ta giải thích cho các ông theo đúng cách cần giải thích, là những quan điểm nào?
dn29:34.6
Yathā ca te na byākātabbā, kiṁ vo ahaṁ te tathā byākarissāmi?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lẽ nào Ta lại giải thích cho các ông theo cách không nên giải thích?
dn29:34.7
Santi kho, cunda, eke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
There are some ascetics and brahmins who have this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, có một số sa-môn, bà-la-môn chủ trương và có quan điểm rằng:
dn29:34.8
‘sassato attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan’ti.
‘The self and the cosmos are eternal. This is the only truth, anything else is futile.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tự ngã và thế giới là thường còn. Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai.’
dn29:34.9
Santi pana, cunda, eke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
There are some ascetics and brahmins who have this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, lại có một số sa-môn, bà-la-môn chủ trương và có quan điểm rằng:
dn29:34.10
‘asassato attā ca loko ca …pe…
‘The self and the cosmos are not eternal,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tự ngã và thế giới không thường còn…
dn29:34.11
sassato ca asassato ca attā ca loko ca …
or both eternal and not eternal,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã và thế giới vừa thường còn vừa không thường còn…
dn29:34.12
neva sassato nāsassato attā ca loko ca …
or neither eternal nor not eternal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã và thế giới không phải thường còn cũng không phải không thường còn…
dn29:34.13
sayaṅkato attā ca loko ca …
The self and the cosmos are made by oneself,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã và thế giới do mình tạo ra…
dn29:34.14
paraṅkato attā ca loko ca …
or made by another,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã và thế giới do người khác tạo ra…
dn29:34.15
sayaṅkato ca paraṅkato ca attā ca loko ca …
or made by both oneself and another,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã và thế giới vừa do mình vừa do người khác tạo ra…
dn29:34.16
asayaṅkāro aparaṅkāro adhiccasamuppanno attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan’ti.
or they have arisen anomalously, not made by oneself or another.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã và thế giới ngẫu nhiên sinh ra, không do mình cũng không do người khác tạo ra. Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai.’
dn29:34.17
‘Sassataṁ sukhadukkhaṁ …
Pleasure and pain are eternal,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Lạc và khổ là thường còn…
dn29:34.18
asassataṁ sukhadukkhaṁ …
or not eternal,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và khổ không thường còn…
dn29:34.19
sassatañca asassatañca sukhadukkhaṁ …
or both eternal and not eternal,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và khổ vừa thường còn vừa không thường còn…
dn29:34.20
nevasassataṁ nāsassataṁ sukhadukkhaṁ …
or neither eternal nor not eternal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và khổ không phải thường còn cũng không phải không thường còn…
dn29:34.21
sayaṅkataṁ sukhadukkhaṁ …
Pleasure and pain are made by oneself,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và khổ do mình tạo ra…
dn29:34.22
paraṅkataṁ sukhadukkhaṁ …
or made by another,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và khổ do người khác tạo ra…
dn29:34.23
sayaṅkatañca paraṅkatañca sukhadukkhaṁ …
or made by both oneself and another,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và khổ vừa do mình vừa do người khác tạo ra…
dn29:34.24
asayaṅkāraṁ aparaṅkāraṁ adhiccasamuppannaṁ sukhadukkhaṁ, idameva saccaṁ moghamaññan’ti.
or they have arisen anomalously, not made by oneself or another. This is the only truth, anything else is futile.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và khổ ngẫu nhiên sinh ra, không do mình cũng không do người khác tạo ra. Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai.’
dn29:35.1
Tatra, cunda, ye te samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Regarding this, I go up to the ascetics and brahmins whose view is that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, đối với những sa-môn, bà-la-môn chủ trương và có quan điểm rằng:
dn29:35.2
‘sassato attā ca loko ca, idameva saccaṁ moghamaññan’ti.
the self and the cosmos are eternal,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tự ngã và thế giới là thường còn. Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai’,
dn29:35.3
Tyāhaṁ upasaṅkamitvā evaṁ vadāmi:
and say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đến gặp họ và nói:
dn29:35.4
‘atthi nu kho idaṁ, āvuso, vuccati:
‘Reverends, is this what you say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, có phải các vị nói rằng:
dn29:35.5
“sassato attā ca loko cā”’ti?
“The self and the cosmos are eternal”?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã và thế giới là thường còn” không?’
dn29:35.6
Yañca kho te evamāhaṁsu:
But when they say, ‘Yes!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi họ nói:
dn29:35.7
‘idameva saccaṁ moghamaññan’ti.
This is the only truth, anything else is futile,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai’,
dn29:35.8
Taṁ tesaṁ nānujānāmi.
I don’t grant that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì Ta không chấp nhận điều họ nói ấy.
dn29:35.9
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
dn29:35.10
Aññathāsaññinopi hettha, cunda, santeke sattā.
Because there are beings who have different opinions on this topic.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, bởi trong vấn đề này còn có những chúng sinh nhận thức khác.
dn29:35.11
Imāyapi kho ahaṁ, cunda, paññattiyā neva attanā samasamaṁ samanupassāmi kuto bhiyyo.
I don’t see any such expositions that are equal to my own, still less superior.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, Ta không thấy một cách trình bày nào như thế ngang bằng cách trình bày của Ta, huống chi vượt hơn.
dn29:35.12
Atha kho ahameva tattha bhiyyo yadidaṁ adhipaññatti.
Rather, I am the one who is superior when it comes to the higher exposition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính Ta mới vượt hơn trong việc ấy, tức là trong cách trình bày cao hơn.
dn29:36.1
Tatra, cunda, ye te samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Regarding this, I go up to the ascetics and brahmins who assert all the other views as described above.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, đối với những sa-môn, bà-la-môn chủ trương và có quan điểm rằng:
dn29:36.2
‘asassato attā ca loko ca …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tự ngã và thế giới không thường còn…
dn29:36.3
sassato ca asassato ca attā ca loko ca …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã và thế giới vừa thường còn vừa không thường còn…
dn29:36.4
nevasassato nāsassato attā ca loko ca …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã và thế giới không phải thường còn cũng không phải không thường còn…
dn29:36.5
sayaṅkato attā ca loko ca …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã và thế giới do mình tạo ra…
dn29:36.6
paraṅkato attā ca loko ca …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã và thế giới do người khác tạo ra…
dn29:36.7
sayaṅkato ca paraṅkato ca attā ca loko ca …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã và thế giới vừa do mình vừa do người khác tạo ra…
dn29:36.8
asayaṅkāro aparaṅkāro adhiccasamuppanno attā ca loko ca …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã và thế giới ngẫu nhiên sinh ra, không do mình cũng không do người khác tạo ra…
dn29:36.9
sassataṁ sukhadukkhaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và khổ là thường còn…
dn29:36.10
asassataṁ sukhadukkhaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và khổ không thường còn…
dn29:36.11
sassatañca asassatañca sukhadukkhaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và khổ vừa thường còn vừa không thường còn…
dn29:36.12
nevasassataṁ nāsassataṁ sukhadukkhaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và khổ không phải thường còn cũng không phải không thường còn…
dn29:36.13
sayaṅkataṁ sukhadukkhaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và khổ do mình tạo ra…
dn29:36.14
paraṅkataṁ sukhadukkhaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và khổ do người khác tạo ra…
dn29:36.15
sayaṅkatañca paraṅkatañca sukhadukkhaṁ …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và khổ vừa do mình vừa do người khác tạo ra…
dn29:36.16
asayaṅkāraṁ aparaṅkāraṁ adhiccasamuppannaṁ sukhadukkhaṁ, idameva saccaṁ moghamaññan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và khổ ngẫu nhiên sinh ra, không do mình cũng không do người khác tạo ra. Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai’,
dn29:36.17
Tyāhaṁ upasaṅkamitvā evaṁ vadāmi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đến gặp họ và nói:
dn29:36.18
‘atthi nu kho idaṁ, āvuso, vuccati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, có phải các vị nói rằng:
dn29:36.19
“asayaṅkāraṁ aparaṅkāraṁ adhiccasamuppannaṁ sukhadukkhan”’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lạc và khổ ngẫu nhiên sinh ra, không do mình cũng không do người khác tạo ra” không?’
dn29:36.20
Yañca kho te evamāhaṁsu:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi họ nói:
dn29:36.21
‘idameva saccaṁ moghamaññan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai’,
dn29:36.22
Taṁ tesaṁ nānujānāmi.
And in each case, I don’t grant that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì Ta không chấp nhận điều họ nói ấy.
dn29:36.23
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
dn29:36.24
Aññathāsaññinopi hettha, cunda, santeke sattā.
Because there are beings who have different opinions on this topic.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, bởi trong vấn đề này còn có những chúng sinh nhận thức khác.
dn29:36.25
Imāyapi kho ahaṁ, cunda, paññattiyā neva attanā samasamaṁ samanupassāmi kuto bhiyyo.
I don’t see any such expositions that are equal to my own, still less superior.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, Ta không thấy một cách trình bày nào như thế ngang bằng cách trình bày của Ta, huống chi vượt hơn.
dn29:36.26
Atha kho ahameva tattha bhiyyo yadidaṁ adhipaññatti.
Rather, I am the one who is superior when it comes to the higher exposition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính Ta mới vượt hơn trong việc ấy, tức là trong cách trình bày cao hơn.
dn29:36.27
Ime kho te, cunda, pubbantasahagatā diṭṭhinissayā, ye vo mayā byākatā, yathā te byākātabbā.
These are the views that some rely on regarding the first beginning.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, đó là những quan điểm liên hệ đến quá khứ khởi nguyên mà người ta nương vào, được Ta giải thích cho các ông theo đúng cách cần giải thích.
dn29:36.28
Yathā ca te na byākātabbā, kiṁ vo ahaṁ te tathā byākarissāmi?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lẽ nào Ta lại giải thích cho các ông theo cách không nên giải thích?
dn29:37.0
16. Aparantasahagatadiṭṭhinissaya
16. Views of the Final End
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
16. Những quan điểm về tương lai
dn29:37.1
Katame ca te, cunda, aparantasahagatā diṭṭhinissayā, ye vo mayā byākatā, yathā te byākātabbā.
What are the views that some rely on regarding the final end?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, những quan điểm liên hệ đến tương lai mà người ta nương vào, được Ta giải thích cho các ông theo đúng cách cần giải thích, là những quan điểm nào?
dn29:37.2
Yathā ca te na byākātabbā, kiṁ vo ahaṁ te tathā byākarissāmi?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lẽ nào Ta lại giải thích cho các ông theo cách không nên giải thích?
dn29:37.3
Santi, cunda, eke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
There are some ascetics and brahmins who have this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, có một số sa-môn, bà-la-môn chủ trương và có quan điểm rằng:
dn29:37.4
‘rūpī attā hoti arogo paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’ti.
‘The self is healthy after death, and formed …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tự ngã có sắc, không bệnh sau khi chết. Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai.’
dn29:37.5
Santi pana, cunda, eke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, lại có một số sa-môn, bà-la-môn chủ trương và có quan điểm rằng:
dn29:37.6
‘arūpī attā hoti …
or formless …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tự ngã không có sắc…
dn29:37.7
rūpī ca arūpī ca attā hoti …
or both formed and formless …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã vừa có sắc vừa không có sắc…
dn29:37.8
nevarūpī nārūpī attā hoti …
or neither formed nor formless …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã không phải có sắc cũng không phải không có sắc…
dn29:37.9
saññī attā hoti …
or percipient …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã có tưởng…
dn29:37.10
asaññī attā hoti …
or non-percipient …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã không có tưởng…
dn29:37.11
nevasaññīnāsaññī attā hoti …
or neither percipient nor non-percipient …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã không phải có tưởng cũng không phải không có tưởng…
dn29:37.12
attā ucchijjati vinassati na hoti paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’ti.
or the self is annihilated and destroyed when the body breaks up, and doesn’t exist after death. This is the only truth, anything else is futile.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã bị đoạn diệt, tiêu mất, không còn tồn tại sau khi chết. Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai.’
dn29:38.1
Tatra, cunda, ye te samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Regarding this, I go up to the ascetics and brahmins whose view is that,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, đối với những sa-môn, bà-la-môn chủ trương và có quan điểm rằng:
dn29:38.2
‘rūpī attā hoti arogo paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’ti.
‘The self is formed and healthy after death,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tự ngã có sắc, không bệnh sau khi chết. Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai’,
dn29:38.3
Tyāhaṁ upasaṅkamitvā evaṁ vadāmi:
and say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đến gặp họ và nói:
dn29:38.4
‘atthi nu kho idaṁ, āvuso, vuccati:
‘Reverends, is this what you say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, có phải các vị nói rằng:
dn29:38.5
“rūpī attā hoti arogo paraṁ maraṇā”’ti?
