mn152:0.1
Majjhima Nikāya 152
Middle Discourses 152
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 152
mn152:0.2
Indriyabhāvanāsutta
The Development of the Faculties
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tu Tập Các Căn
mn152:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
mn152:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā gajaṅgalāyaṁ viharati suveḷuvane.
At one time the Buddha was staying near Kajaṅgalā in a bamboo grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Gajaṅgalā, tại rừng tre.
mn152:2.1
Atha kho uttaro māṇavo pārāsiviyantevāsī yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṁ sammodi.
Then the student Uttara, a pupil of the brahmin Pārāsariya, approached the Buddha, and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Uttara, đạo sĩ trẻ, học trò của bà-la-mon Pārāsiviya, đi đến chỗ Đức Phật; sau khi đến, chào hỏi với Đức Phật.
mn152:2.2
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho uttaraṁ māṇavaṁ pārāsiviyantevāsiṁ bhagavā etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side. The Buddha said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau những lời chào hỏi thân thiện, vị ấy ngồi xuống một bên. Đức Phật nói với Uttara, đạo sĩ trẻ, học trò của bà-la-mon Pārāsiviya, đang ngồi một bên:
mn152:2.3
“deseti, uttara, pārāsiviyo brāhmaṇo sāvakānaṁ indriyabhāvanan”ti?
“Uttara, does Pārāsariya teach his disciples the development of the faculties?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Phải chăng Pārāsiviya bà-la-mon dạy các đệ tử sự tu tập các căn, này Uttara?”
mn152:2.4
“Deseti, bho gotama, pārāsiviyo brāhmaṇo sāvakānaṁ indriyabhāvanan”ti.
“He does, worthy Gotama.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, có, Pārāsiviya bà-la-mon dạy các đệ tử sự tu tập các căn.”
mn152:2.5
“Yathā kathaṁ pana, uttara, deseti pārāsiviyo brāhmaṇo sāvakānaṁ indriyabhāvanan”ti?
“But how does he teach it?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng Pārāsiviya bà-la-mon dạy các đệ tử sự tu tập các căn như thế nào, này Uttara?”
mn152:2.6
“Idha, bho gotama, cakkhunā rūpaṁ na passati, sotena saddaṁ na suṇāti—
“Worthy Gotama, it’s when the eye sees no sight and the ear hears no sound.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, thưa Tôn giả Gotama, (người ta được dạy) không thấy sắc bằng mắt, không nghe tiếng bằng tai —
mn152:2.7
evaṁ kho, bho gotama, deseti pārāsiviyo brāhmaṇo sāvakānaṁ indriyabhāvanan”ti.
That’s how Pārāsariya teaches his disciples the development of the faculties.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, thưa Tôn giả Gotama, Pārāsiviya bà-la-mon dạy các đệ tử sự tu tập các căn.”
mn152:2.8
“Evaṁ sante kho, uttara, andho bhāvitindriyo bhavissati, badhiro bhāvitindriyo bhavissati;
“In that case, Uttara, a blind person and a deaf person will have developed faculties
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nếu như vậy, này Uttara, theo lời bà-la-mon Pārāsiviya, người mù sẽ là người có các căn tu tập, người điếc sẽ là người có các căn tu tập;
mn152:2.9
yathā pārāsiviyassa brāhmaṇassa vacanaṁ.
according to what Pārāsariya says.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
theo lời bà-la-mon Pārāsiviya.
mn152:2.10
Andho hi, uttara, cakkhunā rūpaṁ na passati, badhiro sotena saddaṁ na suṇātī”ti.
For a blind person sees no sight with their eyes and a deaf person hears no sound with their ears.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì người mù, này Uttara, không thấy sắc bằng mắt, người điếc không nghe tiếng bằng tai.”
mn152:2.11
Evaṁ vutte, uttaro māṇavo pārāsiviyantevāsī tuṇhībhūto maṅkubhūto pattakkhandho adhomukho pajjhāyanto appaṭibhāno nisīdi.
When he said this, Uttara sat silent, dismayed, shoulders drooping, downcast, depressed, with nothing to say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói vậy, Uttara, đạo sĩ trẻ, học trò của bà-la-mon Pārāsiviya, ngồi im lặng, ngượng ngùng, cổ vai chúi xuống, cúi đầu, bần thần, không đáp được.
mn152:3.1
Atha kho bhagavā uttaraṁ māṇavaṁ pārāsiviyantevāsiṁ tuṇhībhūtaṁ maṅkubhūtaṁ pattakkhandhaṁ adhomukhaṁ pajjhāyantaṁ appaṭibhānaṁ viditvā āyasmantaṁ ānandaṁ āmantesi:
Knowing this, the Buddha addressed Venerable Ānanda,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật thấy Uttara, đạo sĩ trẻ, học trò của bà-la-mon Pārāsiviya, ngồi im lặng, ngượng ngùng, cổ vai chúi xuống, cúi đầu, bần thần, không đáp được, rồi nói với Tôn giả Ānanda:
mn152:3.2
“aññathā kho, ānanda, deseti pārāsiviyo brāhmaṇo sāvakānaṁ indriyabhāvanaṁ, aññathā ca panānanda, ariyassa vinaye anuttarā indriyabhāvanā hotī”ti.
