← Kinh Tương Ưng Bộ

SN1.41 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Thiêu Đốt

5. Ādittavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 25 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 1315e6d2-21d9-46d4-8354-fa589d784196 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 97c8f9d85aa96afe84a0ed9390c1dca1c30bb3c2ae08a872e81c8bbdee1aef9f

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 25 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 474dcd6a-946e-4bfd-8a42-22d2c3eab5aa · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 97c8f9d85aa96afe84a0ed9390c1dca1c30bb3c2ae08a872e81c8bbdee1aef9f

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.54/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.6
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.4
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

25/25 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

25/25 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

25/25 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 1.41
Linked Discourses 1.41
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 1.41
5. Ādittavagga
5. On Fire
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Phẩm Thiêu Đốt
Ādittasutta
On Fire
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Thiêu Đốt
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Atha kho aññatarā devatā abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇā kevalakappaṁ jetavanaṁ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi.
Then, late at night, a glorious deity, lighting up the entire Jeta’s Grove, went up to the Buddha, bowed, stood to one side,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, khi đêm đã về khuya, một vị thiên có dung sắc rực rỡ chiếu sáng khắp rừng Jeta, đi đến Đức Phật. Sau khi đến, vị ấy đảnh lễ Đức Phật rồi đứng sang một bên.
Ekamantaṁ ṭhitā kho sā devatā bhagavato santike imā gāthāyo abhāsi:
and recited these verses in the Buddha’s presence:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đứng một bên, vị thiên ấy nói lên những bài kệ này trước Đức Phật:
“Ādittasmiṁ agārasmiṁ,
“When your house is on fire,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Trong ngôi nhà đang cháy,
yaṁ nīharati bhājanaṁ;
you rescue the pot
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đồ đạc nào mang ra được,
Taṁ tassa hoti atthāya,
that’s useful,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ đồ ấy là hữu ích cho mình,
no ca yaṁ tattha ḍayhati.
not the one that’s burnt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chứ không phải thứ đang cháy trong đó.
Evaṁ ādittako loko,
And as the world is on fire
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, thế gian đang bốc cháy,
jarāya maraṇena ca;
with old age and death,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bị già và chết thiêu đốt;
Nīharetheva dānena,
you should rescue by giving,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy mang ra bằng sự bố thí,
dinnaṁ hoti sunīhataṁ.
for what’s given is rescued.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vật đã cho là được mang ra an toàn.
Dinnaṁ sukhaphalaṁ hoti,
What’s given has happiness as its fruit,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vật đã cho đem lại quả hạnh phúc,
nādinnaṁ hoti taṁ tathā;
but not what isn’t given.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không cho thì không được như vậy;
Corā haranti rājāno,
Bandits take it, or rulers,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ trộm trộm đoạt, vua chúa chiếm đoạt,
aggi ḍahati nassati.
it’s consumed by fire, or lost.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lửa thiêu đốt, rồi mất mát.
Atha antena jahati,
Then in the end this corpse is cast off,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi đến lúc chết, người ta phải bỏ lại
Sarīraṁ sapariggahaṁ;
along with all your possessions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân thể cùng với mọi tài sản;
Etadaññāya medhāvī,
Knowing this, an intelligent person
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biết được điều này, bậc trí
Bhuñjetha ca dadetha ca;
would enjoy what they have and also give it away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy hưởng thụ và hãy bố thí;
Datvā ca bhutvā ca yathānubhāvaṁ,
After giving and using according to their means,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bố thí và hưởng thụ đúng theo khả năng,
Anindito saggamupeti ṭhānan”ti.
blameless, they go to a heavenly place.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không bị chê trách, đi đến nơi chốn cõi trời.”