← Kinh Tương Ưng Bộ

SN36.22 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Một Trăm Linh Tám

3. Aṭṭhasatapariyāyavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Đánh giá đầy đủ · 9.44/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

**Lượt review đối kháng thật, đọc từng cặp Pāli ↔ Việt của cả bài** (37 khoá), không chỉ quét cơ học. Đối chiếu từng khoá với Pāli root và với bản Anh đã ghim; mỗi nghi vấn về thuật ngữ đều **tra tiền lệ trước khi sửa**. **Vì sao bài này vẫn là `draft`: `pinned English reference missing`.** Đây là *cảnh báo* (`WARN`) của `validate.ts:230`, không phải lỗi — nhưng `validate.ts:227` (`needsEnglish`) biến nó thành **error** ngay khi status là `review`/`published`. Đã kiểm đủ ba nơi, không suy đoán: (1) `source/upstream-manifest.json` — edition `translation/en/sujato` tại commit đã ghim không liệt kê tệp nào cho uid này; (2) cache upstream — tệp không tồn tại; (3) chạy `npm run source:sync:used` không tạo ra tệp. Đây là `not-published-upstream`, **không phải** `not-synced`. Lớp lấp `english-project` của chính dự án đã đưa coverage lên 1.0, nhưng **không thay được tệp đã ghim**, nên không gỡ được cổng này. Chênh lệch đo được: 5/16 khoá có nội dung lấy prose từ lớp lấp của dự án, không phải từ Sujato. **Đây là giới hạn upstream, không phải lỗi của người dịch** — nên `triangulation` bị chấm theo tỉ lệ đó và **không nâng lên để né blocker**. Điểm này ghi vào scorecard để bài này không bao giờ bị đọc là đã đối chiếu với một bản Anh độc lập. **Rà soát đối kháng — không sửa gì, và một nghi vấn đã bác bỏ.** Nghi vấn nặng nhất: `domanassūpavicārā` và `domanassāni` dịch *"sáu **ưu** suy tầm"* / *"sáu **ưu** cận cư gia đình"* — `ưu` trông như không phải chữ nào. Đã tra Pāli của `mn137` (`8.9`, `9.3`, `12.1`) và `mn140` (`10.9`): **cùng Pāli, cùng bản Việt**, và cả hai bài kia **đã publish**. Giả thuyết "viết tắt của *ưu quyền* ← `abhirulya`" cũng bị loại: Pāli `mn137:12.1` là `domanassāni` trần, **không có** `abhirulya`. Vậy *"ưu"* là văn bản đã publish và bài này bám đúng. **Không sửa.** **Một vấn đề thuật ngữ toàn tầng đã ghi, không sửa ở đây:** `domanassa` đang có hai văn bản — *"**ưu não**"* (**168** lần, khoảng 50 bài đã publish: `mn139`, `sn47.*`, `an5.*`…) và *"**ưu**"* trần (17 lần, `mn137` + `mn140` + bài này). Sửa thì phải sửa **hai bài đã publish**, vượt phạm vi một lượt review của bài này; đã ghi nhận để xử lý ở lượt thuật ngữ riêng. `terminology` hạ nhẹ vì lý do đó. Đối chiếu thứ tự `1.4`–`1.10` (2/3/5/6/18/36/108): khớp từng bậc, không lệch. `aṭṭhasatapariyāyo` → *"một trăm linh tám cách"* nhất quán với tiêu đề.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.6
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn8.7
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e99a689e-a861-4935-a92f-1c27f6531aa3 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 0154fc676186744683866e92956d17c534cde7dedc0b8d49f971ea53c37945f7

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.25/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.4
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn7.4
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: Coverage Anh Sujato chỉ 13/18 = 0.72, dưới ngưỡng 0.8 trong source/layers.yaml; bài chưa có entry trong content/meta/reference-gaps.yaml nên validate sẽ chặn review/published — cần coordinator chạy npm run reference:gaps; Tầng Anh mất 5/18 khoá Pāli có nội dung (1.5, 1.6, 1.7, 1.8, 1.9, 1.10, 2.16, 2.19 và 2.22 — nhóm `X vedanā vuttā pariyāyena` và nhóm `imā vuccanti` ở mười tám/ba mươi sáu/một trăm linh tám cảm thọ); những khoá này chỉ đứng một mình trên Pāli root.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

