← Kinh Trung Bộ

MN6 · Majjhima Nikāya

Kinh Ước Nguyện

Ākaṅkheyyasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Tại Sāvatthī, trong rừng Jeta, tu viện của ông Anāthapiṇḍika, Đức Phật dạy các tỳ-kheo hãy sống đầy đủ giới hạnh, đầy đủ giới bổn, sống phòng hộ theo giới bổn, có cách hành xử và phạm vi lui tới thích hợp, thấy nguy hiểm ngay trong lỗi nhỏ nhất và thọ trì, học tập các điều học.

Từ đó, Ngài lặp lại một công thức cho từng ước nguyện: nếu một vị tỳ-kheo ước điều gì, thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh, chuyên tâm vào sự an tịnh nội tâm, không bỏ bê thiền định, thành tựu minh sát, và thường lui tới những chỗ ở trống vắng. Các ước nguyện được nêu: mong các bạn đồng tu quý mến, tôn trọng; mong nhận được y phục, thức ăn khất thực, chỗ ở, thuốc men; mong sự phục vụ cho người cung cấp vật dụng đem lại quả lớn cho họ; mong điều ấy đem lại quả lớn cho người thân đã qua đời khi nhớ đến mình với tâm tin tưởng; mong thắng được bất mãn và ham thích, thắng được sợ hãi và khiếp đảm, chứ không để chúng thắng mình; mong tùy ý chứng bốn thiền; mong tự thân chứng nghiệm các giải thoát an tịnh thuộc vô sắc, vượt qua các sắc pháp.

Tiếp đó là các ước nguyện về hàng bậc thánh và các thắng trí: do đoạn tận ba kiết sử thành bậc Nhập lưu, không còn đọa đường dữ, chắc chắn hướng đến giác ngộ; do đoạn tận ba kiết sử và làm yếu tham, sân, si thành bậc Nhất lai, chỉ trở lại thế gian một lần nữa; do đoạn tận năm hạ phần kiết sử được hóa sinh và nhập Niết-bàn ngay tại đó; có nhiều loại thần thông, từ hóa một thân thành nhiều thân, đi trên nước đến làm chủ thân đến cõi Phạm thiên; với thiên nhĩ nghe âm thanh của chư thiên và loài người; dùng tâm hiểu rõ tâm của chúng sinh, từ tâm có tham hay không tham đến tâm được giải thoát hay chưa; nhớ lại nhiều đời sống quá khứ với các đặc điểm và chi tiết; thấy với thiên nhãn các chúng sinh chết đi và tái sinh theo nghiệp của mình; và tối hậu, do đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong đời này bằng thắng trí chứng và an trú tâm giải thoát, tuệ giải thoát không còn lậu hoặc.

Kết thúc, Đức Phật nhắc lại đúng lời khuyên đầu bài về giới hạnh và nói đó là điều Ngài đã nói, chính vì điều này mà Ngài nói như vậy. Như vậy mọi ước nguyện, dù nhỏ hay lớn, đều gắn vào cùng một nền tu tập được lặp lại suốt bài kinh.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 468 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 856b3642-4045-4911-a7ca-2955f0fb3a10 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c7498686c982a9df831910a66d8da6a6b72900a39706b98cac31595fda664f86

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.52/10

Người/công cụ đánh giá: Codex.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Technical-gate follow-up to current full assessment 75d71ca2-bdc3-4fb4-a665-79d3daa70460 dated 2026-10-05. The content scores are carried forward unchanged from that current whole-text Pāli review; this entry re-assesses only technical_integrity after npm test passed (336 tests), npm run check reported 0 errors, integrated npm run validate passed, and npm run build completed all 6,146 pages with Pagefind indexing 6,136 pages. The previous entry's sole blocker was the global validation/build gate, which is now resolved. Content and source fingerprints are recalculated by the recorder.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinh9.4
Đủ ý chính9.5
Cấu trúc lập luận9.4
Bối cảnh & người nói9.8
Thuật ngữ9.4
Sáng rõ & tự nhiên9.4
Súc tích9.4
Tách biệt lời kinh9.6
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 7dfc1b27-6016-4ea9-aff6-8e4ff92fa018 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c7498686c982a9df831910a66d8da6a6b72900a39706b98cac31595fda664f86

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 468 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 0741ec74-9fbd-4cef-97aa-916002aa2251 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c7498686c982a9df831910a66d8da6a6b72900a39706b98cac31595fda664f86

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 8.72/10

Người/công cụ đánh giá: Codex.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Full summary review 05/10/2026 against the complete MN6 root, translation, comments and English reference. It captures the opening training standard and the repeated principle for each wish; distinguishes wishes for material support, the supporters’ merit and relatives’ benefit, mastering discontent/fear, absorptions and formless release, noble attainments, psychic abilities and three knowledges, ending with the Buddha’s return to discipline. It correctly keeps the successive “wish” formula tied to completing the training rather than presenting wishes as sufficient causes. It preserves the order of the three knowledges and the last result, and does not import later commentary. Prose has four paragraphs and is within the repository’s summary length/format contract. Global technical blocker remains: repository tests/validator fail on incomplete DN summaries and untracked English-fill metadata. This prevents a clean release score, recorded as a blocker.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinh9.4
Đủ ý chính9.5
Cấu trúc lập luận9.4
Bối cảnh & người nói9.8
Thuật ngữ9.4
Sáng rõ & tự nhiên9.4
Súc tích9.4
Tách biệt lời kinh9.6
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & trình bày2

Lỗi chặn ghi nhận: Required repository test/validator gate fails; summary technical integrity is not met..

Mã lần chấm: 75d71ca2-bdc3-4fb4-a665-79d3daa70460 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c7498686c982a9df831910a66d8da6a6b72900a39706b98cac31595fda664f86

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 468 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6dd35432-399b-4d41-bd04-be560d05edfd · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 79e54e94d2170d806ca564bb74cf270a4ab371abecbc0a58cf06a07634ca05b4

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Đánh giá đầy đủ · 9.64/10

Người/công cụ đánh giá: Codex, OpenCode Space Bunny Free (agent).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

**Cơ sở để ghi lại đánh giá: PR #291 khôi phục `mn6:18.2`.** Trước đó bản Việt ở khoá này là *"Vậy vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng"* — có `…` **trong khi Pāli không có**: Pāli `18.2` liệt kê đủ `ajjhattaṁ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno vipassanāya samannāgato`, chỉ `17.2` mới là `…pe…`. Nói cách khác #291 đã sửa một dấu lược bịa. Đổi nội dung dịch làm `content_sha256` trong sổ đánh giá không còn khớp, nên `npm run quality:check` **đỏ trên `main`**: `mn6: official quality does not match its current saved full assessment`. Đánh giá này ghi lại sau khi nội dung đã đúng. **Một chỗ nữa căn nhất trong chính bản #291 đưa vào, đã sửa.** Bản khôi phục dùng *"định tĩnh nội tâm"* và *"không bài xích thiền định"* — mỗi cụm **1 lần** trong toàn tầng, trong khi cùng Pāli `cetosamatha` / `anirākatajjhāno` đã có **`an tịnh nội tâm` 8 lần** và **`không bỏ bê thiền định` 8 lần** (kể cả `mn6:19.2` ngay bài kế). `anirākatajjhāno` là *không bỏ rơi*, nên *"không bỏ bê"* giữ đúng chiều còn *"không bài xích"* thì lệch. Đã đưa về đúng văn bản đã có sẵn, theo luật `AGENTS.md`: Pāli xuất hiện ở nơi khác thì **dùng lại** cách dịch đã có, không đặt văn bản mới cho cùng một Pāli. **Sau khi sửa, `18.2` và `19.2` cùng Pāli đọc nhất quán**: *"…chuyên tâm vào an tịnh nội tâm, không bỏ bê thiền định, thành tựu minh sát, và thường lui tới những chỗ ở trống vắng."* **Rà soát đối kháng phần còn lại — 1 khoá đổi, không đụng gì khác.** `17.2` phải giữ `…` vì Pāli `17.2` **có** `…pe…`; đây là khác biệt thật giữa hai khoá, nên đừng gộp. `18.1` và `19.1` dài nhưng là liệt kê đúng thứ tự Pāli và khớp thứ tự Sujato (thấp kém/cao quý, đẹp/xấu, nơi tốt/xấu; rồi *"chúng sinh này … / chúng sinh kia …"*). Dấu lược cân trên cả bài, NFC sạch, không khoá rỗng, không orphan.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.7
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.7
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.6
Bất định & trung thực9.5
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b94df1ac-a8f0-4869-bf7d-83fba2df0202 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 405863f76c5e296113e4f33d10c6132e501844ad71c80feef4e01b4ff8e58972