“Ānanda, the development of the faculties taught by Pārāsariya is quite different from the supreme development of the faculties in the training of the Noble One.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khác với điều ấy, này Ānanda, Pārāsiviya bà-la-mon dạy các đệ tử sự tu tập các căn; và khác nữa, này Ānanda, trong Thánh luật có sự tu tập các căn vô thượng.”
mn152:3.3
“Etassa, bhagavā, kālo; etassa, sugata, kālo
“Now is the time, Blessed One! Now is the time, Holy One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đã đến lúc, bạch Thế Tôn; đã đến lúc, bạch Thiện Thệ,
mn152:3.4
yaṁ bhagavā ariyassa vinaye anuttaraṁ indriyabhāvanaṁ deseyya. Bhagavato sutvā bhikkhū dhāressantī”ti.
Let the Buddha teach the supreme development of the faculties in the training of the Noble One. The mendicants will listen and remember it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để Đức Phật dạy sự tu tập các căn vô thượng trong Thánh luật. Sau khi nghe Đức Phật, các tỳ-kheo sẽ ghi nhớ.”
mn152:3.5
“Tenahānanda, suṇāhi, sādhukaṁ manasi karohi; bhāsissāmī”ti.
“Well then, Ānanda, listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, này Ānanda, hãy lắng nghe và chú tâm khéo léo, Ta sẽ nói.”
mn152:3.6
“Evaṁ, bhante”ti kho āyasmā ānando bhagavato paccassosi.
“Yes, sir,” Ānanda replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, bạch Thế Tôn”, Tôn giả Ānanda vâng đáp Đức Phật.
mn152:3.7
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói điều này:
mn152:4.1
“Kathañcānanda, ariyassa vinaye anuttarā indriyabhāvanā hoti?
“And how, Ānanda, is there the supreme development of the faculties in the training of the Noble One?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Và thế nào, này Ānanda, là sự tu tập các căn vô thượng trong Thánh luật?
mn152:4.2
Idhānanda, bhikkhuno cakkhunā rūpaṁ disvā uppajjati manāpaṁ, uppajjati amanāpaṁ, uppajjati manāpāmanāpaṁ.
When a mendicant sees a sight with their eyes, in them arises what is agreeable, what is disagreeable, and what is both agreeable and disagreeable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này Ānanda, tỳ-kheo thấy sắc bằng mắt, khả ý khởi lên, bất khả ý khởi lên, khả ý và bất khả ý khởi lên.
mn152:4.3
So evaṁ pajānāti:
They understand:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết như sau:
mn152:4.4
‘uppannaṁ kho me idaṁ manāpaṁ, uppannaṁ amanāpaṁ, uppannaṁ manāpāmanāpaṁ.
‘What is agreeable, what is disagreeable, and what is both agreeable and disagreeable have arisen in me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khả ý này đã khởi nơi ta, bất khả ý này đã khởi, khả ý và bất khả ý này đã khởi.
mn152:4.5
Tañca kho saṅkhataṁ oḷārikaṁ paṭiccasamuppannaṁ.
That’s conditioned, crude, and dependently originated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái này là hữu vi, là thô, là do duyên sinh.
mn152:4.6
Etaṁ santaṁ etaṁ paṇītaṁ yadidaṁ—
But this is peaceful and sublime, namely
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng cái này là an tịnh, cái này là thù diệu, tức là—
mn152:4.7
upekkhā’ti.
equanimity.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xả.’
mn152:4.8
Tassa taṁ uppannaṁ manāpaṁ uppannaṁ amanāpaṁ uppannaṁ manāpāmanāpaṁ nirujjhati;
Then the agreeable, the disagreeable, and the both agreeable and disagreeable that arose in them cease,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khả ý đã khởi, bất khả ý đã khởi, khả ý và bất khả ý đã khởi nơi vị ấy đoạn diệt;
mn152:4.9
upekkhā saṇṭhāti.
and equanimity becomes stabilized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xả an trú.
mn152:4.10
Seyyathāpi, ānanda, cakkhumā puriso ummīletvā vā nimīleyya, nimīletvā vā ummīleyya;
It’s like how a person with clear eyes might open their eyes then shut them; or might shut their eyes then open them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như một người có mắt, này Ānanda, có thể mở mắt ra rồi nhắm lại, hay nhắm lại rồi mở ra;
mn152:4.11
evameva kho, ānanda, yassa kassaci evaṁsīghaṁ evaṁtuvaṭaṁ evaṁappakasirena uppannaṁ manāpaṁ uppannaṁ amanāpaṁ uppannaṁ manāpāmanāpaṁ nirujjhati, upekkhā saṇṭhāti—
Such is the speed, the swiftness, the ease with which anything agreeable, disagreeable, and both agreeable and disagreeable that arose in them cease, and equanimity becomes stabilized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này Ānanda, đối với bất cứ ai, khả ý đã khởi, bất khả ý đã khởi, khả ý và bất khả ý đã khởi đoạn diệt nhanh như vậy, lẹ làng như vậy, dễ dàng như vậy, và xả an trú —
mn152:4.12
ayaṁ vuccatānanda, ariyassa vinaye anuttarā indriyabhāvanā cakkhuviññeyyesu rūpesu.
In the training of the Noble One this is called the supreme development of the faculties regarding sights known by the eye.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cái này, này Ānanda, gọi trong Thánh luật là sự tu tập các căn vô thượng đối với các sắc do mắt nhận biết.
mn152:5.1
Puna caparaṁ, ānanda, bhikkhuno sotena saddaṁ sutvā uppajjati manāpaṁ, uppajjati amanāpaṁ, uppajjati manāpāmanāpaṁ.
Furthermore, when a mendicant hears a sound with their ears, the agreeable, the disagreeable, and the both agreeable and disagreeable arise in them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nữa, này Ānanda, tỳ-kheo nghe tiếng bằng tai, khả ý khởi lên, bất khả ý khởi lên, khả ý và bất khả ý khởi lên.
mn152:5.2
So evaṁ pajānāti:
They understand:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết như sau:
mn152:5.3
‘uppannaṁ kho me idaṁ manāpaṁ, uppannaṁ amanāpaṁ, uppannaṁ manāpāmanāpaṁ.
‘What is agreeable, what is disagreeable, and what is both agreeable and disagreeable have arisen in me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khả ý này đã khởi nơi ta, bất khả ý này đã khởi, khả ý và bất khả ý này đã khởi.
mn152:5.4
Tañca kho saṅkhataṁ oḷārikaṁ paṭiccasamuppannaṁ.
That’s conditioned, crude, and dependently originated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái này là hữu vi, là thô, là do duyên sinh.
mn152:5.5
Etaṁ santaṁ etaṁ paṇītaṁ yadidaṁ—
But this is peaceful and sublime, namely
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng cái này là an tịnh, cái này là thù diệu, tức là—
mn152:5.6
upekkhā’ti.
equanimity.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xả.’
mn152:5.7
Tassa taṁ uppannaṁ manāpaṁ uppannaṁ amanāpaṁ uppannaṁ manāpāmanāpaṁ nirujjhati;
Then the agreeable, the disagreeable, and the both agreeable and disagreeable that arose in them cease,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khả ý đã khởi, bất khả ý đã khởi, khả ý và bất khả ý đã khởi nơi vị ấy đoạn diệt;
mn152:5.8
upekkhā saṇṭhāti.
and equanimity becomes stabilized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xả an trú.
mn152:5.9
Seyyathāpi, ānanda, balavā puriso appakasireneva accharaṁ pahareyya;
It’s like how a strong person can effortlessly snap their fingers.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như một người khỏe mạnh, này Ānanda, có thể đánh vào một con ruồi một cách không tốn sức;
mn152:5.10
evameva kho, ānanda, yassa kassaci evaṁsīghaṁ evaṁtuvaṭaṁ evaṁappakasirena uppannaṁ manāpaṁ uppannaṁ amanāpaṁ uppannaṁ manāpāmanāpaṁ nirujjhati, upekkhā saṇṭhāti—
Such is the speed, the swiftness, the ease with which anything agreeable, disagreeable, and both agreeable and disagreeable that arose in them cease, and equanimity becomes stabilized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này Ānanda, đối với bất cứ ai, khả ý đã khởi, bất khả ý đã khởi, khả ý và bất khả ý đã khởi đoạn diệt nhanh như vậy, lẹ làng như vậy, dễ dàng như vậy, và xả an trú —
mn152:5.11
ayaṁ vuccatānanda, ariyassa vinaye anuttarā indriyabhāvanā sotaviññeyyesu saddesu.
In the training of the Noble One this is called the supreme development of the faculties regarding sounds known by the ear.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cái này, này Ānanda, gọi trong Thánh luật là sự tu tập các căn vô thượng đối với các tiếng do tai nhận biết.
mn152:6.1
Puna caparaṁ, ānanda, bhikkhuno ghānena gandhaṁ ghāyitvā uppajjati manāpaṁ, uppajjati amanāpaṁ, uppajjati manāpāmanāpaṁ.
Furthermore, when a mendicant smells an odor with their nose, the agreeable, the disagreeable, and the both agreeable and disagreeable arise in them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nữa, này Ānanda, tỳ-kheo ngửi hương bằng mũi, khả ý khởi lên, bất khả ý khởi lên, khả ý và bất khả ý khởi lên.
mn152:6.2
So evaṁ pajānāti:
They understand:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết như sau:
mn152:6.3
‘uppannaṁ kho me idaṁ manāpaṁ, uppannaṁ amanāpaṁ, uppannaṁ manāpāmanāpaṁ.
‘What is agreeable, what is disagreeable, and what is both agreeable and disagreeable have arisen in me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khả ý này đã khởi nơi ta, bất khả ý này đã khởi, khả ý và bất khả ý này đã khởi.
mn152:6.4
Tañca kho saṅkhataṁ oḷārikaṁ paṭiccasamuppannaṁ.
