← Kinh Trung Bộ

MN29 · Majjhima Nikāya

Đại Kinh Thí Dụ Lõi Cây

Mahāsāropamasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Đức Phật ở gần Rājagaha, trên núi Gijjhakūṭa, không lâu sau khi Devadatta rời Tăng đoàn; nhân chuyện Devadatta, Ngài nói với các tỳ-kheo. Đây là Đại Kinh Thí Dụ Lõi Cây, dựng lên hình ảnh người cần lõi cây đi tìm lõi cây để vạch ra các mức mà người xuất gia có thể dừng chân sai lầm.

Thiện nam tử xuất gia vì lòng tin, mong chấm dứt toàn bộ khối khổ của sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não. Vị ấy có thể được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng, rồi vui mừng, cho rằng đã đạt điều mình mong muốn, khen mình chê người, mê say và buông lung, nên sống trong khổ. Đức Phật ví với người cần lõi cây gặp cây lớn có lõi, nhưng bỏ qua lõi, giác cây, vỏ, chồi non, lại chặt cành lá mang đi tưởng là lõi cây; người sáng mắt sẽ bảo rằng việc gì cần lõi cây, ông ta sẽ không đạt được. Vị ấy gọi là nắm lấy cành lá của đời phạm hạnh và dừng lại ở đó.

Công thức ấy được lặp lại cho từng cấp: vị thành tựu giới nhưng cho đó là đủ, khen mình chê người, buông lung, thì như người chặt lấy chồi non; vị thành tựu định, tâm nhất trí, mà dừng lại, thì như người bóc lấy vỏ; vị thành tựu tri kiến, biết và thấy, mà dừng lại, thì như người chặt lấy giác cây. Ở mỗi mức, hệ quả đều như nhau: mê say, buông lung, sống trong khổ, và bất cứ việc gì cần lõi cây sẽ không đạt được.

Trái lại, vị tỳ-kheo vượt qua tất cả: vui với lợi dưỡng nhưng không cho là đủ, không vì nó mà khen mình chê người; sống không buông lung, lần lượt thành tựu giới, định, tri kiến, và ở từng cấp cũng không cho là đủ, không khen mình chê người, không mê say. Cuối cùng vị ấy đạt tâm giải thoát không thể lay chuyển và không thể thoái chuyển khỏi tâm đó, được ví với người chặt đúng lõi cây mang đi, biết rõ đó là lõi cây, nên việc gì cần lõi cây sẽ làm thành công.

Bài kinh kết luận: đời phạm hạnh không được sống vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng, cũng không phải để thành tựu giới, định hay tri kiến; chính tâm giải thoát không thể lay chuyển mới là mục tiêu của đời phạm hạnh, là lõi cây và là điểm cuối cùng. Trọng tâm của bài là cảnh báo người xuất gia không dừng ở những thành tựu ngoài lõi.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 450 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 1e8c477d-cf87-4c3a-8795-3b21694fedf5 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: ca5d470e98c37865b7a8ad09cc132bd0b536b23bdf7e90c40acbf483478af192

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 450 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 4c3398da-45c7-4ea0-8a68-90d44ff2f77a · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: ca5d470e98c37865b7a8ad09cc132bd0b536b23bdf7e90c40acbf483478af192

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 450 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 15f8a02e-f185-48c1-8b32-8683efdb7b1b · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: d5daac381ec4bb4d35a83bfc2f2f19a5c6fec3956c936ea3b35461c8511e369c

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 181 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 25617dfe-7b36-454d-b1ee-712a62c9f383 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c70e9e849414acc4e1d749d6359ed49b53c4d1fd597330bcec9fd21b88831855

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 181 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 0195f836-3e17-4029-9dec-b4631173e547 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c70e9e849414acc4e1d749d6359ed49b53c4d1fd597330bcec9fd21b88831855

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 181 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: a6e0bab1-fabe-48b0-80d8-0db26155d6d5 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 0fdd016dc82c7cfe0b4358691799776954d7ca32d7598314e1442d81f40234d0

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.60/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