2026-10-06 · Đánh giá đầy đủ · 9.64/10

Người/công cụ đánh giá: Codex.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Publish: khắc phục blocker cắt ngắm — mn15/mn16/mn28/mn65/mn67 là dấu `…` tiếp nối sau khi nội dung đã dịch đủ (bỏ dấu); dn10:2.18.6 khôi phục công thức tứ thiền bị lược ("không khổ không lạc, với niệm thanh tịnh nhờ xả") theo đúng văn phong 2.18.1; mn6/mn13 re-score theo quy trình Codex. Đối chiếu nguồn đã pin.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.7
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.7
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.6
Bất định & trung thực9.5
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: bfbed7f8-e312-4539-887f-570ea290ab15 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: cb113cb3329adb8342b59d66bfbfed0268383eae03da4fb7708d4febf184cce3

2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 51 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 9768fff4-5a65-4f14-8039-c0dc8a108dc9 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 0fc4c88b756beadcdbc309875bf24e624124eb7088b61ce949ea414c22731284

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.64/10

Người/công cụ đánh giá: Codex.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Technical-gate follow-up to current full assessment 1dd00027-b952-44a7-94da-a6086238783e dated 2026-10-05. The content scores are carried forward unchanged from that current whole-text Pāli review; this entry re-assesses only technical_integrity after npm test passed (336 tests), npm run check reported 0 errors, integrated npm run validate passed, and npm run build completed all 6,146 pages with Pagefind indexing 6,136 pages. The previous entry's sole blocker was the global validation/build gate, which is now resolved. Content and source fingerprints are recalculated by the recorder.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.7
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.7
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.6
Bất định & trung thực9.5
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 621f9345-9f79-4ad8-ae54-90b378a05621 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 0fc4c88b756beadcdbc309875bf24e624124eb7088b61ce949ea414c22731284

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 51 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: aac5a6c9-2423-4664-a0c9-6336abfc40a4 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 0fc4c88b756beadcdbc309875bf24e624124eb7088b61ce949ea414c22731284

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 8.84/10

Người/công cụ đánh giá: Codex.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Full adversarial review 05/10/2026 after corrections. Read all 51 pinned Pāli segments, every project Vietnamese segment/comment, the complete pinned English reference (98% of substantive Pāli segments; the small remaining Sujato gap was not treated as agreement), and the full Vietnamese TMC/Bình Anson text at https://www.budsas.org/uni/u-kinh-trungbo/trung06.htm. Pāli authority is bilara commit 11c9d708978cde8ba61096d8a75f7ddfb846f639; TMC/Budsas is a whole-text third-party copy under NOASSERTION, not segment aligned. Adversarial pass checked the opening discipline formula, all 17 successive wishes and repeated practice clause, all four mental-state axes in 16.2–16.17, the counts and scope in stream-entry/once-returner/non-returner, each psychic ability, past-life details, karma and destinations, and release from the three defilements. Fixed before scoring: opening locative Sāvatthiyaṁ now says “ở Sāvatthī” without importing English “near”; wish `piyo/manāpo/garu/bhāvanīya` now preserves dear/pleasant/respected/esteemed distinctions after direct DPD/TMC comparison; `paricca pajānāmi` now carries both encompassing with mind and knowing clearly; the final abhiññā formula is reordered to distinguish direct realization, entry/attainment, and abiding in both liberations. Reviewed each changed segment and surrounding repetition in the full text. The TMC whole-text account agrees with the list’s scope and canonical terms; it was used as a prose reference only. Summary wording is similarly aligned; its four paragraphs represent the 20 descriptive wishes as categories without claiming they are exhaustive quotations. No known high-impact semantic error remains in translation/summary. Technical release blocker remains: tests and validator fail on missing DN15–34 summaries and two untracked English fills (AN4.108/AN4.110) without required metadata. Score 2 for technical integrity records that observed global gate failure; publication must remain draft.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.7
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.7
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.6
Bất định & trung thực9.5
Kỹ thuật & phát hành2

Lỗi chặn ghi nhận: Required technical gate fails: npm test and npm run validate report missing DN15–34 summaries and English fills AN4.108/AN4.110 without metadata. This blocks publication until required checks pass..

Mã lần chấm: 1dd00027-b952-44a7-94da-a6086238783e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 0fc4c88b756beadcdbc309875bf24e624124eb7088b61ce949ea414c22731284

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 51 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 0932327a-14c4-4b9c-95b4-47891c62aa36 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f6f82c16a0b7a17c69326d1887e2d2c3979eb77831bbdb45e646a4e1c2cfcc7d

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.77/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.8
Ngữ pháp & logic9.8
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.8
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.6
Bất định & trung thực9.8
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

51/51 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

50/51 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

51/51 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 6
Middle Discourses 6
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 6
Ākaṅkheyyasutta
One Might Wish
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ước Nguyện
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo!”
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn,” các vị ấy đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“Sampannasīlā, bhikkhave, viharatha sampannapātimokkhā; pātimokkhasaṁvarasaṁvutā viharatha ācāragocarasampannā aṇumattesu vajjesu bhayadassāvino; samādāya sikkhatha sikkhāpadesu.
“Mendicants, live by the ethical precepts and the monastic code. Live restrained in the monastic code, conducting yourselves well and resorting for alms in suitable places. Seeing danger in the slightest fault, keep the rules you’ve undertaken.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, hãy sống đầy đủ giới hạnh, đầy đủ giới bổn; sống phòng hộ theo giới bổn, có cách hành xử và phạm vi lui tới thích hợp. Thấy nguy hiểm ngay trong lỗi nhỏ nhất, hãy thọ trì và học tập các điều học.
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘sabrahmacārīnaṁ piyo ca assaṁ manāpo ca garu ca bhāvanīyo cā’ti, sīlesvevassa paripūrakārī ajjhattaṁ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno vipassanāya samannāgato brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I be liked and approved by my spiritual companions, respected and admired.’ So let them fulfill their precepts, be committed to inner serenity of the heart, not neglect absorption, be endowed with discernment, and frequent empty huts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong các bạn đồng tu quý mến ta, thấy ta là người dễ mến, tôn trọng ta và coi ta là người đáng kính,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh, chuyên tâm vào sự an tịnh nội tâm, không bỏ bê thiền định, thành tựu minh sát, và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘lābhī assaṁ cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārānan’ti, sīlesvevassa paripūrakārī ajjhattaṁ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno vipassanāya samannāgato brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I receive robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick.’ So let them fulfill their precepts, be committed to inner serenity of the heart, not neglect absorption, be endowed with discernment, and frequent empty huts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta nhận được y phục, thức ăn khất thực, chỗ ở, thuốc men và vật dụng cho người bệnh,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh, chuyên tâm vào sự an tịnh nội tâm, không bỏ bê thiền định, thành tựu minh sát, và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘yesāhaṁ cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhāraṁ paribhuñjāmi tesaṁ te kārā mahapphalā assu mahānisaṁsā’ti, sīlesvevassa paripūrakārī ajjhattaṁ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno vipassanāya samannāgato brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May the services of those whose robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick I enjoy be very fruitful and beneficial for them.