← Kinh Tương Ưng Bộ

SN35.79 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Đoạn Tận Vô Minh (Thứ Nhất)

8. Gilānavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 16 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d4c1a5a8-a330-4e62-9dfe-504a05062b41 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 8fc727523161f9329507f826c4c2a430f3eae26b0d10883ce2a8cf5abe30bc64

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 16 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: ae8421c7-0833-4ef3-80c3-c7fe4c12e02b · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 8fc727523161f9329507f826c4c2a430f3eae26b0d10883ce2a8cf5abe30bc64

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.47/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

16/16 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

15/16 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

16/16 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 35.79
Linked Discourses 35.79
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.79
8. Gilānavagga
8. Sick
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
8. Phẩm Người Bệnh
Paṭhamaavijjāpahānasutta
Giving Up Ignorance (1st)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Đoạn Tận Vô Minh (Thứ Nhất)
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami …pe…
Then a mendicant went up to the Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một vị tỳ-kheo đi đến chỗ Đức Thế Tôn …
ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sau khi ngồi xuống một bên, vị tỳ-kheo ấy bạch với Đức Thế Tôn rằng:
“atthi nu kho, bhante, eko dhammo yassa pahānā bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti?
“Sir, is there one thing such that by giving it up a mendicant gives up ignorance and gives rise to knowledge?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, có một pháp nào mà nhờ đoạn tận pháp ấy, vô minh nơi tỳ-kheo được đoạn tận, minh được sinh khởi không?”
“Atthi kho, bhikkhu, eko dhammo yassa pahānā bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti.
“There is, mendicant.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, có một pháp mà nhờ đoạn tận pháp ấy, vô minh nơi tỳ-kheo được đoạn tận, minh được sinh khởi.”
“Katamo pana, bhante, eko dhammo yassa pahānā bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti?
“But what is that one thing?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, nhưng một pháp ấy là pháp nào?”
“Avijjā kho, bhikkhu, eko dhammo yassa pahānā bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti.
“Ignorance is one thing such that by giving it up a mendicant gives up ignorance and gives rise to knowledge.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, vô minh chính là một pháp mà nhờ đoạn tận nó, vô minh nơi tỳ-kheo được đoạn tận, minh được sinh khởi.”
“Kathaṁ pana, bhante, jānato, kathaṁ passato bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti?
“But how does a mendicant know and see so as to give up ignorance and give rise to knowledge?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, nhưng do biết như thế nào, do thấy như thế nào mà vô minh nơi tỳ-kheo được đoạn tận, minh được sinh khởi?”
“Cakkhuṁ kho, bhikkhu, aniccato jānato passato bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjati. Rūpe … cakkhuviññāṇaṁ … cakkhusamphassaṁ …
“When a mendicant knows and sees the eye, sights, eye consciousness, and eye contact as impermanent, ignorance is given up and knowledge arises.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, do biết và thấy mắt là vô thường, vô minh nơi vị tỳ-kheo được đoạn tận, minh sinh khởi. Đối với các sắc … nhãn thức … nhãn xúc …
yampidaṁ, cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccato jānato passato bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjati …pe…
And also knowing and seeing the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on eye contact as impermanent, ignorance is given up and knowledge arises. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngay cả cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, dù lạc, khổ hay bất khổ bất lạc, do biết và thấy cảm thọ ấy là vô thường, vô minh nơi vị tỳ-kheo được đoạn tận, minh sinh khởi …
manaṁ aniccato jānato passato bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjati. Dhamme … manoviññāṇaṁ … manosamphassaṁ …
Knowing and seeing the mind, ideas, mind consciousness, and mind contact as impermanent, ignorance is given up and knowledge arises.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do biết và thấy ý là vô thường, vô minh nơi vị tỳ-kheo được đoạn tận, minh sinh khởi. Đối với các pháp … ý thức … ý xúc …
yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccato jānato passato bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjati.
And also knowing and seeing the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on mind contact as impermanent, ignorance is given up and knowledge arises.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngay cả cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, dù lạc, khổ hay bất khổ bất lạc, do biết và thấy cảm thọ ấy là vô thường, vô minh nơi vị tỳ-kheo được đoạn tận, minh sinh khởi.
Evaṁ kho, bhikkhu, jānato evaṁ passato bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti.
That’s how a mendicant knows and sees so as to give up ignorance and give rise to knowledge.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do biết như vậy, do thấy như vậy, này tỳ-kheo, vô minh nơi vị tỳ-kheo được đoạn tận, minh được sinh khởi.”
Chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ sáu.