mn29:0.1
Majjhima Nikāya 29
Middle Discourses 29
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 29
mn29:0.2
Mahāsāropamasutta
The Longer Simile of the Heartwood
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Kinh Thí Dụ Lõi Cây
mn29:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
mn29:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati gijjhakūṭe pabbate acirapakkante devadatte.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha, on the Vulture’s Peak Mountain, not long after Devadatta had left.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở gần Rājagaha, trên núi Gijjhakūṭa, không lâu sau khi Devadatta rời Tăng đoàn.
mn29:1.3
Tatra kho bhagavā devadattaṁ ārabbha bhikkhū āmantesi:
There the Buddha spoke to the mendicants about Devadatta:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, nhân chuyện Devadatta, Đức Phật nói với các vị tỳ-kheo:
mn29:2.1
“Idha, bhikkhave, ekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
“Mendicants, take the case of a gentleman who has gone forth out of faith from the lay life to homelessness, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
mn29:2.2
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
‘I’m swamped by rebirth, old age, and death; by sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress. I’m swamped by suffering, mired in suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối.
mn29:2.3
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Hopefully I can make an end to this entire mass of suffering.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
mn29:2.4
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
When they’ve gone forth they generate possessions, honor, and popularity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
mn29:2.5
So tena lābhasakkārasilokena attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
They’re happy with that, and they’ve got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui mừng và cho rằng như vậy đã đạt điều mình mong muốn.
mn29:2.6
So tena lābhasakkārasilokena attānukkaṁseti paraṁ vambheti:
And they glorify themselves and put others down because of that:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng ấy, vị ấy khen mình chê người:
mn29:2.7
‘ahamasmi lābhasakkārasilokavā, ime panaññe bhikkhū appaññātā appesakkhā’ti.
‘I’m the one with possessions, honor, and popularity. These other mendicants are obscure and insignificant.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có lợi dưỡng, được kính trọng và nổi tiếng. Những tỳ-kheo khác ít được biết đến, không có ảnh hưởng.’
mn29:2.8
So tena lābhasakkārasilokena majjati pamajjati pamādaṁ āpajjati, pamatto samāno dukkhaṁ viharati.
And so they become indulgent and fall into negligence on account of those possessions, honor, and popularity. And being negligent they live in suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó vị ấy mê say, tham đắm và buông lung trong lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng. Vì buông lung, vị ấy sống trong khổ.
mn29:2.9
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṁ atikkamma phegguṁ atikkamma tacaṁ atikkamma papaṭikaṁ, sākhāpalāsaṁ chetvā ādāya pakkameyya ‘sāran’ti maññamāno.
Suppose there was a person in need of heartwood. And while wandering in search of heartwood he’d come across a large tree standing with heartwood. But, passing over the heartwood, softwood, bark, and shoots, he’d cut off the branches and leaves and leave imagining they were heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người cần lõi cây đi tìm lõi cây, gặp một cây lớn có lõi. Nhưng bỏ qua lõi, giác cây, vỏ và chồi non, người ấy chặt cành lá mang đi, tưởng đó là lõi cây.
mn29:2.10
Tamenaṁ cakkhumā puriso disvā evaṁ vadeyya:
If a person with clear eyes saw him they’d say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người sáng mắt nhìn thấy sẽ nói:
mn29:2.11
‘na vatāyaṁ bhavaṁ puriso aññāsi sāraṁ, na aññāsi phegguṁ, na aññāsi tacaṁ, na aññāsi papaṭikaṁ, na aññāsi sākhāpalāsaṁ.
‘This gentleman doesn’t know what heartwood, softwood, bark, shoots, or branches and leaves are.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người này không biết đâu là lõi cây, giác cây, vỏ, chồi non hay cành lá.
mn29:2.12
Tathā hayaṁ bhavaṁ puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṁ atikkamma phegguṁ atikkamma tacaṁ atikkamma papaṭikaṁ, sākhāpalāsaṁ chetvā ādāya pakkanto “sāran”ti maññamāno.
