← Kinh Trường Bộ

DN1 · Dīgha Nikāya

Kinh Phạm Võng

Brahmajālasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh Phạm Võng, bài đầu Trường Bộ Kinh, mở ra khi Đức Thế Tôn cùng đại chúng tỳ-kheo đi giữa Rājagaha và Nāḷandā. Du sĩ Suppiya đi theo hủy báng Phật, Pháp, Tăng đoàn, còn đệ tử ông là thanh niên Brahmadatta lại tán thán; cả hai cùng trú đêm tại nhà nghỉ của vua ở Ambalaṭṭhikā. Khi các tỳ-kheo bàn rằng Ngài thấu rõ những khuynh hướng khác nhau của chúng sinh, Đức Thế Tôn dạy: chớ phẫn nộ khi bị hủy báng, chớ mừng rỡ khi được tán thán, mà hãy vạch rõ điều không thật và xác nhận điều có thật.

Phần tán thán, kẻ phàm phu chỉ nói được ở mức giới: ba phần Tiểu giới, Trung giới, Đại giới, từ bỏ sát sinh, nói dối, không nhận vàng bạc, không nuôi mạng bằng tà thuật thấp kém. Ngoài ra, Như Lai tự chứng những pháp sâu xa, khó thấy, khó hiểu, chỉ bậc hiền trí cảm nhận được, mà tán thán đúng như thật phải nói đến.

Về quá khứ, một số sa-môn, bà-la-môn nêu mười tám căn cứ: bốn của thuyết thường hằng, nhờ định tâm nhớ lại nhiều đời sống quá khứ hoặc do lý luận; bốn của thuyết bán thường, gắn với chuyện vị Phạm thiên tự coi là bậc Tạo hóa, hoặc chư thiên hư hoại vì vui đùa hay tâm ô nhiễm; bốn của thuyết hữu biên–vô biên; bốn của ngụy biện trườn uốn như lươn, khi sợ nói dối, sợ chấp thủ, sợ bị chất vấn hay đần độn si mê; và hai của thuyết ngẫu nhiên sinh.

Về tương lai, bốn mươi bốn quan điểm chia thành năm nhóm: hữu tưởng luận mười sáu trường hợp; vô tưởng luận và phi hữu tưởng phi vô tưởng, mỗi nhóm tám; chủ trương đoạn diệt bảy luận cứ, từ thân do bốn đại tạo thành đến phi tưởng phi phi tưởng xứ; và năm luận cứ cho Niết-bàn ngay trong hiện tại, từ hưởng năm thứ dục lạc đến thiền thứ tư. Từng quan điểm được trình bày hai chiều: nêu căn cứ, khẳng định ngoài đó không còn gì khác, rồi cho biết Như Lai biết rõ mà không chấp thủ, tự chứng tịch tĩnh.

Cuối kinh, mọi chủ thuyết ấy là cảm thọ của những vị không biết, không thấy, bị khát ái chi phối, chỉ là sự lo sợ và quằn quại, do duyên xúc, dắt theo khát ái, chấp thủ, hữu, sinh, già chết; tỳ-kheo tuệ tri sáu xứ xúc thì vượt lên trên tất cả. Mọi nhà suy luận về tiền tế, hậu tế đều bị nhốt trong lưới sáu mươi hai luận cứ; kinh được thọ trì là Lưới Nghĩa, Lưới Pháp, Lưới Phạm, Lưới Kiến, chiến thắng tối thượng trong chiến trận.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 469 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6e4838f2-073b-4e23-a5b1-2fd6bc3096ae · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 28f1c051479c509ae33727afc86ec9edb54ab8fbed2e3c5e256e7a05a62c0e6c

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 469 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 94a0c851-b7ea-4c75-989e-858bc8078e07 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 28f1c051479c509ae33727afc86ec9edb54ab8fbed2e3c5e256e7a05a62c0e6c

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 469 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 1456f9c3-d3e3-4442-8c32-296517421d1b · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 77ad2603f45bfed4337c7347a5bed6a010f95c3d5cacc9d4a0c7ef12bd1f33a9

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 662 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 1a136f6f-5e7b-436c-9535-2d6741c3441d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 9b29523bb965b1891a67376a9277d120a9c9b854dc6aa02070175b1d1cd70b14

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 662 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f41db14a-343d-4d66-8ef8-f5fe7e094b52 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 9b29523bb965b1891a67376a9277d120a9c9b854dc6aa02070175b1d1cd70b14

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 662 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: c50d5b3f-2704-4ec2-b86d-7c0a7d63f8f7 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: b4f84aca634133df5ce2ba376b93329a1e553085ecda61b73fff36dc71c3d9fd

2026-10-05 · Scorecard lịch sử · 9.33/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark, Space Bunny Free (OpenCode) — re-scored 2026-10-04 after an ellipsis-marker and terminology audit of already-published segments found and fixed segment-level defects; see notes.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.6
Đúng nghĩa Pāli8.8
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh9.4
Thuật ngữ9.1
Đối chiếu nguồn9.4
Tiếng Việt sáng rõ9.2
Hán–Việt & súc tích9.3
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

662/662 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

631/662 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

662/662 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Dīgha Nikāya 1
Long Discourses 1
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trường Bộ Kinh 1
Brahmajālasutta
The Divine Net
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Phạm Võng
1. Paribbājakakathā
1. Talk on Wanderers
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Chuyện các du sĩ ngoại đạo
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy:
ekaṁ samayaṁ bhagavā antarā ca rājagahaṁ antarā ca nāḷandaṁ addhānamaggappaṭipanno hoti mahatā bhikkhusaṅghena saddhiṁ pañcamattehi bhikkhusatehi.
At one time the Buddha was traveling along the road between Rājagaha and Nāḷandā together with a large Saṅgha of five hundred mendicants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời Đức Thế Tôn đang đi trên đường giữa Rājagaha và Nāḷandā, cùng với đại chúng tỳ-kheo khoảng năm trăm vị.
Suppiyopi kho paribbājako antarā ca rājagahaṁ antarā ca nāḷandaṁ addhānamaggappaṭipanno hoti saddhiṁ antevāsinā brahmadattena māṇavena.
The wanderer Suppiya was also traveling along the same road, together with his resident pupil, the student Brahmadatta.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Du sĩ ngoại đạo Suppiya cũng đang đi trên đường giữa Rājagaha và Nāḷandā, cùng với người đệ tử là thanh niên Brahmadatta.
Tatra sudaṁ suppiyo paribbājako anekapariyāyena buddhassa avaṇṇaṁ bhāsati, dhammassa avaṇṇaṁ bhāsati, saṅghassa avaṇṇaṁ bhāsati;
Meanwhile, Suppiya criticized the Buddha, the teaching, and the Saṅgha in many ways,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, du sĩ Suppiya dùng nhiều cách để hủy báng Phật, hủy báng Pháp, hủy báng Tăng đoàn;
suppiyassa pana paribbājakassa antevāsī brahmadatto māṇavo anekapariyāyena buddhassa vaṇṇaṁ bhāsati, dhammassa vaṇṇaṁ bhāsati, saṅghassa vaṇṇaṁ bhāsati.
but his pupil Brahmadatta praised them in many ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn người đệ tử của du sĩ Suppiya là thanh niên Brahmadatta thì dùng nhiều cách để tán thán Phật, tán thán Pháp, tán thán Tăng đoàn.
Itiha te ubho ācariyantevāsī aññamaññassa ujuvipaccanīkavādā bhagavantaṁ piṭṭhito piṭṭhito anubandhā honti bhikkhusaṅghañca.
And so both tutor and pupil followed behind the Buddha and the Saṅgha of mendicants directly contradicting each other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, cả hai thầy trò với lời lẽ trực tiếp trái ngược nhau, đã đi theo sát phía sau Đức Thế Tôn và chúng tỳ-kheo.
Atha kho bhagavā ambalaṭṭhikāyaṁ rājāgārake ekarattivāsaṁ upagacchi saddhiṁ bhikkhusaṅghena.
Then the Buddha took up residence for the night in the royal rest-house in Ambalaṭṭhikā together with the Saṅgha of mendicants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Thế Tôn nghỉ qua đêm tại nhà nghỉ của vua ở Ambalaṭṭhikā, cùng với chúng tỳ-kheo.
Suppiyopi kho paribbājako ambalaṭṭhikāyaṁ rājāgārake ekarattivāsaṁ upagacchi antevāsinā brahmadattena māṇavena.
And Suppiya and Brahmadatta did likewise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Du sĩ Suppiya cũng nghỉ qua đêm tại nhà nghỉ của vua ở Ambalaṭṭhikā, cùng với người đệ tử là thanh niên Brahmadatta.
Tatrapi sudaṁ suppiyo paribbājako anekapariyāyena buddhassa avaṇṇaṁ bhāsati, dhammassa avaṇṇaṁ bhāsati, saṅghassa avaṇṇaṁ bhāsati;
There too, Suppiya criticized the Buddha, the teaching, and the Saṅgha in many ways,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó cũng vậy, du sĩ Suppiya dùng nhiều cách để hủy báng Phật, hủy báng Pháp, hủy báng Tăng đoàn;
suppiyassa pana paribbājakassa antevāsī brahmadatto māṇavo anekapariyāyena buddhassa vaṇṇaṁ bhāsati, dhammassa vaṇṇaṁ bhāsati, saṅghassa vaṇṇaṁ bhāsati.
but his pupil Brahmadatta praised them in many ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn người đệ tử của du sĩ Suppiya là thanh niên Brahmadatta thì dùng nhiều cách để tán thán Phật, tán thán Pháp, tán thán Tăng đoàn.
Itiha te ubho ācariyantevāsī aññamaññassa ujuvipaccanīkavādā viharanti.
And so both tutor and pupil kept on directly contradicting each other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, cả hai thầy trò với lời lẽ trực tiếp trái ngược nhau mà cùng trú ở đó.
Atha kho sambahulānaṁ bhikkhūnaṁ rattiyā paccūsasamayaṁ paccuṭṭhitānaṁ maṇḍalamāḷe sannisinnānaṁ sannipatitānaṁ ayaṁ saṅkhiyadhammo udapādi:
Then several mendicants rose at the crack of dawn and sat together in the pavilion, where the topic of judgmentalism came up:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhiều vị tỳ-kheo thức dậy khi đêm gần sáng, ngồi họp trong sảnh đường, khởi lên cuộc bàn luận này:
“acchariyaṁ, āvuso, abbhutaṁ, āvuso, yāvañcidaṁ tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena sattānaṁ nānādhimuttikatā suppaṭividitā.
“It’s incredible, reverends, it’s amazing how the diverse convictions of sentient beings have been well deciphered by the Blessed One, who knows and sees, the perfected one, the fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật kỳ diệu thay, này các hiền giả, thật phi thường thay, này các hiền giả, rằng những khuynh hướng khác nhau của chúng sinh đã được Đức Thế Tôn, bậc Biết, bậc Thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác khéo thấu rõ.
Ayañhi suppiyo paribbājako anekapariyāyena buddhassa avaṇṇaṁ bhāsati, dhammassa avaṇṇaṁ bhāsati, saṅghassa avaṇṇaṁ bhāsati;
For this Suppiya criticizes the Buddha, the teaching, and the Saṅgha in many ways,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì du sĩ Suppiya này dùng nhiều cách để hủy báng Phật, hủy báng Pháp, hủy báng Tăng đoàn;
suppiyassa pana paribbājakassa antevāsī brahmadatto māṇavo anekapariyāyena buddhassa vaṇṇaṁ bhāsati, dhammassa vaṇṇaṁ bhāsati, saṅghassa vaṇṇaṁ bhāsati.
while his pupil Brahmadatta praises them in many ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn người đệ tử của du sĩ Suppiya là thanh niên Brahmadatta thì dùng nhiều cách để tán thán Phật, tán thán Pháp, tán thán Tăng đoàn.
Itihame ubho ācariyantevāsī aññamaññassa ujuvipaccanīkavādā bhagavantaṁ piṭṭhito piṭṭhito anubandhā honti bhikkhusaṅghañcā”ti.
And so both tutor and pupil followed behind the Buddha and the Saṅgha of mendicants directly contradicting each other.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, cả hai thầy trò với lời lẽ trực tiếp trái ngược nhau, đã đi theo sát phía sau Đức Thế Tôn và chúng tỳ-kheo.”
Atha kho bhagavā tesaṁ bhikkhūnaṁ imaṁ saṅkhiyadhammaṁ viditvā yena maṇḍalamāḷo tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā paññatte āsane nisīdi. Nisajja kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
When the Buddha found out about this discussion on judgmentalism among the mendicants, he went to the pavilion, where he sat on the seat spread out and addressed the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Thế Tôn biết cuộc bàn luận của các tỳ-kheo ấy, liền đi đến sảnh đường; đến nơi, Ngài ngồi xuống chỗ đã soạn sẵn. Sau khi ngồi, Đức Thế Tôn hỏi các tỳ-kheo:
“kāya nuttha, bhikkhave, etarahi kathāya sannisinnā sannipatitā, kā ca pana vo antarākathā vippakatā”ti?
“Mendicants, what were you sitting talking about just now? What conversation was left unfinished?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, vừa rồi các ông ngồi họp bàn chuyện gì? Câu chuyện còn dang dở của các ông là gì?”
Evaṁ vutte, te bhikkhū bhagavantaṁ etadavocuṁ:
The mendicants told him what had happened, adding,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hỏi như vậy, các tỳ-kheo bạch Đức Thế Tôn rằng:
“idha, bhante, amhākaṁ rattiyā paccūsasamayaṁ paccuṭṭhitānaṁ maṇḍalamāḷe sannisinnānaṁ sannipatitānaṁ ayaṁ saṅkhiyadhammo udapādi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, chúng con thức dậy khi đêm gần sáng, ngồi họp trong sảnh đường, khởi lên cuộc bàn luận này:
‘acchariyaṁ, āvuso, abbhutaṁ, āvuso, yāvañcidaṁ tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena sattānaṁ nānādhimuttikatā suppaṭividitā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thật kỳ diệu thay, này các hiền giả, thật phi thường thay, này các hiền giả, rằng những khuynh hướng khác nhau của chúng sinh đã được Đức Thế Tôn, bậc Biết, bậc Thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác khéo thấu rõ.
Ayañhi suppiyo paribbājako anekapariyāyena buddhassa avaṇṇaṁ bhāsati, dhammassa avaṇṇaṁ bhāsati, saṅghassa avaṇṇaṁ bhāsati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì du sĩ Suppiya này dùng nhiều cách để hủy báng Phật, hủy báng Pháp, hủy báng Tăng đoàn;
suppiyassa pana paribbājakassa antevāsī brahmadatto māṇavo anekapariyāyena buddhassa vaṇṇaṁ bhāsati, dhammassa vaṇṇaṁ bhāsati, saṅghassa vaṇṇaṁ bhāsati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn người đệ tử của du sĩ Suppiya là thanh niên Brahmadatta thì dùng nhiều cách để tán thán Phật, tán thán Pháp, tán thán Tăng đoàn.
Itihame ubho ācariyantevāsī aññamaññassa ujuvipaccanīkavādā bhagavantaṁ piṭṭhito piṭṭhito anubandhā honti bhikkhusaṅghañcā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, cả hai thầy trò với lời lẽ trực tiếp trái ngược nhau, đã đi theo sát phía sau Đức Thế Tôn và chúng tỳ-kheo.’
Ayaṁ kho no, bhante, antarākathā vippakatā, atha bhagavā anuppatto”ti.
“This was our conversation that was unfinished when the Buddha arrived.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, đó là câu chuyện còn dang dở của chúng con thì Đức Thế Tôn đến.”
“Mamaṁ vā, bhikkhave, pare avaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, dhammassa vā avaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, saṅghassa vā avaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, tatra tumhehi na āghāto na appaccayo na cetaso anabhiraddhi karaṇīyā.
“Mendicants, if others criticize me, the teaching, or the Saṅgha, don’t make yourselves resentful, bitter, and exasperated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, nếu người khác hủy báng Ta, hủy báng Pháp hay hủy báng Tăng đoàn, các ông chớ vì vậy mà sanh phẫn hận, bất mãn hay bực bội trong tâm.
Mamaṁ vā, bhikkhave, pare avaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, dhammassa vā avaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, saṅghassa vā avaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, tatra ce tumhe assatha kupitā vā anattamanā vā, tumhaṁ yevassa tena antarāyo.
You’ll get angry and upset, which would be an obstacle for you alone.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu người khác hủy báng Ta, hủy báng Pháp hay hủy báng Tăng đoàn, mà các ông nổi giận hay không vui, thì chính điều đó sẽ thành chướng ngại cho các ông.
Mamaṁ vā, bhikkhave, pare avaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, dhammassa vā avaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, saṅghassa vā avaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, tatra ce tumhe assatha kupitā vā anattamanā vā, api nu tumhe paresaṁ subhāsitaṁ dubbhāsitaṁ ājāneyyāthā”ti?
If others were to criticize me, the teaching, or the Saṅgha, and you got angry and upset, would you be able to understand whether they spoke well or poorly?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu người khác hủy báng Ta, hủy báng Pháp hay hủy báng Tăng đoàn, mà các ông nổi giận hay không vui, thì liệu các ông có nhận rõ được lời của họ là nói đúng hay nói sai không?”
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, không được.”
“Mamaṁ vā, bhikkhave, pare avaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, dhammassa vā avaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, saṅghassa vā avaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, tatra tumhehi abhūtaṁ abhūtato nibbeṭhetabbaṁ:
“If others criticize me, the teaching, or the Saṅgha, you should explain that what is untrue is in fact untrue:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, nếu người khác hủy báng Ta, hủy báng Pháp hay hủy báng Tăng đoàn, các ông cần vạch rõ điều không thật đúng như không thật:
‘itipetaṁ abhūtaṁ, itipetaṁ atacchaṁ, natthi cetaṁ amhesu, na ca panetaṁ amhesu saṁvijjatī’ti.
‘This is why that’s untrue, this is why that’s false. There’s no such thing in us, it’s not found among us.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Điều ấy không thật, điều ấy không đúng, điều ấy không có nơi chúng tôi, điều ấy không tìm thấy nơi chúng tôi.’
Mamaṁ vā, bhikkhave, pare vaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, dhammassa vā vaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, saṅghassa vā vaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, tatra tumhehi na ānando na somanassaṁ na cetaso uppilāvitattaṁ karaṇīyaṁ.
If others praise me, the teaching, or the Saṅgha, don’t make yourselves thrilled, elated, and excited.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu người khác tán thán Ta, tán thán Pháp hay tán thán Tăng đoàn, các ông chớ vì vậy mà sanh mừng rỡ, hoan hỷ hay phấn khích trong tâm.
