← Kinh Tương Ưng Bộ

SN35.132 · Saṁyutta Nikāya

SN35.132

13. Gahapativagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

88/88 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

82/88 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 35.132
Linked Discourses 35.132
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
13. Gahapativagga
13. Householders
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Lohiccasutta
With Lohicca
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ekaṁ samayaṁ āyasmā mahākaccāno avantīsu viharati makkarakate araññakuṭikāyaṁ.
At one time Venerable Mahākaccāna was staying in the land of the Avantis in a wilderness hut near Makkarakaṭa.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho lohiccassa brāhmaṇassa sambahulā antevāsikā kaṭṭhahārakā māṇavakā yenāyasmato mahākaccānassa araññakuṭikā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā parito parito kuṭikāya anucaṅkamanti anuvicaranti uccāsaddā mahāsaddā kānici kānici seleyyakāni karonti:
Then several students, pupils of the brahmin Lohicca, approached Mahākaccāna’s wilderness hut while collecting firewood. They walked and wandered all around the hut, making a colossal racket and all kinds of jeers:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“ime pana muṇḍakā samaṇakā ibbhā kaṇhā bandhupādāpaccā, imesaṁ bharatakānaṁ sakkatā garukatā mānitā pūjitā apacitā”ti.
“These shavelings, fake ascetics, primitives, black spawn from the feet of our kinsman, the Lord! They’re honored, respected, revered, venerated, and esteemed by so-called inheritors of Vedic culture.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho āyasmā mahākaccāno vihārā nikkhamitvā te māṇavake etadavoca:
Then Mahākaccāna left his dwelling and said to those young students,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“mā māṇavakā saddamakattha;
“Young students, stop being so noisy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
dhammaṁ vo bhāsissāmī”ti.
I will speak to you on the teaching.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ vutte, te māṇavakā tuṇhī ahesuṁ.
When this was said, the young students fell silent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho āyasmā mahākaccāno te māṇavake gāthāhi ajjhabhāsi:
Then Mahākaccāna recited these verses for them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Sīluttamā pubbatarā ahesuṁ,
“For the brahmins of old, ethics were the highest;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Te brāhmaṇā ye purāṇaṁ saranti;
they remembered the ancient legends.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Guttāni dvārāni surakkhitāni,
Their sense doors were guarded, well protected,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ahesuṁ tesaṁ abhibhuyya kodhaṁ.
and they had mastered anger.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dhamme ca jhāne ca ratā ahesuṁ,
Those brahmins who remembered <j>the ancient legends
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Te brāhmaṇā ye purāṇaṁ saranti.
enjoyed virtue and absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ime ca vokkamma japāmaseti,
But these have lost their way. <j>Saying, ‘We must pray’,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Gottena mattā visamaṁ caranti;
they live out of balance, judging by clan.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kodhābhibhūtā puthuattadaṇḍā,
Mastered by anger, they take up many arms,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Virajjamānā sataṇhātaṇhesu.
indifferent to those with craving and without.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Aguttadvārassa bhavanti moghā,
All is vain for someone <j>who doesn’t guard the sense doors,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Supineva laddhaṁ purisassa vittaṁ;
like the wealth a person finds in a dream.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Anāsakā thaṇḍilasāyikā ca,
Fasting, sleeping on bare ground,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pāto sinānañca tayo ca vedā.
bathing at daybreak, the three Vedas,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kharājinaṁ jaṭāpaṅko,
rough hides, dreadlocks, and mud,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
mantā sīlabbataṁ tapo;
hymns, precepts and observances, <j>and fervent austerities,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kuhanā vaṅkadaṇḍā ca,
fawning, bent staffs,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
udakācamanāni ca;
and sipping water.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Vaṇṇā ete brāhmaṇānaṁ,
These emblems of the brahmins
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
katā kiñcikkhabhāvanā.
are only used to generate profits.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Cittañca susamāhitaṁ,
A mind that’s serene,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vippasannamanāvilaṁ;
clear and unclouded,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Akhilaṁ sabbabhūtesu,
kind to all creatures:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
so maggo brahmapattiyā”ti.
that’s the path to attainment of divinity!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho te māṇavakā kupitā anattamanā yena lohicco brāhmaṇo tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā lohiccaṁ brāhmaṇaṁ etadavocuṁ:
