an4.113:0.1
Aṅguttara Nikāya 4.113
Numbered Discourses 4.113
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 4.113
an4.113:0.2
12. Kesivagga
12. With Kesi
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
12. Phẩm Kesi
an4.113:0.3
Patodasutta
The Goad
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Câu Sắt
an4.113:1.1
“Cattārome, bhikkhave, bhadrā assājānīyā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
“Mendicants, these four fine thoroughbreds are found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có bốn ngựa chánh này hiện hữu trong thế gian.
an4.113:1.2
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn?
an4.113:1.3
Idha, bhikkhave, ekacco bhadro assājānīyo patodacchāyaṁ disvā saṁvijjati saṁvegaṁ āpajjati:
One fine thoroughbred is moved to act when it sees the shadow of the goad, thinking:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, một con ngựa chánh nhìn thấy bóng của cái câu sắt liền run sợ, kinh hoàng:
an4.113:1.4
‘kiṁ nu kho maṁ ajja assadammasārathi kāraṇaṁ kāressati, kimassāhaṁ paṭikaromī’ti.
‘What task will the horse trainer have me do today? How should I respond?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hôm nay người thuần ngựa sẽ giao cho ta công việc gì, và ta nên đáp ứng thế nào?’
an4.113:1.5
Evarūpopi, bhikkhave, idhekacco bhadro assājānīyo hoti.
Some fine thoroughbreds are like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những con ngựa chánh như thế, này các tỳ-kheo.
an4.113:1.6
Ayaṁ, bhikkhave, paṭhamo bhadro assājānīyo santo saṁvijjamāno lokasmiṁ.
This is the first fine thoroughbred found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là con ngựa chánh thứ nhất hiện hữu trong thế gian.
an4.113:2.1
Puna caparaṁ, bhikkhave, idhekacco bhadro assājānīyo na heva kho patodacchāyaṁ disvā saṁvijjati saṁvegaṁ āpajjati, api ca kho lomavedhaviddho saṁvijjati saṁvegaṁ āpajjati:
Furthermore, one fine thoroughbred isn’t moved to act when it sees the shadow of the goad, but only when its hairs are struck, thinking:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, một con ngựa chánh khác nhìn thấy bóng của cái câu sắt thì không run sợ, không kinh hoàng, nhưng khi lông nó bị đâm mới run sợ, kinh hoàng:
an4.113:2.2
‘kiṁ nu kho maṁ ajja assadammasārathi kāraṇaṁ kāressati, kimassāhaṁ paṭikaromī’ti.
‘What task will the horse trainer have me do today? How should I respond?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hôm nay người thuần ngựa sẽ giao cho ta công việc gì, và ta nên đáp ứng thế nào?’
an4.113:2.3
Evarūpopi, bhikkhave, idhekacco bhadro assājānīyo hoti.
Some fine thoroughbreds are like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những con ngựa chánh như thế, này các tỳ-kheo.
an4.113:2.4
Ayaṁ, bhikkhave, dutiyo bhadro assājānīyo santo saṁvijjamāno lokasmiṁ.
This is the second fine thoroughbred found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là con ngựa chánh thứ hai hiện hữu trong thế gian.
an4.113:3.1
Puna caparaṁ, bhikkhave, idhekacco bhadro assājānīyo na heva kho patodacchāyaṁ disvā saṁvijjati saṁvegaṁ āpajjati nāpi lomavedhaviddho saṁvijjati saṁvegaṁ āpajjati, api ca kho cammavedhaviddho saṁvijjati saṁvegaṁ āpajjati:
Furthermore, one fine thoroughbred isn’t moved to act when it sees the shadow of the goad, nor when its hairs are struck, but only when its hide is struck, thinking:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, một con ngựa chánh khác nhìn thấy bóng của cái câu sắt thì không run sợ, không kinh hoàng; khi lông nó bị đâm thì cũng không run sợ, không kinh hoàng; nhưng khi da nó bị đâm mới run sợ, kinh hoàng:
an4.113:3.2
‘kiṁ nu kho maṁ ajja assadammasārathi kāraṇaṁ kāressati, kimassāhaṁ paṭikaromī’ti.
‘What task will the horse trainer have me do today? How should I respond?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hôm nay người thuần ngựa sẽ giao cho ta công việc gì, và ta nên đáp ứng thế nào?’
an4.113:3.3
Evarūpopi, bhikkhave, idhekacco bhadro assājānīyo hoti.
