Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn35.90:0.1
Saṁyutta Nikāya 35.90
Linked Discourses 35.90
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.90
sn35.90:0.2
9. Channavagga
9. With Channa
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
9. Phẩm Channa
sn35.90:0.3
Paṭhamaejāsutta
Turbulence (1st)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Dao Động Thứ Nhất
sn35.90:1.1
“Ejā, bhikkhave, rogo, ejā gaṇḍo, ejā sallaṁ.
“Mendicants, turbulence is a disease, a boil, a dart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dao động, này các tỳ-kheo, là bệnh, là ung nhọt, là mũi tên.
sn35.90:1.2
Tasmātiha, bhikkhave, tathāgato anejo viharati vītasallo.
That’s why the Realized One lives unperturbed, with dart drawn out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, này các tỳ-kheo, Như Lai sống không dao động, đã nhổ sạch mũi tên.
sn35.90:1.3
Tasmātiha, bhikkhave, bhikkhu cepi ākaṅkheyya ‘anejo vihareyyaṁ vītasallo’ti,
Now, a mendicant might wish: ‘May I live unperturbed, with dart drawn out.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, này các tỳ-kheo, nếu vị tỳ-kheo mong muốn: ‘mong ta sống không dao động, đã nhổ sạch mũi tên’,
sn35.90:1.4
cakkhuṁ na maññeyya, cakkhusmiṁ na maññeyya, cakkhuto na maññeyya, cakkhu meti na maññeyya;
So let them not conceive anything to be the eye, let them not conceive it in the eye, let them not conceive it as the eye, let them not conceive that ‘the eye is mine.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy đừng tưởng nghĩ mắt, đừng tưởng nghĩ trong mắt, đừng tưởng nghĩ từ mắt, đừng tưởng nghĩ: ‘Mắt là của ta’;
sn35.90:1.5
rūpe na maññeyya, rūpesu na maññeyya, rūpato na maññeyya, rūpā meti na maññeyya;
Let them not conceive sights …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy đừng tưởng nghĩ các sắc, đừng tưởng nghĩ trong các sắc, đừng tưởng nghĩ từ các sắc, đừng tưởng nghĩ: ‘Các sắc là của ta’;
sn35.90:1.6
cakkhuviññāṇaṁ na maññeyya, cakkhuviññāṇasmiṁ na maññeyya, cakkhuviññāṇato na maññeyya, cakkhuviññāṇaṁ meti na maññeyya;
eye consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy đừng tưởng nghĩ nhãn thức, đừng tưởng nghĩ trong nhãn thức, đừng tưởng nghĩ từ nhãn thức, đừng tưởng nghĩ: ‘Nhãn thức là của ta’;
sn35.90:1.7
cakkhusamphassaṁ na maññeyya, cakkhusamphassasmiṁ na maññeyya, cakkhusamphassato na maññeyya, cakkhusamphasso meti na maññeyya.
eye contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy đừng tưởng nghĩ nhãn xúc, đừng tưởng nghĩ trong nhãn xúc, đừng tưởng nghĩ từ nhãn xúc, đừng tưởng nghĩ: ‘Nhãn xúc là của ta’.
sn35.90:1.8
Yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi na maññeyya, tasmimpi na maññeyya, tatopi na maññeyya, taṁ meti na maññeyya.
Let them not conceive anything to be the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on eye contact. Let them not conceive it in that, let them not conceive it as that, and let them not conceive that ‘that is mine.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, dù lạc, dù khổ hay bất khổ bất lạc, vị ấy cũng đừng tưởng nghĩ cảm thọ ấy, đừng tưởng nghĩ trong cảm thọ ấy, đừng tưởng nghĩ từ cảm thọ ấy, đừng tưởng nghĩ: ‘Cảm thọ ấy là của ta’.