That’s why he passed them over, cut off the branches and leaves, and left imagining they were heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế ông ta bỏ qua chúng, chặt cành lá mang đi và tưởng đó là lõi cây.
mn29:2.13
Yañcassa sārena sārakaraṇīyaṁ tañcassa atthaṁ nānubhavissatī’ti.
Whatever he needs to make from heartwood, he won’t succeed.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ việc gì cần lõi cây, ông ta sẽ không đạt được.’
mn29:2.14
Evameva kho, bhikkhave, idhekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
mn29:2.15
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối,
mn29:2.16
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
mn29:2.17
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
mn29:2.18
So tena lābhasakkārasilokena attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui mừng và cho rằng như vậy đã đạt điều mình mong muốn.
mn29:2.19
So tena lābhasakkārasilokena attānukkaṁseti, paraṁ vambheti ‘ahamasmi lābhasakkārasilokavā, ime panaññe bhikkhū appaññātā appesakkhā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng ấy, vị ấy khen mình chê người: ‘Ta có lợi dưỡng, được kính trọng và nổi tiếng. Những tỳ-kheo khác ít được biết đến, không có ảnh hưởng.’
mn29:2.20
So tena lābhasakkārasilokena majjati pamajjati pamādaṁ āpajjati, pamatto samāno dukkhaṁ viharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó vị ấy mê say, tham đắm và buông lung trong lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng. Vì buông lung, vị ấy sống trong khổ.
mn29:2.21
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu sākhāpalāsaṁ aggahesi brahmacariyassa;
This is called a mendicant who has grabbed the branches and leaves of the spiritual life
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là vị tỳ-kheo nắm lấy cành lá của đời phạm hạnh
mn29:2.22
tena ca vosānaṁ āpādi.
and stopped short with that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và dừng lại ở đó.
mn29:3.1
Idha pana, bhikkhave, ekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
Next, take a gentleman who has gone forth out of faith from the lay life to homelessness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
mn29:3.2
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối,
mn29:3.3
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
mn29:3.4
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
When they’ve gone forth they generate possessions, honor, and popularity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
mn29:3.5
So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti na paripuṇṇasaṅkappo.
They’re not happy with that, and haven’t got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không cho rằng như vậy đã đủ hay đã đạt điều mình mong muốn.
mn29:3.6
So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
They don’t glorify themselves and put others down on account of that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì những thứ ấy mà khen mình chê người.
mn29:3.7
So tena lābhasakkārasilokena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati.
Nor do they become indulgent and fall into negligence on account of those possessions, honor, and popularity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say, tham đắm hay buông lung vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
mn29:3.8
Appamatto samāno sīlasampadaṁ ārādheti.
Being diligent, they achieve accomplishment in ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống không buông lung, vị ấy thành tựu giới.
mn29:3.9
So tāya sīlasampadāya attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
They’re happy with that, and they’ve got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui mừng và cho rằng thành tựu giới như vậy đã đạt điều mình mong muốn.
mn29:3.10
So tāya sīlasampadāya attānukkaṁseti, paraṁ vambheti:
And they glorify themselves and put others down on account of that:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thành tựu giới, vị ấy khen mình chê người:
mn29:3.11
‘ahamasmi sīlavā kalyāṇadhammo, ime panaññe bhikkhū dussīlā pāpadhammā’ti.
‘I’m the one who is ethical, of good character. These other mendicants are unethical, of bad character.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có giới, có phẩm hạnh tốt. Những tỳ-kheo khác không có giới, phẩm hạnh xấu.’
mn29:3.12
So tāya sīlasampadāya majjati pamajjati pamādaṁ āpajjati, pamatto samāno dukkhaṁ viharati.
And so they become indulgent and fall into negligence regarding their accomplishment in ethics. And being negligent they live in suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó vị ấy mê say và buông lung trong thành tựu giới. Vì buông lung, vị ấy sống trong khổ.
mn29:3.13
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṁ atikkamma phegguṁ atikkamma tacaṁ, papaṭikaṁ chetvā ādāya pakkameyya ‘sāran’ti maññamāno.
Suppose there was a person in need of heartwood. And while wandering in search of heartwood he’d come across a large tree standing with heartwood. But, passing over the heartwood, softwood, and bark, he’d cut off the shoots and leave imagining they were heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như người cần lõi cây gặp một cây lớn có lõi, nhưng bỏ qua lõi, giác cây và vỏ, lại chặt lấy chồi non mang đi, tưởng đó là lõi cây.
mn29:3.14
Tamenaṁ cakkhumā puriso disvā evaṁ vadeyya:
If a person with clear eyes saw him they’d say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người sáng mắt nhìn thấy sẽ nói:
mn29:3.15
‘na vatāyaṁ bhavaṁ puriso aññāsi sāraṁ, na aññāsi phegguṁ, na aññāsi tacaṁ, na aññāsi papaṭikaṁ, na aññāsi sākhāpalāsaṁ.
‘This gentleman doesn’t know what heartwood, softwood, bark, shoots, or branches and leaves are.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người này không biết đâu là lõi cây, giác cây, vỏ, chồi non hay cành lá.
mn29:3.16
Tathā hayaṁ bhavaṁ puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṁ atikkamma phegguṁ atikkamma tacaṁ, papaṭikaṁ chetvā ādāya pakkanto “sāran”ti maññamāno;
That’s why he passed them over, cut off the shoots, and left imagining they were heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế ông ta bỏ qua chúng, chặt chồi non mang đi và tưởng đó là lõi cây.
mn29:3.17
yañcassa sārena sārakaraṇīyaṁ tañcassa atthaṁ nānubhavissatī’ti.
Whatever he needs to make from heartwood, he won’t succeed.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ việc gì cần lõi cây, ông ta sẽ không đạt được.’
mn29:4.1
Evameva kho, bhikkhave, idhekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
mn29:4.2
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối,
mn29:4.3
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
mn29:4.4
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
mn29:4.5
So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti na paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không cho rằng như vậy đã đủ hay đã đạt điều mình mong muốn.
mn29:4.6
So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì những thứ ấy mà khen mình chê người.
mn29:4.7
So tena lābhasakkārasilokena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say, tham đắm hay buông lung vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
mn29:4.8
Appamatto samāno sīlasampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống không buông lung, vị ấy thành tựu giới.
mn29:4.9
So tāya sīlasampadāya attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui mừng và cho rằng thành tựu giới như vậy đã đạt điều mình mong muốn.
mn29:4.10
So tāya sīlasampadāya attānukkaṁseti, paraṁ vambheti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thành tựu giới, vị ấy khen mình chê người:
mn29:4.11
‘ahamasmi sīlavā kalyāṇadhammo, ime panaññe bhikkhū dussīlā pāpadhammā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có giới, có phẩm hạnh tốt. Những tỳ-kheo khác không có giới, phẩm hạnh xấu.’
mn29:4.12
So tāya sīlasampadāya majjati pamajjati pamādaṁ āpajjati, pamatto samāno dukkhaṁ viharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó vị ấy mê say và buông lung trong thành tựu giới. Vì buông lung, vị ấy sống trong khổ.
mn29:4.13
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu papaṭikaṁ aggahesi brahmacariyassa;
This is called a mendicant who has grabbed the shoots of the spiritual life
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là vị tỳ-kheo nắm lấy chồi non của đời phạm hạnh
mn29:4.14
tena ca vosānaṁ āpādi.
and stopped short with that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và dừng lại ở đó.
mn29:4.15
Idha pana, bhikkhave, ekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
Next, take a gentleman who has gone forth out of faith from the lay life to homelessness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
mn29:4.16
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối,
mn29:4.17
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
mn29:4.18
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
When they’ve gone forth they generate possessions, honor, and popularity. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
mn29:4.19
So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti na paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không cho rằng như vậy đã đủ hay đã đạt điều mình mong muốn.
mn29:4.20
So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì những thứ ấy mà khen mình chê người.
mn29:4.21
So tena lābhasakkārasilokena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno sīlasampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say, tham đắm hay buông lung vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu giới.
mn29:4.22
So tāya sīlasampadāya attamano hoti no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu giới nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
mn29:4.23
So tāya sīlasampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu giới mà khen mình chê người.
mn29:4.24
So tāya sīlasampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không mê say hay buông lung vì thành tựu giới.
mn29:4.25
Appamatto samāno samādhisampadaṁ ārādheti.
Being diligent, they achieve accomplishment in immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống không buông lung, vị ấy thành tựu định.
mn29:4.26
So tāya samādhisampadāya attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
They’re happy with that, and they’ve got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui mừng và cho rằng thành tựu định như vậy đã đạt điều mình mong muốn.
mn29:4.27
So tāya samādhisampadāya attānukkaṁseti, paraṁ vambheti:
And they glorify themselves and put others down on account of that:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thành tựu định, vị ấy khen mình chê người:
mn29:4.28
‘ahamasmi samāhito ekaggacitto, ime panaññe bhikkhū asamāhitā vibbhantacittā’ti.
‘I’m the one with immersion and unified mind. These other mendicants lack immersion, they have straying minds.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có định, tâm nhất trí. Những tỳ-kheo khác không có định, tâm tán loạn.’
mn29:4.29
So tāya samādhisampadāya majjati pamajjati pamādaṁ āpajjati, pamatto samāno dukkhaṁ viharati.
And so they become indulgent and fall into negligence regarding that accomplishment in immersion. And being negligent they live in suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó vị ấy mê say và buông lung trong thành tựu định. Vì buông lung, vị ấy sống trong khổ.
mn29:4.30
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṁ atikkamma phegguṁ tacaṁ chetvā ādāya pakkameyya ‘sāran’ti maññamāno.
Suppose there was a person in need of heartwood. And while wandering in search of heartwood he’d come across a large tree standing with heartwood. But, passing over the heartwood and softwood, he’d cut off the bark and leave imagining it was heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như người cần lõi cây gặp một cây lớn có lõi, nhưng bỏ qua lõi và giác cây, lại bóc lấy vỏ mang đi, tưởng đó là lõi cây.
mn29:4.31
Tamenaṁ cakkhumā puriso disvā evaṁ vadeyya ‘na vatāyaṁ bhavaṁ puriso aññāsi sāraṁ, na aññāsi phegguṁ, na aññāsi tacaṁ, na aññāsi papaṭikaṁ, na aññāsi sākhāpalāsaṁ.
If a person with clear eyes saw him they’d say: ‘This gentleman doesn’t know what heartwood, softwood, bark, shoots, or branches and leaves are.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người sáng mắt nhìn thấy sẽ nói: ‘Người này không biết đâu là lõi cây, giác cây, vỏ, chồi non hay cành lá.
mn29:4.32
Tathā hayaṁ bhavaṁ puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṁ atikkamma phegguṁ tacaṁ chetvā ādāya pakkanto “sāran”ti maññamāno.
That’s why he passed them over, cut off the bark, and left imagining it was heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế ông ta bỏ qua chúng, bóc vỏ mang đi và tưởng đó là lõi cây.
mn29:4.33
Yañcassa sārena sārakaraṇīyaṁ tañcassa atthaṁ nānubhavissatī’ti.
Whatever he needs to make from heartwood, he won’t succeed.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ việc gì cần lõi cây, ông ta sẽ không đạt được.’
mn29:4.34
Evameva kho, bhikkhave, idhekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
mn29:4.35
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối,
mn29:4.36
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
mn29:4.37
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
mn29:4.38
So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti na paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không cho rằng như vậy đã đủ hay đã đạt điều mình mong muốn.
mn29:4.39
So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì những thứ ấy mà khen mình chê người.
mn29:4.40
So tena lābhasakkārasilokena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno sīlasampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say, tham đắm hay buông lung vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu giới.
mn29:4.41
So tāya sīlasampadāya attamano hoti no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu giới nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
mn29:4.42
So tāya sīlasampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu giới mà khen mình chê người.
mn29:4.43
So tāya sīlasampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno samādhisampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong thành tựu giới. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu định.
mn29:4.44
So tāya samādhisampadāya attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui mừng và cho rằng thành tựu định như vậy đã đạt điều mình mong muốn.
mn29:4.45
So tāya samādhisampadāya attānukkaṁseti, paraṁ vambheti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thành tựu định, vị ấy khen mình chê người:
mn29:4.46
‘ahamasmi samāhito ekaggacitto, ime panaññe bhikkhū asamāhitā vibbhantacittā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có định, tâm nhất trí. Những tỳ-kheo khác không có định, tâm tán loạn.’
mn29:4.47
So tāya samādhisampadāya majjati pamajjati pamādaṁ āpajjati, pamatto samāno dukkhaṁ viharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó vị ấy mê say và buông lung trong thành tựu định. Vì buông lung, vị ấy sống trong khổ.
mn29:4.48
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu tacaṁ aggahesi brahmacariyassa;
This is called a mendicant who has grabbed the bark of the spiritual life
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là vị tỳ-kheo nắm lấy vỏ cây của đời phạm hạnh
mn29:4.49
tena ca vosānaṁ āpādi.
and stopped short with that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và dừng lại ở đó.
mn29:5.1
Idha pana, bhikkhave, ekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
Next, take a gentleman who has gone forth out of faith from the lay life to homelessness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
mn29:5.2
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối,
mn29:5.3
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
mn29:5.4
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
When they’ve gone forth they generate possessions, honor, and popularity. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
mn29:5.5
So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti na paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không cho rằng như vậy đã đủ hay đã đạt điều mình mong muốn.
mn29:5.6
So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì những thứ ấy mà khen mình chê người.
mn29:5.7
So tena lābhasakkārasilokena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say, tham đắm hay buông lung vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
mn29:5.8
Appamatto samāno sīlasampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống không buông lung, vị ấy thành tựu giới.
mn29:5.9
So tāya sīlasampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu giới nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
mn29:5.10
So tāya sīlasampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu giới mà khen mình chê người.
mn29:5.11
So tāya sīlasampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno samādhisampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong thành tựu giới. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu định.
mn29:5.12
So tāya samādhisampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu định nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
mn29:5.13
So tāya samādhisampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu định mà khen mình chê người.
mn29:5.14
So tāya samādhisampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati appamatto samāno ñāṇadassanaṁ ārādheti.
Being diligent, they achieve knowledge and vision.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống không buông lung, vị ấy thành tựu tri kiến.
mn29:5.15
So tena ñāṇadassanena attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
They’re happy with that, and they’ve got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui mừng và cho rằng tri kiến như vậy đã đạt điều mình mong muốn.
mn29:5.16
So tena ñāṇadassanena attānukkaṁseti, paraṁ vambheti:
And they glorify themselves and put others down on account of that,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì tri kiến ấy, vị ấy khen mình chê người:
mn29:5.17
‘ahamasmi jānaṁ passaṁ viharāmi.
‘I’m the one who meditates knowing and seeing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta tu tập có biết và thấy.
mn29:5.18
Ime panaññe bhikkhū ajānaṁ apassaṁ viharantī’ti.
These other mendicants meditate without knowing and seeing.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những tỳ-kheo khác tu tập mà không biết, không thấy.’
mn29:5.19
So tena ñāṇadassanena majjati pamajjati pamādaṁ āpajjati, pamatto samāno dukkhaṁ viharati.
And so they become indulgent and fall into negligence regarding that knowledge and vision. And being negligent they live in suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó vị ấy mê say và buông lung trong tri kiến ấy. Vì buông lung, vị ấy sống trong khổ.
mn29:5.20
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṁ phegguṁ chetvā ādāya pakkameyya ‘sāran’ti maññamāno.
Suppose there was a person in need of heartwood. And while wandering in search of heartwood he’d come across a large tree standing with heartwood. But, passing over the heartwood, he’d cut out the softwood and leave imagining it was heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như người cần lõi cây gặp một cây lớn có lõi, nhưng bỏ qua lõi, lại chặt lấy giác cây mang đi, tưởng đó là lõi cây.
mn29:5.21
Tamenaṁ cakkhumā puriso disvā evaṁ vadeyya:
If a person with clear eyes saw him they’d say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người sáng mắt nhìn thấy sẽ nói:
mn29:5.22
‘na vatāyaṁ bhavaṁ puriso aññāsi sāraṁ na aññāsi phegguṁ na aññāsi tacaṁ na aññāsi papaṭikaṁ na aññāsi sākhāpalāsaṁ.
‘This gentleman doesn’t know what heartwood, softwood, bark, shoots, or branches and leaves are.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người này không biết đâu là lõi cây, giác cây, vỏ, chồi non hay cành lá.
mn29:5.23
Tathā hayaṁ bhavaṁ puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṁ phegguṁ chetvā ādāya pakkanto “sāran”ti maññamāno.
That’s why he passed them over, cut out the softwood, and left imagining it was heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế ông ta bỏ qua lõi, chặt giác cây mang đi và tưởng đó là lõi cây.
mn29:5.24
Yañcassa sārena sārakaraṇīyaṁ tañcassa atthaṁ nānubhavissatī’ti.
Whatever he needs to make from heartwood, he won’t succeed.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ việc gì cần lõi cây, ông ta sẽ không đạt được.’
mn29:5.25
Evameva kho, bhikkhave, idhekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
mn29:5.26
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối,
mn29:5.27
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
mn29:5.28
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
mn29:5.29
So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti na paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không cho rằng như vậy đã đủ hay đã đạt điều mình mong muốn.
mn29:5.30
So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì những thứ ấy mà khen mình chê người.
mn29:5.31
So tena lābhasakkārasilokena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno sīlasampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say, tham đắm hay buông lung vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu giới.
mn29:5.32
So tāya sīlasampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu giới nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
mn29:5.33
So tāya sīlasampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu giới mà khen mình chê người.
mn29:5.34
So tāya sīlasampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno samādhisampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong thành tựu giới. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu định.
mn29:5.35
So tāya samādhisampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu định nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
mn29:5.36
So tāya samādhisampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu định mà khen mình chê người.
mn29:5.37
So tāya samādhisampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno ñāṇadassanaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong thành tựu định. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu tri kiến.
mn29:5.38
So tena ñāṇadassanena attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui mừng và cho rằng tri kiến như vậy đã đạt điều mình mong muốn.
mn29:5.39
So tena ñāṇadassanena attānukkaṁseti, paraṁ vambheti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì tri kiến ấy, vị ấy khen mình chê người:
mn29:5.40
‘ahamasmi jānaṁ passaṁ viharāmi, ime panaññe bhikkhū ajānaṁ apassaṁ viharantī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta tu tập có biết và thấy. Những tỳ-kheo khác tu tập mà không biết, không thấy.’
mn29:5.41
So tena ñāṇadassanena majjati pamajjati pamādaṁ āpajjati, pamatto samāno dukkhaṁ viharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó vị ấy mê say và buông lung trong tri kiến ấy. Vì buông lung, vị ấy sống trong khổ.
mn29:5.42
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu phegguṁ aggahesi brahmacariyassa;
This is called a mendicant who has grabbed the softwood of the spiritual life
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là vị tỳ-kheo nắm lấy giác cây của đời phạm hạnh
mn29:5.43
tena ca vosānaṁ āpādi.
and stopped short with that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và dừng lại ở đó.
mn29:6.1
Idha pana, bhikkhave, ekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
Next, take a gentleman who has gone forth out of faith from the lay life to homelessness, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
mn29:6.2
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
‘I’m swamped by rebirth, old age, and death; by sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress. I’m swamped by suffering, mired in suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối.
mn29:6.3
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Hopefully I can make an end to this entire mass of suffering.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
mn29:6.4
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
When they’ve gone forth they generate possessions, honor, and popularity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
mn29:6.5
So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti, na paripuṇṇasaṅkappo.
They’re not happy with that, and haven’t got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với điều đó nhưng không cho rằng như vậy đã đủ hay đã đạt điều mình mong muốn.
mn29:6.6
So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
They don’t glorify themselves and put others down on account of that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì những thứ ấy mà khen mình chê người.
mn29:6.7
So tena lābhasakkārasilokena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno sīlasampadaṁ ārādheti.
Nor do they become indulgent and fall into negligence on account of those possessions, honor, and popularity. Being diligent, they achieve accomplishment in ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu giới.
mn29:6.8
So tāya sīlasampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
They’re happy with that, but they haven’t got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu giới nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
mn29:6.9
So tāya sīlasampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
They don’t glorify themselves and put others down on account of that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu giới mà khen mình chê người.
mn29:6.10
So tāya sīlasampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno samādhisampadaṁ ārādheti.
Nor do they become indulgent and fall into negligence regarding that accomplishment in ethics. Being diligent, they achieve accomplishment in immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong thành tựu giới. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu định.
mn29:6.11
So tāya samādhisampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
They’re happy with that, but they haven’t got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu định nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
mn29:6.12
So tāya samādhisampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
They don’t glorify themselves and put others down on account of that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu định mà khen mình chê người.
mn29:6.13
So tāya samādhisampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno ñāṇadassanaṁ ārādheti.
Nor do they become indulgent and fall into negligence regarding that accomplishment in immersion. Being diligent, they achieve knowledge and vision.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong thành tựu định. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu tri kiến.
mn29:6.14
So tena ñāṇadassanena attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
They’re happy with that, but they haven’t got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với tri kiến nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
mn29:6.15
So tena ñāṇadassanena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
They don’t glorify themselves and put others down on account of that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì tri kiến mà khen mình chê người.
mn29:6.16
So tena ñāṇadassanena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno asamayavimokkhaṁ ārādheti.
Nor do they become indulgent and fall into negligence regarding that knowledge and vision. Being diligent, they achieve irreversible freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong tri kiến. Sống không buông lung, vị ấy đạt tâm giải thoát không thể lay chuyển.
mn29:6.17
Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ so bhikkhu tāya asamayavimuttiyā parihāyetha.
And it’s impossible for that mendicant to fall away from that irreversible freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị tỳ-kheo ấy không thể thoái chuyển khỏi tâm giải thoát không thể lay chuyển này.
mn29:6.18
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato sāraññeva chetvā ādāya pakkameyya ‘sāran’ti jānamāno.
Suppose there was a person in need of heartwood. And while wandering in search of heartwood he’d come across a large tree standing with heartwood. He’d cut out just the heartwood and leave knowing it was heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người cần lõi cây gặp một cây lớn có lõi. Người ấy chặt đúng lõi cây và mang đi, biết rõ đó là lõi cây.
mn29:6.19
Tamenaṁ cakkhumā puriso disvā evaṁ vadeyya:
If a person with clear eyes saw him they’d say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người sáng mắt nhìn thấy sẽ nói:
mn29:6.20
‘aññāsi vatāyaṁ bhavaṁ puriso sāraṁ, aññāsi phegguṁ, aññāsi tacaṁ, aññāsi papaṭikaṁ, aññāsi sākhāpalāsaṁ.
‘This gentleman knows what heartwood, softwood, bark, shoots, and branches and leaves are.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người này biết đâu là lõi cây, giác cây, vỏ, chồi non và cành lá.
mn29:6.21
Tathā hayaṁ bhavaṁ puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato sāraññeva chetvā ādāya pakkanto “sāran”ti jānamāno.
That’s why he cut out just the heartwood and left knowing it was heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế ông ta chặt đúng lõi cây và mang đi, biết rõ đó là lõi cây.
mn29:6.22
Yañcassa sārena sārakaraṇīyaṁ tañcassa atthaṁ anubhavissatī’ti.
Whatever he needs to make from heartwood, he will succeed.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ việc gì cần lõi cây, ông ta sẽ làm thành công.’
mn29:6.23
Evameva kho, bhikkhave, idhekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
mn29:6.24
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối,
mn29:6.25
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
mn29:6.26
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
mn29:6.27
So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti, na paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với điều đó nhưng không cho rằng như vậy đã đủ hay đã đạt điều mình mong muốn.
mn29:6.28
So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì những thứ ấy mà khen mình chê người.
mn29:6.29
So tena lābhasakkārasilokena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno sīlasampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say, tham đắm hay buông lung vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu giới.
mn29:6.30
So tāya sīlasampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu giới nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
mn29:6.31
So tāya sīlasampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu giới mà khen mình chê người.
mn29:6.32
So tāya sīlasampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno samādhisampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong thành tựu giới. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu định.
mn29:6.33
So tāya samādhisampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu định nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
mn29:6.34
So tāya samādhisampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu định mà khen mình chê người.
mn29:6.35
So tāya samādhisampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno ñāṇadassanaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong thành tựu định. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu tri kiến.
mn29:6.36
So tena ñāṇadassanena attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với tri kiến nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
mn29:6.37
So tena ñāṇadassanena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì tri kiến mà khen mình chê người.
mn29:6.38
So tena ñāṇadassanena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno asamayavimokkhaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong tri kiến. Sống không buông lung, vị ấy đạt tâm giải thoát không thể lay chuyển.
mn29:6.39
Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ so bhikkhu tāya asamayavimuttiyā parihāyetha.
It’s impossible for that mendicant to fall away from that irreversible freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị tỳ-kheo ấy không thể thoái chuyển khỏi tâm giải thoát không thể lay chuyển này.
mn29:7.1
Iti kho, bhikkhave, nayidaṁ brahmacariyaṁ lābhasakkārasilokānisaṁsaṁ, na sīlasampadānisaṁsaṁ, na samādhisampadānisaṁsaṁ, na ñāṇadassanānisaṁsaṁ.
And so, mendicants, this spiritual life is not lived for the sake of possessions, honor, and popularity, or for accomplishment in ethics, or for accomplishment in immersion, or for knowledge and vision.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, này các tỳ-kheo, đời phạm hạnh này không được sống vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng, cũng không phải để thành tựu giới, thành tựu định hay tri kiến.
mn29:7.2
Yā ca kho ayaṁ, bhikkhave, akuppā cetovimutti—
It is this unshakable freedom of heart
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính tâm giải thoát không thể lay chuyển này
mn29:7.3
etadatthamidaṁ, bhikkhave, brahmacariyaṁ, etaṁ sāraṁ etaṁ pariyosānan”ti.
that is the goal of the spiritual life, the core and the final end.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là mục tiêu của đời phạm hạnh, là lõi cây và là điểm cuối cùng.”
mn29:7.4
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
mn29:7.5
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán thán lời Đức Phật dạy.
mn29:7.6
Mahāsāropamasuttaṁ niṭṭhitaṁ navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Kinh Thí Dụ Lõi Cây, bài thứ chín, kết thúc.