Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
26/26 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
20/26 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
26/26 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn1.81:0.1
Saṁyutta Nikāya 1.81
Linked Discourses 1.81
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 1.81
sn1.81:0.2
8. Chetvāvagga
8. Slain
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
8. Phẩm Đoạn Trừ
sn1.81:0.3
Araṇasutta
Free of Strife
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Vô Tranh
sn1.81:1.1
“Kesūdha araṇā loke,
“Who in the world is free of strife?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, ai là người không tranh chấp ở thế gian?
sn1.81:1.2
kesaṁ vusitaṁ na nassati;
Whose life is not wasted?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đời sống của ai không bị hư hoại?
sn1.81:1.3
Kedha icchaṁ parijānanti,
Who here completely understands desire?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai ở đây hiểu biết trọn vẹn ước muốn?
sn1.81:1.4
kesaṁ bhojissiyaṁ sadā.
Who always lives as their own master?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai luôn luôn sống tự do?”
sn1.81:2.1
Kiṁsu mātā pitā bhātā,
To whom do mother, father, and brothers
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mẹ, cha và anh em, kính lễ ai
sn1.81:2.2
vandanti naṁ patiṭṭhitaṁ;
bow when they’re established?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi đã đứng vững?
sn1.81:2.3
Kiṁsu idha jātihīnaṁ,
Who here, though low born,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai ở đây dù dòng họ thấp kém,
sn1.81:2.4
abhivādenti khattiyā”ti.
is bowed to even by aristocrats?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà được các Sát-đế-lỵ đảnh lễ?”
sn1.81:3.1
“Samaṇīdha araṇā loke,
“Ascetics are free of strife in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sa-môn là người không tranh chấp ở thế gian.
sn1.81:3.2
Samaṇānaṁ vusitaṁ na nassati;
The life of ascetics is not wasted.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đời sống của các sa-môn không bị hư hoại.
sn1.81:3.3
Samaṇā icchaṁ parijānanti,
Ascetics completely understand desire.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các sa-môn hiểu biết trọn vẹn ước muốn.
sn1.81:3.4
Samaṇānaṁ bhojissiyaṁ sadā.
Ascetics always live as their own master.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các sa-môn luôn luôn sống tự do.
sn1.81:4.1
Samaṇaṁ mātā pitā bhātā,
Mother, father, and brothers
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mẹ, cha và anh em, kính lễ sa-môn
sn1.81:4.2
vandanti naṁ patiṭṭhitaṁ;
bow to ascetics when they’re established.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi đã đứng vững.
sn1.81:4.3
Samaṇīdha jātihīnaṁ,
Even though an ascetic is low born,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn dù dòng họ thấp kém,
sn1.81:4.4
abhivādenti khattiyā”ti.
they’re bowed to even by aristocrats.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà được các Sát-đế-lỵ đảnh lễ.”
sn1.81:4.5
Chetvāvaggo aṭṭhamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Đoạn Trừ là phẩm thứ tám.
sn1.81:5.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
sn1.81:5.1
Chetvā rathañca cittañca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đoạn Trừ, Chiến Xa và Tài Sản;
sn1.81:5.2
vuṭṭhi bhītā najīrati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mưa, Sợ Hãi, Vật Không Già;
sn1.81:5.3
Issaraṁ kāmaṁ pātheyyaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Quyền Lực, Dục Vọng, Lữ Trang;
sn1.81:5.4
pajjoto araṇena cāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngọn Đèn cùng Vô Tranh.
sn1.81:5.5
Devatāsaṁyuttaṁ samattaṁ.
The Linked Discourses on Deities are complete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tương Ưng Chư Thiên đã hoàn tất.