sn35.90:2.1
Sotaṁ na maññeyya …pe…
Let them not conceive anything to be the ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đừng tưởng nghĩ tai …
sn35.90:2.2
ghānaṁ na maññeyya …pe…
nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đừng tưởng nghĩ mũi …
sn35.90:2.3
jivhaṁ na maññeyya, jivhāya na maññeyya, jivhāto na maññeyya, jivhā meti na maññeyya;
tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy đừng tưởng nghĩ lưỡi, đừng tưởng nghĩ trong lưỡi, đừng tưởng nghĩ từ lưỡi, đừng tưởng nghĩ: ‘Lưỡi là của ta’;
sn35.90:2.4
rase na maññeyya …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đừng tưởng nghĩ các vị …
sn35.90:2.5
jivhāviññāṇaṁ na maññeyya …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đừng tưởng nghĩ thiệt thức …
sn35.90:2.6
jivhāsamphassaṁ na maññeyya …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đừng tưởng nghĩ thiệt xúc …
sn35.90:2.7
yampidaṁ jivhāsamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi na maññeyya, tasmimpi na maññeyya, tatopi na maññeyya, taṁ meti na maññeyya.
Let them not conceive anything to be the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on tongue contact. Let them not conceive it in that, let them not conceive it as that, and let them not conceive that 'that is mine.'bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm cảm thọ nào khởi lên do duyên thiệt xúc, dù lạc, dù khổ hay bất khổ bất lạc, vị ấy cũng đừng tưởng nghĩ cảm thọ ấy, đừng tưởng nghĩ trong cảm thọ ấy, đừng tưởng nghĩ từ cảm thọ ấy, đừng tưởng nghĩ: ‘Cảm thọ ấy là của ta’.
sn35.90:3.1
Kāyaṁ na maññeyya …pe…
body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đừng tưởng nghĩ thân …
sn35.90:3.2
manaṁ na maññeyya, manasmiṁ na maññeyya, manato na maññeyya, mano meti na maññeyya;
mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy đừng tưởng nghĩ ý, đừng tưởng nghĩ trong ý, đừng tưởng nghĩ từ ý, đừng tưởng nghĩ: ‘Ý là của ta’;
sn35.90:3.3
dhamme na maññeyya …pe…
ideas …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đừng tưởng nghĩ các pháp …
sn35.90:3.4
mano viññāṇaṁ …pe…
mind consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đừng tưởng nghĩ ý thức …
sn35.90:3.5
manosamphassaṁ …pe…
mind contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đừng tưởng nghĩ ý xúc …
sn35.90:3.6
yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi na maññeyya, tasmimpi na maññeyya, tatopi na maññeyya, taṁ meti na maññeyya;
Let them not conceive anything to be the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on mind contact. Let them not conceive it in that, let them not conceive it as that, and let them not conceive that ‘that is mine.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, dù lạc, dù khổ hay bất khổ bất lạc, vị ấy cũng đừng tưởng nghĩ cảm thọ ấy, đừng tưởng nghĩ trong cảm thọ ấy, đừng tưởng nghĩ từ cảm thọ ấy, đừng tưởng nghĩ: ‘Cảm thọ ấy là của ta’.
sn35.90:3.7
sabbaṁ na maññeyya, sabbasmiṁ na maññeyya, sabbato na maññeyya, sabbaṁ meti na maññeyya.
Let them not conceive anything to be all, let them not conceive it in all, let them not conceive it as all, let them not conceive that ‘all is mine’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy đừng tưởng nghĩ tất cả, đừng tưởng nghĩ trong tất cả, đừng tưởng nghĩ từ tất cả, đừng tưởng nghĩ: ‘Tất cả là của ta’.
sn35.90:4.1
So evaṁ amaññamāno na kiñcipi loke upādiyati.
Not conceiving, they don’t grasp at anything in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do không tưởng nghĩ như vậy, vị ấy không chấp thủ bất cứ điều gì ở đời.
sn35.90:4.2
Anupādiyaṁ na paritassati. Aparitassaṁ paccattaññeva parinibbāyati.
Not grasping, they’re not anxious. Not being anxious, they personally become extinguished.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do không chấp thủ, vị ấy không lo âu sợ hãi. Do không lo âu sợ hãi, vị ấy tự mình chứng đạt Niết-bàn.
sn35.90:4.3
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ nāparaṁ itthattāyā’ti pajānātī”ti.
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tuệ tri: ‘Sanh đã tận, phạm hạnh đã thành, việc nên làm đã làm, không còn trở lại trạng thái này nữa’”.
sn35.90:4.4
Sattamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ bảy.