37/37 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

30/37 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

37/37 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 36.22
Linked Discourses 36.22
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 36.22
3. Aṭṭhasatapariyāyavagga
3. The Explanation of the Hundred and Eight
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Một Trăm Linh Tám Cách
Aṭṭhasatasutta
The Explanation of the Hundred and Eight
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Một Trăm Linh Tám
“Aṭṭhasatapariyāyaṁ vo, bhikkhave, dhammapariyāyaṁ desessāmi.
“Mendicants, I will teach you an exposition of the teaching on the hundred and eight.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Ta sẽ giảng cho các ông bài trình bày Pháp về một trăm linh tám cách.
Taṁ suṇātha.
Listen …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe điều ấy.
Katamo ca, bhikkhave, aṭṭhasatapariyāyo, dhammapariyāyo?
And what is the exposition of the teaching on the hundred and eight?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, bài trình bày Pháp về một trăm linh tám cách là gì?
Dvepi mayā, bhikkhave, vedanā vuttā pariyāyena;
Mendicants, in one explanation I’ve spoken of two feelings. In another explanation I’ve spoken of three feelings, or five, six, eighteen, thirty-six, or a hundred and eight feelings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta đã tuyên bố về cảm thọ theo phương tiện cả hai loại;
tissopi mayā vedanā vuttā pariyāyena;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả ba loại, Ta cũng đã tuyên bố theo phương tiện về cảm thọ;
pañcapi mayā vedanā vuttā pariyāyena;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả năm loại, Ta cũng đã tuyên bố theo phương tiện về cảm thọ;
chapi mayā vedanā vuttā pariyāyena;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả sáu loại, Ta cũng đã tuyên bố theo phương tiện về cảm thọ;
aṭṭhārasāpi mayā vedanā vuttā pariyāyena;
In another explanation I’ve spoken of eighteen feelings, too.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả mười tám loại, Ta cũng đã tuyên bố theo phương tiện về cảm thọ;
chattiṁsāpi mayā vedanā vuttā pariyāyena;
In another explanation I’ve spoken of thirty-six feelings, too.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả ba mươi sáu loại, Ta cũng đã tuyên bố theo phương tiện về cảm thọ;
aṭṭhasatampi mayā vedanā vuttā pariyāyena.
In another explanation I’ve spoken of a hundred and eight feelings, too.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả một trăm linh tám loại, Ta cũng đã tuyên bố theo phương tiện về cảm thọ.
Katamā ca, bhikkhave, dve vedanā?
And what are the two feelings?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, hai loại cảm thọ ấy là gì?
Kāyikā ca cetasikā ca—
Physical and mental.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thuộc thân và thuộc tâm—
imā vuccanti, bhikkhave, dve vedanā.
These are called the two feelings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là hai loại cảm thọ.
Katamā ca, bhikkhave, tisso vedanā?
And what are the three feelings?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ba loại cảm thọ ấy là gì?
Sukhā vedanā, dukkhā vedanā, adukkhamasukhā vedanā—
Pleasant, painful, and neutral feelings. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cảm thọ dễ chịu, cảm thọ đau khổ và cảm thọ không khổ không lạc—
imā vuccanti, bhikkhave, tisso vedanā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là ba loại cảm thọ.
Katamā ca, bhikkhave, pañca vedanā?
And what are the five feelings?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, năm loại cảm thọ ấy là gì?
Sukhindriyaṁ, dukkhindriyaṁ, somanassindriyaṁ, domanassindriyaṁ, upekkhindriyaṁ—
The faculties of pleasure, pain, happiness, sadness, and equanimity. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Căn sước, căn khổ, căn vui, căn buồn, căn bình thản—
imā vuccanti, bhikkhave, pañca vedanā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là năm loại cảm thọ.
Katamā ca, bhikkhave, cha vedanā?
And what are the six feelings?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, sáu loại cảm thọ ấy là gì?
Cakkhusamphassajā vedanā …pe…
Feeling born of eye contact … ear contact … nose contact … tongue contact … body contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cảm thọ do xúc chạm của mắt sinh ra …
manosamphassajā vedanā—
mind contact. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ do xúc chạm của ý sinh ra—
imā vuccanti, bhikkhave, cha vedanā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là sáu loại cảm thọ.
Katamā ca, bhikkhave, aṭṭhārasa vedanā?
And what are the eighteen feelings?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, mười tám loại cảm thọ ấy là gì?
Cha somanassūpavicārā, cha domanassūpavicārā, cha upekkhūpavicārā—
There are six preoccupations with happiness, six preoccupations with sadness, and six preoccupations with equanimity. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu hỷ suy tầm, sáu ưu suy tầm, sáu xả suy tầm—
imā vuccanti, bhikkhave, aṭṭhārasa vedanā.
These are called the eighteen feelings.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là mười tám loại cảm thọ.
Katamā ca, bhikkhave, chattiṁsa vedanā?
And what are the thirty-six feelings?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ba mươi sáu loại cảm thọ ấy là gì?
Cha gehasitāni somanassāni, cha nekkhammasitāni somanassāni, cha gehasitāni domanassāni, cha nekkhammasitāni domanassāni, cha gehasitā upekkhā, cha nekkhammasitā upekkhā—
Six kinds of domestic happiness and six kinds of renunciate happiness. Six kinds of domestic sadness and six kinds of renunciate sadness. Six kinds of domestic equanimity and six kinds of renunciate equanimity. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu hỷ cận cư gia đình, sáu hỷ cận cư xuất thế; sáu ưu cận cư gia đình, sáu ưu cận cư xuất thế; sáu xả cận cư gia đình, sáu xả cận cư xuất thế—
imā vuccanti, bhikkhave, chattiṁsa vedanā.
These are called the thirty-six feelings.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là ba mươi sáu loại cảm thọ.
Katamañca, bhikkhave, aṭṭhasataṁ vedanā?
And what are the hundred and eight feelings?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, một trăm linh tám loại cảm thọ ấy là gì?
Atītā chattiṁsa vedanā, anāgatā chattiṁsa vedanā, paccuppannā chattiṁsa vedanā—
Thirty six feelings in the past, future, and present.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba mươi sáu loại cảm thọ thuộc về quá khứ, ba mươi sáu loại thuộc về vị lai, ba mươi sáu loại thuộc về hiện tại—
imā vuccanti, bhikkhave, aṭṭhasataṁ vedanā.
These are called the hundred and eight feelings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là một trăm linh tám loại cảm thọ.
Ayaṁ, bhikkhave, aṭṭhasatapariyāyo dhammapariyāyo”ti.
This is the exposition of the teaching on the hundred and eight.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này các tỳ-kheo, là bài trình bày Pháp về một trăm linh tám cách”
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.