Mamaṁ vā, bhikkhave, pare vaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, dhammassa vā vaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, saṅghassa vā vaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, tatra ce tumhe assatha ānandino sumanā uppilāvitā tumhaṁ yevassa tena antarāyo.
You’ll get thrilled, elated, and excited, which would be an obstacle for you alone.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu người khác tán thán Ta, tán thán Pháp hay tán thán Tăng đoàn, mà các ông mừng rỡ, hoan hỷ và phấn khích, thì chính điều đó sẽ thành chướng ngại cho các ông.
Mamaṁ vā, bhikkhave, pare vaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, dhammassa vā vaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, saṅghassa vā vaṇṇaṁ bhāseyyuṁ, tatra tumhehi bhūtaṁ bhūtato paṭijānitabbaṁ:
If others praise me, the teaching, or the Saṅgha, you should admit that what is true is in fact true:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu người khác tán thán Ta, tán thán Pháp hay tán thán Tăng đoàn, các ông cần xác nhận điều có thật đúng như có thật:
‘itipetaṁ bhūtaṁ, itipetaṁ tacchaṁ, atthi cetaṁ amhesu, saṁvijjati ca panetaṁ amhesū’ti.
‘This is why that’s true, this is why that’s correct. There is such a thing in us, it is found among us.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Điều ấy có thật, điều ấy đúng, điều ấy có nơi chúng tôi, điều ấy tìm thấy nơi chúng tôi.’
2. Sīla
2. Ethics
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Giới
2.1. Cūḷasīla
2.1. The Shorter Section on Ethics
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2.1. Tiểu giới
Appamattakaṁ kho panetaṁ, bhikkhave, oramattakaṁ sīlamattakaṁ, yena puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
When an ordinary person speaks praise of the Realized One, they speak only of trivial, trifling details of mere ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây chỉ là giới nhỏ nhặt, tầm thường, thuộc về giới, mà kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
Katamañca taṁ, bhikkhave, appamattakaṁ oramattakaṁ sīlamattakaṁ, yena puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya?
And what are the trivial, trifling details of mere ethics that an ordinary person speaks of?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, giới nhỏ nhặt, tầm thường, thuộc về giới, mà kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy, là những gì?
‘Pāṇātipātaṁ pahāya pāṇātipātā paṭivirato samaṇo gotamo nihitadaṇḍo, nihitasattho, lajjī, dayāpanno, sabbapāṇabhūtahitānukampī viharatī’ti—
‘The ascetic Gotama has given up killing living creatures. He has renounced the rod and the sword. He’s scrupulous and kind, living full of sympathy for all living beings.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“‘Sa-môn Gotama từ bỏ sát sinh, không sát sinh, đã đặt gậy và gươm xuống, biết hổ thẹn, có lòng thương xót, sống thương tưởng mọi loài có mạng sống’ —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Adinnādānaṁ pahāya adinnādānā paṭivirato samaṇo gotamo dinnādāyī dinnapāṭikaṅkhī, athenena sucibhūtena attanā viharatī’ti—
‘The ascetic Gotama has given up stealing. He takes only what’s given, and expects only what’s given. He keeps himself clean by not thieving.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“‘Sa-môn Gotama từ bỏ lấy của không cho, không lấy của không cho, chỉ lấy vật đã cho, chỉ mong vật đã cho, sống thanh tịnh không trộm cắp’ —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Abrahmacariyaṁ pahāya brahmacārī samaṇo gotamo ārācārī virato methunā gāmadhammā’ti—
‘The ascetic Gotama has given up unchastity. He is chaste, set apart, refraining from the vulgar act of sex.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“‘Sa-môn Gotama từ bỏ hạnh không phạm hạnh, sống phạm hạnh, sống tránh xa, không hành dâm dục, pháp thô tục của người đời’ —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Musāvādaṁ pahāya musāvādā paṭivirato samaṇo gotamo saccavādī saccasandho theto paccayiko avisaṁvādako lokassā’ti—
‘The ascetic Gotama has given up lying. He speaks the truth and sticks to the truth. He’s honest and dependable, and doesn’t trick the world with his words.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“‘Sa-môn Gotama từ bỏ nói dối, không nói dối, nói lời đúng như thật, giữ lời đúng như thật, chắc chắn, đáng tin, không lừa dối đời’ —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Pisuṇaṁ vācaṁ pahāya pisuṇāya vācāya paṭivirato samaṇo gotamo, ito sutvā na amutra akkhātā imesaṁ bhedāya, amutra vā sutvā na imesaṁ akkhātā amūsaṁ bhedāya. Iti bhinnānaṁ vā sandhātā, sahitānaṁ vā anuppadātā samaggārāmo samaggarato samagganandī samaggakaraṇiṁ vācaṁ bhāsitā’ti—
‘The ascetic Gotama has given up backbiting. He doesn’t repeat in one place what he heard in another so as to divide people against each other. Instead, he reconciles those who are divided and support those who are united, delighting in harmony, loving harmony, speaking words that promote harmony.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“‘Sa-môn Gotama từ bỏ lời chia rẽ, không nói lời chia rẽ; nghe bên này không đem nói bên kia để gây chia rẽ những người này, nghe bên kia không đem nói với những người này để gây chia rẽ những người kia. Như vậy, ngài hòa hợp kẻ đã ly gián, củng cố người đã hòa hợp, vui với hòa hợp, thích hòa hợp, mừng với hòa hợp, nói lời tạo hòa hợp’ —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Pharusaṁ vācaṁ pahāya pharusāya vācāya paṭivirato samaṇo gotamo, yā sā vācā nelā kaṇṇasukhā pemanīyā hadayaṅgamā porī bahujanakantā bahujanamanāpā tathārūpiṁ vācaṁ bhāsitā’ti—
‘The ascetic Gotama has given up harsh speech. He speaks in a way that’s mellow, pleasing to the ear, endearing, going to the heart, polite, and likable and agreeable to the people.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“‘Sa-môn Gotama từ bỏ lời thô ác, không nói lời thô ác; ngài chỉ nói những lời êm dịu, dễ nghe, dễ thương, thấu tim, lịch sự, được nhiều người ưa, được nhiều người mến’ —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Samphappalāpaṁ pahāya samphappalāpā paṭivirato samaṇo gotamo kālavādī bhūtavādī atthavādī dhammavādī vinayavādī, nidhānavatiṁ vācaṁ bhāsitā kālena sāpadesaṁ pariyantavatiṁ atthasaṁhitan’ti—
‘The ascetic Gotama has given up talking nonsense. His words are timely, true, and meaningful, in line with the teaching and training. He says things at the right time which are valuable, reasonable, succinct, and beneficial.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“‘Sa-môn Gotama từ bỏ lời phù phiếm, không nói lời phù phiếm; ngài nói đúng thời, nói đúng sự thật, nói có ý nghĩa, nói đúng Pháp, nói đúng Luật, nói lời đáng ghi nhớ, đúng thời, hợp lý, có chừng mực, thuận ích’ —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Bījagāmabhūtagāmasamārambhā paṭivirato samaṇo gotamo’ti—
‘The ascetic Gotama refrains from injuring plants and seeds.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sa-môn Gotama không làm hại hạt giống và cây cỏ” —
iti vā hi, bhikkhave …pe….
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng như vậy, Này các tỳ-kheo, …
‘Ekabhattiko samaṇo gotamo rattūparato virato vikālabhojanā ….
‘He eats in one part of the day, abstaining from eating at night and food at the wrong time.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sa-môn Gotama ăn một bữa, không ăn ban đêm, không ăn phi thời…
Naccagītavāditavisūkadassanā paṭivirato samaṇo gotamo ….
‘He refrains from seeing shows of dancing, singing, and music.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama không xem múa, hát, nhạc và các cuộc biểu diễn…
Mālāgandhavilepanadhāraṇamaṇḍanavibhūsanaṭṭhānā paṭivirato samaṇo gotamo ….
‘He refrains from attiring and adorning himself with garlands, fragrance, and makeup.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama không đeo tràng hoa, không dùng hương thơm và phấn sáp, không trang điểm và làm đẹp…
Uccāsayanamahāsayanā paṭivirato samaṇo gotamo ….
‘He refrains from high and luxurious beds.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama không dùng giường cao và giường lớn…
Jātarūparajatapaṭiggahaṇā paṭivirato samaṇo gotamo ….
‘He refrains from receiving gold and currency,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama không nhận vàng và bạc…
Āmakadhaññapaṭiggahaṇā paṭivirato samaṇo gotamo ….
raw grains,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama không nhận ngũ cốc còn sống…
Āmakamaṁsapaṭiggahaṇā paṭivirato samaṇo gotamo ….
raw meat,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama không nhận thịt còn sống…
Itthikumārikapaṭiggahaṇā paṭivirato samaṇo gotamo ….
women and girls,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sa-môn Gotama không nhận phụ nữ và thiếu nữ…
Dāsidāsapaṭiggahaṇā paṭivirato samaṇo gotamo ….
male and female bondservants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama không nhận nô tỳ nam và nữ…
Ajeḷakapaṭiggahaṇā paṭivirato samaṇo gotamo ….
goats and sheep,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama không nhận dê và cừu…
Kukkuṭasūkarapaṭiggahaṇā paṭivirato samaṇo gotamo ….
chickens and pigs,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama không nhận gà và heo…
Hatthigavassavaḷavapaṭiggahaṇā paṭivirato samaṇo gotamo ….
elephants, cows, horses, and mares,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama không nhận voi, bò, ngựa đực và ngựa cái…
Khettavatthupaṭiggahaṇā paṭivirato samaṇo gotamo ….
and fields and land.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama không nhận ruộng và đất…
Dūteyyapahiṇagamanānuyogā paṭivirato samaṇo gotamo ….
‘He refrains from running errands and messages;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama không làm việc đưa tin và chạy việc…
Kayavikkayā paṭivirato samaṇo gotamo ….
buying and selling;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama không mua và bán…
Tulākūṭakaṁsakūṭamānakūṭā paṭivirato samaṇo gotamo ….
falsifying weights, metals, or measures;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama không dùng cân gian, tiền gian và đấu gian…
Ukkoṭanavañcananikatisāciyogā paṭivirato samaṇo gotamo ….
bribery, fraud, cheating, and duplicity;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama không nhận hối lộ, lừa đảo, gian lận và xảo trá…
Chedanavadhabandhanaviparāmosaālopasahasākārā paṭivirato samaṇo gotamo’ti—
mutilation, murder, abduction, banditry, plunder, and violence.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama không làm các việc chặt, giết, trói, cướp, trộm cắp và bạo hành.” —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
Cūḷasīlaṁ niṭṭhitaṁ.
The shorter section on ethics is complete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tiểu giới kết thúc.
2.2. Majjhimasīla
2.2. The Middle Section on Ethics
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2.2. Trung giới
‘Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṁ bījagāmabhūtagāmasamārambhaṁ anuyuttā viharanti,
‘There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still engage in injuring plants and seeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một số sa-môn, bà-la-môn sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn sống đắm chìm trong việc làm hại hạt giống và cây cỏ như vầy,
seyyathidaṁ—mūlabījaṁ khandhabījaṁ phaḷubījaṁ aggabījaṁ bījabījameva pañcamaṁ;
These include plants propagated from roots, trunks, cuttings, or joints; and those from regular seeds as the fifth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như là: cây sinh từ rễ, cây sinh từ thân, cây sinh từ đốt, cây sinh từ ngọn, và thứ năm là cây sinh từ hạt;
iti evarūpā bījagāmabhūtagāmasamārambhā paṭivirato samaṇo gotamo’ti—
The ascetic Gotama refrains from such injury to plants and seeds.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy mà Sa-môn Gotama không làm việc hại hạt giống và cây cỏ như vậy.” —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṁ sannidhikāraparibhogaṁ anuyuttā viharanti,
‘There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still engage in storing up goods for their own use.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một số sa-môn, bà-la-môn sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn sống đắm chìm trong việc chứa trữ để dùng như vầy,
seyyathidaṁ—annasannidhiṁ pānasannidhiṁ vatthasannidhiṁ yānasannidhiṁ sayanasannidhiṁ gandhasannidhiṁ āmisasannidhiṁ
This includes such things as food, drink, clothes, vehicles, bedding, fragrance, and things of the flesh.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như là: chứa món ăn, chứa thức uống, chứa vải, chứa xe, chứa giường, chứa hương thơm, chứa vật dụng;
iti vā iti evarūpā sannidhikāraparibhogā paṭivirato samaṇo gotamo’ti—
The ascetic Gotama refrains from storing up such goods.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy mà Sa-môn Gotama không chứa trữ để dùng như vậy.” —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṁ visūkadassanaṁ anuyuttā viharanti,
‘There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still engage in seeing shows.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một số sa-môn, bà-la-môn sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn sống đắm chìm trong việc xem các trò biểu diễn như vầy,
