mn6:0.1
Majjhima Nikāya 6
Middle Discourses 6
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 6
mn6:0.2
Ākaṅkheyyasutta
One Might Wish
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ước Nguyện
mn6:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
mn6:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
mn6:1.3
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
mn6:1.4
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo!”
mn6:1.5
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn,” các vị ấy đáp.
mn6:1.6
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
mn6:2.1
“Sampannasīlā, bhikkhave, viharatha sampannapātimokkhā; pātimokkhasaṁvarasaṁvutā viharatha ācāragocarasampannā aṇumattesu vajjesu bhayadassāvino; samādāya sikkhatha sikkhāpadesu.
“Mendicants, live by the ethical precepts and the monastic code. Live restrained in the monastic code, conducting yourselves well and resorting for alms in suitable places. Seeing danger in the slightest fault, keep the rules you’ve undertaken.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, hãy sống đầy đủ giới hạnh, đầy đủ giới bổn; sống phòng hộ theo giới bổn, có cách hành xử và phạm vi lui tới thích hợp. Thấy nguy hiểm ngay trong lỗi nhỏ nhất, hãy thọ trì và học tập các điều học.
mn6:3.1
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘sabrahmacārīnaṁ piyo ca assaṁ manāpo ca garu ca bhāvanīyo cā’ti, sīlesvevassa paripūrakārī ajjhattaṁ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno vipassanāya samannāgato brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I be liked and approved by my spiritual companions, respected and admired.’ So let them fulfill their precepts, be committed to inner serenity of the heart, not neglect absorption, be endowed with discernment, and frequent empty huts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong các bạn đồng tu quý mến ta, thấy ta là người dễ mến, tôn trọng ta và coi ta là người đáng kính,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh, chuyên tâm vào sự an tịnh nội tâm, không bỏ bê thiền định, thành tựu minh sát, và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
mn6:4.1
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘lābhī assaṁ cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārānan’ti, sīlesvevassa paripūrakārī ajjhattaṁ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno vipassanāya samannāgato brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I receive robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick.’ So let them fulfill their precepts, be committed to inner serenity of the heart, not neglect absorption, be endowed with discernment, and frequent empty huts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta nhận được y phục, thức ăn khất thực, chỗ ở, thuốc men và vật dụng cho người bệnh,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh, chuyên tâm vào sự an tịnh nội tâm, không bỏ bê thiền định, thành tựu minh sát, và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
mn6:5.1
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘yesāhaṁ cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhāraṁ paribhuñjāmi tesaṁ te kārā mahapphalā assu mahānisaṁsā’ti, sīlesvevassa paripūrakārī ajjhattaṁ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno vipassanāya samannāgato brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May the services of those whose robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick I enjoy be very fruitful and beneficial for them.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong sự phục vụ của những người mà ta đang thọ dụng y phục, thức ăn khất thực, chỗ ở, thuốc men và vật dụng cho người bệnh sẽ đem lại quả lớn, lợi ích lớn cho họ,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh, chuyên tâm vào sự an tịnh nội tâm, không bỏ bê thiền định, thành tựu minh sát, và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
mn6:6.1
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘ye maṁ ñātī sālohitā petā kālaṅkatā pasannacittā anussaranti tesaṁ taṁ mahapphalaṁ assa mahānisaṁsan’ti, sīlesvevassa paripūrakārī ajjhattaṁ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno vipassanāya samannāgato brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘When deceased family and relatives who have passed away recollect me with a confident mind, may this be very fruitful and beneficial for them.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Khi những người thân và họ hàng đã qua đời nhớ đến ta với tâm tin tưởng, mong điều ấy đem lại quả lớn, lợi ích lớn cho họ,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh, chuyên tâm vào sự an tịnh nội tâm, không bỏ bê thiền định, thành tựu minh sát, và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
mn6:7.1
