← Kinh Tiểu Bộ

KP4 · Khuddaka Nikāya

Nam Tử Hỏi Đạo

Kumārapañhā

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 23 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 408c80d2-a12c-4dfd-be9a-da90a6a24b7b · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e82e736a70df57d46f976440253e51a41a1731ba068def0eb4411522dfaa33c8

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 23 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 22d58f4d-636f-481b-9850-2093f190cb8d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e82e736a70df57d46f976440253e51a41a1731ba068def0eb4411522dfaa33c8

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.85/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.7
Ngữ pháp & logic9.9
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.7
Đối chiếu nguồn9.9
Tiếng Việt sáng rõ9.8
Hán–Việt & súc tích9.8
Bất định & trung thực9.8
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

23/23 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

22/23 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

23/23 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Khuddakapāṭha 4
Basic Passages 4
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tiểu Tụng 4
Kumārapañhā
The Boy’s Questions
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nam Tử Hỏi Đạo
Ekaṁ nāma kiṁ?
What is the one?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một?
Sabbe sattā āhāraṭṭhitikā.
All sentient beings are sustained by food.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mọi chúng sinh được duy trì nhờ thức ăn.
Dve nāma kiṁ?
What is the two?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là hai?
Nāmañca rūpañca.
Name and form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Danh và sắc.
Tīṇi nāma kiṁ?
What is the three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là ba?
Tisso vedanā.
Three feelings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba loại cảm thọ.
Cattāri nāma kiṁ?
What is the four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn?
Cattāri ariyasaccāni.
Four noble truths.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn Thánh đế.
Pañca nāma kiṁ?
What is the five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là năm?
Pañcupādānakkhandhā.
Five grasping aggregates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm thủ uẩn.
Cha nāma kiṁ?
What is the six?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là sáu?
Cha ajjhattikāni āyatanāni.
Six interior sense fields.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu nội xứ.
Satta nāma kiṁ?
What is the seven?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bảy?
Satta bojjhaṅgā.
Seven awakening factors.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy giác chi.
Aṭṭha nāma kiṁ?
What is the eight?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là tám?
Ariyo aṭṭhaṅgiko maggo.
The noble eightfold path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thánh đạo tám chi phần.
Nava nāma kiṁ?
What is the nine?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là chín?
Nava sattāvāsā.
Nine abodes of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín nơi chúng sinh cư trú.
Dasa nāma kiṁ?
What is the ten?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là mười?
Dasahaṅgehi samannāgato “arahā”ti vuccatīti.
One endowed with ten factors is called “perfected”.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người đầy đủ mười chi phần được gọi là bậc A-la-hán.
Kumārapañhā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nam Tử Hỏi Đạo.