seyyathidaṁ—naccaṁ gītaṁ vāditaṁ pekkhaṁ akkhānaṁ pāṇissaraṁ vetāḷaṁ kumbhathūṇaṁ sobhanakaṁ caṇḍālaṁ vaṁsaṁ dhovanaṁ hatthiyuddhaṁ assayuddhaṁ mahiṁsayuddhaṁ usabhayuddhaṁ ajayuddhaṁ meṇḍayuddhaṁ kukkuṭayuddhaṁ vaṭṭakayuddhaṁ daṇḍayuddhaṁ muṭṭhiyuddhaṁ nibbuddhaṁ uyyodhikaṁ balaggaṁ senābyūhaṁ anīkadassanaṁ
This includes such things as dancing, singing, music, performances, and storytelling; clapping, gongs, and kettledrums; beauty pageants; pole-acrobatics and bone-washing displays of the corpse-workers; battles of elephants, horses, buffaloes, bulls, goats, rams, chickens, and quails; staff-fights, boxing, and wrestling; combat, roll calls of the armed forces, battle-formations, and regimental reviews.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như là: múa, hát, chơi nhạc, diễn kịch, kể chuyện; vỗ tay, đánh chiêng, đánh trống; biểu diễn sắc đẹp; các màn diễn của người caṇḍāla, xiếc sào và lễ rửa xương; đấu voi, đấu ngựa, đấu trâu, đấu bò đực, đấu dê, đấu cừu đực, đấu gà, đấu chim cút; đấu gậy, đấu quyền, đấu vật; giao chiến, điểm quân, dàn trận và duyệt binh;
iti vā iti evarūpā visūkadassanā paṭivirato samaṇo gotamo’ti—
The ascetic Gotama refrains from such shows.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy mà Sa-môn Gotama không xem các trò biểu diễn như vậy.” —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṁ jūtappamādaṭṭhānānuyogaṁ anuyuttā viharanti,
‘There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still engage in gambling that causes negligence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một số sa-môn, bà-la-môn sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn sống đắm chìm trong các trò chơi gây xao lãng như vầy,
seyyathidaṁ—aṭṭhapadaṁ dasapadaṁ ākāsaṁ parihārapathaṁ santikaṁ khalikaṁ ghaṭikaṁ salākahatthaṁ akkhaṁ paṅgacīraṁ vaṅkakaṁ mokkhacikaṁ ciṅgulikaṁ pattāḷhakaṁ rathakaṁ dhanukaṁ akkharikaṁ manesikaṁ yathāvajjaṁ
This includes such things as checkers with eight or ten rows, checkers in the air, hopscotch, spillikins, board-games, tip-cat, drawing straws, dice, leaf-flutes, toy plows, somersaults, pinwheels, toy measures, toy carts, toy bows, guessing words from syllables, guessing another’s thoughts, and imitating musical instruments.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như là: chơi cờ tám hàng, cờ mười hàng, cờ trên không; nhảy qua ô, nhặt que, chơi cờ trên bàn, đánh khăng, rút que, chơi xúc xắc, thổi sáo lá, chơi cày đồ chơi, nhào lộn, chơi chong chóng, chơi dụng cụ đong đồ chơi, chơi xe đồ chơi, chơi cung đồ chơi, đoán chữ, đoán ý nghĩ và bắt chước nhạc cụ;
iti vā iti evarūpā jūtappamādaṭṭhānānuyogā paṭivirato samaṇo gotamo’ti—
The ascetic Gotama refrains from such gambling.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy mà Sa-môn Gotama không đắm chìm trong các trò chơi gây xao lãng như vậy.” —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṁ uccāsayanamahāsayanaṁ anuyuttā viharanti,
‘There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still make use of high and luxurious bedding.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một số sa-môn, bà-la-môn sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn sống dùng giường cao giường lớn như vầy,
seyyathidaṁ—āsandiṁ pallaṅkaṁ gonakaṁ cittakaṁ paṭikaṁ paṭalikaṁ tūlikaṁ vikatikaṁ uddalomiṁ ekantalomiṁ kaṭṭissaṁ koseyyaṁ kuttakaṁ hatthattharaṁ assattharaṁ rathattharaṁ ajinappaveṇiṁ kadalimigapavarapaccattharaṇaṁ sauttaracchadaṁ ubhatolohitakūpadhānaṁ
This includes such things as sofas, couches, woolen covers—shag-piled, colorful, white, embroidered with flowers, quilted, embroidered with animals, double or single fringed—and silk covers studded with gems, as well as silken sheets, woollen carpets, rugs for elephants, horses, or chariots, black antelope hides and woven rugs, and spreads of fine deer hide, with a canopy above and red cushions at both ends.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như là: ghế dài, ghế trường kỷ; tấm phủ bằng len có lông dài, tấm phủ nhiều màu, tấm phủ trắng, tấm phủ thêu hoa; nệm bông, tấm phủ thêu hình thú, tấm phủ có lông hai mặt, tấm phủ có lông một mặt; tấm phủ đính ngọc, tấm phủ lụa, thảm lớn; tấm trải cho voi, tấm trải cho ngựa, tấm trải cho xe; tấm trải ghép bằng da linh dương, tấm trải quý bằng da hươu kadalī; màn che phía trên và gối đỏ ở hai đầu;
iti vā iti evarūpā uccāsayanamahāsayanā paṭivirato samaṇo gotamo’ti—
The ascetic Gotama refrains from such bedding.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy mà Sa-môn Gotama không dùng giường cao giường lớn như vậy.” —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṁ maṇḍanavibhūsanaṭṭhānānuyogaṁ anuyuttā viharanti, seyyathidaṁ—
‘There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still engage in attiring and adorning themselves with garlands, fragrance, and makeup.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một số sa-môn, bà-la-môn sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn sống đắm chìm trong việc trang điểm và làm đẹp như vầy, như là:
ucchādanaṁ parimaddanaṁ nhāpanaṁ sambāhanaṁ ādāsaṁ añjanaṁ mālāgandhavilepanaṁ mukhacuṇṇaṁ mukhalepanaṁ hatthabandhaṁ sikhābandhaṁ daṇḍaṁ nāḷikaṁ asiṁ chattaṁ citrupāhanaṁ uṇhīsaṁ maṇiṁ vālabījaniṁ odātāni vatthāni dīghadasāni
This includes such things as applying beauty products by anointing, massaging, bathing, and rubbing; mirrors, ointments, garlands, fragrances, and makeup; face-powder, foundation, bracelets, headbands, fancy walking-sticks or containers, rapiers, parasols, fancy sandals, turbans, jewelry, chowries, and long-fringed white robes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xoa dầu, đấm bóp, tắm gội, xoa nắn tay chân, soi gương, xức thuốc mắt, đeo tràng hoa, dùng hương và phấn sáp, xoa bột mặt, bôi mặt, đeo vòng tay, buộc tóc, cầm gậy, cầm ống, cầm gươm, cầm lọng, mang giày thêu, đội khăn, đeo ngọc, cầm quạt đuôi trâu, mặc áo trắng tua dài;
iti vā iti evarūpā maṇḍanavibhūsanaṭṭhānānuyogā paṭivirato samaṇo gotamo’ti—
The ascetic Gotama refrains from such beautification and adornment.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy mà Sa-môn Gotama không đắm chìm trong việc trang điểm và làm đẹp như vậy.” —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṁ tiracchānakathaṁ anuyuttā viharanti,
‘There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still engage in low talk. This includes such topics as
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một số sa-môn, bà-la-môn sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn sống đắm chìm trong chuyện tầm phào như vầy,
seyyathidaṁ—rājakathaṁ corakathaṁ mahāmattakathaṁ senākathaṁ bhayakathaṁ yuddhakathaṁ annakathaṁ pānakathaṁ vatthakathaṁ sayanakathaṁ mālākathaṁ gandhakathaṁ ñātikathaṁ yānakathaṁ gāmakathaṁ nigamakathaṁ nagarakathaṁ janapadakathaṁ itthikathaṁ sūrakathaṁ visikhākathaṁ kumbhaṭṭhānakathaṁ pubbapetakathaṁ nānattakathaṁ lokakkhāyikaṁ samuddakkhāyikaṁ itibhavābhavakathaṁ
talk about kings, bandits, and chief ministers; talk about armies, threats, and wars; talk about food, drink, clothes, and beds; talk about garlands and fragrances; talk about family, vehicles, villages, towns, cities, and countries; talk about women and heroes; talk at the street market and the place for water pots; talk about the departed; motley talk; tales of land and sea; and talk about being reborn in this or that place.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như là: chuyện vua, chuyện trộm cướp, chuyện đại thần, chuyện quân đội, chuyện sợ hãi, chuyện chiến tranh, chuyện ăn, chuyện uống, chuyện vải, chuyện giường, chuyện tràng hoa, chuyện hương, chuyện bà con, chuyện xe, chuyện làng, chuyện thị trấn, chuyện thành phố, chuyện quốc gia, chuyện đàn bà, chuyện anh hùng, chuyện đường phố, chuyện bến nước, chuyện người đã mất, chuyện linh tinh, chuyện thế giới, chuyện biển cả, chuyện có và không có đời sau;
iti vā iti evarūpāya tiracchānakathāya paṭivirato samaṇo gotamo’ti—
The ascetic Gotama refrains from such low talk.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy mà Sa-môn Gotama không đắm chìm trong chuyện tầm phào như vậy.” —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṁ viggāhikakathaṁ anuyuttā viharanti,
‘There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still engage in arguments.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một số sa-môn, bà-la-môn sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn sống đắm chìm trong lời tranh cãi như vầy,
seyyathidaṁ—na tvaṁ imaṁ dhammavinayaṁ ājānāsi, ahaṁ imaṁ dhammavinayaṁ ājānāmi, kiṁ tvaṁ imaṁ dhammavinayaṁ ājānissasi, micchā paṭipanno tvamasi, ahamasmi sammā paṭipanno, sahitaṁ me, asahitaṁ te, purevacanīyaṁ pacchā avaca, pacchāvacanīyaṁ pure avaca, adhiciṇṇaṁ te viparāvattaṁ, āropito te vādo, niggahito tvamasi, cara vādappamokkhāya, nibbeṭhehi vā sace pahosīti
They say such things as: “You don’t understand this teaching and training. I understand this teaching and training. What, you understand this teaching and training? You’re practicing wrong. I’m practicing right. I stay on topic, you don’t. You said last what you should have said first. You said first what you should have said last. What you’ve thought so much about has been disproved. Your doctrine is refuted. Go on, save your doctrine! You’re trapped; get yourself out of this—if you can!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như là: ‘Ông không biết Pháp và Luật này, tôi mới biết Pháp và Luật này. Ông mà biết gì về Pháp và Luật này? Ông thực hành sai, tôi thực hành đúng. Lời tôi mạch lạc, lời ông không mạch lạc. Điều đáng nói trước ông lại nói sau, điều đáng nói sau ông lại nói trước. Điều ông ấp ủ lâu nay đã bị lật ngược. Luận điểm của ông đã bị bác bỏ. Ông đã thua. Hãy đi giải cứu luận điểm của ông đi, nếu ông có thể, hoặc hãy gỡ rối đi’;
iti vā iti evarūpāya viggāhikakathāya paṭivirato samaṇo gotamo’ti—
The ascetic Gotama refrains from such argumentative talk.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy mà Sa-môn Gotama không đắm chìm trong lời tranh cãi như vậy.” —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpaṁ dūteyyapahiṇagamanānuyogaṁ anuyuttā viharanti,
‘There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still engage in running errands and messages.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một số sa-môn, bà-la-môn sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn sống đắm chìm trong việc đưa tin và chạy việc như vầy,
seyyathidaṁ—raññaṁ, rājamahāmattānaṁ, khattiyānaṁ, brāhmaṇānaṁ, gahapatikānaṁ, kumārānaṁ “idha gaccha, amutrāgaccha, idaṁ hara, amutra idaṁ āharā”ti
This includes running errands for rulers, ministers, aristocrats, brahmins, householders, or princes who say: “Go here, go there. Take this, bring that from there.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như là: cho vua, cho đại thần của vua, cho sát-đế-lợi, cho bà-la-môn, cho gia chủ, cho hoàng tử rằng: ‘Hãy đi chỗ này, hãy đến chỗ kia, hãy mang vật này đi, hãy đem vật kia từ chỗ nọ về’;
iti vā iti evarūpā dūteyyapahiṇagamanānuyogā paṭivirato samaṇo gotamo’ti—
The ascetic Gotama refrains from such errands.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy mà Sa-môn Gotama không đắm chìm trong việc đưa tin và chạy việc như vậy.” —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te kuhakā ca honti, lapakā ca nemittikā ca nippesikā ca, lābhena lābhaṁ nijigīsitāro ca
‘There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still engage in deceit, flattery, hinting, and belittling, and using material things to chase after other material things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một số sa-môn, bà-la-môn sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn sống dối trá, nịnh hót, gợi ý, gièm pha, và lấy lợi để cầu lợi;
iti evarūpā kuhanalapanā paṭivirato samaṇo gotamo’ti—
The ascetic Gotama refrains from such fawning and flattery.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy mà Sa-môn Gotama không dối trá và nịnh hót như vậy.” —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
Majjhimasīlaṁ niṭṭhitaṁ.
The middle section on ethics is complete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung giới kết thúc.
2.3. Mahāsīla
2.3. The Large Section on Ethics
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2.3. Đại giới
‘Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvena jīvitaṁ kappenti,
‘There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still earn a living by low lore, by wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một số sa-môn, bà-la-môn sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn nuôi mạng bằng tà thuật thấp kém, bằng tà mạng như vầy,
seyyathidaṁ—aṅgaṁ nimittaṁ uppātaṁ supinaṁ lakkhaṇaṁ mūsikacchinnaṁ aggihomaṁ dabbihomaṁ thusahomaṁ kaṇahomaṁ taṇḍulahomaṁ sappihomaṁ telahomaṁ mukhahomaṁ lohitahomaṁ aṅgavijjā vatthuvijjā khattavijjā sivavijjā bhūtavijjā bhūrivijjā ahivijjā visavijjā vicchikavijjā mūsikavijjā sakuṇavijjā vāyasavijjā pakkajjhānaṁ saraparittāṇaṁ migacakkaṁ
This includes such fields as augury, omenology, divining portents, interpreting dreams, divining features of men and women, divining holes in cloth gnawed by mice, fire offerings, ladle offerings, offerings of husks, rice powder, rice, ghee, or oil; offerings from the mouth, blood sacrifices, limb-reading; geomancy for building sites, fields, and cemeteries; exorcisms, earth magic, snake charming, poisons; the lore of the scorpion, the rat, the bird, and the crow; prophesying lifespan, chanting for protection, and divining omens from wild animals.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như là: xem tướng tay chân, xem điềm, xem hiện tượng lạ, đoán mộng, xem tướng, xem vết chuột cắn, tế lửa, tế muỗng, tế trấu, tế tấm, tế gạo, tế bơ, tế dầu, tế bằng miệng, tế máu, xem tướng chi thể, xem đất cất nhà, xem đồng ruộng, xem khoa trấn yểm, khoa gọi hồn, khoa đất, khoa rắn, khoa thuốc độc, khoa bò cạp, khoa chuột, khoa chim, khoa quạ, đoán tuổi thọ, tụng chú hộ thân, xem điềm thú rừng;
iti vā iti evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvā paṭivirato samaṇo gotamo’ti—
The ascetic Gotama refrains from such low lore, such wrong livelihood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy mà Sa-môn Gotama không nuôi mạng bằng tà thuật thấp kém như vậy.” —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvena jīvitaṁ kappenti,
‘There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still earn a living by low lore, by wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một số sa-môn, bà-la-môn sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn nuôi mạng bằng tà thuật thấp kém, bằng tà mạng như vầy,
seyyathidaṁ—maṇilakkhaṇaṁ vatthalakkhaṇaṁ daṇḍalakkhaṇaṁ satthalakkhaṇaṁ asilakkhaṇaṁ usulakkhaṇaṁ dhanulakkhaṇaṁ āvudhalakkhaṇaṁ itthilakkhaṇaṁ purisalakkhaṇaṁ kumāralakkhaṇaṁ kumārilakkhaṇaṁ dāsalakkhaṇaṁ dāsilakkhaṇaṁ hatthilakkhaṇaṁ assalakkhaṇaṁ mahiṁsalakkhaṇaṁ usabhalakkhaṇaṁ golakkhaṇaṁ ajalakkhaṇaṁ meṇḍalakkhaṇaṁ kukkuṭalakkhaṇaṁ vaṭṭakalakkhaṇaṁ godhālakkhaṇaṁ kaṇṇikālakkhaṇaṁ kacchapalakkhaṇaṁ migalakkhaṇaṁ
This includes reading the marks of gems, cloth, clubs, swords, spears, arrows, bows, weapons, women, men, boys, girls, male and female bondservants, elephants, horses, buffaloes, bulls, cows, goats, rams, chickens, quails, monitor lizards, rabbits, tortoises, or deer.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như là: xem tướng ngọc, tướng vải, tướng gậy, tướng gươm, tướng giáo, tướng tên, tướng cung, tướng vũ khí, tướng đàn bà, tướng đàn ông, tướng con trai, tướng con gái, tướng nô lệ nam, tướng nô lệ nữ, tướng voi, tướng ngựa, tướng trâu, tướng bò đực, tướng bò, tướng dê, tướng cừu, tướng gà, tướng chim cút, tướng kỳ đà, tướng thỏ, tướng rùa, tướng nai;
iti vā iti evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvā paṭivirato samaṇo gotamo’ti—
The ascetic Gotama refrains from such low lore, such wrong livelihood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy mà Sa-môn Gotama không nuôi mạng bằng tà thuật thấp kém như vậy.” —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvena jīvitaṁ kappenti,
‘There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still earn a living by low lore, by wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một số sa-môn, bà-la-môn sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn nuôi mạng bằng tà thuật thấp kém, bằng tà mạng như vầy,
seyyathidaṁ—raññaṁ niyyānaṁ bhavissati, raññaṁ aniyyānaṁ bhavissati, abbhantarānaṁ raññaṁ upayānaṁ bhavissati, bāhirānaṁ raññaṁ apayānaṁ bhavissati, bāhirānaṁ raññaṁ upayānaṁ bhavissati, abbhantarānaṁ raññaṁ apayānaṁ bhavissati, abbhantarānaṁ raññaṁ jayo bhavissati, bāhirānaṁ raññaṁ parājayo bhavissati, bāhirānaṁ raññaṁ jayo bhavissati, abbhantarānaṁ raññaṁ parājayo bhavissati, iti imassa jayo bhavissati, imassa parājayo bhavissati
This includes making predictions that the king will march forth or march back; or that our king will attack and the enemy king will retreat, or vice versa; or that our king will triumph and the enemy king will be defeated, or vice versa; and so there will be victory for one and defeat for the other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như là: đoán rằng vua sẽ xuất chinh, vua sẽ không xuất chinh, vua trong nước sẽ tiến công, vua ngoài nước sẽ rút lui, vua ngoài nước sẽ tiến công, vua trong nước sẽ rút lui, vua trong nước sẽ thắng, vua ngoài nước sẽ bại, vua ngoài nước sẽ thắng, vua trong nước sẽ bại, rằng người này sẽ thắng, người kia sẽ bại;
iti vā iti evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvā paṭivirato samaṇo gotamo’ti—
The ascetic Gotama refrains from such low lore, such wrong livelihood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy mà Sa-môn Gotama không nuôi mạng bằng tà thuật thấp kém như vậy.” —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvena jīvitaṁ kappenti,
‘There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still earn a living by low lore, by wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một số sa-môn, bà-la-môn sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn nuôi mạng bằng tà thuật thấp kém, bằng tà mạng như vầy,
seyyathidaṁ—candaggāho bhavissati, sūriyaggāho bhavissati, nakkhattaggāho bhavissati, candimasūriyānaṁ pathagamanaṁ bhavissati, candimasūriyānaṁ uppathagamanaṁ bhavissati, nakkhattānaṁ pathagamanaṁ bhavissati, nakkhattānaṁ uppathagamanaṁ bhavissati, ukkāpāto bhavissati, disāḍāho bhavissati, bhūmicālo bhavissati, devadudrabhi bhavissati, candimasūriyanakkhattānaṁ uggamanaṁ ogamanaṁ saṅkilesaṁ vodānaṁ bhavissati, evaṁvipāko candaggāho bhavissati, evaṁvipāko sūriyaggāho bhavissati, evaṁvipāko nakkhattaggāho bhavissati, evaṁvipākaṁ candimasūriyānaṁ pathagamanaṁ bhavissati, evaṁvipākaṁ candimasūriyānaṁ uppathagamanaṁ bhavissati, evaṁvipākaṁ nakkhattānaṁ pathagamanaṁ bhavissati, evaṁvipākaṁ nakkhattānaṁ uppathagamanaṁ bhavissati, evaṁvipāko ukkāpāto bhavissati, evaṁvipāko disāḍāho bhavissati, evaṁvipāko bhūmicālo bhavissati, evaṁvipāko devadudrabhi bhavissati, evaṁvipākaṁ candimasūriyanakkhattānaṁ uggamanaṁ ogamanaṁ saṅkilesaṁ vodānaṁ bhavissati
This includes making predictions that there will be an eclipse of the moon, or sun, or stars; that the sun, moon, and stars will be in conjunction or in opposition; that there will be a meteor shower, a fiery horizon, an earthquake, or thunder in the heavens; that there will be a rising, a setting, a darkening, a brightening of the moon, sun, and stars. And it also includes making predictions about the results of all such phenomena.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như là: đoán sẽ có nguyệt thực, sẽ có nhật thực, sẽ có tinh thực, mặt trăng mặt trời sẽ đi đúng đường, mặt trăng mặt trời sẽ đi sai đường, các ngôi sao sẽ đi đúng đường, các ngôi sao sẽ đi sai đường, sẽ có sao băng, sẽ có cháy phương trời, sẽ có động đất, sẽ có sấm trời, mặt trăng mặt trời và các sao sẽ mọc, lặn, mờ, sáng; đoán rằng nguyệt thực có kết quả như vầy, nhật thực có kết quả như vầy, tinh thực có kết quả như vầy, mặt trăng mặt trời đi đúng đường có kết quả như vầy, mặt trăng mặt trời đi sai đường có kết quả như vầy, các sao đi đúng đường có kết quả như vầy, các sao đi sai đường có kết quả như vầy, sao băng có kết quả như vầy, cháy phương trời có kết quả như vầy, động đất có kết quả như vầy, sấm trời có kết quả như vầy, mặt trăng mặt trời và các sao mọc, lặn, mờ, sáng có kết quả như vầy;
iti vā iti evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvā paṭivirato samaṇo gotamo’ti—
The ascetic Gotama refrains from such low lore, such wrong livelihood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy mà Sa-môn Gotama không nuôi mạng bằng tà thuật thấp kém như vậy.” —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvena jīvitaṁ kappenti,
‘There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still earn a living by low lore, by wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một số sa-môn, bà-la-môn sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn nuôi mạng bằng tà thuật thấp kém, bằng tà mạng như vầy,
seyyathidaṁ—suvuṭṭhikā bhavissati, dubbuṭṭhikā bhavissati, subhikkhaṁ bhavissati, dubbhikkhaṁ bhavissati, khemaṁ bhavissati, bhayaṁ bhavissati, rogo bhavissati, ārogyaṁ bhavissati, muddā, gaṇanā, saṅkhānaṁ, kāveyyaṁ, lokāyataṁ
This includes predicting whether there will be plenty of rain or drought; plenty to eat or famine; an abundant harvest or a bad harvest; security or peril; sickness or health. It also includes such occupations as arithmetic, accounting, calculating, poetry, and cosmology.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như là: đoán sẽ mưa nhiều, sẽ hạn hán, sẽ được mùa, sẽ mất mùa, sẽ an ổn, sẽ sợ hãi, sẽ có bệnh, sẽ không bệnh, cùng các nghề tính toán, kế toán, làm thơ, và học thuyết thế gian;
iti vā iti evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvā paṭivirato samaṇo gotamo’ti—
The ascetic Gotama refrains from such low lore, such wrong livelihood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy mà Sa-môn Gotama không nuôi mạng bằng tà thuật thấp kém như vậy.” —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvena jīvitaṁ kappenti,
‘There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still earn a living by low lore, by wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một số sa-môn, bà-la-môn sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn nuôi mạng bằng tà thuật thấp kém, bằng tà mạng như vầy,
seyyathidaṁ—āvāhanaṁ vivāhanaṁ saṁvaraṇaṁ vivaraṇaṁ saṅkiraṇaṁ vikiraṇaṁ subhagakaraṇaṁ dubbhagakaraṇaṁ viruddhagabbhakaraṇaṁ jivhānibandhanaṁ hanusaṁhananaṁ hatthābhijappanaṁ hanujappanaṁ kaṇṇajappanaṁ ādāsapañhaṁ kumārikapañhaṁ devapañhaṁ ādiccupaṭṭhānaṁ mahatupaṭṭhānaṁ abbhujjalanaṁ sirivhāyanaṁ
This includes making arrangements for giving and taking in marriage; for engagement and divorce; and for scattering rice inwards or outwards at the wedding ceremony. It also includes casting spells for good or bad luck, treating impacted fetuses, binding the tongue, or locking the jaws; charms for the hands and ears; questioning a mirror, a girl, or a god as an oracle; worshiping the sun, worshiping the Great One, breathing fire, and invoking Siri, the goddess of luck.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như là: lo lễ cưới hỏi, lễ đính hôn, lễ hòa giải, lễ ly dị, lễ thu gom, lễ phân tán, làm bùa yêu, làm bùa ghét, làm bùa sẩy thai, trói lưỡi, trói hàm, bùa tay, bùa hàm, bùa tai, hỏi gương, hỏi thiếu nữ, hỏi chư thiên, thờ mặt trời, thờ Đại Phạm, phun lửa, cầu tài lộc;
iti vā iti evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvā paṭivirato samaṇo gotamo’ti—
The ascetic Gotama refrains from such low lore, such wrong livelihood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy mà Sa-môn Gotama không nuôi mạng bằng tà thuật thấp kém như vậy.” —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
‘Yathā vā paneke bhonto samaṇabrāhmaṇā saddhādeyyāni bhojanāni bhuñjitvā te evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvena jīvitaṁ kappenti,
‘There are some ascetics and brahmins who, while enjoying food given in faith, still earn a living by low lore, by wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một số sa-môn, bà-la-môn sau khi thọ dụng vật thực do lòng tin cúng dường, vẫn nuôi mạng bằng tà thuật thấp kém, bằng tà mạng như vầy,
seyyathidaṁ—santikammaṁ paṇidhikammaṁ bhūtakammaṁ bhūrikammaṁ vassakammaṁ vossakammaṁ vatthukammaṁ vatthuparikammaṁ ācamanaṁ nhāpanaṁ juhanaṁ vamanaṁ virecanaṁ uddhaṁvirecanaṁ adhovirecanaṁ sīsavirecanaṁ kaṇṇatelaṁ nettatappanaṁ natthukammaṁ añjanaṁ paccañjanaṁ sālākiyaṁ sallakattiyaṁ dārakatikicchā mūlabhesajjānaṁ anuppadānaṁ osadhīnaṁ paṭimokkho
This includes rites for propitiation, for granting wishes, for ghosts, for the earth, for rain, for property settlement, and for preparing and consecrating house sites, and rites involving sipping water and bathing, and oblations. It also includes administering emetics, purgatives, expectorants, and phlegmagogues; administering ear-oils, eye restoratives, nasal medicine, ointments, and counter-ointments; surgery with needle and scalpel, treating children, prescribing root medicines, and herbal bandages.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như là: lễ cầu an, lễ cầu nguyện, lễ trừ ma, lễ thổ địa, lễ cầu mưa, lễ an cư, lễ khai đất, lễ sửa nhà, lễ súc miệng, lễ tắm, lễ dâng lửa, cho nôn, cho xổ, cho xổ trên, cho xổ dưới, cho xổ đầu, nhỏ dầu tai, nhỏ thuốc mắt, thuốc mũi, xức thuốc mắt, xức dầu đối trị, mổ bằng kim, mổ bằng dao, chữa bệnh trẻ em, cho thuốc từ rễ cây, đắp thuốc thảo dược;
iti vā iti evarūpāya tiracchānavijjāya micchājīvā paṭivirato samaṇo gotamo’ti—
The ascetic Gotama refrains from such low lore, such wrong livelihood.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vậy mà Sa-môn Gotama không nuôi mạng bằng tà thuật thấp kém như vậy.” —
iti vā hi, bhikkhave, puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