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘aratiratisaho assaṁ, na ca maṁ arati saheyya, uppannaṁ aratiṁ abhibhuyya abhibhuyya vihareyyan’ti, sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I prevail over desire and discontent, and may desire and discontent not prevail over me. May I live having mastered desire and discontent whenever they arose.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta thắng được sự bất mãn và ham thích, chứ không để bất mãn thắng mình; mỗi khi bất mãn sinh khởi, mong ta có thể chế ngự và sống vượt lên trên nó,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
mn6:8.1
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘bhayabheravasaho assaṁ, na ca maṁ bhayabheravaṁ saheyya, uppannaṁ bhayabheravaṁ abhibhuyya abhibhuyya vihareyyan’ti, sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I prevail over fear and dread, and may fear and dread not prevail over me. May I live having mastered fear and dread whenever they arose.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta thắng được sợ hãi và khiếp đảm, chứ không để sợ hãi và khiếp đảm thắng mình; mỗi khi chúng sinh khởi, mong ta có thể chế ngự và sống vượt lên trên chúng,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
mn6:9.1
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘catunnaṁ jhānānaṁ ābhicetasikānaṁ diṭṭhadhammasukhavihārānaṁ nikāmalābhī assaṁ akicchalābhī akasiralābhī’ti, sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I get the four absorptions—blissful meditations in this life that belong to the higher mind—when I want, without trouble or difficulty.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta tùy ý chứng được bốn thiền, những trạng thái an lạc thuộc tâm cao thượng ngay trong đời này, không khó khăn, không vất vả,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
mn6:10.1
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘ye te santā vimokkhā atikkamma rūpe āruppā, te kāyena phusitvā vihareyyan’ti, sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I have direct meditative experience of the peaceful liberations that are formless, transcending form.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta tự thân chứng nghiệm những giải thoát an tịnh thuộc vô sắc, vượt qua các sắc pháp,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
mn6:11.1
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘tiṇṇaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā sotāpanno assaṁ avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo’ti, sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I, with the ending of three fetters, become a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta, do đoạn tận ba kiết sử, trở thành bậc Nhập lưu, không còn đọa vào đường dữ, chắc chắn hướng đến giác ngộ,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
mn6:12.1
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘tiṇṇaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā rāgadosamohānaṁ tanuttā sakadāgāmī assaṁ sakideva imaṁ lokaṁ āgantvā dukkhassantaṁ kareyyan’ti, sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I, with the ending of three fetters, and the weakening of greed, hate, and delusion, become a once-returner, coming back to this world once only, then making an end of suffering.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta, do đoạn tận ba kiết sử và làm yếu tham, sân, si, trở thành bậc Nhất lai, chỉ trở lại thế gian này một lần nữa rồi chấm dứt khổ,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
mn6:13.1
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘pañcannaṁ orambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā opapātiko assaṁ tattha parinibbāyī anāvattidhammo tasmā lokā’ti, sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I, with the ending of the five lower fetters, be reborn spontaneously and become extinguished there, not liable to return from that world.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta, do đoạn tận năm hạ phần kiết sử, được hóa sinh và nhập Niết-bàn ngay tại đó, không còn trở lại thế giới này,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
mn6:14.1
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘anekavihitaṁ iddhividhaṁ paccanubhaveyyaṁ—ekopi hutvā bahudhā assaṁ, bahudhāpi hutvā eko assaṁ; āvibhāvaṁ tirobhāvaṁ; tirokuṭṭaṁ tiropākāraṁ tiropabbataṁ asajjamāno gaccheyyaṁ, seyyathāpi ākāse; pathaviyāpi ummujjanimujjaṁ kareyyaṁ, seyyathāpi udake; udakepi abhijjamāne gaccheyyaṁ, seyyathāpi pathaviyaṁ; ākāsepi pallaṅkena kameyyaṁ, seyyathāpi pakkhī sakuṇo; imepi candimasūriye evaṁmahiddhike evaṁmahānubhāve pāṇinā parāmaseyyaṁ parimajjeyyaṁ; yāva brahmalokāpi kāyena vasaṁ vatteyyan’ti, sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I wield the many kinds of psychic power: multiplying myself and becoming one again; materializing and dematerializing; going unobstructed through a wall, a rampart, or a mountain as if through space; diving in and out of the earth as if it were water; walking on water as if it were earth; flying cross-legged through the sky like a bird; touching and stroking with the hand the sun and moon, so mighty and powerful; controlling the body as far as the realm of divinity.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta có nhiều loại thần thông: từ một thân hóa thành nhiều thân rồi trở lại một; hiện ra rồi biến mất; đi xuyên qua tường, thành lũy hay núi không bị cản trở như đi trong hư không; lặn xuống và trồi lên khỏi đất như ở trong nước; đi trên nước như đi trên đất; ngồi kiết-già bay qua hư không như chim; dùng tay chạm và vuốt mặt trời, mặt trăng đầy uy lực; dùng thân làm chủ đến tận cõi Phạm thiên,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
mn6:15.1
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘dibbāya sotadhātuyā visuddhāya atikkantamānusikāya ubho sadde suṇeyyaṁ—dibbe ca mānuse ca ye dūre santike cā’ti, sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘With clairaudience that is purified and superhuman, may I hear both kinds of sounds, human and heavenly, whether near or far.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Với thiên nhĩ thanh tịnh, vượt hơn tai người, mong ta nghe được cả hai loại âm thanh, của chư thiên và loài người, dù gần hay xa,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
mn6:16.1
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘parasattānaṁ parapuggalānaṁ cetasā ceto paricca pajāneyyaṁ—
A mendicant might wish: ‘May I understand the minds of other beings and individuals, having encompassed them with my mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta dùng tâm mình bao quát tâm của các chúng sinh và cá nhân khác, rồi biết rõ:
mn6:16.2
sarāgaṁ vā cittaṁ sarāgaṁ cittanti pajāneyyaṁ,
May I understand mind with greed as “mind with greed”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm có tham, ta biết là “tâm có tham”;
mn6:16.3
vītarāgaṁ vā cittaṁ vītarāgaṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and mind without greed as “mind without greed”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không tham, ta biết là “tâm không tham”;
mn6:16.4
sadosaṁ vā cittaṁ sadosaṁ cittanti pajāneyyaṁ,
mind with hate as “mind with hate”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm có sân, ta biết là “tâm có sân”;
mn6:16.5
vītadosaṁ vā cittaṁ vītadosaṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and mind without hate as “mind without hate”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không sân, ta biết là “tâm không sân”;
mn6:16.6
samohaṁ vā cittaṁ samohaṁ cittanti pajāneyyaṁ,
mind with delusion as “mind with delusion”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm có si, ta biết là “tâm có si”;
mn6:16.7
vītamohaṁ vā cittaṁ vītamohaṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and mind without delusion as “mind without delusion”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không si, ta biết là “tâm không si”;
mn6:16.8
saṅkhittaṁ vā cittaṁ saṅkhittaṁ cittanti pajāneyyaṁ,
constricted mind as “constricted mind”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm co hẹp, ta biết là “tâm co hẹp”;
mn6:16.9
vikkhittaṁ vā cittaṁ vikkhittaṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and scattered mind as “scattered mind”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm tán loạn, ta biết là “tâm tán loạn”;
mn6:16.10
mahaggataṁ vā cittaṁ mahaggataṁ cittanti pajāneyyaṁ,
expansive mind as “expansive mind”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm rộng lớn, ta biết là “tâm rộng lớn”;
mn6:16.11
amahaggataṁ vā cittaṁ amahaggataṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and unexpansive mind as “unexpansive mind”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không rộng lớn, ta biết là “tâm không rộng lớn”;
mn6:16.12
sauttaraṁ vā cittaṁ sauttaraṁ cittanti pajāneyyaṁ,
mind that is not supreme as “mind that is not supreme”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm chưa đạt mức cao nhất, ta biết là “tâm chưa đạt mức cao nhất”;
mn6:16.13
anuttaraṁ vā cittaṁ anuttaraṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and mind that is supreme as “mind that is supreme”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm đã đạt mức cao nhất, ta biết là “tâm đã đạt mức cao nhất”;
mn6:16.14
samāhitaṁ vā cittaṁ samāhitaṁ cittanti pajāneyyaṁ,
mind immersed in samādhi as “mind immersed in samādhi”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm có định, ta biết là “tâm có định”;
mn6:16.15
asamāhitaṁ vā cittaṁ asamāhitaṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and mind not immersed in samādhi as “mind not immersed in samādhi”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không có định, ta biết là “tâm không có định”;
mn6:16.16
vimuttaṁ vā cittaṁ vimuttaṁ cittanti pajāneyyaṁ,
freed mind as “freed mind”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm được giải thoát, ta biết là “tâm được giải thoát”;
mn6:16.17
avimuttaṁ vā cittaṁ avimuttaṁ cittanti pajāneyyan’ti,
and unfreed mind as “unfreed mind”.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm chưa được giải thoát, ta biết là “tâm chưa được giải thoát”.’