That’s conditioned, crude, and dependently originated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái này là hữu vi, là thô, là do duyên sinh.
mn152:6.5
Etaṁ santaṁ etaṁ paṇītaṁ yadidaṁ—
But this is peaceful and sublime, namely
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng cái này là an tịnh, cái này là thù diệu, tức là—
mn152:6.6
upekkhā’ti.
equanimity.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xả.’
mn152:6.7
Tassa taṁ uppannaṁ manāpaṁ uppannaṁ amanāpaṁ uppannaṁ manāpāmanāpaṁ nirujjhati;
Then the agreeable, the disagreeable, and the both agreeable and disagreeable that arose in them cease,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khả ý đã khởi, bất khả ý đã khởi, khả ý và bất khả ý đã khởi nơi vị ấy đoạn diệt;
mn152:6.8
upekkhā saṇṭhāti.
and equanimity becomes stabilized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xả an trú.
mn152:6.9
Seyyathāpi, ānanda, īsakampoṇe padumapalāse udakaphusitāni pavattanti, na saṇṭhanti;
It’s like how a drop of water would roll off a gently sloping lotus leaf, and would not stay there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như một giọt nước, này Ānanda, có thể lăn trôi trên chiếc lá sen hơi dốc mà không thể dừng lại;
mn152:6.10
evameva kho, ānanda, yassa kassaci evaṁsīghaṁ evaṁtuvaṭaṁ evaṁappakasirena uppannaṁ manāpaṁ uppannaṁ amanāpaṁ uppannaṁ manāpāmanāpaṁ nirujjhati, upekkhā saṇṭhāti—
Such is the speed, the swiftness, the ease with which anything agreeable, disagreeable, and both agreeable and disagreeable that arose in them cease, and equanimity becomes stabilized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này Ānanda, đối với bất cứ ai, khả ý đã khởi, bất khả ý đã khởi, khả ý và bất khả ý đã khởi đoạn diệt nhanh như vậy, lẹ làng như vậy, dễ dàng như vậy, và xả an trú —
mn152:6.11
ayaṁ vuccatānanda, ariyassa vinaye anuttarā indriyabhāvanā ghānaviññeyyesu gandhesu.
In the training of the Noble One this is called the supreme development of the faculties regarding smells known by the nose.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cái này, này Ānanda, gọi trong Thánh luật là sự tu tập các căn vô thượng đối với các hương do mũi nhận biết.
mn152:7.1
Puna caparaṁ, ānanda, bhikkhuno jivhāya rasaṁ sāyitvā uppajjati manāpaṁ, uppajjati amanāpaṁ, uppajjati manāpāmanāpaṁ.
Furthermore, when a mendicant tastes a flavor with their tongue, the agreeable, the disagreeable, and the both agreeable and disagreeable arise in them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nữa, này Ānanda, tỳ-kheo nếm vị bằng lưỡi, khả ý khởi lên, bất khả ý khởi lên, khả ý và bất khả ý khởi lên.
mn152:7.2
So evaṁ pajānāti:
They understand:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết như sau:
mn152:7.3
‘uppannaṁ kho me idaṁ manāpaṁ, uppannaṁ amanāpaṁ, uppannaṁ manāpāmanāpaṁ.
‘What is agreeable, what is disagreeable, and what is both agreeable and disagreeable have arisen in me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khả ý này đã khởi nơi ta, bất khả ý này đã khởi, khả ý và bất khả ý này đã khởi.
mn152:7.4
Tañca kho saṅkhataṁ oḷārikaṁ paṭiccasamuppannaṁ.
That’s conditioned, crude, and dependently originated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái này là hữu vi, là thô, là do duyên sinh.
mn152:7.5
Etaṁ santaṁ etaṁ paṇītaṁ yadidaṁ—
But this is peaceful and sublime, namely
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng cái này là an tịnh, cái này là thù diệu, tức là—
mn152:7.6
upekkhā’ti.
equanimity.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xả.’
mn152:7.7
Tassa taṁ uppannaṁ manāpaṁ uppannaṁ amanāpaṁ uppannaṁ manāpāmanāpaṁ nirujjhati;
Then the agreeable, the disagreeable, and the both agreeable and disagreeable that arose in them cease,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khả ý đã khởi, bất khả ý đã khởi, khả ý và bất khả ý đã khởi nơi vị ấy đoạn diệt;
mn152:7.8
upekkhā saṇṭhāti.
and equanimity becomes stabilized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xả an trú.
mn152:7.9
Seyyathāpi, ānanda, balavā puriso jivhagge kheḷapiṇḍaṁ saṁyūhitvā appakasirena vameyya;
It’s like how a strong person who’s formed a glob of spit on the tip of their tongue could easily spit it out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như một người khỏe mạnh, này Ānanda, có thể vo tròn một cục nước bọt nơi đầu lưỡi rồi nhổ ra một cách không tốn sức;
mn152:7.10
evameva kho, ānanda, yassa kassaci evaṁsīghaṁ evaṁtuvaṭaṁ evaṁappakasirena uppannaṁ manāpaṁ uppannaṁ amanāpaṁ uppannaṁ manāpāmanāpaṁ nirujjhati, upekkhā saṇṭhāti—
Such is the speed, the swiftness, the ease with which anything agreeable, disagreeable, and both agreeable and disagreeable that arose in them cease, and equanimity becomes stabilized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này Ānanda, đối với bất cứ ai, khả ý đã khởi, bất khả ý đã khởi, khả ý và bất khả ý đã khởi đoạn diệt nhanh như vậy, lẹ làng như vậy, dễ dàng như vậy, và xả an trú —
mn152:7.11
ayaṁ vuccatānanda, ariyassa vinaye anuttarā indriyabhāvanā jivhāviññeyyesu rasesu.