Then those young students, offended and upset, went to the brahmin Lohicca and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“yagghe bhavaṁ jāneyya, samaṇo mahākaccāno brāhmaṇānaṁ mante ekaṁsena apavadati, paṭikkosatī”ti?
“Please, master, you should know this. The ascetic Mahākaccāna condemns and rejects outright the hymns of the brahmins!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ vutte, lohicco brāhmaṇo kupito ahosi anattamano.
When they said this, Lohicca was offended and upset.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho lohiccassa brāhmaṇassa etadahosi:
Then he thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“na kho pana metaṁ patirūpaṁ yohaṁ aññadatthu māṇavakānaṁyeva sutvā samaṇaṁ mahākaccānaṁ akkoseyyaṁ paribhāseyyaṁ.
“But it wouldn’t be appropriate for me to abuse or insult the ascetic Mahākaccāna solely because of what I’ve heard from these young students.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yannūnāhaṁ upasaṅkamitvā puccheyyan”ti.
Why don’t I go and ask him about it?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho lohicco brāhmaṇo tehi māṇavakehi saddhiṁ yenāyasmā mahākaccāno tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmatā mahākaccānena saddhiṁ sammodi.
Then the brahmin Lohicca together with those young students went to Venerable Mahākaccāna and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho lohicco brāhmaṇo āyasmantaṁ mahākaccānaṁ etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“āgamaṁsu nu khvidha, bho kaccāna, amhākaṁ sambahulā antevāsikā kaṭṭhahārakā māṇavakā”ti?
“Master Kaccāna, did several young pupils of mine come by here collecting firewood?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Āgamaṁsu khvidha te, brāhmaṇa, sambahulā antevāsikā kaṭṭhahārakā māṇavakā”ti.
“They did, brahmin.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Ahu pana bhoto kaccānassa tehi māṇavakehi saddhiṁ kocideva kathāsallāpo”ti?
“But did you have some discussion with them?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Ahu kho me, brāhmaṇa, tehi māṇavakehi saddhiṁ kocideva kathāsallāpo”ti.
“I did.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Yathā kathaṁ pana bhoto kaccānassa tehi māṇavakehi saddhiṁ ahosi kathāsallāpo”ti?
“But what kind of discussion did you have with them?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Evaṁ kho me, brāhmaṇa, tehi māṇavakehi saddhiṁ ahosi kathāsallāpo:
“This is the discussion I had with these young students.” And he repeated the verses in full.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Sīluttamā pubbatarā ahesuṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Te brāhmaṇā ye purāṇaṁ saranti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
…pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Akhilaṁ sabbabhūtesu,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So maggo brahmapattiyā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ kho me, brāhmaṇa, tehi māṇavakehi saddhiṁ ahosi kathāsallāpo”ti.
That, brahmin, was my conversation with those human beings.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“‘Aguttadvāro’ti bhavaṁ kaccāno āha.
“Worthy Kaccāna spoke of someone who doesn’t guard the sense doors.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kittāvatā nu kho, bho kaccāna, aguttadvāro hotī”ti?
How do you define someone who doesn’t guard the sense doors?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Idha, brāhmaṇa, ekacco cakkhunā rūpaṁ disvā piyarūpe rūpe adhimuccati, appiyarūpe rūpe byāpajjati, anupaṭṭhitakāyassati ca viharati, parittacetaso
“Brahmin, take someone who sees a sight with their eyes. If it’s pleasant they hold on to it, but if it’s unpleasant they dislike it. They live with mindfulness of the body unestablished and their heart stunted.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tañca cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ yathābhūtaṁ nappajānāti yatthassa te uppannā pāpakā akusalā dhammā aparisesā nirujjhanti.
And they don’t truly understand the freedom of heart and freedom by wisdom where those arisen bad, unskillful qualities cease without remainder.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sotena saddaṁ sutvā …
When they hear a sound with their ears …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
ghānena gandhaṁ ghāyitvā …
When they smell an odor with their nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
jivhāya rasaṁ sāyitvā …
When they taste a flavor with their tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā …
When they feel a touch with their body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
manasā dhammaṁ viññāya piyarūpe dhamme adhimuccati, appiyarūpe ca dhamme byāpajjati, anupaṭṭhitakāyassati ca viharati, parittacetaso
When they know an idea with their mind, if it’s pleasant they hold on to it, but if it’s unpleasant they dislike it. They live with mindfulness of the body unestablished and their heart stunted.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tañca cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ yathābhūtaṁ nappajānāti yatthassa te uppannā pāpakā akusalā dhammā aparisesā nirujjhanti.
And they don’t truly understand the freedom of heart and freedom by wisdom where those arisen bad, unskillful qualities cease without remainder.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ kho, brāhmaṇa, aguttadvāro hotī”ti.
That’s how someone doesn’t guard the sense doors.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Acchariyaṁ, bho kaccāna, abbhutaṁ, bho kaccāna.
“It’s incredible, worthy Kaccāna, it’s amazing!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yāvañcidaṁ bhotā kaccānena aguttadvārova samāno aguttadvāroti akkhāto.
How accurately you’ve explained someone whose sense doors are unguarded!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Guttadvāro’ti bhavaṁ kaccāno āha.
You also spoke of someone who does guard the sense doors.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kittāvatā nu kho, bho kaccāna, guttadvāro hotī”ti?
How do you define someone who does guard the sense doors?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Idha, brāhmaṇa, bhikkhu cakkhunā rūpaṁ disvā piyarūpe rūpe nādhimuccati, appiyarūpe rūpe na byāpajjati, upaṭṭhitakāyassati ca viharati, appamāṇacetaso
“Brahmin, take a mendicant who sees a sight with their eyes. If it’s pleasant they don’t hold on to it, and if it’s unpleasant they don’t dislike it. They live with mindfulness of the body established and a limitless heart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tañca cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ yathābhūtaṁ pajānāti yatthassa te uppannā pāpakā akusalā dhammā aparisesā nirujjhanti.
And they truly understand the freedom of heart and freedom by wisdom where those arisen bad, unskillful qualities cease without remainder.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sotena saddaṁ sutvā …
When they hear a sound with their ears …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
ghānena gandhaṁ ghāyitvā …
When they smell an odor with their nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
jivhāya rasaṁ sāyitvā …
When they taste a flavor with their tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā …
When they feel a touch with their body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
manasā dhammaṁ viññāya piyarūpe dhamme nādhimuccati, appiyarūpe dhamme na byāpajjati, upaṭṭhitakāyassati ca viharati, appamāṇacetaso
When they know an idea with their mind, if it’s pleasant they don’t hold on to it, and if it’s unpleasant they don’t dislike it. They live with mindfulness of the body established and a limitless heart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tañca cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ yathābhūtaṁ pajānāti, yatthassa te uppannā pāpakā akusalā dhammā aparisesā nirujjhanti.
And they truly understand the freedom of heart and freedom by wisdom where those arisen bad, unskillful qualities cease without remainder.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ kho, brāhmaṇa, guttadvāro hotī”ti.
That’s how someone guards the sense doors.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Acchariyaṁ, bho kaccāna, abbhutaṁ, bho kaccāna.
“It’s incredible, worthy Kaccāna, it’s amazing!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yāvañcidaṁ bhotā kaccānena guttadvārova samāno guttadvāroti akkhāto.
How accurately you’ve explained someone whose sense doors are guarded!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Abhikkantaṁ, bho kaccāna; abhikkantaṁ, bho kaccāna.
Excellent, worthy Kaccāna! Excellent!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, bho kaccāna, nikkujjitaṁ vā ukkujjeyya, paṭicchannaṁ vā vivareyya, mūḷhassa vā maggaṁ ācikkheyya, andhakāre vā telapajjotaṁ dhāreyya: ‘cakkhumanto rūpāni dakkhantī’ti; evamevaṁ bhotā kaccānena anekapariyāyena dhammo pakāsito.
As if he were righting the overturned, or revealing the hidden, or pointing out the path to the lost, or lighting a lamp in the dark so people with clear eyes can see what’s there, the worthy Kaccāna has made the teaching clear in many ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Esāhaṁ, bho kaccāna, taṁ bhagavantaṁ saraṇaṁ gacchāmi, dhammañca, bhikkhusaṅghañca.
I go for refuge to the Buddha, to the teaching, and to the mendicant Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Upāsakaṁ maṁ bhavaṁ kaccāno dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gataṁ.
From this day forth, may the worthy Kaccāna remember me as a lay follower who has gone for refuge for life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yathā ca bhavaṁ kaccāno makkarakate upāsakakulāni upasaṅkamati; evameva lohiccakulaṁ upasaṅkamatu.
Please come to my family just as you go to the families of the lay followers in Makkarakaṭa.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tattha ye māṇavakā vā māṇavikā vā bhavantaṁ kaccānaṁ abhivādessanti paccuṭṭhissanti āsanaṁ vā udakaṁ vā dassanti, tesaṁ taṁ bhavissati dīgharattaṁ hitāya sukhāyā”ti.
The brahmin boys and girls there will bow to you, rise in your presence, and give you a seat and water. That will be for their lasting welfare and happiness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch