← Kinh Tương Ưng Bộ

SN12.12 · Saṁyutta Nikāya

SN12.12

2. Āhāravagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

70/70 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

69/70 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 12.12
Linked Discourses 12.12
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
2. Āhāravagga
2. Fuel
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Moḷiyaphaggunasutta
Phagguna of the Top-Knot
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sāvatthiyaṁ viharati.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Cattārome, bhikkhave, āhārā bhūtānaṁ vā sattānaṁ ṭhitiyā sambhavesīnaṁ vā anuggahāya.
“Mendicants, these four fuels maintain sentient beings that have been born and help those about to be born.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kabaḷīkāro āhāro oḷāriko vā sukhumo vā, phasso dutiyo, manosañcetanā tatiyā, viññāṇaṁ catutthaṁ.
Edible food, whether solid or subtle; contact is the second, mental intention the third, and consciousness the fourth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ime kho, bhikkhave, cattāro āhārā bhūtānaṁ vā sattānaṁ ṭhitiyā sambhavesīnaṁ vā anuggahāyā”ti.
These are the four fuels that maintain sentient beings that have been born and help those that are about to be born.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ vutte, āyasmā moḷiyaphagguno bhagavantaṁ etadavoca:
When he said this, Venerable Phagguna of the Top-Knot said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“ko nu kho, bhante, viññāṇāhāraṁ āhāretī”ti?
“But sir, who consumes consciousness as fuel?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No kallo pañho”ti bhagavā avoca:
“That’s not a cogent question,” said the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“‘āhāretī’ti ahaṁ na vadāmi.
“I don’t speak of one who consumes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Āhāretī’ti cāhaṁ vadeyyaṁ, tatrassa kallo pañho:
If I were to speak of one who consumes, then it would be cogent to ask
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘ko nu kho, bhante, āhāretī’ti?
who consumes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evañcāhaṁ na vadāmi.
But I don’t speak like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ maṁ avadantaṁ yo evaṁ puccheyya:
Hence it would be cogent to ask:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘kissa nu kho, bhante, viññāṇāhāro’ti, esa kallo pañho.
‘For what is consciousness the fuel?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tatra kallaṁ veyyākaraṇaṁ:
And a cogent answer to this would be:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘viññāṇāhāro āyatiṁ punabbhavābhinibbattiyā paccayo, tasmiṁ bhūte sati saḷāyatanaṁ, saḷāyatanapaccayā phasso’”ti.
‘Consciousness as fuel is a requirement for regeneration into a new state of existence in the future. When the being is present, there are the six sense fields. The six sense fields are requirements for contact.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Ko nu kho, bhante, phusatī”ti?
“But sir, who contacts?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No kallo pañho”ti bhagavā avoca:
“That’s not a cogent question,” said the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“‘phusatī’ti ahaṁ na vadāmi.
“I don’t speak of one who contacts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Phusatī’ti cāhaṁ vadeyyaṁ, tatrassa kallo pañho:
If I were to speak of one who contacts, then it would be cogent to ask
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘ko nu kho, bhante, phusatī’ti?
who contacts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evañcāhaṁ na vadāmi.
But I don’t speak like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ maṁ avadantaṁ yo evaṁ puccheyya:
Hence it would be cogent to ask:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘kiṁpaccayā nu kho, bhante, phasso’ti, esa kallo pañho.
‘What is a requirement for contact?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tatra kallaṁ veyyākaraṇaṁ:
And a cogent answer to this would be:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘saḷāyatanapaccayā phasso, phassapaccayā vedanā’”ti.
‘The six sense fields are requirements for contact. Contact is a requirement for feeling.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Ko nu kho, bhante, vedayatī”ti?
“But sir, who feels?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No kallo pañho”ti bhagavā avoca:
“That’s not a cogent question,” said the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“‘vedayatī’ti ahaṁ na vadāmi.
“I don’t speak of one who feels.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Vedayatī’ti cāhaṁ vadeyyaṁ, tatrassa kallo pañho:
If I were to speak of one who feels, then it would be cogent to ask
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘ko nu kho, bhante, vedayatī’ti?
who feels.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evañcāhaṁ na vadāmi.
But I don’t speak like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ maṁ avadantaṁ yo evaṁ puccheyya:
Hence it would be cogent to ask:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘kiṁpaccayā nu kho, bhante, vedanā’ti, esa kallo pañho.
‘What is a requirement for feeling?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tatra kallaṁ veyyākaraṇaṁ:
And a cogent answer to this would be:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘phassapaccayā vedanā, vedanāpaccayā taṇhā’”ti.
‘Contact is a requirement for feeling. Feeling is a requirement for craving.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Ko nu kho, bhante, tasatī”ti?
“But sir, who craves?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No kallo pañho”ti bhagavā avoca:
“That’s not a cogent question,” said the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“‘tasatī’ti ahaṁ na vadāmi.
“I don’t speak of one who craves.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Tasatī’ti cāhaṁ vadeyyaṁ, tatrassa kallo pañho:
If I were to speak of one who craves, then it would be cogent to ask
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘ko nu kho, bhante, tasatī’ti?
who craves.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evañcāhaṁ na vadāmi.
But I don’t speak like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ maṁ avadantaṁ yo evaṁ puccheyya:
Hence it would be cogent to ask:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘kiṁpaccayā nu kho, bhante, taṇhā’ti, esa kallo pañho.
‘What is a requirement for craving?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tatra kallaṁ veyyākaraṇaṁ:
And a cogent answer to this would be:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘vedanāpaccayā taṇhā, taṇhāpaccayā upādānan’”ti.
‘Feeling is a requirement for craving. Craving is a requirement for grasping.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Ko nu kho, bhante, upādiyatī”ti?
“But sir, who grasps?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No kallo pañho”ti bhagavā avoca:
“That’s not a cogent question,” said the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“‘upādiyatī’ti ahaṁ na vadāmi.
“I don’t speak of one who grasps.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Upādiyatī’ti cāhaṁ vadeyyaṁ, tatrassa kallo pañho:
If I were to speak of one who grasps, then it would be cogent to ask
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘ko nu kho, bhante, upādiyatī’ti?
who grasps.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evañcāhaṁ na vadāmi.
But I don’t speak like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ maṁ avadantaṁ yo evaṁ puccheyya:
Hence it would be cogent to ask:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘kiṁpaccayā nu kho, bhante, upādānan’ti, esa kallo pañho.
‘What is a requirement for grasping?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tatra kallaṁ veyyākaraṇaṁ:
And a cogent answer to this would be:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘taṇhāpaccayā upādānaṁ;
‘Craving is a requirement for grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
upādānapaccayā bhavo’ti …pe…
Grasping is a requirement for continued existence.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Channaṁ tveva, phagguna, phassāyatanānaṁ asesavirāganirodhā phassanirodho;
When the six fields of contact fade away and cease with no residue left behind, contact ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
phassanirodhā vedanānirodho;
When contact ceases, feeling ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vedanānirodhā taṇhānirodho;
When feeling ceases, craving ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
taṇhānirodhā upādānanirodho;
When craving ceases, grasping ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
upādānanirodhā bhavanirodho;
When grasping ceases, continued existence ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
bhavanirodhā jātinirodho;
When continued existence ceases, rebirth ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
jātinirodhā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā nirujjhanti.
When rebirth ceases, old age and death, sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hotī”ti.
That is how this entire mass of suffering ceases.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch