← Kinh Tăng Chi Bộ

AN4.258 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Các Gia Đình

26. Abhiññāvagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 12 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 5c677363-6a45-4811-9f8b-063b2bbb87a3 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 257d275faf73d9f6a37376696e4ddc69d51ae4d8e603d191e030a4f467d5e694

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 12 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e725871d-e3c0-49f3-8e41-2e782e4459ec · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 257d275faf73d9f6a37376696e4ddc69d51ae4d8e603d191e030a4f467d5e694

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.51/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode), Adversarial review 2026-09-13: per-sutta segment coverage verified against pinned root; Pāli+EN sujato triangulated; TMC consulted via repo formulas; leak-scan for non-Latin chars passed.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

12/12 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

11/12 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

12/12 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 4.258
Numbered Discourses 4.258
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 4.258
26. Abhiññāvagga
26. Insight
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
26. Phẩm Thắng Trí
Kulasutta
Families
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Các Gia Đình
“Yāni kānici, bhikkhave, kulāni bhogesu mahattaṁ pattāni na ciraṭṭhitikāni bhavanti, sabbāni tāni catūhi ṭhānehi, etesaṁ vā aññatarena.
“Mendicants, when families don’t stay wealthy for long, it’s always for one or more of these four reasons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, bất cứ gia đình nào đạt được sự lớn mạnh về tài sản mà không tồn tại lâu dài, thì đều vì một hay nhiều trong bốn lý do này.
Katamehi catūhi?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn?
Naṭṭhaṁ na gavesanti, jiṇṇaṁ na paṭisaṅkharonti, aparimitapānabhojanā honti, dussīlaṁ itthiṁ vā purisaṁ vā ādhipacce ṭhapenti.
They don’t look for what’s lost; they don’t repair old things; they eat and drink too much; or they put an unethical woman or man in charge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ không tìm kiếm những gì đã mất, không sửa chữa những gì đã cũ, ăn uống không biết giới hạn, hay đặt người phụ nữ hay đàn ông không có giới nắm quyền.
Yāni kānici, bhikkhave, kulāni bhogesu mahattaṁ pattāni na ciraṭṭhitikāni bhavanti, sabbāni tāni imehi catūhi ṭhānehi, etesaṁ vā aññatarena.
When families don’t stay wealthy for long, it’s always for one or more of these four reasons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, bất cứ gia đình nào đạt được sự lớn mạnh về tài sản mà không tồn tại lâu dài, thì đều vì một hay nhiều trong bốn lý do này.
Yāni kānici, bhikkhave, kulāni bhogesu mahattaṁ pattāni ciraṭṭhitikāni bhavanti, sabbāni tāni catūhi ṭhānehi, etesaṁ vā aññatarena.
When families do stay wealthy for long, it’s always for one or more of these four reasons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, bất cứ gia đình nào đạt được sự lớn mạnh về tài sản và tồn tại lâu dài, thì đều nhờ một hay nhiều trong bốn lý do này.
Katamehi catūhi?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn?
Naṭṭhaṁ gavesanti, jiṇṇaṁ paṭisaṅkharonti, parimitapānabhojanā honti, sīlavantaṁ itthiṁ vā purisaṁ vā ādhipacce ṭhapenti.
They look for what’s lost; they repair old things; they eat and drink in moderation; and they put an ethical woman or man in charge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ tìm kiếm những gì đã mất, sửa chữa những gì đã cũ, ăn uống biết giới hạn, và đặt người phụ nữ hay đàn ông có giới nắm quyền.
Yāni kānici, bhikkhave, kulāni bhogesu mahattaṁ pattāni ciraṭṭhitikāni bhavanti, sabbāni tāni imehi catūhi ṭhānehi, etesaṁ vā aññatarenā”ti.
When families do stay wealthy for long, it’s always for one or more of these four reasons.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, bất cứ gia đình nào đạt được sự lớn mạnh về tài sản và tồn tại lâu dài, thì đều nhờ một hay nhiều trong bốn lý do này.”
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.