“The self is formed and healthy after death”?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã có sắc, không bệnh sau khi chết” không?’
dn29:38.6
Yañca kho te evamāhaṁsu:
But when they say, ‘Yes!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi họ nói:
dn29:38.7
‘idameva saccaṁ moghamaññan’ti.
This is the only truth, anything else is futile,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai’,
dn29:38.8
Taṁ tesaṁ nānujānāmi.
I don’t grant that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì Ta không chấp nhận điều họ nói ấy.
dn29:38.9
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
dn29:38.10
Aññathāsaññinopi hettha, cunda, santeke sattā.
Because there are beings who have different opinions on this topic.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, bởi trong vấn đề này còn có những chúng sinh nhận thức khác.
dn29:38.11
Imāyapi kho ahaṁ, cunda, paññattiyā neva attanā samasamaṁ samanupassāmi kuto bhiyyo.
I don’t see any such expositions that are equal to my own, still less superior.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, Ta không thấy một cách trình bày nào như thế ngang bằng cách trình bày của Ta, huống chi vượt hơn.
dn29:38.12
Atha kho ahameva tattha bhiyyo yadidaṁ adhipaññatti.
Rather, I am the one who is superior when it comes to the higher exposition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính Ta mới vượt hơn trong việc ấy, tức là trong cách trình bày cao hơn.
dn29:39.1
Tatra, cunda, ye te samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Regarding this, I go up to the ascetics and brahmins who assert all the other views as described above.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, đối với những sa-môn, bà-la-môn chủ trương và có quan điểm rằng:
dn29:39.2
‘arūpī attā hoti …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tự ngã không có sắc…
dn29:39.3
rūpī ca arūpī ca attā hoti …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã vừa có sắc vừa không có sắc…
dn29:39.4
nevarūpīnārūpī attā hoti …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã không phải có sắc cũng không phải không có sắc…
dn29:39.5
saññī attā hoti …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã có tưởng…
dn29:39.6
asaññī attā hoti …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã không có tưởng…
dn29:39.7
nevasaññīnāsaññī attā hoti …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã không phải có tưởng cũng không phải không có tưởng…
dn29:39.8
attā ucchijjati vinassati na hoti paraṁ maraṇā, idameva saccaṁ moghamaññan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã bị đoạn diệt, tiêu mất, không còn tồn tại sau khi chết. Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai’,
dn29:39.9
Tyāhaṁ upasaṅkamitvā evaṁ vadāmi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đến gặp họ và nói:
dn29:39.10
‘atthi nu kho idaṁ, āvuso, vuccati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này hiền giả, có phải các vị nói rằng:
dn29:39.11
“attā ucchijjati vinassati na hoti paraṁ maraṇā”’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã bị đoạn diệt, tiêu mất, không còn tồn tại sau khi chết” không?’
dn29:39.12
Yañca kho te, cunda, evamāhaṁsu:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, nhưng khi họ nói:
dn29:39.13
‘idameva saccaṁ moghamaññan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chỉ điều này là thật, mọi điều khác đều sai’,
dn29:39.14
Taṁ tesaṁ nānujānāmi.
And in each case, I don’t grant that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì Ta không chấp nhận điều họ nói ấy.
dn29:39.15
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
dn29:39.16
Aññathāsaññinopi hettha, cunda, santeke sattā.
Because there are beings who have different opinions on this topic.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, bởi trong vấn đề này còn có những chúng sinh nhận thức khác.
dn29:39.17
Imāyapi kho ahaṁ, cunda, paññattiyā neva attanā samasamaṁ samanupassāmi, kuto bhiyyo.
I don’t see any such expositions that are equal to my own, still less superior.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, Ta không thấy một cách trình bày nào như thế ngang bằng cách trình bày của Ta, huống chi vượt hơn.
dn29:39.18
Atha kho ahameva tattha bhiyyo yadidaṁ adhipaññatti.
Rather, I am the one who is superior when it comes to the higher exposition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính Ta mới vượt hơn trong việc ấy, tức là trong cách trình bày cao hơn.
dn29:39.19
Ime kho te, cunda, aparantasahagatā diṭṭhinissayā, ye vo mayā byākatā, yathā te byākātabbā.
These are the views that some rely on regarding the final end, which I have explained to you as they should be explained.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, đó là những quan điểm liên hệ đến tương lai mà người ta nương vào, được Ta giải thích cho các ông theo đúng cách cần giải thích.
dn29:39.20
Yathā ca te na byākātabbā, kiṁ vo ahaṁ te tathā byākarissāmi?
Shall I explain them to you in the wrong way?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lẽ nào Ta lại giải thích cho các ông theo cách không nên giải thích?
dn29:40.1
Imesañca, cunda, pubbantasahagatānaṁ diṭṭhinissayānaṁ imesañca aparantasahagatānaṁ diṭṭhinissayānaṁ pahānāya samatikkamāya evaṁ mayā cattāro satipaṭṭhānā desitā paññattā.
I have taught and pointed out the four kinds of mindfulness meditation for giving up and going beyond all these views of the first beginning and the final end.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, chính để từ bỏ và vượt qua những quan điểm về quá khứ khởi nguyên và những quan điểm về tương lai ấy, Ta đã giảng dạy và chỉ bày bốn niệm xứ.
dn29:40.2
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn niệm xứ nào?
dn29:40.3
Idha, cunda, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, ở đây một vị tỳ-kheo sống quán thân nơi thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, dẹp bỏ tham muốn và ưu phiền đối với thế gian.
dn29:40.4
Vedanāsu vedanānupassī …pe…
They meditate observing an aspect of feelings …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sống quán thọ nơi các cảm thọ…
dn29:40.5
citte cittānupassī …pe…
mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán tâm nơi tâm…
dn29:40.6
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán pháp nơi các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, dẹp bỏ tham muốn và ưu phiền đối với thế gian.
dn29:40.7
Imesañca, cunda, pubbantasahagatānaṁ diṭṭhinissayānaṁ imesañca aparantasahagatānaṁ diṭṭhinissayānaṁ pahānāya samatikkamāya. Evaṁ mayā ime cattāro satipaṭṭhānā desitā paññattā”ti.
These are the four kinds of mindfulness meditation that I have taught for giving up and going beyond all these views of the first beginning and the final end.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Cunda, chính để từ bỏ và vượt qua những quan điểm về quá khứ khởi nguyên và những quan điểm về tương lai ấy, Ta đã giảng dạy và chỉ bày bốn niệm xứ này.”
dn29:41.1
Tena kho pana samayena āyasmā upavāṇo bhagavato piṭṭhito ṭhito hoti bhagavantaṁ bījayamāno.
Now at that time Venerable Upavāṇa was standing behind the Buddha fanning him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, Tôn giả Upavāṇa đang đứng sau lưng Đức Thế Tôn, quạt cho Ngài.
dn29:41.2
Atha kho āyasmā upavāṇo bhagavantaṁ etadavoca:
He said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Upavāṇa bạch Đức Thế Tôn:
dn29:41.3
“acchariyaṁ, bhante, abbhutaṁ, bhante.
“It’s incredible, sir, it’s amazing!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, thật kỳ diệu! Bạch Thế Tôn, thật lạ thường!
dn29:41.4
Pāsādiko vatāyaṁ, bhante, dhammapariyāyo;
This exposition of the teaching is impressive, sir,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, bài giảng này thật khơi dậy lòng tin!
dn29:41.5
supāsādiko vatāyaṁ, bhante, dhammapariyāyo, ko nāmāyaṁ, bhante, dhammapariyāyo”ti?
it is very impressive. Sir, what is the name of this exposition of the teaching?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, bài giảng này thật khơi dậy lòng tin sâu sắc! Bạch Thế Tôn, bài giảng này có tên là gì?”
dn29:41.6
“Tasmātiha tvaṁ, upavāṇa, imaṁ dhammapariyāyaṁ ‘pāsādiko’ tveva naṁ dhārehī”ti.
“Well then, Upavāṇa, you may remember this exposition of the teaching as ‘The Impressive Discourse’.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy này Upavāṇa, ông hãy ghi nhớ bài giảng này với tên ‘Thanh Tịnh’.”
dn29:41.7
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn đã nói như vậy.
dn29:41.8
Attamano āyasmā upavāṇo bhagavato bhāsitaṁ abhinandīti.
Satisfied, Venerable Upavāṇa approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Upavāṇa hoan hỷ đón nhận lời Đức Thế Tôn dạy.
dn29:41.9
Pāsādikasuttaṁ niṭṭhitaṁ chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Thanh Tịnh, bài thứ sáu, kết thúc.