181/181 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

93/181 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

181/181 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 29
Middle Discourses 29
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 29
Mahāsāropamasutta
The Longer Simile of the Heartwood
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Kinh Thí Dụ Lõi Cây
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati gijjhakūṭe pabbate acirapakkante devadatte.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha, on the Vulture’s Peak Mountain, not long after Devadatta had left.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở gần Rājagaha, trên núi Gijjhakūṭa, không lâu sau khi Devadatta rời Tăng đoàn.
Tatra kho bhagavā devadattaṁ ārabbha bhikkhū āmantesi:
There the Buddha spoke to the mendicants about Devadatta:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, nhân chuyện Devadatta, Đức Phật nói với các vị tỳ-kheo:
“Idha, bhikkhave, ekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
“Mendicants, take the case of a gentleman who has gone forth out of faith from the lay life to homelessness, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
‘I’m swamped by rebirth, old age, and death; by sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress. I’m swamped by suffering, mired in suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối.
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Hopefully I can make an end to this entire mass of suffering.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
When they’ve gone forth they generate possessions, honor, and popularity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
So tena lābhasakkārasilokena attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
They’re happy with that, and they’ve got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui mừng và cho rằng như vậy đã đạt điều mình mong muốn.
So tena lābhasakkārasilokena attānukkaṁseti paraṁ vambheti:
And they glorify themselves and put others down because of that:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng ấy, vị ấy khen mình chê người:
‘ahamasmi lābhasakkārasilokavā, ime panaññe bhikkhū appaññātā appesakkhā’ti.
‘I’m the one with possessions, honor, and popularity. These other mendicants are obscure and insignificant.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có lợi dưỡng, được kính trọng và nổi tiếng. Những tỳ-kheo khác ít được biết đến, không có ảnh hưởng.’
So tena lābhasakkārasilokena majjati pamajjati pamādaṁ āpajjati, pamatto samāno dukkhaṁ viharati.
And so they become indulgent and fall into negligence on account of those possessions, honor, and popularity. And being negligent they live in suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó vị ấy mê say, tham đắm và buông lung trong lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng. Vì buông lung, vị ấy sống trong khổ.
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṁ atikkamma phegguṁ atikkamma tacaṁ atikkamma papaṭikaṁ, sākhāpalāsaṁ chetvā ādāya pakkameyya ‘sāran’ti maññamāno.
Suppose there was a person in need of heartwood. And while wandering in search of heartwood he’d come across a large tree standing with heartwood. But, passing over the heartwood, softwood, bark, and shoots, he’d cut off the branches and leaves and leave imagining they were heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người cần lõi cây đi tìm lõi cây, gặp một cây lớn có lõi. Nhưng bỏ qua lõi, giác cây, vỏ và chồi non, người ấy chặt cành lá mang đi, tưởng đó là lõi cây.
Tamenaṁ cakkhumā puriso disvā evaṁ vadeyya:
If a person with clear eyes saw him they’d say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người sáng mắt nhìn thấy sẽ nói:
‘na vatāyaṁ bhavaṁ puriso aññāsi sāraṁ, na aññāsi phegguṁ, na aññāsi tacaṁ, na aññāsi papaṭikaṁ, na aññāsi sākhāpalāsaṁ.
‘This gentleman doesn’t know what heartwood, softwood, bark, shoots, or branches and leaves are.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người này không biết đâu là lõi cây, giác cây, vỏ, chồi non hay cành lá.
Tathā hayaṁ bhavaṁ puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṁ atikkamma phegguṁ atikkamma tacaṁ atikkamma papaṭikaṁ, sākhāpalāsaṁ chetvā ādāya pakkanto “sāran”ti maññamāno.
That’s why he passed them over, cut off the branches and leaves, and left imagining they were heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế ông ta bỏ qua chúng, chặt cành lá mang đi và tưởng đó là lõi cây.
Yañcassa sārena sārakaraṇīyaṁ tañcassa atthaṁ nānubhavissatī’ti.
Whatever he needs to make from heartwood, he won’t succeed.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ việc gì cần lõi cây, ông ta sẽ không đạt được.’
Evameva kho, bhikkhave, idhekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối,
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
So tena lābhasakkārasilokena attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui mừng và cho rằng như vậy đã đạt điều mình mong muốn.
So tena lābhasakkārasilokena attānukkaṁseti, paraṁ vambheti ‘ahamasmi lābhasakkārasilokavā, ime panaññe bhikkhū appaññātā appesakkhā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng ấy, vị ấy khen mình chê người: ‘Ta có lợi dưỡng, được kính trọng và nổi tiếng. Những tỳ-kheo khác ít được biết đến, không có ảnh hưởng.’
So tena lābhasakkārasilokena majjati pamajjati pamādaṁ āpajjati, pamatto samāno dukkhaṁ viharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó vị ấy mê say, tham đắm và buông lung trong lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng. Vì buông lung, vị ấy sống trong khổ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu sākhāpalāsaṁ aggahesi brahmacariyassa;
This is called a mendicant who has grabbed the branches and leaves of the spiritual life
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là vị tỳ-kheo nắm lấy cành lá của đời phạm hạnh
tena ca vosānaṁ āpādi.
and stopped short with that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và dừng lại ở đó.
Idha pana, bhikkhave, ekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
Next, take a gentleman who has gone forth out of faith from the lay life to homelessness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối,
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
When they’ve gone forth they generate possessions, honor, and popularity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti na paripuṇṇasaṅkappo.
They’re not happy with that, and haven’t got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không cho rằng như vậy đã đủ hay đã đạt điều mình mong muốn.
So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
They don’t glorify themselves and put others down on account of that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì những thứ ấy mà khen mình chê người.
So tena lābhasakkārasilokena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati.
Nor do they become indulgent and fall into negligence on account of those possessions, honor, and popularity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say, tham đắm hay buông lung vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
Appamatto samāno sīlasampadaṁ ārādheti.
Being diligent, they achieve accomplishment in ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống không buông lung, vị ấy thành tựu giới.
So tāya sīlasampadāya attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
They’re happy with that, and they’ve got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui mừng và cho rằng thành tựu giới như vậy đã đạt điều mình mong muốn.
So tāya sīlasampadāya attānukkaṁseti, paraṁ vambheti:
And they glorify themselves and put others down on account of that:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thành tựu giới, vị ấy khen mình chê người:
‘ahamasmi sīlavā kalyāṇadhammo, ime panaññe bhikkhū dussīlā pāpadhammā’ti.
‘I’m the one who is ethical, of good character. These other mendicants are unethical, of bad character.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có giới, có phẩm hạnh tốt. Những tỳ-kheo khác không có giới, phẩm hạnh xấu.’
So tāya sīlasampadāya majjati pamajjati pamādaṁ āpajjati, pamatto samāno dukkhaṁ viharati.
And so they become indulgent and fall into negligence regarding their accomplishment in ethics. And being negligent they live in suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó vị ấy mê say và buông lung trong thành tựu giới. Vì buông lung, vị ấy sống trong khổ.
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṁ atikkamma phegguṁ atikkamma tacaṁ, papaṭikaṁ chetvā ādāya pakkameyya ‘sāran’ti maññamāno.
Suppose there was a person in need of heartwood. And while wandering in search of heartwood he’d come across a large tree standing with heartwood. But, passing over the heartwood, softwood, and bark, he’d cut off the shoots and leave imagining they were heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như người cần lõi cây gặp một cây lớn có lõi, nhưng bỏ qua lõi, giác cây và vỏ, lại chặt lấy chồi non mang đi, tưởng đó là lõi cây.
Tamenaṁ cakkhumā puriso disvā evaṁ vadeyya:
If a person with clear eyes saw him they’d say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người sáng mắt nhìn thấy sẽ nói:
‘na vatāyaṁ bhavaṁ puriso aññāsi sāraṁ, na aññāsi phegguṁ, na aññāsi tacaṁ, na aññāsi papaṭikaṁ, na aññāsi sākhāpalāsaṁ.
‘This gentleman doesn’t know what heartwood, softwood, bark, shoots, or branches and leaves are.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người này không biết đâu là lõi cây, giác cây, vỏ, chồi non hay cành lá.
Tathā hayaṁ bhavaṁ puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṁ atikkamma phegguṁ atikkamma tacaṁ, papaṭikaṁ chetvā ādāya pakkanto “sāran”ti maññamāno;
That’s why he passed them over, cut off the shoots, and left imagining they were heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế ông ta bỏ qua chúng, chặt chồi non mang đi và tưởng đó là lõi cây.
yañcassa sārena sārakaraṇīyaṁ tañcassa atthaṁ nānubhavissatī’ti.
Whatever he needs to make from heartwood, he won’t succeed.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ việc gì cần lõi cây, ông ta sẽ không đạt được.’
Evameva kho, bhikkhave, idhekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối,
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti na paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không cho rằng như vậy đã đủ hay đã đạt điều mình mong muốn.
So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì những thứ ấy mà khen mình chê người.
So tena lābhasakkārasilokena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say, tham đắm hay buông lung vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
Appamatto samāno sīlasampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống không buông lung, vị ấy thành tựu giới.
So tāya sīlasampadāya attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui mừng và cho rằng thành tựu giới như vậy đã đạt điều mình mong muốn.
So tāya sīlasampadāya attānukkaṁseti, paraṁ vambheti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thành tựu giới, vị ấy khen mình chê người:
‘ahamasmi sīlavā kalyāṇadhammo, ime panaññe bhikkhū dussīlā pāpadhammā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có giới, có phẩm hạnh tốt. Những tỳ-kheo khác không có giới, phẩm hạnh xấu.’
So tāya sīlasampadāya majjati pamajjati pamādaṁ āpajjati, pamatto samāno dukkhaṁ viharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó vị ấy mê say và buông lung trong thành tựu giới. Vì buông lung, vị ấy sống trong khổ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu papaṭikaṁ aggahesi brahmacariyassa;
This is called a mendicant who has grabbed the shoots of the spiritual life
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là vị tỳ-kheo nắm lấy chồi non của đời phạm hạnh
tena ca vosānaṁ āpādi.
and stopped short with that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và dừng lại ở đó.
Idha pana, bhikkhave, ekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
Next, take a gentleman who has gone forth out of faith from the lay life to homelessness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối,
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
When they’ve gone forth they generate possessions, honor, and popularity. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti na paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không cho rằng như vậy đã đủ hay đã đạt điều mình mong muốn.
So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì những thứ ấy mà khen mình chê người.
So tena lābhasakkārasilokena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno sīlasampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say, tham đắm hay buông lung vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu giới.
So tāya sīlasampadāya attamano hoti no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu giới nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
So tāya sīlasampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu giới mà khen mình chê người.
So tāya sīlasampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không mê say hay buông lung vì thành tựu giới.
Appamatto samāno samādhisampadaṁ ārādheti.
Being diligent, they achieve accomplishment in immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống không buông lung, vị ấy thành tựu định.
So tāya samādhisampadāya attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
They’re happy with that, and they’ve got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui mừng và cho rằng thành tựu định như vậy đã đạt điều mình mong muốn.
So tāya samādhisampadāya attānukkaṁseti, paraṁ vambheti:
And they glorify themselves and put others down on account of that:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thành tựu định, vị ấy khen mình chê người:
‘ahamasmi samāhito ekaggacitto, ime panaññe bhikkhū asamāhitā vibbhantacittā’ti.
‘I’m the one with immersion and unified mind. These other mendicants lack immersion, they have straying minds.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có định, tâm nhất trí. Những tỳ-kheo khác không có định, tâm tán loạn.’
So tāya samādhisampadāya majjati pamajjati pamādaṁ āpajjati, pamatto samāno dukkhaṁ viharati.
And so they become indulgent and fall into negligence regarding that accomplishment in immersion. And being negligent they live in suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó vị ấy mê say và buông lung trong thành tựu định. Vì buông lung, vị ấy sống trong khổ.
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṁ atikkamma phegguṁ tacaṁ chetvā ādāya pakkameyya ‘sāran’ti maññamāno.
Suppose there was a person in need of heartwood. And while wandering in search of heartwood he’d come across a large tree standing with heartwood. But, passing over the heartwood and softwood, he’d cut off the bark and leave imagining it was heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như người cần lõi cây gặp một cây lớn có lõi, nhưng bỏ qua lõi và giác cây, lại bóc lấy vỏ mang đi, tưởng đó là lõi cây.
Tamenaṁ cakkhumā puriso disvā evaṁ vadeyya ‘na vatāyaṁ bhavaṁ puriso aññāsi sāraṁ, na aññāsi phegguṁ, na aññāsi tacaṁ, na aññāsi papaṭikaṁ, na aññāsi sākhāpalāsaṁ.
If a person with clear eyes saw him they’d say: ‘This gentleman doesn’t know what heartwood, softwood, bark, shoots, or branches and leaves are.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người sáng mắt nhìn thấy sẽ nói: ‘Người này không biết đâu là lõi cây, giác cây, vỏ, chồi non hay cành lá.
Tathā hayaṁ bhavaṁ puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṁ atikkamma phegguṁ tacaṁ chetvā ādāya pakkanto “sāran”ti maññamāno.
That’s why he passed them over, cut off the bark, and left imagining it was heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế ông ta bỏ qua chúng, bóc vỏ mang đi và tưởng đó là lõi cây.
Yañcassa sārena sārakaraṇīyaṁ tañcassa atthaṁ nānubhavissatī’ti.
Whatever he needs to make from heartwood, he won’t succeed.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ việc gì cần lõi cây, ông ta sẽ không đạt được.’
Evameva kho, bhikkhave, idhekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối,
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti na paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không cho rằng như vậy đã đủ hay đã đạt điều mình mong muốn.
So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì những thứ ấy mà khen mình chê người.
So tena lābhasakkārasilokena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno sīlasampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say, tham đắm hay buông lung vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu giới.
So tāya sīlasampadāya attamano hoti no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu giới nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
So tāya sīlasampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu giới mà khen mình chê người.
So tāya sīlasampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno samādhisampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong thành tựu giới. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu định.
So tāya samādhisampadāya attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui mừng và cho rằng thành tựu định như vậy đã đạt điều mình mong muốn.
So tāya samādhisampadāya attānukkaṁseti, paraṁ vambheti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thành tựu định, vị ấy khen mình chê người:
‘ahamasmi samāhito ekaggacitto, ime panaññe bhikkhū asamāhitā vibbhantacittā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có định, tâm nhất trí. Những tỳ-kheo khác không có định, tâm tán loạn.’
So tāya samādhisampadāya majjati pamajjati pamādaṁ āpajjati, pamatto samāno dukkhaṁ viharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó vị ấy mê say và buông lung trong thành tựu định. Vì buông lung, vị ấy sống trong khổ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu tacaṁ aggahesi brahmacariyassa;
This is called a mendicant who has grabbed the bark of the spiritual life
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là vị tỳ-kheo nắm lấy vỏ cây của đời phạm hạnh
tena ca vosānaṁ āpādi.
and stopped short with that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và dừng lại ở đó.
Idha pana, bhikkhave, ekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
Next, take a gentleman who has gone forth out of faith from the lay life to homelessness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối,
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
When they’ve gone forth they generate possessions, honor, and popularity. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti na paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không cho rằng như vậy đã đủ hay đã đạt điều mình mong muốn.
So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì những thứ ấy mà khen mình chê người.
So tena lābhasakkārasilokena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say, tham đắm hay buông lung vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
Appamatto samāno sīlasampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống không buông lung, vị ấy thành tựu giới.
So tāya sīlasampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu giới nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
So tāya sīlasampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu giới mà khen mình chê người.
So tāya sīlasampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno samādhisampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong thành tựu giới. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu định.
So tāya samādhisampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu định nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
So tāya samādhisampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu định mà khen mình chê người.
So tāya samādhisampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati appamatto samāno ñāṇadassanaṁ ārādheti.
Being diligent, they achieve knowledge and vision.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống không buông lung, vị ấy thành tựu tri kiến.
So tena ñāṇadassanena attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
They’re happy with that, and they’ve got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui mừng và cho rằng tri kiến như vậy đã đạt điều mình mong muốn.
So tena ñāṇadassanena attānukkaṁseti, paraṁ vambheti:
And they glorify themselves and put others down on account of that,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì tri kiến ấy, vị ấy khen mình chê người:
‘ahamasmi jānaṁ passaṁ viharāmi.
‘I’m the one who meditates knowing and seeing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta tu tập có biết và thấy.
Ime panaññe bhikkhū ajānaṁ apassaṁ viharantī’ti.
These other mendicants meditate without knowing and seeing.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những tỳ-kheo khác tu tập mà không biết, không thấy.’
So tena ñāṇadassanena majjati pamajjati pamādaṁ āpajjati, pamatto samāno dukkhaṁ viharati.
And so they become indulgent and fall into negligence regarding that knowledge and vision. And being negligent they live in suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó vị ấy mê say và buông lung trong tri kiến ấy. Vì buông lung, vị ấy sống trong khổ.
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṁ phegguṁ chetvā ādāya pakkameyya ‘sāran’ti maññamāno.
Suppose there was a person in need of heartwood. And while wandering in search of heartwood he’d come across a large tree standing with heartwood. But, passing over the heartwood, he’d cut out the softwood and leave imagining it was heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như người cần lõi cây gặp một cây lớn có lõi, nhưng bỏ qua lõi, lại chặt lấy giác cây mang đi, tưởng đó là lõi cây.
Tamenaṁ cakkhumā puriso disvā evaṁ vadeyya:
If a person with clear eyes saw him they’d say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người sáng mắt nhìn thấy sẽ nói:
‘na vatāyaṁ bhavaṁ puriso aññāsi sāraṁ na aññāsi phegguṁ na aññāsi tacaṁ na aññāsi papaṭikaṁ na aññāsi sākhāpalāsaṁ.
‘This gentleman doesn’t know what heartwood, softwood, bark, shoots, or branches and leaves are.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người này không biết đâu là lõi cây, giác cây, vỏ, chồi non hay cành lá.
Tathā hayaṁ bhavaṁ puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato atikkammeva sāraṁ phegguṁ chetvā ādāya pakkanto “sāran”ti maññamāno.
That’s why he passed them over, cut out the softwood, and left imagining it was heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế ông ta bỏ qua lõi, chặt giác cây mang đi và tưởng đó là lõi cây.
Yañcassa sārena sārakaraṇīyaṁ tañcassa atthaṁ nānubhavissatī’ti.
Whatever he needs to make from heartwood, he won’t succeed.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ việc gì cần lõi cây, ông ta sẽ không đạt được.’
Evameva kho, bhikkhave, idhekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối,
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti na paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không cho rằng như vậy đã đủ hay đã đạt điều mình mong muốn.
So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì những thứ ấy mà khen mình chê người.
So tena lābhasakkārasilokena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno sīlasampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say, tham đắm hay buông lung vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu giới.
So tāya sīlasampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu giới nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
So tāya sīlasampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu giới mà khen mình chê người.
So tāya sīlasampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno samādhisampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong thành tựu giới. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu định.
So tāya samādhisampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu định nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
So tāya samādhisampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu định mà khen mình chê người.
So tāya samādhisampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno ñāṇadassanaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong thành tựu định. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu tri kiến.
So tena ñāṇadassanena attamano hoti paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui mừng và cho rằng tri kiến như vậy đã đạt điều mình mong muốn.
So tena ñāṇadassanena attānukkaṁseti, paraṁ vambheti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì tri kiến ấy, vị ấy khen mình chê người:
‘ahamasmi jānaṁ passaṁ viharāmi, ime panaññe bhikkhū ajānaṁ apassaṁ viharantī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta tu tập có biết và thấy. Những tỳ-kheo khác tu tập mà không biết, không thấy.’
So tena ñāṇadassanena majjati pamajjati pamādaṁ āpajjati, pamatto samāno dukkhaṁ viharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó vị ấy mê say và buông lung trong tri kiến ấy. Vì buông lung, vị ấy sống trong khổ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu phegguṁ aggahesi brahmacariyassa;
This is called a mendicant who has grabbed the softwood of the spiritual life
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là vị tỳ-kheo nắm lấy giác cây của đời phạm hạnh
tena ca vosānaṁ āpādi.
and stopped short with that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và dừng lại ở đó.
Idha pana, bhikkhave, ekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
Next, take a gentleman who has gone forth out of faith from the lay life to homelessness, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
‘I’m swamped by rebirth, old age, and death; by sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress. I’m swamped by suffering, mired in suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối.
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Hopefully I can make an end to this entire mass of suffering.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
When they’ve gone forth they generate possessions, honor, and popularity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti, na paripuṇṇasaṅkappo.
They’re not happy with that, and haven’t got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với điều đó nhưng không cho rằng như vậy đã đủ hay đã đạt điều mình mong muốn.
So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
They don’t glorify themselves and put others down on account of that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì những thứ ấy mà khen mình chê người.
So tena lābhasakkārasilokena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno sīlasampadaṁ ārādheti.
Nor do they become indulgent and fall into negligence on account of those possessions, honor, and popularity. Being diligent, they achieve accomplishment in ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu giới.
So tāya sīlasampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
They’re happy with that, but they haven’t got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu giới nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
So tāya sīlasampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
They don’t glorify themselves and put others down on account of that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu giới mà khen mình chê người.
So tāya sīlasampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno samādhisampadaṁ ārādheti.
Nor do they become indulgent and fall into negligence regarding that accomplishment in ethics. Being diligent, they achieve accomplishment in immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong thành tựu giới. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu định.
So tāya samādhisampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
They’re happy with that, but they haven’t got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu định nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
So tāya samādhisampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
They don’t glorify themselves and put others down on account of that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu định mà khen mình chê người.
So tāya samādhisampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno ñāṇadassanaṁ ārādheti.
Nor do they become indulgent and fall into negligence regarding that accomplishment in immersion. Being diligent, they achieve knowledge and vision.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong thành tựu định. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu tri kiến.
So tena ñāṇadassanena attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
They’re happy with that, but they haven’t got all they wished for.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với tri kiến nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
So tena ñāṇadassanena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
They don’t glorify themselves and put others down on account of that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì tri kiến mà khen mình chê người.
So tena ñāṇadassanena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno asamayavimokkhaṁ ārādheti.
Nor do they become indulgent and fall into negligence regarding that knowledge and vision. Being diligent, they achieve irreversible freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong tri kiến. Sống không buông lung, vị ấy đạt tâm giải thoát không thể lay chuyển.
Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ so bhikkhu tāya asamayavimuttiyā parihāyetha.
And it’s impossible for that mendicant to fall away from that irreversible freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị tỳ-kheo ấy không thể thoái chuyển khỏi tâm giải thoát không thể lay chuyển này.
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato sāraññeva chetvā ādāya pakkameyya ‘sāran’ti jānamāno.
Suppose there was a person in need of heartwood. And while wandering in search of heartwood he’d come across a large tree standing with heartwood. He’d cut out just the heartwood and leave knowing it was heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người cần lõi cây gặp một cây lớn có lõi. Người ấy chặt đúng lõi cây và mang đi, biết rõ đó là lõi cây.
Tamenaṁ cakkhumā puriso disvā evaṁ vadeyya:
If a person with clear eyes saw him they’d say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người sáng mắt nhìn thấy sẽ nói:
‘aññāsi vatāyaṁ bhavaṁ puriso sāraṁ, aññāsi phegguṁ, aññāsi tacaṁ, aññāsi papaṭikaṁ, aññāsi sākhāpalāsaṁ.
‘This gentleman knows what heartwood, softwood, bark, shoots, and branches and leaves are.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người này biết đâu là lõi cây, giác cây, vỏ, chồi non và cành lá.
Tathā hayaṁ bhavaṁ puriso sāratthiko sāragavesī sārapariyesanaṁ caramāno mahato rukkhassa tiṭṭhato sāravato sāraññeva chetvā ādāya pakkanto “sāran”ti jānamāno.
That’s why he cut out just the heartwood and left knowing it was heartwood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế ông ta chặt đúng lõi cây và mang đi, biết rõ đó là lõi cây.
Yañcassa sārena sārakaraṇīyaṁ tañcassa atthaṁ anubhavissatī’ti.
Whatever he needs to make from heartwood, he will succeed.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ việc gì cần lõi cây, ông ta sẽ làm thành công.’
Evameva kho, bhikkhave, idhekacco kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito hoti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, có một thiện nam tử vì lòng tin mà xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, nghĩ rằng:
‘otiṇṇomhi jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, dukkhotiṇṇo dukkhapareto,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang bị sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não vây phủ; đang bị khổ nhận chìm, bị khổ chi phối,
appeva nāma imassa kevalassa dukkhakkhandhassa antakiriyā paññāyethā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong sao ta có thể chấm dứt toàn bộ khối khổ này.’
So evaṁ pabbajito samāno lābhasakkārasilokaṁ abhinibbatteti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, vị ấy có được lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng.
So tena lābhasakkārasilokena na attamano hoti, na paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với điều đó nhưng không cho rằng như vậy đã đủ hay đã đạt điều mình mong muốn.
So tena lābhasakkārasilokena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì những thứ ấy mà khen mình chê người.
So tena lābhasakkārasilokena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno sīlasampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say, tham đắm hay buông lung vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu giới.
So tāya sīlasampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu giới nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
So tāya sīlasampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu giới mà khen mình chê người.
So tāya sīlasampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno samādhisampadaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong thành tựu giới. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu định.
So tāya samādhisampadāya attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với thành tựu định nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
So tāya samādhisampadāya na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì thành tựu định mà khen mình chê người.
So tāya samādhisampadāya na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno ñāṇadassanaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong thành tựu định. Sống không buông lung, vị ấy thành tựu tri kiến.
So tena ñāṇadassanena attamano hoti, no ca kho paripuṇṇasaṅkappo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy vui với tri kiến nhưng không cho rằng như vậy đã đủ.
So tena ñāṇadassanena na attānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không vì tri kiến mà khen mình chê người.
So tena ñāṇadassanena na majjati nappamajjati na pamādaṁ āpajjati, appamatto samāno asamayavimokkhaṁ ārādheti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng không mê say hay buông lung trong tri kiến. Sống không buông lung, vị ấy đạt tâm giải thoát không thể lay chuyển.
Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ so bhikkhu tāya asamayavimuttiyā parihāyetha.
It’s impossible for that mendicant to fall away from that irreversible freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị tỳ-kheo ấy không thể thoái chuyển khỏi tâm giải thoát không thể lay chuyển này.
Iti kho, bhikkhave, nayidaṁ brahmacariyaṁ lābhasakkārasilokānisaṁsaṁ, na sīlasampadānisaṁsaṁ, na samādhisampadānisaṁsaṁ, na ñāṇadassanānisaṁsaṁ.
And so, mendicants, this spiritual life is not lived for the sake of possessions, honor, and popularity, or for accomplishment in ethics, or for accomplishment in immersion, or for knowledge and vision.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, này các tỳ-kheo, đời phạm hạnh này không được sống vì lợi dưỡng, sự kính trọng và danh tiếng, cũng không phải để thành tựu giới, thành tựu định hay tri kiến.
Yā ca kho ayaṁ, bhikkhave, akuppā cetovimutti—
It is this unshakable freedom of heart
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính tâm giải thoát không thể lay chuyển này
etadatthamidaṁ, bhikkhave, brahmacariyaṁ, etaṁ sāraṁ etaṁ pariyosānan”ti.
that is the goal of the spiritual life, the core and the final end.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là mục tiêu của đời phạm hạnh, là lõi cây và là điểm cuối cùng.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán thán lời Đức Phật dạy.
Mahāsāropamasuttaṁ niṭṭhitaṁ navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Kinh Thí Dụ Lõi Cây, bài thứ chín, kết thúc.