Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn47.2:0.1
Saṁyutta Nikāya 47.2
Linked Discourses 47.2
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 47.2
sn47.2:0.2
1. Ambapālivagga
1. In Ambapālī’s Mango Grove
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Ambapālī
sn47.2:0.3
Satisutta
Mindful
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Có Nhớ Tưởng
sn47.2:1.1
Ekaṁ samayaṁ bhagavā vesāliyaṁ viharati ambapālivane.
At one time the Buddha was staying near Vesālī in Ambapālī’s Mango Grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời Đức Thế Tôn trú ở Vesālī, tại Đại rừng.
sn47.2:1.2
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó Đức Thế Tôn gọi các tỳ-kheo:
sn47.2:1.3
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo”.
sn47.2:1.4
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn” các tỳ-kheo ấy đáp lời Đức Thế Tôn.
sn47.2:1.5
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nói như vậy:
sn47.2:2.1
“Sato, bhikkhave, bhikkhu vihareyya sampajāno.
“Mendicants, a mendicant should live mindful and aware.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo hãy sống có nhớ tưởng, có tỉnh giác.
sn47.2:2.2
Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī.
This is my instruction to you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là điều Ta dạy các ông.
sn47.2:2.3
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sato hoti?
And how is a mendicant mindful?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thế nào là vị tỳ-kheo có nhớ tưởng?
sn47.2:2.4
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo khi sống quán thân trên thân, tinh cần, tỉnh giác, có niệm, xa lìa tham lam và buồn phiền nơi đời;
sn47.2:2.5
vedanāsu …pe…
They meditate observing an aspect of feelings …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo khi sống quán cảm thọ trên cảm thọ, tinh cần, tỉnh giác, có niệm, xa lìa tham lam và buồn phiền nơi đời …
sn47.2:2.6
citte …pe…
mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo khi sống quán tâm trên tâm, tinh cần, tỉnh giác, có niệm, xa lìa tham lam và buồn phiền nơi đời …
sn47.2:2.7
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo khi sống quán pháp trên pháp, tinh cần, tỉnh giác, có niệm, xa lìa tham lam và buồn phiền nơi đời.
sn47.2:2.8
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sato hoti.
That’s how a mendicant is mindful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thế như vậy thì vị tỳ-kheo có nhớ tưởng.
sn47.2:3.1
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sampajāno hoti?
And how is a mendicant aware?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thế nào là vị tỳ-kheo có tỉnh giác?
sn47.2:3.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu abhikkante paṭikkante sampajānakārī hoti, ālokite vilokite sampajānakārī hoti, samiñjite pasārite sampajānakārī hoti, saṅghāṭipattacīvaradhāraṇe sampajānakārī hoti, asite pīte khāyite sāyite sampajānakārī hoti, uccārapassāvakamme sampajānakārī hoti, gate ṭhite nisinne sutte jāgarite bhāsite tuṇhībhāve sampajānakārī hoti.
It’s when a mendicant acts with situational awareness when going out and coming back; when looking ahead and aside; when bending and extending the limbs; when bearing the outer robe, bowl and robes; when eating, drinking, chewing, and tasting; when urinating and defecating; when walking, standing, sitting, sleeping, waking, speaking, and keeping silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo là người có tỉnh giác khi đang rút lui, là người có tỉnh giác khi bước tới, là người có tỉnh giác khi nhìn thấy, là người có tỉnh giác khi không nhìn thấy, là người có tỉnh giác khi đang cử động, là người có tỉnh giác khi đang đứng yên, là người có tỉnh giác khi nằm ngủ, là người có tỉnh giác khi thức giấc, là người có tỉnh giác khi trong trạng thái hành tiếp.
sn47.2:3.3
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sampajānakārī hoti.
That’s how a mendicant acts with situational awareness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thế như vậy thì vị tỳ-kheo có tỉnh giác.
sn47.2:3.4
Sato, bhikkhave, bhikkhu vihareyya sampajāno.
A mendicant should live mindful and aware.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo hãy sống có nhớ tưởng, có tỉnh giác.
sn47.2:3.5
Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī”ti.
This is my instruction to you.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là điều Ta dạy các ông”ti.
sn47.2:3.6
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.