← Kinh Tiểu Bộ

THAG6.9 · Khuddaka Nikāya

Kệ Ngôn Trưởng Lão Jenta Con Trai Vị Tế Sư

Chakkanipāta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 29 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 7b63369e-4cfb-4991-93d1-c97b904ee924 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: bd7589048d649ba4aa55f4b8775ac10692bd1b1b1b8bbb9a2fda5eb827661665

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 29 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 757dae2e-4fb5-44d3-93b3-d5e1e002cde7 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: bd7589048d649ba4aa55f4b8775ac10692bd1b1b1b8bbb9a2fda5eb827661665

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.39/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.1
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.3
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

29/29 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

28/29 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

29/29 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Theragāthā 6.9
Verses of the Senior Monks 6.9
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theragāthā 6.9
Chakkanipāta
The Book of the Sixes
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trưởng Lão Kệ Nhóm Sáu
Paṭhamavagga
Chapter One
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Thứ Nhất
Purohitaputtajentattheragāthā
Jenta, the High Priest’s Son
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kệ Ngôn Trưởng Lão Jenta Con Trai Vị Tế Sư
“Jātimadena mattohaṁ,
I was drunk with the pride of birth
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta say sưa vì kiêu mạn dòng dõi,
bhogaissariyena ca;
and wealth and authority.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì tài sản và quyền lực;
Saṇṭhānavaṇṇarūpena,
I wandered about intoxicated
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì vóc dáng, nước da và dung mạo,
madamatto acārihaṁ.
with my own gorgeous body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta đi đứng say sưa ngây ngất.
Nāttano samakaṁ kañci,
No one was my equal or my better—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng thấy ai ngang bằng mình,
atirekaṁ ca maññisaṁ;
or so I thought.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hay hơn mình, ta vẫn nghĩ thế;
Atimānahato bālo,
I was such an arrogant fool,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ ngu bị ngã mạn quá độ đánh gục,
patthaddho ussitaddhajo.
stuck up, waving my own flag.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cứng cỏi, giương cao cờ kiêu mạn.
Mātaraṁ pitarañcāpi,
I never paid homage to anyone:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mẹ cha cũng vậy,
aññepi garusammate;
not even my mother or father,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng những bậc được tôn là đáng kính;
Na kañci abhivādesiṁ,
nor others esteemed as respectable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta chẳng đảnh lễ ai,
mānatthaddho anādaro.
I was stiff with pride, lacking regard for others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cứng đầu vì ngã mạn, không cung kính.
Disvā vināyakaṁ aggaṁ,
When I saw the foremost leader,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy bậc Dẫn Đường tối thắng,
sārathīnaṁ varuttamaṁ;
the most excellent of charioteers,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc Điều Ngự tối thượng giữa những người đánh xe;
Tapantamiva ādiccaṁ,
shining like the sun
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chói sáng như mặt trời,
bhikkhusaṅghapurakkhataṁ.
at the fore of the mendicant Saṅgha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được chúng tỳ-kheo vây quanh.
Mānaṁ madañca chaḍḍetvā,
I discarded conceit and vanity,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vứt bỏ ngã mạn và men say,
vippasannena cetasā;
and, with a clear and confident heart,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm trong sáng tịnh tín;
Sirasā abhivādesiṁ,
I bowed down with my head
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta cúi đầu đảnh lễ,
sabbasattānamuttamaṁ.
to the supreme among all beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc tối thượng giữa mọi chúng sanh.
Atimāno ca omāno,
The conceit of superiority <j>and the conceit of inferiority
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mạn hơn người và mạn kém người,
pahīnā susamūhatā;
have been given up and eradicated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã đoạn trừ, khéo nhổ sạch;
Asmimāno samucchinno,
The conceit “I am” is cut off,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngã mạn ‘ta là’ đã chặt đứt,
sabbe mānavidhā hatā”ti.
and every kind of conceit is destroyed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mọi hình thái ngã mạn đã diệt trừ”.
… Jento purohitaputto thero ….
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Trưởng lão Jenta Con Trai Vị Tế Sư ….