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong sự phục vụ của những người mà ta đang thọ dụng y phục, thức ăn khất thực, chỗ ở, thuốc men và vật dụng cho người bệnh sẽ đem lại quả lớn, lợi ích lớn cho họ,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh, chuyên tâm vào sự an tịnh nội tâm, không bỏ bê thiền định, thành tựu minh sát, và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘ye maṁ ñātī sālohitā petā kālaṅkatā pasannacittā anussaranti tesaṁ taṁ mahapphalaṁ assa mahānisaṁsan’ti, sīlesvevassa paripūrakārī ajjhattaṁ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno vipassanāya samannāgato brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘When deceased family and relatives who have passed away recollect me with a confident mind, may this be very fruitful and beneficial for them.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Khi những người thân và họ hàng đã qua đời nhớ đến ta với tâm tin tưởng, mong điều ấy đem lại quả lớn, lợi ích lớn cho họ,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh, chuyên tâm vào sự an tịnh nội tâm, không bỏ bê thiền định, thành tựu minh sát, và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘aratiratisaho assaṁ, na ca maṁ arati saheyya, uppannaṁ aratiṁ abhibhuyya abhibhuyya vihareyyan’ti, sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I prevail over desire and discontent, and may desire and discontent not prevail over me. May I live having mastered desire and discontent whenever they arose.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta thắng được sự bất mãn và ham thích, chứ không để bất mãn thắng mình; mỗi khi bất mãn sinh khởi, mong ta có thể chế ngự và sống vượt lên trên nó,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘bhayabheravasaho assaṁ, na ca maṁ bhayabheravaṁ saheyya, uppannaṁ bhayabheravaṁ abhibhuyya abhibhuyya vihareyyan’ti, sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I prevail over fear and dread, and may fear and dread not prevail over me. May I live having mastered fear and dread whenever they arose.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta thắng được sợ hãi và khiếp đảm, chứ không để sợ hãi và khiếp đảm thắng mình; mỗi khi chúng sinh khởi, mong ta có thể chế ngự và sống vượt lên trên chúng,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘catunnaṁ jhānānaṁ ābhicetasikānaṁ diṭṭhadhammasukhavihārānaṁ nikāmalābhī assaṁ akicchalābhī akasiralābhī’ti, sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I get the four absorptions—blissful meditations in this life that belong to the higher mind—when I want, without trouble or difficulty.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta tùy ý chứng được bốn thiền, những trạng thái an lạc thuộc tâm cao thượng ngay trong đời này, không khó khăn, không vất vả,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘ye te santā vimokkhā atikkamma rūpe āruppā, te kāyena phusitvā vihareyyan’ti, sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I have direct meditative experience of the peaceful liberations that are formless, transcending form.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta tự thân chứng nghiệm những giải thoát an tịnh thuộc vô sắc, vượt qua các sắc pháp,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘tiṇṇaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā sotāpanno assaṁ avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo’ti, sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I, with the ending of three fetters, become a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta, do đoạn tận ba kiết sử, trở thành bậc Nhập lưu, không còn đọa vào đường dữ, chắc chắn hướng đến giác ngộ,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘tiṇṇaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā rāgadosamohānaṁ tanuttā sakadāgāmī assaṁ sakideva imaṁ lokaṁ āgantvā dukkhassantaṁ kareyyan’ti, sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I, with the ending of three fetters, and the weakening of greed, hate, and delusion, become a once-returner, coming back to this world once only, then making an end of suffering.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta, do đoạn tận ba kiết sử và làm yếu tham, sân, si, trở thành bậc Nhất lai, chỉ trở lại thế gian này một lần nữa rồi chấm dứt khổ,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘pañcannaṁ orambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā opapātiko assaṁ tattha parinibbāyī anāvattidhammo tasmā lokā’ti, sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I, with the ending of the five lower fetters, be reborn spontaneously and become extinguished there, not liable to return from that world.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta, do đoạn tận năm hạ phần kiết sử, được hóa sinh và nhập Niết-bàn ngay tại đó, không còn trở lại thế giới này,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘anekavihitaṁ iddhividhaṁ paccanubhaveyyaṁ—ekopi hutvā bahudhā assaṁ, bahudhāpi hutvā eko assaṁ; āvibhāvaṁ tirobhāvaṁ; tirokuṭṭaṁ tiropākāraṁ tiropabbataṁ asajjamāno gaccheyyaṁ, seyyathāpi ākāse; pathaviyāpi ummujjanimujjaṁ kareyyaṁ, seyyathāpi udake; udakepi abhijjamāne gaccheyyaṁ, seyyathāpi pathaviyaṁ; ākāsepi pallaṅkena kameyyaṁ, seyyathāpi pakkhī sakuṇo; imepi candimasūriye evaṁmahiddhike evaṁmahānubhāve pāṇinā parāmaseyyaṁ parimajjeyyaṁ; yāva brahmalokāpi kāyena vasaṁ vatteyyan’ti, sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘May I wield the many kinds of psychic power: multiplying myself and becoming one again; materializing and dematerializing; going unobstructed through a wall, a rampart, or a mountain as if through space; diving in and out of the earth as if it were water; walking on water as if it were earth; flying cross-legged through the sky like a bird; touching and stroking with the hand the sun and moon, so mighty and powerful; controlling the body as far as the realm of divinity.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta có nhiều loại thần thông: từ một thân hóa thành nhiều thân rồi trở lại một; hiện ra rồi biến mất; đi xuyên qua tường, thành lũy hay núi không bị cản trở như đi trong hư không; lặn xuống và trồi lên khỏi đất như ở trong nước; đi trên nước như đi trên đất; ngồi kiết-già bay qua hư không như chim; dùng tay chạm và vuốt mặt trời, mặt trăng đầy uy lực; dùng thân làm chủ đến tận cõi Phạm thiên,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘dibbāya sotadhātuyā visuddhāya atikkantamānusikāya ubho sadde suṇeyyaṁ—dibbe ca mānuse ca ye dūre santike cā’ti, sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
A mendicant might wish: ‘With clairaudience that is purified and superhuman, may I hear both kinds of sounds, human and heavenly, whether near or far.’ So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Với thiên nhĩ thanh tịnh, vượt hơn tai người, mong ta nghe được cả hai loại âm thanh, của chư thiên và loài người, dù gần hay xa,’ thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘parasattānaṁ parapuggalānaṁ cetasā ceto paricca pajāneyyaṁ—
A mendicant might wish: ‘May I understand the minds of other beings and individuals, having encompassed them with my mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta dùng tâm mình bao quát tâm của các chúng sinh và cá nhân khác, rồi biết rõ:
sarāgaṁ vā cittaṁ sarāgaṁ cittanti pajāneyyaṁ,
May I understand mind with greed as “mind with greed”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm có tham, ta biết là “tâm có tham”;
vītarāgaṁ vā cittaṁ vītarāgaṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and mind without greed as “mind without greed”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không tham, ta biết là “tâm không tham”;
sadosaṁ vā cittaṁ sadosaṁ cittanti pajāneyyaṁ,
mind with hate as “mind with hate”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm có sân, ta biết là “tâm có sân”;
vītadosaṁ vā cittaṁ vītadosaṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and mind without hate as “mind without hate”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không sân, ta biết là “tâm không sân”;
samohaṁ vā cittaṁ samohaṁ cittanti pajāneyyaṁ,
mind with delusion as “mind with delusion”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm có si, ta biết là “tâm có si”;
vītamohaṁ vā cittaṁ vītamohaṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and mind without delusion as “mind without delusion”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không si, ta biết là “tâm không si”;
saṅkhittaṁ vā cittaṁ saṅkhittaṁ cittanti pajāneyyaṁ,
constricted mind as “constricted mind”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm co hẹp, ta biết là “tâm co hẹp”;
vikkhittaṁ vā cittaṁ vikkhittaṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and scattered mind as “scattered mind”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm tán loạn, ta biết là “tâm tán loạn”;
mahaggataṁ vā cittaṁ mahaggataṁ cittanti pajāneyyaṁ,
expansive mind as “expansive mind”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm rộng lớn, ta biết là “tâm rộng lớn”;
amahaggataṁ vā cittaṁ amahaggataṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and unexpansive mind as “unexpansive mind”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không rộng lớn, ta biết là “tâm không rộng lớn”;