In the training of the Noble One this is called the supreme development of the faculties regarding tastes known by the tongue.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cái này, này Ānanda, gọi trong Thánh luật là sự tu tập các căn vô thượng đối với các vị do lưỡi nhận biết.
mn152:8.1
Puna caparaṁ, ānanda, bhikkhuno kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā uppajjati manāpaṁ, uppajjati amanāpaṁ, uppajjati manāpāmanāpaṁ.
Furthermore, when a mendicant encounters a touch with their body, the agreeable, the disagreeable, and the both agreeable and disagreeable arise in them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nữa, này Ānanda, tỳ-kheo chạm xúc bằng thân, khả ý khởi lên, bất khả ý khởi lên, khả ý và bất khả ý khởi lên.
mn152:8.2
So evaṁ pajānāti:
They understand:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết như sau:
mn152:8.3
‘uppannaṁ kho me idaṁ manāpaṁ, uppannaṁ amanāpaṁ, uppannaṁ manāpāmanāpaṁ.
‘What is agreeable, what is disagreeable, and what is both agreeable and disagreeable have arisen in me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khả ý này đã khởi nơi ta, bất khả ý này đã khởi, khả ý và bất khả ý này đã khởi.
mn152:8.4
Tañca kho saṅkhataṁ oḷārikaṁ paṭiccasamuppannaṁ.
That’s conditioned, crude, and dependently originated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái này là hữu vi, là thô, là do duyên sinh.
mn152:8.5
Etaṁ santaṁ etaṁ paṇītaṁ yadidaṁ—
But this is peaceful and sublime, namely
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng cái này là an tịnh, cái này là thù diệu, tức là—
mn152:8.6
upekkhā’ti.
equanimity.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xả.’
mn152:8.7
Tassa taṁ uppannaṁ manāpaṁ uppannaṁ amanāpaṁ uppannaṁ manāpāmanāpaṁ nirujjhati;
Then the agreeable, the disagreeable, and the both agreeable and disagreeable that arose in them cease,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khả ý đã khởi, bất khả ý đã khởi, khả ý và bất khả ý đã khởi nơi vị ấy đoạn diệt;
mn152:8.8
upekkhā saṇṭhāti.
and equanimity becomes stabilized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xả an trú.
mn152:8.9
Seyyathāpi, ānanda, balavā puriso samiñjitaṁ vā bāhaṁ pasāreyya, pasāritaṁ vā bāhaṁ samiñjeyya;
It’s like how a strong person can extend or contract their arm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như một người khỏe mạnh, này Ānanda, có thể duỗi cánh tay đang co lại, hay co cánh tay đang duỗi ra;
mn152:8.10
evameva kho, ānanda, yassa kassaci evaṁsīghaṁ evaṁtuvaṭaṁ evaṁappakasirena uppannaṁ manāpaṁ uppannaṁ amanāpaṁ uppannaṁ manāpāmanāpaṁ nirujjhati, upekkhā saṇṭhāti—
Such is the speed, the swiftness, the ease with which anything agreeable, disagreeable, and both agreeable and disagreeable that arose in them cease, and equanimity becomes stabilized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này Ānanda, đối với bất cứ ai, khả ý đã khởi, bất khả ý đã khởi, khả ý và bất khả ý đã khởi đoạn diệt nhanh như vậy, lẹ làng như vậy, dễ dàng như vậy, và xả an trú —
mn152:8.11
ayaṁ vuccatānanda, ariyassa vinaye anuttarā indriyabhāvanā kāyaviññeyyesu phoṭṭhabbesu.
In the training of the Noble One this is called the supreme development of the faculties regarding touches known by the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cái này, này Ānanda, gọi trong Thánh luật là sự tu tập các căn vô thượng đối với các xúc do thân nhận biết.
mn152:9.1
Puna caparaṁ, ānanda, bhikkhuno manasā dhammaṁ viññāya uppajjati manāpaṁ, uppajjati amanāpaṁ, uppajjati manāpāmanāpaṁ.
Furthermore, when a mendicant knows a thought with their mind, the agreeable, the disagreeable, and the both agreeable and disagreeable arise in them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nữa, này Ānanda, tỳ-kheo nhận biết pháp bằng ý, khả ý khởi lên, bất khả ý khởi lên, khả ý và bất khả ý khởi lên.
mn152:9.2
So evaṁ pajānāti:
They understand:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết như sau:
mn152:9.3
‘uppannaṁ kho me idaṁ manāpaṁ, uppannaṁ amanāpaṁ, uppannaṁ manāpāmanāpaṁ.
‘What is agreeable, what is disagreeable, and what is both agreeable and disagreeable have arisen in me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khả ý này đã khởi nơi ta, bất khả ý này đã khởi, khả ý và bất khả ý này đã khởi.
mn152:9.4
Tañca kho saṅkhataṁ oḷārikaṁ paṭiccasamuppannaṁ.
