Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
14/14 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
13/14 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
14/14 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn35.111:0.1
Saṁyutta Nikāya 35.111
Linked Discourses 35.111
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.111
sn35.111:0.2
11. Yogakkhemivagga
11. Sanctuary from the Yoke
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
11. Phẩm An Ổn Khỏi Ách
sn35.111:0.3
Ajjhattikāyatanaparijānanasutta
Complete Understanding of the Interior
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Biết Rõ Sáu Căn Bên Trong
sn35.111:1.1
“Cakkhuṁ, bhikkhave, anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya.
“Mendicants, without directly knowing and completely understanding the eye, without dispassion for it and giving it up, you can’t end suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, con mắt, không biết, không thấy rõ, không làm cho sáng ra, không từ bỏ, thì không thể chấm dứt khổ.
sn35.111:1.2
Sotaṁ …
Without directly knowing and completely understanding the ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tai …
sn35.111:1.3
ghānaṁ …
nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mũi …
sn35.111:1.4
jivhaṁ …
tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lưỡi …
sn35.111:1.5
kāyaṁ …
body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân …
sn35.111:1.6
manaṁ anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya.
mind, without dispassion for it and giving it up, you can’t end suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm, không biết, không thấy rõ, không làm cho sáng ra, không từ bỏ, thì không thể chấm dứt khổ.
sn35.111:1.7
Cakkhuñca kho, bhikkhave, abhijānaṁ parijānaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāya …pe…
By directly knowing and completely understanding the eye, having dispassion for it and giving it up, you can end suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và con mắt, này các tỳ-kheo, biết, thấy rõ, làm cho sáng ra, từ bỏ, thì có thể chấm dứt khổ …
sn35.111:1.8
jivhaṁ …
By directly knowing and completely understanding the ear … nose … tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con mắt …
sn35.111:1.9
kāyaṁ …
body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lưỡi …
sn35.111:1.10
manaṁ abhijānaṁ parijānaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāyā”ti.
mind, having dispassion for it and giving it up, you can end suffering.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm, biết, thấy rõ, làm cho sáng ra, từ bỏ, thì có thể chấm dứt khổ”ti.
sn35.111:1.11
Aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tám.