Some fine thoroughbreds are like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những con ngựa chánh như thế, này các tỳ-kheo.
an4.113:3.4
Ayaṁ, bhikkhave, tatiyo bhadro assājānīyo santo saṁvijjamāno lokasmiṁ.
This is the third fine thoroughbred found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là con ngựa chánh thứ ba hiện hữu trong thế gian.
an4.113:4.1
Puna caparaṁ, bhikkhave, idhekacco bhadro assājānīyo na heva kho patodacchāyaṁ disvā saṁvijjati saṁvegaṁ āpajjati nāpi lomavedhaviddho saṁvijjati saṁvegaṁ āpajjati nāpi cammavedhaviddho saṁvijjati saṁvegaṁ āpajjati, api ca kho aṭṭhivedhaviddho saṁvijjati saṁvegaṁ āpajjati:
Furthermore, one fine thoroughbred isn’t moved to act when it sees the shadow of the goad, nor when its hairs are struck, nor when its hide is struck, but only when its bone is struck, thinking:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, một con ngựa chánh khác nhìn thấy bóng của cái câu sắt thì không run sợ, không kinh hoàng; khi lông nó bị đâm thì cũng không run sợ, không kinh hoàng; khi da nó bị đâm thì cũng không run sợ, không kinh hoàng; nhưng khi xương nó bị đâm mới run sợ, kinh hoàng:
an4.113:4.2
‘kiṁ nu kho maṁ ajja assadammasārathi kāraṇaṁ kāressati, kimassāhaṁ paṭikaromī’ti.
‘What task will the horse trainer have me do today? How should I respond?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hôm nay người thuần ngựa sẽ giao cho ta công việc gì, và ta nên đáp ứng thế nào?’
an4.113:4.3
Evarūpopi, bhikkhave, idhekacco bhadro assājānīyo hoti.
Some fine thoroughbreds are like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những con ngựa chánh như thế, này các tỳ-kheo.
an4.113:4.4
Ayaṁ, bhikkhave, catuttho bhadro assājānīyo santo saṁvijjamāno lokasmiṁ.
This is the fourth fine thoroughbred found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là con ngựa chánh thứ tư hiện hữu trong thế gian.
an4.113:4.5
Ime kho, bhikkhave, cattāro bhadrā assājānīyā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
These are the four fine thoroughbreds found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là bốn ngựa chánh hiện hữu trong thế gian.
an4.113:5.1
Evamevaṁ kho, bhikkhave, cattārome bhadrā purisājānīyā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
In the same way, these four fine thoroughbred people are found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, có bốn người chánh kiệt xuất này hiện hữu trong thế gian.
an4.113:5.2
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn?
an4.113:5.3
Idha, bhikkhave, ekacco bhadro purisājānīyo suṇāti:
One fine thoroughbred person hears about
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, một người chánh kiệt xuất nghe nói:
an4.113:5.4
‘amukasmiṁ nāma gāme vā nigame vā itthī vā puriso vā dukkhito vā kālaṅkato vā’ti.
the suffering or death of a woman or man in such-and-such village or town.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ở làng hay chợ nào đó, có người đàn bà hay đàn ông bị đau khổ hay qua đời.’
an4.113:5.5
So tena saṁvijjati, saṁvegaṁ āpajjati.
They’re moved to act by this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì điều ấy, người ấy run sợ, kinh hoàng.
an4.113:5.6
Saṁviggo yoniso padahati.
and strive effectively.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh hoàng, người ấy nỗ lực hợp lý.
an4.113:5.7
Pahitatto kāyena ceva paramasaccaṁ sacchikaroti, paññāya ca ativijjha passati.
Applying themselves, they directly realize the ultimate truth, and see it with penetrating wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với chí quyết định, người ấy tự thân chứng ngộ chân lý tối thượng, và thấy nó với tuệ thấu suốt.
an4.113:5.8
Seyyathāpi so, bhikkhave, bhadro assājānīyo patodacchāyaṁ disvā saṁvijjati saṁvegaṁ āpajjati;
This individual is like the fine thoroughbred
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, cá nhân ấy như con ngựa chánh
an4.113:5.9
tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ bhadraṁ purisājānīyaṁ vadāmi.
that’s shaken when it sees the shadow of the goad.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
run sợ khi nhìn thấy bóng của cái câu sắt.
an4.113:5.10
Evarūpopi, bhikkhave, idhekacco bhadro purisājānīyo hoti.
Some fine thoroughbred people are like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những người chánh kiệt xuất như thế, này các tỳ-kheo.
an4.113:5.11
Ayaṁ, bhikkhave, paṭhamo bhadro purisājānīyo santo saṁvijjamāno lokasmiṁ.
This is the first fine thoroughbred person found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là người chánh kiệt xuất thứ nhất hiện hữu trong thế gian.
an4.113:6.1
Puna caparaṁ, bhikkhave, idhekacco bhadro purisājānīyo na heva kho suṇāti:
Furthermore, one fine thoroughbred person doesn’t hear about
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, một người chánh kiệt xuất khác không nghe nói:
an4.113:6.2
‘amukasmiṁ nāma gāme vā nigame vā itthī vā puriso vā dukkhito vā kālaṅkato vā’ti, api ca kho sāmaṁ passati itthiṁ vā purisaṁ vā dukkhitaṁ vā kālaṅkataṁ vā.
the suffering or death of a woman or man in such-and-such village or town, but they see it themselves.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ở làng hay chợ nào đó, có người đàn bà hay đàn ông bị đau khổ hay qua đời’, nhưng người ấy tự mình thấy có người đàn bà hay đàn ông bị đau khổ hay qua đời.
an4.113:6.3
So tena saṁvijjati, saṁvegaṁ āpajjati.
They’re moved to act by this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì điều ấy, người ấy run sợ, kinh hoàng.
an4.113:6.4
Saṁviggo yoniso padahati.
and strive effectively.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh hoàng, người ấy nỗ lực hợp lý.
an4.113:6.5
Pahitatto kāyena ceva paramasaccaṁ sacchikaroti, paññāya ca ativijjha passati.
Applying themselves, they directly realize the ultimate truth, and see it with penetrating wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với chí quyết định, người ấy tự thân chứng ngộ chân lý tối thượng, và thấy nó với tuệ thấu suốt.
an4.113:6.6
Seyyathāpi so, bhikkhave, bhadro assājānīyo lomavedhaviddho saṁvijjati saṁvegaṁ āpajjati;
This person is like the fine thoroughbred that’s moved to act
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, cá nhân ấy như con ngựa chánh run sợ, kinh hoàng
an4.113:6.7
tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ bhadraṁ purisājānīyaṁ vadāmi.
when its hairs are struck.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi lông nó bị đâm.
an4.113:6.8
Evarūpopi, bhikkhave, idhekacco bhadro purisājānīyo hoti.
Some fine thoroughbred people are like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những người chánh kiệt xuất như thế, này các tỳ-kheo.
an4.113:6.9
Ayaṁ, bhikkhave, dutiyo bhadro purisājānīyo santo saṁvijjamāno lokasmiṁ.
This is the second fine thoroughbred person found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là người chánh kiệt xuất thứ hai hiện hữu trong thế gian.
an4.113:7.1
Puna caparaṁ, bhikkhave, idhekacco bhadro purisājānīyo na heva kho suṇāti:
Furthermore, one fine thoroughbred person doesn’t hear about
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, một người chánh kiệt xuất khác không nghe nói:
an4.113:7.2
‘amukasmiṁ nāma gāme vā nigame vā itthī vā puriso vā dukkhito vā kālaṅkato vā’ti, nāpi sāmaṁ passati itthiṁ vā purisaṁ vā dukkhitaṁ vā kālaṅkataṁ vā, api ca khvassa ñāti vā sālohito vā dukkhito vā hoti kālaṅkato vā.
the suffering or death of a woman or man in such-and-such village or town, nor do they see it themselves, but it happens to their own relative or family member.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ở làng hay chợ nào đó, có người đàn bà hay đàn ông bị đau khổ hay qua đời’, và cũng không tự mình thấy có người đàn bà hay đàn ông bị đau khổ hay qua đời, nhưng người thân hay họ hàng của người ấy bị đau khổ hay qua đời.
an4.113:7.3
So tena saṁvijjati, saṁvegaṁ āpajjati.
They’re moved to act by this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì điều ấy, người ấy run sợ, kinh hoàng.
an4.113:7.4
Saṁviggo yoniso padahati.
and strive effectively.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh hoàng, người ấy nỗ lực hợp lý.
an4.113:7.5
Pahitatto kāyena ceva paramasaccaṁ sacchikaroti, paññāya ca ativijjha passati.