Such is an ordinary person’s praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
Idaṁ kho, bhikkhave, appamattakaṁ oramattakaṁ sīlamattakaṁ, yena puthujjano tathāgatassa vaṇṇaṁ vadamāno vadeyya.
These are the trivial, trifling details of mere ethics that an ordinary person speaks of when they speak praise of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây chỉ là giới nhỏ nhặt, tầm thường, thuộc về giới, mà kẻ phàm phu khi tán thán Như Lai cũng chỉ tán thán như vậy.
Mahāsīlaṁ niṭṭhitaṁ.
The longer section on ethics is complete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại giới kết thúc.
3. Diṭṭhi
3. Views
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Các quan điểm
3.1. Pubbantakappika
3.1. Theories About the First Beginning
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3.1. Các thuyết về quá khứ
Atthi, bhikkhave, aññeva dhammā gambhīrā duddasā duranubodhā santā paṇītā atakkāvacarā nipuṇā paṇḍitavedanīyā, ye tathāgato sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedeti, yehi tathāgatassa yathābhuccaṁ vaṇṇaṁ sammā vadamānā vadeyyuṁ.
There are other principles—deep, hard to see, hard to understand, peaceful, sublime, beyond the scope of logic, subtle, comprehensible to the astute—which the Realized One makes known after realizing them with his own insight. Those who genuinely praise the Realized One would rightly speak of these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, còn có những pháp khác sâu xa, khó thấy, khó hiểu, tịch tĩnh, thù thắng, ngoài tầm suy luận, tinh tế, chỉ bậc hiền trí mới cảm nhận được, mà Như Lai đã tự chứng ngộ rồi tuyên thuyết; chính nhờ những pháp ấy mà người tán thán Như Lai mới nói đúng lời tán thán Như Lai như thật.
Katame ca te, bhikkhave, dhammā gambhīrā duddasā duranubodhā santā paṇītā atakkāvacarā nipuṇā paṇḍitavedanīyā, ye tathāgato sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedeti, yehi tathāgatassa yathābhuccaṁ vaṇṇaṁ sammā vadamānā vadeyyuṁ?
And what are these principles?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, những pháp sâu xa, khó thấy, khó hiểu, tịch tĩnh, thù thắng, ngoài tầm suy luận, tinh tế, chỉ bậc hiền trí mới cảm nhận được, mà Như Lai đã tự chứng ngộ rồi tuyên thuyết, chính nhờ đó mà người tán thán Như Lai mới nói đúng lời tán thán Như Lai như thật, là những pháp nào?
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā pubbantānudiṭṭhino, pubbantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti aṭṭhārasahi vatthūhi.
There are some ascetics and brahmins who speculate and theorize about the first beginning, and propose various hypotheses concerning the first beginning on eighteen grounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có một số sa-môn, bà-la-môn chấp về quá khứ, kiến giải về quá khứ, y cứ vào quá khứ mà đưa ra nhiều quan điểm quyết chấp khác nhau với mười tám căn cứ.
Te ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha pubbantakappikā pubbantānudiṭṭhino pubbantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti aṭṭhārasahi vatthūhi?
And what are the eighteen grounds on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị sa-môn, bà-la-môn ấy y cứ vào đâu, dựa vào đâu mà chấp về quá khứ, kiến giải về quá khứ, y cứ vào quá khứ mà đưa ra nhiều quan điểm quyết chấp khác nhau với mười tám căn cứ?
3.1.1. Sassatavāda
3.1.1. Eternalism
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3.1.1. Thuyết thường hằng
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā sassatavādā, sassataṁ attānañca lokañca paññapenti catūhi vatthūhi.
There are some ascetics and brahmins who are eternalists, who assert that the self and the cosmos are eternal on four grounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có một số sa-môn, bà-la-môn chủ trương thường hằng, cho rằng tự ngã và thế giới là thường hằng, với bốn căn cứ.
Te ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha sassatavādā sassataṁ attānañca lokañca paññapenti catūhi vatthūhi?
And what are the four grounds on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị sa-môn, bà-la-môn ấy y cứ vào đâu, dựa vào đâu mà chủ trương thường hằng, cho rằng tự ngã và thế giới là thường hằng, với bốn căn cứ?
Idha, bhikkhave, ekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā ātappamanvāya padhānamanvāya anuyogamanvāya appamādamanvāya sammāmanasikāramanvāya tathārūpaṁ cetosamādhiṁ phusati, yathāsamāhite citte (…) anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati.
It’s when some ascetic or brahmin—by dint of keen, resolute, committed, and diligent effort, and right application of mind—experiences an immersion of the heart of such a kind that they recollect their many kinds of past lives.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, có vị sa-môn hay bà-la-môn nhờ tinh cần, tinh tấn, chuyên cần, không phóng dật và khéo tác ý, chạm tới định tâm như vậy, đến mức khi tâm đã định, … nhớ lại nhiều đời sống quá khứ khác nhau.
Seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo tissopi jātiyo catassopi jātiyo pañcapi jātiyo dasapi jātiyo vīsampi jātiyo tiṁsampi jātiyo cattālīsampi jātiyo paññāsampi jātiyo jātisatampi jātisahassampi jātisatasahassampi anekānipi jātisatāni anekānipi jātisahassāni anekānipi jātisatasahassāni: ‘amutrāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto amutra udapādiṁ; tatrāpāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto idhūpapanno’ti. Iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati.
That is: one, two, three, four, five, ten, twenty, thirty, forty, fifty, a hundred, a thousand, a hundred thousand rebirths. They remember: ‘There, I was named this, my clan was that, I looked like this, and that was my food. This was how I felt pleasure and pain, and that was how my life ended. When I passed away from that place I was reborn somewhere else. There, too, I was named this, my clan was that, I looked like this, and that was my food. This was how I felt pleasure and pain, and that was how my life ended. When I passed away from that place I was reborn here.’ And so they recollect their many kinds of past lives, with features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như là: một đời, hai đời, ba đời, bốn đời, năm đời, mười đời, hai mươi đời, ba mươi đời, bốn mươi đời, năm mươi đời, một trăm đời, một ngàn đời, một trăm ngàn đời, nhiều trăm đời, nhiều ngàn đời, nhiều trăm ngàn đời rằng: ‘Ta đã ở chỗ ấy, tên như vậy, dòng họ như vậy, dung sắc như vậy, ăn uống như vậy, cảm thọ khổ lạc như vậy, tuổi thọ đến đó thì hết. Sau khi chết từ chỗ ấy, ta sinh ra ở chỗ kia; ở đó ta cũng tên như vậy, dòng họ như vậy, dung sắc như vậy, ăn uống như vậy, cảm thọ khổ lạc như vậy, tuổi thọ đến đó thì hết. Sau khi chết từ chỗ ấy, ta sinh ra ở đây.’ Như vậy vị ấy nhớ lại nhiều đời sống quá khứ cùng với chi tiết và nét riêng.
So evamāha:
They say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nói rằng:
‘sassato attā ca loko ca vañjho kūṭaṭṭho esikaṭṭhāyiṭṭhito;
‘The self and the cosmos are eternal, barren, steady as a mountain peak, standing firm like a pillar.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tự ngã và thế giới là thường hằng, cằn cỗi, vững chắc như đỉnh núi, đứng yên như trụ đá;
te ca sattā sandhāvanti saṁsaranti cavanti upapajjanti, atthi tveva sassatisamaṁ.
They remain the same for all eternity, while these sentient beings wander and transmigrate and pass away and rearise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn các chúng sinh thì trôi lăn, luân hồi, chết và tái sinh, nhưng vẫn có một sự thường còn như nhau.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Ahañhi ātappamanvāya padhānamanvāya anuyogamanvāya appamādamanvāya sammāmanasikāramanvāya tathārūpaṁ cetosamādhiṁ phusāmi, yathāsamāhite citte anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarāmi.
Because by dint of keen, resolute, committed, and diligent effort, and right application of mind I experience an immersion of the heart of such a kind that I recollect my many kinds of past lives,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nhờ tinh cần, tinh tấn, chuyên cần, không phóng dật và khéo tác ý, tôi chạm tới định tâm như vậy, đến mức khi tâm đã định, tôi nhớ lại nhiều đời sống quá khứ khác nhau.
Seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo tissopi jātiyo catassopi jātiyo pañcapi jātiyo dasapi jātiyo vīsampi jātiyo tiṁsampi jātiyo cattālīsampi jātiyo paññāsampi jātiyo jātisatampi jātisahassampi jātisatasahassampi anekānipi jātisatāni anekānipi jātisahassāni anekānipi jātisatasahassāni: “amutrāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto amutra udapādiṁ; tatrāpāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto idhūpapanno”ti. Iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarāmi.
with features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cụ thể như: một đời, hai đời, ba đời, bốn đời, năm đời, mười đời, hai mươi đời, ba mươi đời, bốn mươi đời, năm mươi đời, một trăm đời, một ngàn đời, một trăm ngàn đời, nhiều trăm đời, nhiều ngàn đời, nhiều trăm ngàn đời: “Ta đã ở nơi ấy, tên như vậy, dòng họ như vậy, hình sắc như vậy, thức ăn như vậy, cảm thọ lạc khổ như vậy, tuổi thọ đến mức như vậy; sau khi chết từ nơi ấy, ta đã sinh ra ở nơi khác; ở nơi ấy ta cũng tên như vậy, dòng họ như vậy, hình sắc như vậy, thức ăn như vậy, cảm thọ lạc khổ như vậy, tuổi thọ đến mức như vậy; sau khi chết từ nơi ấy, ta đã sinh ra ở đây.” Như vậy, vị ấy nhớ lại nhiều đời sống quá khứ, kèm theo tướng trạng và chi tiết.
Imināmahaṁ etaṁ jānāmi:
Because of this I know:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ điều này mà tôi biết rằng:
“yathā sassato attā ca loko ca vañjho kūṭaṭṭho esikaṭṭhāyiṭṭhito;
“The self and the cosmos are eternal, barren, steady as a mountain peak, standing firm like a pillar.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã và thế giới là thường hằng, cằn cỗi, vững bền như đỉnh núi, đứng yên như cột trụ;
te ca sattā sandhāvanti saṁsaranti cavanti upapajjanti, atthi tveva sassatisaman”’ti.
They remain the same for all eternity, while these sentient beings wander and transmigrate and pass away and rearise.”’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn các chúng sinh thì lưu chuyển, luân hồi, chết đi và tái sinh, nhưng vẫn có một thực tại thường hằng.”
Idaṁ, bhikkhave, paṭhamaṁ ṭhānaṁ, yaṁ āgamma yaṁ ārabbha eke samaṇabrāhmaṇā sassatavādā sassataṁ attānañca lokañca paññapenti.
This is the first ground on which some ascetics and brahmins rely to assert that the self and the cosmos are eternal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là căn cứ thứ nhất; y cứ vào đó mà một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương thường kiến, tuyên bố tự ngã và thế giới là thường hằng.
Dutiye ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha sassatavādā sassataṁ attānañca lokañca paññapenti?
And what is the second ground on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn các Sa-môn, Bà-la-môn thứ hai y cứ vào đâu mà chủ trương thường kiến, tuyên bố tự ngã và thế giới là thường hằng?
Idha, bhikkhave, ekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā ātappamanvāya padhānamanvāya anuyogamanvāya appamādamanvāya sammāmanasikāramanvāya tathārūpaṁ cetosamādhiṁ phusati, yathāsamāhite citte anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati.
It’s when some ascetic or brahmin—by dint of keen, resolute, committed, and diligent effort, and right application of mind—experiences an immersion of the heart of such a kind that they recollect their many kinds of past lives.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, có một Sa-môn hay Bà-la-môn nhờ nhiệt tâm, tinh cần, chuyên tu, không phóng dật và khéo tác ý mà chứng được định tâm; với tâm đã định tĩnh, vị ấy nhớ lại nhiều đời sống quá khứ.
Seyyathidaṁ—ekampi saṁvaṭṭavivaṭṭaṁ dvepi saṁvaṭṭavivaṭṭāni tīṇipi saṁvaṭṭavivaṭṭāni cattāripi saṁvaṭṭavivaṭṭāni pañcapi saṁvaṭṭavivaṭṭāni dasapi saṁvaṭṭavivaṭṭāni: ‘amutrāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto amutra udapādiṁ; tatrāpāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto idhūpapanno’ti. Iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati.
That is: one eon of the cosmos contracting and expanding; two, three, four, five, or ten eons of the cosmos contracting and expanding. They remember: ‘There, I was named this, my clan was that, I looked like this, and that was my food. This was how I felt pleasure and pain, and that was how my life ended. When I passed away from that place I was reborn somewhere else. There, too, I was named this, my clan was that, I looked like this, and that was my food. This was how I felt pleasure and pain, and that was how my life ended. When I passed away from that place I was reborn here.’ And so they recollect their many kinds of past lives, with features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cụ thể như: một chu kỳ co giãn của thế giới, hai chu kỳ, ba chu kỳ, bốn chu kỳ, năm chu kỳ, mười chu kỳ: ‘Ta đã ở nơi ấy, tên như vậy, dòng họ như vậy, hình sắc như vậy, thức ăn như vậy, cảm thọ lạc khổ như vậy, tuổi thọ đến mức như vậy; sau khi chết từ nơi ấy, ta đã sinh ra ở nơi khác; ở nơi ấy ta cũng tên như vậy, dòng họ như vậy, hình sắc như vậy, thức ăn như vậy, cảm thọ lạc khổ như vậy, tuổi thọ đến mức như vậy; sau khi chết từ nơi ấy, ta đã sinh ra ở đây.’ Như vậy, vị ấy nhớ lại nhiều đời sống quá khứ, kèm theo tướng trạng và chi tiết.