That’s conditioned, crude, and dependently originated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái này là hữu vi, là thô, là do duyên sinh.
mn152:9.5
Etaṁ santaṁ etaṁ paṇītaṁ yadidaṁ—
But this is peaceful and sublime, namely
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng cái này là an tịnh, cái này là thù diệu, tức là—
mn152:9.6
upekkhā’ti.
equanimity.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xả.’
mn152:9.7
Tassa taṁ uppannaṁ manāpaṁ uppannaṁ amanāpaṁ uppannaṁ manāpāmanāpaṁ nirujjhati;
Then the agreeable, the disagreeable, and the both agreeable and disagreeable that arose in them cease,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khả ý đã khởi, bất khả ý đã khởi, khả ý và bất khả ý đã khởi nơi vị ấy đoạn diệt;
mn152:9.8
upekkhā saṇṭhāti.
and equanimity becomes stabilized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xả an trú.
mn152:9.9
Seyyathāpi, ānanda, balavā puriso divasaṁsantatte ayokaṭāhe dve vā tīṇi vā udakaphusitāni nipāteyya.
It’s like how a strong person could let two or three drops of water fall onto an iron cauldron that had been heated all day.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như một người khỏe mạnh, này Ānanda, có thể thả hai hay ba giọt nước vào một chiếc chảo sắt được đốt nóng suốt cả ngày.
mn152:9.10
Dandho, ānanda, udakaphusitānaṁ nipāto, atha kho naṁ khippameva parikkhayaṁ pariyādānaṁ gaccheyya;
The drops would be slow to fall, but they’d quickly dry up and evaporate.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, giọt nước rơi xuống chậm, nhưng nó nhanh chóng bị tiêu biến, bốc hơi;
mn152:9.11
evameva kho, ānanda, yassa kassaci evaṁsīghaṁ evaṁtuvaṭaṁ evaṁappakasirena uppannaṁ manāpaṁ uppannaṁ amanāpaṁ uppannaṁ manāpāmanāpaṁ nirujjhati, upekkhā saṇṭhāti—
Such is the speed, the swiftness, the ease with which anything agreeable, disagreeable, and both agreeable and disagreeable that arose in them cease, and equanimity becomes stabilized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này Ānanda, đối với bất cứ ai, khả ý đã khởi, bất khả ý đã khởi, khả ý và bất khả ý đã khởi đoạn diệt nhanh như vậy, lẹ làng như vậy, dễ dàng như vậy, và xả an trú —
mn152:9.12
ayaṁ vuccatānanda, ariyassa vinaye anuttarā indriyabhāvanā manoviññeyyesu dhammesu.
In the training of the Noble One this is called the supreme development of the faculties regarding ideas known by the mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cái này, này Ānanda, gọi trong Thánh luật là sự tu tập các căn vô thượng đối với các pháp do ý nhận biết.
mn152:9.13
Evaṁ kho, ānanda, ariyassa vinaye anuttarā indriyabhāvanā hoti.
That’s how there is the supreme development of the faculties in the training of the Noble One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Ānanda, trong Thánh luật có sự tu tập các căn vô thượng.
mn152:10.1
Kathañcānanda, sekho hoti pāṭipado?
And how are they a practicing trainee?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này Ānanda, là vị hữu học đang thực hành?
mn152:10.2
Idhānanda, bhikkhuno cakkhunā rūpaṁ disvā uppajjati manāpaṁ, uppajjati amanāpaṁ, uppajjati manāpāmanāpaṁ.
When a mendicant sees a sight with their eyes, the agreeable, the disagreeable, and the both agreeable and disagreeable arise in them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này Ānanda, tỳ-kheo thấy sắc bằng mắt, khả ý khởi lên, bất khả ý khởi lên, khả ý và bất khả ý khởi lên.
mn152:10.3
So tena uppannena manāpena uppannena amanāpena uppannena manāpāmanāpena aṭṭīyati harāyati jigucchati.
They are horrified, repelled, and disgusted by that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về khả ý đã khởi, bất khả ý đã khởi, khả ý và bất khả ý đã khởi ấy, vị ấy kinh sợ, tàm quý và ghê tởm.
mn152:10.4
Sotena saddaṁ sutvā …pe…
When they hear a sound with their ears …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với tai nghe tiếng …
mn152:10.5
ghānena gandhaṁ ghāyitvā …
When they smell an odor with their nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngửi hương bằng mũi …
mn152:10.6
jivhāya rasaṁ sāyitvā …
When they taste a flavor with their tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếm vị bằng lưỡi …
mn152:10.7
kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā …
When they feel a touch with their body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cảm xúc bằng thân …
mn152:10.8
manasā dhammaṁ viññāya uppajjati manāpaṁ, uppajjati amanāpaṁ, uppajjati manāpāmanāpaṁ.
When they know a thought with their mind, the agreeable, the disagreeable, and the both agreeable and disagreeable arise in them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhận biết pháp bằng ý, khả ý khởi lên, bất khả ý khởi lên, khả ý và bất khả ý khởi lên.
mn152:10.9
So tena uppannena manāpena uppannena amanāpena uppannena manāpāmanāpena aṭṭīyati harāyati jigucchati.
They are horrified, repelled, and disgusted by that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về khả ý đã khởi, bất khả ý đã khởi, khả ý và bất khả ý đã khởi ấy, vị ấy kinh sợ, tàm quý và ghê tởm.
mn152:10.10
Evaṁ kho, ānanda, sekho hoti pāṭipado.
That’s how they are a practicing trainee.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Ānanda, là vị hữu học đang thực hành.
mn152:11-15.1
Kathañcānanda, ariyo hoti bhāvitindriyo?