sauttaraṁ vā cittaṁ sauttaraṁ cittanti pajāneyyaṁ,
mind that is not supreme as “mind that is not supreme”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm chưa đạt mức cao nhất, ta biết là “tâm chưa đạt mức cao nhất”;
anuttaraṁ vā cittaṁ anuttaraṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and mind that is supreme as “mind that is supreme”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm đã đạt mức cao nhất, ta biết là “tâm đã đạt mức cao nhất”;
samāhitaṁ vā cittaṁ samāhitaṁ cittanti pajāneyyaṁ,
mind immersed in samādhi as “mind immersed in samādhi”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm có định, ta biết là “tâm có định”;
asamāhitaṁ vā cittaṁ asamāhitaṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and mind not immersed in samādhi as “mind not immersed in samādhi”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không có định, ta biết là “tâm không có định”;
vimuttaṁ vā cittaṁ vimuttaṁ cittanti pajāneyyaṁ,
freed mind as “freed mind”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm được giải thoát, ta biết là “tâm được giải thoát”;
avimuttaṁ vā cittaṁ avimuttaṁ cittanti pajāneyyan’ti,
and unfreed mind as “unfreed mind”.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm chưa được giải thoát, ta biết là “tâm chưa được giải thoát”.’
sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussareyyaṁ, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo tissopi jātiyo catassopi jātiyo pañcapi jātiyo dasapi jātiyo vīsampi jātiyo tiṁsampi jātiyo cattālīsampi jātiyo paññāsampi jātiyo jātisatampi jātisahassampi jāti satasahassampi anekepi saṁvaṭṭakappe anekepi vivaṭṭakappe anekepi saṁvaṭṭavivaṭṭakappe—amutrāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto amutra udapādiṁ; tatrāpāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto idhūpapannoti. Iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussareyyan’ti,
A mendicant might wish: ‘May I recollect many kinds of past lives. That is: one, two, three, four, five, ten, twenty, thirty, forty, fifty, a hundred, a thousand, a hundred thousand rebirths; many eons of the world contracting, many eons of the world expanding, many eons of the world contracting and expanding. May I remember: “There, I was named this, my clan was that, I looked like this, and that was my food. This was how I felt pleasure and pain, and that was how my life ended. When I passed away from that place I was reborn somewhere else. There, too, I was named this, my clan was that, I looked like this, and that was my food. This was how I felt pleasure and pain, and that was how my life ended. When I passed away from that place I was reborn here.” May I thus recollect my many kinds of past lives, with features and details.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Mong ta nhớ lại nhiều đời sống quá khứ: một đời, hai đời, ba đời, bốn đời, năm đời, mười đời, hai mươi đời, ba mươi đời, bốn mươi đời, năm mươi đời, một trăm đời, một ngàn đời, một trăm ngàn đời; nhiều kiếp thế giới co lại, nhiều kiếp thế giới giãn ra, nhiều kiếp thế giới co lại rồi giãn ra. Mong ta nhớ: “Ở đó ta có tên như thế này, thuộc dòng họ như thế kia, có hình dáng như vậy, ăn thức ăn như vậy. Ta trải nghiệm lạc và khổ như thế này, và đời sống kết thúc như thế kia. Chết từ nơi đó, ta sinh đến nơi khác. Ở nơi ấy ta cũng có tên như thế này, thuộc dòng họ như thế kia, có hình dáng như vậy, ăn thức ăn như vậy. Ta trải nghiệm lạc và khổ như thế này, và đời sống kết thúc như thế kia. Chết từ nơi đó, ta sinh đến đây.” Như vậy, mong ta nhớ lại nhiều đời sống quá khứ với các đặc điểm và chi tiết.’
sīlesvevassa paripūrakārī …pe… brūhetā suññāgārānaṁ.
So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh … và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passeyyaṁ cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate yathākammūpage satte pajāneyyaṁ—ime vata bhonto sattā kāyaduccaritena samannāgatā vacīduccaritena samannāgatā manoduccaritena samannāgatā ariyānaṁ upavādakā micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikammasamādānā, te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannā; ime vā pana bhonto sattā kāyasucaritena samannāgatā vacīsucaritena samannāgatā manosucaritena samannāgatā ariyānaṁ anupavādakā sammādiṭṭhikā sammādiṭṭhikammasamādānā, te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapannāti, iti dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passeyyaṁ cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate yathākammūpage satte pajāneyyan’ti,