mn6:16.18
sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
mn6:17.1
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussareyyaṁ, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo tissopi jātiyo catassopi jātiyo pañcapi jātiyo dasapi jātiyo vīsampi jātiyo tiṁsampi jātiyo cattālīsampi jātiyo paññāsampi jātiyo jātisatampi jātisahassampi jāti satasahassampi anekepi saṁvaṭṭakappe anekepi vivaṭṭakappe anekepi saṁvaṭṭavivaṭṭakappe—amutrāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto amutra udapādiṁ; tatrāpāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto idhūpapannoti. Iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussareyyan’ti,
A mendicant might wish: ‘May I recollect many kinds of past lives. That is: one, two, three, four, five, ten, twenty, thirty, forty, fifty, a hundred, a thousand, a hundred thousand rebirths; many eons of the world contracting, many eons of the world expanding, many eons of the world contracting and expanding. May I remember: “There, I was named this, my clan was that, I looked like this, and that was my food. This was how I felt pleasure and pain, and that was how my life ended. When I passed away from that place I was reborn somewhere else. There, too, I was named this, my clan was that, I looked like this, and that was my food. This was how I felt pleasure and pain, and that was how my life ended. When I passed away from that place I was reborn here.” May I thus recollect my many kinds of past lives, with features and details.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta nhớ lại nhiều đời sống quá khứ: một đời, hai đời, ba đời, bốn đời, năm đời, mười đời, hai mươi đời, ba mươi đời, bốn mươi đời, năm mươi đời, một trăm đời, một ngàn đời, một trăm ngàn đời; nhiều kiếp thế giới co lại, nhiều kiếp thế giới giãn ra, nhiều kiếp thế giới co lại rồi giãn ra. Mong ta nhớ: “Ở đó ta có tên như thế này, thuộc dòng họ như thế kia, có hình dáng như vậy, ăn thức ăn như vậy. Ta trải nghiệm lạc và khổ như thế này, và đời sống kết thúc như thế kia. Chết từ nơi đó, ta sinh đến nơi khác. Ở nơi ấy ta cũng có tên như thế này, thuộc dòng họ như thế kia, có hình dáng như vậy, ăn thức ăn như vậy. Ta trải nghiệm lạc và khổ như thế này, và đời sống kết thúc như thế kia. Chết từ nơi đó, ta sinh đến đây.” Như vậy, mong ta nhớ lại nhiều đời sống quá khứ với các đặc điểm và chi tiết.’