And how are they a noble one with developed faculties?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này Ānanda, là bậc Thánh với các căn đã tu tập?
mn152:11-15.2
Idhānanda, bhikkhuno cakkhunā rūpaṁ disvā uppajjati manāpaṁ, uppajjati amanāpaṁ, uppajjati manāpāmanāpaṁ.
When a mendicant sees a sight with their eyes, the agreeable, the disagreeable, and the both agreeable and disagreeable arise in them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này Ānanda, tỳ-kheo thấy sắc bằng mắt, khả ý khởi lên, bất khả ý khởi lên, khả ý và bất khả ý khởi lên.
mn152:11-15.3
So sace ākaṅkhati: ‘paṭikūle appaṭikūlasaññī vihareyyan’ti, appaṭikūlasaññī tattha viharati.
If they wish: ‘May I meditate perceiving the unrepulsive in the repulsive,’ that’s what they do.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nếu mong muốn: ‘Mong rằng tôi được trú với tưởng không yếm ly về điều yếm ly’ — vị ấy trú với tưởng không yếm ly ở đó.
mn152:11-15.4
Sace ākaṅkhati: ‘appaṭikūle paṭikūlasaññī vihareyyan’ti, paṭikūlasaññī tattha viharati.
If they wish: ‘May I meditate perceiving the repulsive in the unrepulsive,’ that’s what they do.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nếu mong muốn: ‘Mong rằng tôi được trú với tưởng yếm ly về điều không yếm ly’ — vị ấy trú với tưởng yếm ly ở đó.
mn152:11-15.5
Sace ākaṅkhati: ‘paṭikūle ca appaṭikūle ca appaṭikūlasaññī vihareyyan’ti, appaṭikūlasaññī tattha viharati.
If they wish: ‘May I meditate perceiving the unrepulsive in the repulsive and the unrepulsive,’ that’s what they do.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nếu mong muốn: ‘Mong rằng tôi được trú với tưởng không yếm ly về cả điều yếm ly lẫn điều không yếm ly’ — vị ấy trú với tưởng không yếm ly ở đó.
mn152:11-15.6
Sace ākaṅkhati: ‘appaṭikūle ca paṭikūle ca paṭikūlasaññī vihareyyan’ti, paṭikūlasaññī tattha viharati.
If they wish: ‘May I meditate perceiving the repulsive in the unrepulsive and the repulsive,’ that’s what they do.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nếu mong muốn: ‘Mong rằng tôi được trú với tưởng yếm ly về cả điều không yếm ly lẫn điều yếm ly’ — vị ấy trú với tưởng yếm ly ở đó.
mn152:11-15.7
Sace ākaṅkhati: ‘paṭikūlañca appaṭikūlañca tadubhayaṁ abhinivajjetvā upekkhako vihareyyaṁ sato sampajāno’ti, upekkhako tattha viharati sato sampajāno.
If they wish: ‘May I meditate staying equanimous, mindful and aware, shunning both the repulsive and the unrepulsive,’ that’s what they do.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nếu mong muốn: ‘Mong rằng tôi được trú như bậc xả, chánh niệm tinh tường, sau khi buông bỏ cả điều yếm ly lẫn điều không yếm ly’ — vị ấy trú như bậc xả, chánh niệm tinh tường ở đó.
mn152:16.1
Puna caparaṁ, ānanda, bhikkhuno sotena saddaṁ sutvā …pe…
When they hear a sound with their ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nữa, này Ānanda, tỳ-kheo nghe tiếng bằng tai …
mn152:16.2
ghānena gandhaṁ ghāyitvā …
When they smell an odor with their nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngửi hương bằng mũi …
mn152:16.3
jivhāya rasaṁ sāyitvā …
When they taste a flavor with their tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếm vị bằng lưỡi …
mn152:16.4
kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā …
When they feel a touch with their body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cảm xúc bằng thân …
mn152:16.5
manasā dhammaṁ viññāya uppajjati manāpaṁ, uppajjati amanāpaṁ, uppajjati manāpāmanāpaṁ.
When they know a thought with their mind, the agreeable, the disagreeable, and the both agreeable and disagreeable arise in them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhận biết pháp bằng ý, khả ý khởi lên, bất khả ý khởi lên, khả ý và bất khả ý khởi lên.
mn152:16.6
So sace ākaṅkhati: ‘paṭikūle appaṭikūlasaññī vihareyyan’ti, appaṭikūlasaññī tattha viharati.
If they wish: ‘May I meditate perceiving the unrepulsive in the repulsive,’ that’s what they do.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nếu mong muốn: ‘Mong rằng tôi được trú với tưởng không yếm ly về điều yếm ly’ — vị ấy trú với tưởng không yếm ly ở đó.
mn152:16.7
Sace ākaṅkhati: ‘appaṭikūle paṭikūlasaññī vihareyyan’ti, paṭikūlasaññī tattha viharati.
If they wish: ‘May I meditate perceiving the repulsive in the unrepulsive,’ that’s what they do.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nếu mong muốn: ‘Mong rằng tôi được trú với tưởng yếm ly về điều không yếm ly’ — vị ấy trú với tưởng yếm ly ở đó.
mn152:16.8
Sace ākaṅkhati: ‘paṭikūle ca appaṭikūle ca appaṭikūlasaññī vihareyyan’ti, appaṭikūlasaññī tattha viharati.