A mendicant might wish: ‘With clairvoyance that is purified and superhuman, may I see sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place—and understand how sentient beings pass on according to their deeds: “These dear beings did bad things by way of body, speech, and mind. They denounced the noble ones; they had wrong view; and they chose to act out of that wrong view. When their body broke up, after death, they were reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell. These dear beings, however, did good things by way of body, speech, and mind. They never denounced the noble ones; they had right view; and they chose to act out of that right view. When their body broke up, after death, they were reborn in a good place, a heavenly realm.” And so, with clairvoyance that is purified and superhuman, may I see sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place. And may I understand how sentient beings pass on according to their deeds.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Với thiên nhãn thanh tịnh, vượt hơn mắt người, mong ta thấy các chúng sinh chết đi và tái sinh, thấp kém và cao quý, đẹp và xấu, sinh vào nơi tốt hay nơi xấu; và hiểu họ đi theo nghiệp của mình: “Những chúng sinh này có hành vi xấu về thân, lời nói và ý; phỉ báng các bậc Thánh; có tà kiến và hành động theo tà kiến. Khi thân hoại mạng chung, họ tái sinh vào cảnh giới khổ, nơi xấu, cõi thấp, địa ngục. Còn những chúng sinh kia có hành vi tốt về thân, lời nói và ý; không phỉ báng các bậc Thánh; có chánh kiến và hành động theo chánh kiến. Khi thân hoại mạng chung, họ tái sinh vào cảnh giới tốt, cõi trời.” Như vậy, với thiên nhãn thanh tịnh, vượt hơn mắt người, mong ta thấy các chúng sinh chết đi và tái sinh, thấp kém và cao quý, đẹp và xấu, sinh vào nơi tốt hay nơi xấu, và hiểu họ đi theo nghiệp của mình.’
sīlesvevassa paripūrakārī ajjhattaṁ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno vipassanāya samannāgato brūhetā suññāgārānaṁ.
So let them fulfill their precepts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh, chuyên tâm vào an tịnh nội tâm, không bỏ bê thiền định, thành tựu minh sát, và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
Ākaṅkheyya ce, bhikkhave, bhikkhu: ‘āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyyan’ti,
A mendicant might wish: ‘May I realize the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom, and live having realized it with my own insight in this very life due to the ending of defilements.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu một vị tỳ-kheo ước: ‘Do đoạn tận các lậu hoặc, mong ta ngay trong đời này tự mình chứng ngộ bằng thắng trí, thể nhập và an trú hai sự giải thoát không còn lậu hoặc: tâm giải thoát và tuệ giải thoát,’
sīlesvevassa paripūrakārī ajjhattaṁ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno vipassanāya samannāgato brūhetā suññāgārānaṁ.
So let them fulfill their precepts, be committed to inner serenity of the heart, not neglect absorption, be endowed with discernment, and frequent empty huts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì vị ấy hãy làm viên mãn giới hạnh, chuyên tâm vào sự an tịnh nội tâm, không bỏ bê thiền định, thành tựu minh sát, và thường lui tới những chỗ ở trống vắng.
‘Sampannasīlā, bhikkhave, viharatha sampannapātimokkhā; pātimokkhasaṁvarasaṁvutā viharatha ācāragocarasampannā aṇumattesu vajjesu bhayadassāvino; samādāya sikkhatha sikkhāpadesū’ti—
‘Mendicants, live by the ethical precepts and the monastic code. Live restrained in the monastic code, conducting yourselves well and resorting for alms in suitable places. Seeing danger in the slightest fault, keep the rules you’ve undertaken.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các tỳ-kheo, hãy sống đầy đủ giới hạnh, đầy đủ giới bổn; sống phòng hộ theo giới bổn, có cách hành xử và phạm vi lui tới thích hợp. Thấy nguy hiểm ngay trong lỗi nhỏ nhất, hãy thọ trì và học tập các điều học.’
iti yaṁ taṁ vuttaṁ idametaṁ paṭicca vuttan”ti.
That’s what I said, and this is why I said it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là điều Ta đã nói, và chính vì điều này mà Ta nói như vậy.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
Ākaṅkheyyasuttaṁ niṭṭhitaṁ chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ước Nguyện, bài thứ sáu, kết thúc.