mn6:17.2
sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
mn6:18.1
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passeyyaṁ cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate yathākammūpage satte pajāneyyaṁ—ime vata bhonto sattā kāyaduccaritena samannāgatā vacīduccaritena samannāgatā manoduccaritena samannāgatā ariyānaṁ upavādakā micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikammasamādānā, te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannā; ime vā pana bhonto sattā kāyasucaritena samannāgatā vacīsucaritena samannāgatā manosucaritena samannāgatā ariyānaṁ anupavādakā sammādiṭṭhikā sammādiṭṭhikammasamādānā, te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapannāti, iti dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passeyyaṁ cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate yathākammūpage satte pajāneyyan’ti,
A mendicant might wish: ‘With clairvoyance that is purified and superhuman, may I see sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place—and understand how sentient beings pass on according to their deeds: “These dear beings did bad things by way of body, speech, and mind. They denounced the noble ones; they had wrong view; and they chose to act out of that wrong view. When their body broke up, after death, they were reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell. These dear beings, however, did good things by way of body, speech, and mind. They never denounced the noble ones; they had right view; and they chose to act out of that right view. When their body broke up, after death, they were reborn in a good place, a heavenly realm.” And so, with clairvoyance that is purified and superhuman, may I see sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place. And may I understand how sentient beings pass on according to their deeds.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Với thiên nhãn thanh tịnh, vượt hơn mắt người, mong ta thấy các chúng sinh chết đi và tái sinh, thấp kém và cao quý, đẹp và xấu, sinh vào nơi tốt hay nơi xấu; và hiểu họ đi theo nghiệp của mình: “Những chúng sinh này có hành vi xấu về thân, lời nói và ý; phỉ báng các bậc Thánh; có tà kiến và hành động theo tà kiến. Khi thân hoại mạng chung, họ tái sinh vào cảnh giới khổ, nơi xấu, cõi thấp, địa ngục. Còn những chúng sinh kia có hành vi tốt về thân, lời nói và ý; không phỉ báng các bậc Thánh; có chánh kiến và hành động theo chánh kiến. Khi thân hoại mạng chung, họ tái sinh vào cảnh giới tốt, cõi trời.” Như vậy, với thiên nhãn thanh tịnh, vượt hơn mắt người, mong ta thấy các chúng sinh chết đi và tái sinh, thấp kém và cao quý, đẹp và xấu, sinh vào nơi tốt hay nơi xấu, và hiểu họ đi theo nghiệp của mình.’
mn6:18.2
sīlesvevassa paripūrakārī ajjhattaṁ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno vipassanāya samannāgato brūhetā suññāgārānaṁ.
So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh, chuyên tâm vào an tịnh nội tâm, không bỏ bê thiền định, thành tựu minh sát, và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
mn6:19.1
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyyan’ti,
A mendicant might wish: ‘May I realize the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom, and live having realized it with my own insight in this very life due to the ending of defilements.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Do đoạn tận các lậu hoặc, mong ta ngay trong đời này tự mình chứng ngộ bằng thắng trí, thể nhập và an trú hai sự giải thoát không còn lậu hoặc: tâm giải thoát và tuệ giải thoát,’
mn6:19.2
sīlesvevassa paripūrakārī ajjhattaṁ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno vipassanāya samannāgato brūhetā suññāgārānaṁ.
So let them fulfill their precepts, be committed to inner serenity of the heart, not neglect absorption, be endowed with discernment, and frequent empty huts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh, chuyên tâm vào sự an tịnh nội tâm, không bỏ bê thiền định, thành tựu minh sát, và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
mn6:20.1
‘Sampannasīlā, bhikkhave, viharatha sampannapātimokkhā; pātimokkhasaṁvarasaṁvutā viharatha ācāragocarasampannā aṇumattesu vajjesu bhayadassāvino; samādāya sikkhatha sikkhāpadesū’ti—
‘Mendicants, live by the ethical precepts and the monastic code. Live restrained in the monastic code, conducting yourselves well and resorting for alms in suitable places. Seeing danger in the slightest fault, keep the rules you’ve undertaken.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các tỳ-kheo, hãy sống đầy đủ giới hạnh, đầy đủ giới bổn; sống phòng hộ theo giới bổn, có cách hành xử và phạm vi lui tới thích hợp. Thấy nguy hiểm ngay trong lỗi nhỏ nhất, hãy thọ trì và học tập các điều học.’
mn6:20.2
iti yaṁ taṁ vuttaṁ idametaṁ paṭicca vuttan”ti.
That’s what I said, and this is why I said it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là điều Ta đã nói, và chính vì điều này mà Ta nói như vậy.”
mn6:20.3
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
mn6:20.4
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
mn6:20.5
Ākaṅkheyyasuttaṁ niṭṭhitaṁ chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ước Nguyện, bài thứ sáu, kết thúc.