Applying themselves, they directly realize the ultimate truth, and see it with penetrating wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với chí quyết định, người ấy tự thân chứng ngộ chân lý tối thượng, và thấy nó với tuệ thấu suốt.
an4.113:7.6
Seyyathāpi so, bhikkhave, bhadro assājānīyo cammavedhaviddho saṁvijjati saṁvegaṁ āpajjati;
This person is like the fine thoroughbred that’s moved to act
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, cá nhân ấy như con ngựa chánh run sợ, kinh hoàng
an4.113:7.7
tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ bhadraṁ purisājānīyaṁ vadāmi.
when its skin is struck.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi da nó bị đâm.
an4.113:7.8
Evarūpopi, bhikkhave, idhekacco bhadro purisājānīyo hoti.
Some fine thoroughbred people are like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những người chánh kiệt xuất như thế, này các tỳ-kheo.
an4.113:7.9
Ayaṁ, bhikkhave, tatiyo bhadro purisājānīyo santo saṁvijjamāno lokasmiṁ.
This is the third fine thoroughbred person found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là người chánh kiệt xuất thứ ba hiện hữu trong thế gian.
an4.113:8.1
Puna caparaṁ, bhikkhave, idhekacco bhadro purisājānīyo na heva kho suṇāti:
Furthermore, one fine thoroughbred person doesn’t hear about
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, một người chánh kiệt xuất khác không nghe nói:
an4.113:8.2
‘amukasmiṁ nāma gāme vā nigame vā itthī vā puriso vā dukkhito vā kālaṅkato vā’ti, nāpi sāmaṁ passati itthiṁ vā purisaṁ vā dukkhitaṁ vā kālaṅkataṁ vā, nāpissa ñāti vā sālohito vā dukkhito vā hoti kālaṅkato vā, api ca kho sāmaññeva phuṭṭho hoti sārīrikāhi vedanāhi dukkhāhi tibbāhi kharāhi kaṭukāhi asātāhi amanāpāhi pāṇaharāhi.
the suffering or death of a woman or man in such-and-such village or town, nor do they see it themselves, nor does it happen to their own relative or family member, but they themselves are afflicted with physical pain—sharp, severe, acute, unpleasant, disagreeable, and life-threatening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ở làng hay chợ nào đó, có người đàn bà hay đàn ông bị đau khổ hay qua đời’, và cũng không tự mình thấy có người đàn bà hay đàn ông bị đau khổ hay qua đời, không có người thân hay họ hàng bị đau khổ hay qua đời, nhưng chính người ấy bị các cảm thụ thuộc thân hành hóa — đau đớn, gay gắt, dữ dội, không dễ chịu, không khả ái, đe dọa mạng sống.
an4.113:8.3
So tena saṁvijjati, saṁvegaṁ āpajjati.
They’re moved to act by this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì điều ấy, người ấy run sợ, kinh hoàng.
an4.113:8.4
Saṁviggo yoniso padahati.
and strive effectively.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh hoàng, người ấy nỗ lực hợp lý.
an4.113:8.5
Pahitatto kāyena ceva paramasaccaṁ sacchikaroti, paññāya ca ativijjha passati.
Applying themselves, they directly realize the ultimate truth, and see it with penetrating wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với chí quyết định, người ấy tự thân chứng ngộ chân lý tối thượng, và thấy nó với tuệ thấu suốt.
an4.113:8.6
Seyyathāpi so, bhikkhave, bhadro assājānīyo aṭṭhivedhaviddho saṁvijjati saṁvegaṁ āpajjati;
This person is like the fine thoroughbred that’s moved to act
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, cá nhân ấy như con ngựa chánh run sợ, kinh hoàng
an4.113:8.7
tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ bhadraṁ purisājānīyaṁ vadāmi.
when its bone is struck.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi xương nó bị đâm.
an4.113:8.8
Evarūpopi, bhikkhave, idhekacco bhadro purisājānīyo hoti.
Some fine thoroughbred people are like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những người chánh kiệt xuất như thế, này các tỳ-kheo.
an4.113:8.9
Ayaṁ, bhikkhave, catuttho bhadro purisājānīyo santo saṁvijjamāno lokasmiṁ.
This is the fourth fine thoroughbred person found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là người chánh kiệt xuất thứ tư hiện hữu trong thế gian.
an4.113:8.10
Ime kho, bhikkhave, cattāro bhadrā purisājānīyā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
These are the four fine thoroughbred people found in the world.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là bốn người chánh kiệt xuất hiện hữu trong thế gian.”
an4.113:8.11
Tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ ba.