So evamāha:
They say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nói rằng:
‘sassato attā ca loko ca vañjho kūṭaṭṭho esikaṭṭhāyiṭṭhito;
‘The self and the cosmos are eternal, barren, steady as a mountain peak, standing firm like a pillar.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tự ngã và thế giới là thường hằng, cằn cỗi, vững bền như đỉnh núi, đứng yên như cột trụ;
te ca sattā sandhāvanti saṁsaranti cavanti upapajjanti, atthi tveva sassatisamaṁ.
They remain the same for all eternity, while these sentient beings wander and transmigrate and pass away and rearise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn các chúng sinh thì lưu chuyển, luân hồi, chết đi và tái sinh, nhưng vẫn có một thực tại thường hằng.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Ahañhi ātappamanvāya padhānamanvāya anuyogamanvāya appamādamanvāya sammāmanasikāramanvāya tathārūpaṁ cetosamādhiṁ phusāmi yathāsamāhite citte anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarāmi.
Because by dint of keen, resolute, committed, and diligent effort, and right application of mind I experience an immersion of the heart of such a kind that I recollect my many kinds of past lives,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nhờ nhiệt tâm, tinh cần, chuyên tu, không phóng dật và khéo tác ý mà tôi chứng được định tâm; với tâm đã định tĩnh, tôi nhớ lại nhiều đời sống quá khứ.
Seyyathidaṁ—ekampi saṁvaṭṭavivaṭṭaṁ dvepi saṁvaṭṭavivaṭṭāni tīṇipi saṁvaṭṭavivaṭṭāni cattāripi saṁvaṭṭavivaṭṭāni pañcapi saṁvaṭṭavivaṭṭāni dasapi saṁvaṭṭavivaṭṭāni: “amutrāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto amutra udapādiṁ; tatrāpāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto idhūpapanno”ti. Iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarāmi.
with features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cụ thể như: một chu kỳ co giãn của thế giới, hai chu kỳ, ba chu kỳ, bốn chu kỳ, năm chu kỳ, mười chu kỳ: “Ta đã ở nơi ấy, tên như vậy, dòng họ như vậy, hình sắc như vậy, thức ăn như vậy, cảm thọ lạc khổ như vậy, tuổi thọ đến mức như vậy; sau khi chết từ nơi ấy, ta đã sinh ra ở nơi khác; ở nơi ấy ta cũng tên như vậy, dòng họ như vậy, hình sắc như vậy, thức ăn như vậy, cảm thọ lạc khổ như vậy, tuổi thọ đến mức như vậy; sau khi chết từ nơi ấy, ta đã sinh ra ở đây.” Như vậy, tôi nhớ lại nhiều đời sống quá khứ, kèm theo tướng trạng và chi tiết.
Imināmahaṁ etaṁ jānāmi:
Because of this I know:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ điều này mà tôi biết rằng:
“yathā sassato attā ca loko ca vañjho kūṭaṭṭho esikaṭṭhāyiṭṭhito, te ca sattā sandhāvanti saṁsaranti cavanti upapajjanti, atthi tveva sassatisaman”’ti.
“The self and the cosmos are eternal, barren, steady as a mountain peak, standing firm like a pillar. They remain the same for all eternity, while these sentient beings wander and transmigrate and pass away and rearise.”’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã và thế giới là thường hằng, cằn cỗi, vững bền như đỉnh núi, đứng yên như cột trụ; còn các chúng sinh thì lưu chuyển, luân hồi, chết đi và tái sinh, nhưng vẫn có một thực tại thường hằng.”’
Idaṁ, bhikkhave, dutiyaṁ ṭhānaṁ, yaṁ āgamma yaṁ ārabbha eke samaṇabrāhmaṇā sassatavādā sassataṁ attānañca lokañca paññapenti.
This is the second ground on which some ascetics and brahmins rely to assert that the self and the cosmos are eternal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là căn cứ thứ hai; y cứ vào đó mà một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương thường kiến, tuyên bố tự ngã và thế giới là thường hằng.
Tatiye ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha sassatavādā sassataṁ attānañca lokañca paññapenti?
And what is the third ground on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn các Sa-môn, Bà-la-môn thứ ba y cứ vào đâu mà chủ trương thường kiến, tuyên bố tự ngã và thế giới là thường hằng?
Idha, bhikkhave, ekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā ātappamanvāya padhānamanvāya anuyogamanvāya appamādamanvāya sammāmanasikāramanvāya tathārūpaṁ cetosamādhiṁ phusati, yathāsamāhite citte anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati.
It’s when some ascetic or brahmin—by dint of keen, resolute, committed, and diligent effort, and right application of mind—experiences an immersion of the heart of such a kind that they recollect their many kinds of past lives.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, có một Sa-môn hay Bà-la-môn nhờ nhiệt tâm, tinh cần, chuyên tu, không phóng dật và khéo tác ý mà chứng được định tâm; với tâm đã định tĩnh, vị ấy nhớ lại nhiều đời sống quá khứ.
Seyyathidaṁ—dasapi saṁvaṭṭavivaṭṭāni vīsampi saṁvaṭṭavivaṭṭāni tiṁsampi saṁvaṭṭavivaṭṭāni cattālīsampi saṁvaṭṭavivaṭṭāni: ‘amutrāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto amutra udapādiṁ; tatrāpāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto idhūpapanno’ti. Iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati.
That is: ten eons of the cosmos contracting and expanding; twenty, thirty, or forty eons of the cosmos contracting and expanding. They remember: ‘There, I was named this, my clan was that, I looked like this, and that was my food. This was how I felt pleasure and pain, and that was how my life ended. When I passed away from that place I was reborn somewhere else. There, too, I was named this, my clan was that, I looked like this, and that was my food. This was how I felt pleasure and pain, and that was how my life ended. When I passed away from that place I was reborn here.’ And so they recollect their many kinds of past lives, with features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cụ thể như: mười chu kỳ co giãn của thế giới, hai mươi chu kỳ, ba mươi chu kỳ, bốn mươi chu kỳ: ‘Ta đã ở nơi ấy, tên như vậy, dòng họ như vậy, hình sắc như vậy, thức ăn như vậy, cảm thọ lạc khổ như vậy, tuổi thọ đến mức như vậy; sau khi chết từ nơi ấy, ta đã sinh ra ở nơi khác; ở nơi ấy ta cũng tên như vậy, dòng họ như vậy, hình sắc như vậy, thức ăn như vậy, cảm thọ lạc khổ như vậy, tuổi thọ đến mức như vậy; sau khi chết từ nơi ấy, ta đã sinh ra ở đây.’ Như vậy, vị ấy nhớ lại nhiều đời sống quá khứ, kèm theo tướng trạng và chi tiết.
So evamāha:
They say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nói rằng:
‘sassato attā ca loko ca vañjho kūṭaṭṭho esikaṭṭhāyiṭṭhito;
‘The self and the cosmos are eternal, barren, steady as a mountain peak, standing firm like a pillar.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tự ngã và thế giới là thường hằng, cằn cỗi, vững bền như đỉnh núi, đứng yên như cột trụ;
te ca sattā sandhāvanti saṁsaranti cavanti upapajjanti, atthi tveva sassatisamaṁ.
They remain the same for all eternity, while these sentient beings wander and transmigrate and pass away and rearise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn các chúng sinh thì lưu chuyển, luân hồi, chết đi và tái sinh, nhưng vẫn có một thực tại thường hằng.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Ahañhi ātappamanvāya padhānamanvāya anuyogamanvāya appamādamanvāya sammāmanasikāramanvāya tathārūpaṁ cetosamādhiṁ phusāmi, yathāsamāhite citte anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarāmi.
Because by dint of keen, resolute, committed, and diligent effort, and right application of mind I experience an immersion of the heart of such a kind that I recollect my many kinds of past lives,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nhờ nhiệt tâm, tinh cần, chuyên tu, không phóng dật và khéo tác ý mà tôi chứng được định tâm; với tâm đã định tĩnh, tôi nhớ lại nhiều đời sống quá khứ.
Seyyathidaṁ—dasapi saṁvaṭṭavivaṭṭāni vīsampi saṁvaṭṭavivaṭṭāni tiṁsampi saṁvaṭṭavivaṭṭāni cattālīsampi saṁvaṭṭavivaṭṭāni: “amutrāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto amutra udapādiṁ; tatrāpāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto idhūpapanno”ti. Iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarāmi.
with features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cụ thể như: mười chu kỳ co giãn của thế giới, hai mươi chu kỳ, ba mươi chu kỳ, bốn mươi chu kỳ: “Ta đã ở nơi ấy, tên như vậy, dòng họ như vậy, hình sắc như vậy, thức ăn như vậy, cảm thọ lạc khổ như vậy, tuổi thọ đến mức như vậy; sau khi chết từ nơi ấy, ta đã sinh ra ở nơi khác; ở nơi ấy ta cũng tên như vậy, dòng họ như vậy, hình sắc như vậy, thức ăn như vậy, cảm thọ lạc khổ như vậy, tuổi thọ đến mức như vậy; sau khi chết từ nơi ấy, ta đã sinh ra ở đây.” Như vậy, tôi nhớ lại nhiều đời sống quá khứ, kèm theo tướng trạng và chi tiết.
Imināmahaṁ etaṁ jānāmi:
Because of this I know:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ điều này mà tôi biết rằng:
“yathā sassato attā ca loko ca vañjho kūṭaṭṭho esikaṭṭhāyiṭṭhito, te ca sattā sandhāvanti saṁsaranti cavanti upapajjanti, atthi tveva sassatisaman”’ti.
“The self and the cosmos are eternal, barren, steady as a mountain peak, standing firm like a pillar. They remain the same for all eternity, while these sentient beings wander and transmigrate and pass away and rearise.”’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã và thế giới là thường hằng, cằn cỗi, vững bền như đỉnh núi, đứng yên như cột trụ; còn các chúng sinh thì lưu chuyển, luân hồi, chết đi và tái sinh, nhưng vẫn có một thực tại thường hằng.”’
Idaṁ, bhikkhave, tatiyaṁ ṭhānaṁ, yaṁ āgamma yaṁ ārabbha eke samaṇabrāhmaṇā sassatavādā sassataṁ attānañca lokañca paññapenti.
This is the third ground on which some ascetics and brahmins rely to assert that the self and the cosmos are eternal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là căn cứ thứ ba; y cứ vào đó mà một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương thường kiến, tuyên bố tự ngã và thế giới là thường hằng.
Catutthe ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha sassatavādā sassataṁ attānañca lokañca paññapenti?
And what is the fourth ground on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn các Sa-môn, Bà-la-môn thứ tư y cứ vào đâu mà chủ trương thường kiến, tuyên bố tự ngã và thế giới là thường hằng?
Idha, bhikkhave, ekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā takkī hoti vīmaṁsī, so takkapariyāhataṁ vīmaṁsānucaritaṁ sayaṁ paṭibhānaṁ evamāha:
It’s when some ascetic or brahmin relies on logic and inquiry. They speak of what they have worked out by logic, following a line of inquiry, expressing their own perspective:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, có một Sa-môn hay Bà-la-môn là nhà lý luận, nhà suy tư; vị ấy dựa trên lý luận đã suy xét, theo đuổi khảo sát, phát biểu điều tự mình nhận thấy rằng:
‘sassato attā ca loko ca vañjho kūṭaṭṭho esikaṭṭhāyiṭṭhito;
‘The self and the cosmos are eternal, barren, steady as a mountain peak, standing firm like a pillar.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tự ngã và thế giới là thường hằng, cằn cỗi, vững bền như đỉnh núi, đứng yên như cột trụ;
te ca sattā sandhāvanti saṁsaranti cavanti upapajjanti, atthi tveva sassatisaman’ti.
They remain the same for all eternity, while these sentient beings wander and transmigrate and pass away and rearise.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn các chúng sinh thì lưu chuyển, luân hồi, chết đi và tái sinh, nhưng vẫn có một thực tại thường hằng.’
Idaṁ, bhikkhave, catutthaṁ ṭhānaṁ, yaṁ āgamma yaṁ ārabbha eke samaṇabrāhmaṇā sassatavādā sassataṁ attānañca lokañca paññapenti.
This is the fourth ground on which some ascetics and brahmins rely to assert that the self and the cosmos are eternal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là căn cứ thứ tư; y cứ vào đó mà một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương thường kiến, tuyên bố tự ngã và thế giới là thường hằng.
Imehi kho te, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇā sassatavādā sassataṁ attānañca lokañca paññapenti catūhi vatthūhi.
These are the four grounds on which those ascetics and brahmins assert that the self and the cosmos are eternal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, với bốn trường hợp này, các Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương thường kiến, tuyên bố tự ngã và thế giới là thường hằng.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā sassatavādā sassataṁ attānañca lokañca paññapenti, sabbe te imeheva catūhi vatthūhi, etesaṁ vā aññatarena; natthi ito bahiddhā.
Any ascetics and brahmins who assert that the self and the cosmos are eternal do so on one or other of these four grounds. Outside of this there is none.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm Sa-môn hay Bà-la-môn nào chủ trương thường kiến, tuyên bố tự ngã và thế giới là thường hằng, tất cả đều y cứ vào bốn trường hợp này hoặc một trong bốn trường hợp ấy; ngoài ra không còn trường hợp nào khác.