If they wish: ‘May I meditate perceiving the unrepulsive in the repulsive and the unrepulsive,’ that’s what they do.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nếu mong muốn: ‘Mong rằng tôi được trú với tưởng không yếm ly về cả điều yếm ly lẫn điều không yếm ly’ — vị ấy trú với tưởng không yếm ly ở đó.
mn152:16.9
Sace ākaṅkhati: ‘appaṭikūle ca paṭikūle ca paṭikūlasaññī vihareyyan’ti, paṭikūlasaññī tattha viharati.
If they wish: ‘May I meditate perceiving the repulsive in the unrepulsive and the repulsive,’ that’s what they do.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nếu mong muốn: ‘Mong rằng tôi được trú với tưởng yếm ly về cả điều không yếm ly lẫn điều yếm ly’ — vị ấy trú với tưởng yếm ly ở đó.
mn152:16.10
Sace ākaṅkhati: ‘paṭikūlañca appaṭikūlañca tadubhayampi abhinivajjetvā upekkhako vihareyyaṁ sato sampajāno’ti, upekkhako tattha viharati sato sampajāno.
If they wish: ‘May I meditate staying equanimous, mindful and aware, shunning both the repulsive and the unrepulsive,’ that’s what they do.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nếu mong muốn: ‘Mong rằng tôi được trú như bậc xả, chánh niệm tinh tường, sau khi buông bỏ cả điều yếm ly lẫn điều không yếm ly’ — vị ấy trú như bậc xả, chánh niệm tinh tường ở đó.
mn152:16.11
Evaṁ kho, ānanda, ariyo hoti bhāvitindriyo.
That’s how they are a noble one with developed faculties.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Ānanda, là bậc Thánh với các căn đã tu tập.
mn152:17.1
Iti kho, ānanda, desitā mayā ariyassa vinaye anuttarā indriyabhāvanā, desito sekho pāṭipado, desito ariyo bhāvitindriyo.
So, Ānanda, I have taught the supreme development of the faculties in the training of the Noble One, I have taught the practicing trainee, and I have taught the noble one with developed faculties.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Ānanda, Ta đã dạy sự tu tập các căn vô thượng trong Thánh luật, đã dạy vị hữu học đang thực hành, đã dạy bậc Thánh với các căn đã tu tập.
mn152:18.1
Yaṁ kho, ānanda, satthārā karaṇīyaṁ sāvakānaṁ hitesinā anukampakena anukampaṁ upādāya, kataṁ vo taṁ mayā.
Out of sympathy, I’ve done what a teacher should do who wants what’s best for their disciples.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái gì cần làm cho các đệ tử bởi bậc Đạo sư mong muốn lợi ích, do lòng từ mẫn, vì lòng từ mẫn — điều ấy Ta đã làm cho các ông, này Ānanda.
mn152:18.2
Etāni, ānanda, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni, jhāyathānanda, mā pamādattha, mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha. Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī”ti.
Here are these roots of trees, and here are these empty huts. Practice absorption, Ānanda! Don’t be negligent! Don’t regret it later! This is my instruction to you.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những gốc cây này, này Ānanda, những trú xá trống này — hãy thiền định, này Ānanda, chớ có phóng dật, chớ để về sau hối hận. Đây là lời dạy của chúng Ta cho các người.”
mn152:18.3
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
mn152:18.4
Attamano āyasmā ānando bhagavato bhāsitaṁ abhinandīti.
Satisfied, Venerable Ānanda approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Ānanda hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
mn152:18.5
Indriyabhāvanāsuttaṁ niṭṭhitaṁ dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tu Tập Các Căn, bài thứ mười, kết thúc.
mn152:18.6
Saḷāyatanavaggo niṭṭhito pañcamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Sáu Xứ, phẩm thứ năm, kết thúc.
mn152:19.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
mn152:19.1
Anāthapiṇḍiko channo,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Anāthapiṇḍika, Channa,
mn152:19.2
puṇṇo nandakarāhulā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Puṇṇa, Nandaka, Rāhula;
mn152:19.3
Chachakkaṁ saḷāyatanikaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chachakka, Saḷāyatana,
mn152:19.4
nagaravindeyyasuddhikā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nagaravindeyya, Suddhika;
mn152:19.5
Indriyabhāvanā cāpi,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng với Indriyabhāvanā —
mn152:19.6
vaggo ovādapañcamoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phẩm Cáo Thị là phẩm thứ năm.
mn152:20.0
Idaṁ vaggānamuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là bài tóm lược các phẩm:
mn152:20.1
Devadahonupado ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Devadaha, Anupada,
mn152:20.2
Suññato ca vibhaṅgako;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Suññata, Vibhaṅga;
mn152:20.3
Saḷāyatanoti vaggā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các phẩm Saḷāyatana
mn152:20.4
Uparipaṇṇāsake ṭhitāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nằm trong Năm Mươi Sau.
mn152:20.5
Uparipaṇṇāsakaṁ samattaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm Mươi Sau hoàn tất.
mn152:20.6
Tīhi paṇṇāsakehi paṭimaṇḍito sakalo
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được trang điểm bởi ba phần năm mươi,
mn152:20.7
majjhimanikāyo samatto.
The Middle Discourses are complete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Toàn bộ Trung Bộ hoàn tất.