Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
12/12 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
11/12 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
12/12 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
AN 6.29 và SN 22.26: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ DhammaTalks.net (bản sao SuttaCentral 2016) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu; ấn bản in và năm xuất bản gốc không được hai trang tra cứu xác định. Nơi lấy là bản sao website SuttaCentral 2016, không phải nhà xuất bản của bản dịch.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
an5.137:0.1
Aṅguttara Nikāya 5.137
Numbered Discourses 5.137
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 5.137
an5.137:0.2
14. Rājavagga
14. Kings
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
14. Phẩm Các Vị Vua
an5.137:0.3
Appaṁsupatisutta
Little Sleep
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ít Ngủ
an5.137:1.1
“Pañcime, bhikkhave, appaṁ rattiyā supanti, bahuṁ jagganti.
“Mendicants, these five sleep little at night, staying mostly awake.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có năm hạng này ít ngủ trong đêm, thức rất nhiều.
an5.137:1.2
Katame pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là năm?
an5.137:1.3
Itthī, bhikkhave, purisādhippāyā appaṁ rattiyā supati, bahuṁ jaggati.
A woman longing for a man.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người nữ khao khát người nam, này các tỳ-kheo, ít ngủ trong đêm, thức rất nhiều.
an5.137:1.4
Puriso, bhikkhave, itthādhippāyo appaṁ rattiyā supati, bahuṁ jaggati.
A man longing for a woman.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người nam khao khát người nữ, này các tỳ-kheo, ít ngủ trong đêm, thức rất nhiều.
an5.137:1.5
Coro, bhikkhave, ādānādhippāyo appaṁ rattiyā supati, bahuṁ jaggati.
A thief longing for their loot.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kẻ trộm khao khát của chiếm đoạt, này các tỳ-kheo, ít ngủ trong đêm, thức rất nhiều.
an5.137:1.6
Rājā, bhikkhave, rājakaraṇīyesu yutto appaṁ rattiyā supati, bahuṁ jaggati.
A king busy with his duties.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua bận rộn với các việc vương nghiệp, này các tỳ-kheo, ít ngủ trong đêm, thức rất nhiều.
an5.137:1.7
Bhikkhu, bhikkhave, visaṁyogādhippāyo appaṁ rattiyā supati, bahuṁ jaggati.
A mendicant longing for freedom from the yoke.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị tỳ-kheo khao khát sự thoát khỏi trói buộc, này các tỳ-kheo, ít ngủ trong đêm, thức rất nhiều.
an5.137:1.8
Ime kho, bhikkhave, pañca appaṁ rattiyā supanti, bahuṁ jaggantī”ti.
These five sleep little at night, staying mostly awake.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là năm hạng ít ngủ trong đêm, thức rất nhiều.”
an5.137:1.9
Sattamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ bảy.