Tayidaṁ, bhikkhave, tathāgato pajānāti:
The Realized One understands this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Như Lai biết rõ điều này:
‘ime diṭṭhiṭṭhānā evaṅgahitā evaṁparāmaṭṭhā evaṅgatikā bhavanti evaṁabhisamparāyā’ti,
‘If you hold on to and attach to these grounds for views it leads to such a destiny in the next life.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các căn cứ của tà kiến này, khi được chấp thủ và cố chấp như vậy, sẽ dẫn đến tái sinh và hậu quả đời sau như vậy.’
tañca tathāgato pajānāti, tato ca uttaritaraṁ pajānāti; tañca pajānanaṁ na parāmasati, aparāmasato cassa paccattaññeva nibbuti viditā.
He understands this, and what goes beyond this. And since he does not misapprehend that understanding, he has realized quenching within himself.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai biết rõ điều ấy, lại còn biết hơn thế nữa; nhưng ngài không cố chấp sự hiểu biết ấy, và nhờ không cố chấp, ngài tự mình chứng biết sự tịch tĩnh.
Vedanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ viditvā anupādāvimutto, bhikkhave, tathāgato.
Having truly understood the origin, disappearance, gratification, drawback, and escape from feelings, the Realized One is freed by not grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, sau khi biết đúng như thật sự sinh khởi và đoạn diệt của các cảm thọ, vị ngọt, hiểm họa và sự thoát ly khỏi chúng, Như Lai được giải thoát, không còn chấp thủ.
Ime kho te, bhikkhave, dhammā gambhīrā duddasā duranubodhā santā paṇītā atakkāvacarā nipuṇā paṇḍitavedanīyā, ye tathāgato sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedeti, yehi tathāgatassa yathābhuccaṁ vaṇṇaṁ sammā vadamānā vadeyyuṁ.
These are the principles—deep, hard to see, hard to understand, peaceful, sublime, beyond the scope of logic, subtle, comprehensible to the astute—which the Realized One makes known after realizing them with his own insight. And those who genuinely praise the Realized One would rightly speak of these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là những pháp sâu xa, khó thấy, khó giác hiểu, tịch tịnh, thù thắng, vượt ngoài tầm lý luận, tinh tế, chỉ bậc trí mới cảm nhận được; chính Như Lai đã tự mình chứng ngộ và tuyên thuyết; những ai muốn chân chính tán thán Như Lai thì nên nói về các pháp ấy.
Paṭhamabhāṇavāro.
The first recitation section.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tụng phẩm thứ nhất đến đây là kết thúc.
3.1.2. Ekaccasassatavāda
3.1.2. Partial Eternalism
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3.1.2. Thuyết bán thường
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā ekaccasassatikā ekaccaasassatikā ekaccaṁ sassataṁ ekaccaṁ asassataṁ attānañca lokañca paññapenti catūhi vatthūhi.
There are some ascetics and brahmins who are partial eternalists, who assert that the self and the cosmos are partially eternal and partially not eternal on four grounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương bán thường, cho rằng tự ngã và thế giới một phần là thường hằng, một phần là vô thường, với bốn trường hợp.
Te ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha ekaccasassatikā ekaccaasassatikā ekaccaṁ sassataṁ ekaccaṁ asassataṁ attānañca lokañca paññapenti catūhi vatthūhi?
And what are the four grounds on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Sa-môn, Bà-la-môn ấy y cứ vào đâu mà chủ trương bán thường, cho rằng tự ngã và thế giới một phần là thường hằng, một phần là vô thường, với bốn trường hợp?
Hoti kho so, bhikkhave, samayo, yaṁ kadāci karahaci dīghassa addhuno accayena ayaṁ loko saṁvaṭṭati.
There comes a time when, after a very long period has passed, this cosmos contracts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có thời đến một lúc nào đó, sau một thời gian rất dài, thế giới này co lại.
Saṁvaṭṭamāne loke yebhuyyena sattā ābhassarasaṁvattanikā honti.
As the cosmos contracts, sentient beings are mostly headed for the realm of sublime luminosity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thế giới đang co lại, phần lớn chúng sinh sinh về cõi Quang Âm.
Te tattha honti manomayā pītibhakkhā sayaṁpabhā antalikkhacarā subhaṭṭhāyino, ciraṁ dīghamaddhānaṁ tiṭṭhanti.
There they are mind-made, feeding on rapture, self-radiant, wandering in midair, steadily glorious, and they remain like that for a very long time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, các vị ấy do ý tạo thành, lấy hỷ làm thức ăn, tự phát sáng, đi trong hư không, hào quang rực rỡ, và tồn tại như vậy trong một thời gian rất dài.
Hoti kho so, bhikkhave, samayo, yaṁ kadāci karahaci dīghassa addhuno accayena ayaṁ loko vivaṭṭati.
There comes a time when, after a very long period has passed, this cosmos expands.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có thời đến một lúc nào đó, sau một thời gian rất dài, thế giới này giãn nở trở lại.
Vivaṭṭamāne loke suññaṁ brahmavimānaṁ pātubhavati.
As it expands an empty mansion of divinity appears.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thế giới đang giãn nở, một cung Phạm thiên trống không hiện ra.
Atha kho aññataro satto āyukkhayā vā puññakkhayā vā ābhassarakāyā cavitvā suññaṁ brahmavimānaṁ upapajjati.
Then a certain sentient being—due to the running out of their life-span or merit—passes away from that host of luminous deities and is reborn in that empty mansion of divinity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một chúng sinh nào đó, do hết tuổi thọ hoặc hết phước, từ thân chư thiên Quang Âm chết đi và sinh vào cung Phạm thiên trống không ấy.
So tattha hoti manomayo pītibhakkho sayampabho antalikkhacaro subhaṭṭhāyī, ciraṁ dīghamaddhānaṁ tiṭṭhati.
There they are mind-made, feeding on rapture, self-radiant, wandering in midair, steadily glorious, and they remain like that for a very long time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, vị ấy do ý tạo thành, lấy hỷ làm thức ăn, tự phát sáng, đi trong hư không, hào quang rực rỡ, và tồn tại như vậy trong một thời gian rất dài.
Tassa tattha ekakassa dīgharattaṁ nivusitattā anabhirati paritassanā uppajjati:
But after staying there all alone for a long time, they become dissatisfied and anxious:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì đã sống một mình ở đó trong thời gian dài, vị ấy sinh tâm không vui và lo lắng:
‘aho vata aññepi sattā itthattaṁ āgaccheyyun’ti.
‘Oh, if only other beings would come to this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mong sao có thêm các chúng sinh khác đến đây.’
Atha aññepi sattā āyukkhayā vā puññakkhayā vā ābhassarakāyā cavitvā brahmavimānaṁ upapajjanti tassa sattassa sahabyataṁ.
Then other sentient beings—due to the running out of their life-span or merit—pass away from that host of luminous deities and are reborn in that mansion of divinity in company with that being.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi các chúng sinh khác, do hết tuổi thọ hoặc hết phước, từ thân chư thiên Quang Âm chết đi và sinh vào cung Phạm thiên, cùng chung với chúng sinh ấy.
Tepi tattha honti manomayā pītibhakkhā sayaṁpabhā antalikkhacarā subhaṭṭhāyino, ciraṁ dīghamaddhānaṁ tiṭṭhanti.
There they too are mind-made, feeding on rapture, self-radiant, wandering in midair, steadily glorious, and they remain like that for a very long time.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, các vị ấy cũng do ý tạo thành, lấy hỷ làm thức ăn, tự phát sáng, đi trong hư không, hào quang rực rỡ, và tồn tại như vậy trong một thời gian rất dài.
Tatra, bhikkhave, yo so satto paṭhamaṁ upapanno tassa evaṁ hoti:
Now, the being who was reborn there first thinks:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, Này các tỳ-kheo, chúng sinh nào sinh ra trước tiên khởi nghĩ rằng:
‘ahamasmi brahmā mahābrahmā abhibhū anabhibhūto aññadatthudaso vasavattī issaro kattā nimmātā seṭṭho sajitā vasī pitā bhūtabhabyānaṁ.
‘I am the Divinity, the Great Divinity, the Vanquisher, the Unvanquished, the Universal Seer, the Wielder of Power, God Almighty, the Maker, the Creator, the First, the Begetter, the Controller, the Father of those who have been born and those yet to be born.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta là Phạm thiên, Đại Phạm thiên, bậc Thắng giả, bậc Bất thắng, bậc Toàn kiến, bậc Tự tại, bậc Chúa tể, bậc Tạo hóa, bậc Hóa sinh, bậc Tối tôn, bậc Sinh chủ, bậc Uy quyền, cha của các chúng sinh đã sinh và sẽ sinh.
Mayā ime sattā nimmitā.
These beings were created by me!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các chúng sinh này do ta tạo ra.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Mamañhi pubbe etadahosi:
Because first I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì trước đây ta đã khởi nghĩ:
“aho vata aññepi sattā itthattaṁ āgaccheyyun”ti.
“Oh, if only other beings would come to this place.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Mong sao có thêm các chúng sinh khác đến đây.”
Iti mama ca manopaṇidhi, ime ca sattā itthattaṁ āgatā’ti.
Such was my heart’s wish, and then these creatures came to this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do ước muốn trong tâm của ta mà các chúng sinh ấy đã đến đây.’
Yepi te sattā pacchā upapannā, tesampi evaṁ hoti:
And the beings who were reborn there later also think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn các chúng sinh sinh ra sau cũng khởi nghĩ rằng:
‘ayaṁ kho bhavaṁ brahmā mahābrahmā abhibhū anabhibhūto aññadatthudaso vasavattī issaro kattā nimmātā seṭṭho sajitā vasī pitā bhūtabhabyānaṁ.
‘This must be the Divinity, the Great Divinity, the Vanquisher, the Unvanquished, the Universal Seer, the Wielder of Power, God Almighty, the Maker, the Creator, the First, the Begetter, the Controller, the Father of those who have been born and those yet to be born.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị Phạm thiên này là Đại Phạm thiên, bậc Thắng giả, bậc Bất thắng, bậc Toàn kiến, bậc Tự tại, bậc Chúa tể, bậc Tạo hóa, bậc Hóa sinh, bậc Tối tôn, bậc Sinh chủ, bậc Uy quyền, cha của các chúng sinh đã sinh và sẽ sinh.
Iminā mayaṁ bhotā brahmunā nimmitā.
And we were created by him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng ta do vị Phạm thiên ấy tạo ra.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Imañhi mayaṁ addasāma idha paṭhamaṁ upapannaṁ, mayaṁ panamha pacchā upapannā’ti.
Because we see that he was reborn here first, and we arrived later.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì chúng ta thấy vị ấy sinh ra ở đây trước, còn chúng ta thì sinh ra sau.’
Tatra, bhikkhave, yo so satto paṭhamaṁ upapanno, so dīghāyukataro ca hoti vaṇṇavantataro ca mahesakkhataro ca.
And the being who was reborn first is more long-lived, beautiful, and illustrious than those who arrived later.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, Này các tỳ-kheo, chúng sinh nào sinh ra trước thì sống lâu hơn, sắc đẹp hơn và uy lực lớn hơn.
Ye pana te sattā pacchā upapannā, te appāyukatarā ca honti dubbaṇṇatarā ca appesakkhatarā ca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn các chúng sinh sinh ra sau thì đoản thọ hơn, xấu sắc hơn và kém uy lực hơn.
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, bhikkhave, vijjati, yaṁ aññataro satto tamhā kāyā cavitvā itthattaṁ āgacchati.
It’s possible that one of those beings passes away from that host and is reborn in this place.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có trường hợp một chúng sinh nào đó từ thân chư thiên ấy chết đi và sinh đến cõi này.
Itthattaṁ āgato samāno agārasmā anagāriyaṁ pabbajati.
Having done so, they go forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đã sinh đến cõi này, vị ấy từ bỏ gia đình, xuất gia sống không gia đình.
Agārasmā anagāriyaṁ pabbajito samāno ātappamanvāya padhānamanvāya anuyogamanvāya appamādamanvāya sammāmanasikāramanvāya tathārūpaṁ cetosamādhiṁ phusati, yathāsamāhite citte taṁ pubbenivāsaṁ anussarati, tato paraṁ nānussarati.
By dint of keen, resolute, committed, and diligent effort, and right application of mind, they experience an immersion of the heart of such a kind that they recollect that past life, but no further.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, nhờ nhiệt tâm, tinh cần, chuyên tu, không phóng dật và khéo tác ý, vị ấy chứng được định tâm; với tâm đã định tĩnh, vị ấy nhớ lại đời sống quá khứ ấy, nhưng không nhớ xa hơn thế.
So evamāha:
They say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nói rằng:
‘yo kho so bhavaṁ brahmā mahābrahmā abhibhū anabhibhūto aññadatthudaso vasavattī issaro kattā nimmātā seṭṭho sajitā vasī pitā bhūtabhabyānaṁ, yena mayaṁ bhotā brahmunā nimmitā, so nicco dhuvo sassato avipariṇāmadhammo sassatisamaṁ tatheva ṭhassati.
‘He who is the Divinity—the Great Divinity, the Vanquisher, the Unvanquished, the Universal Seer, the Wielder of Power, God Almighty, the Maker, the Creator, the First, the Begetter, the Controller, the Father of those who have been born and those yet to be born—by he we were created. He is permanent, everlasting, eternal, imperishable, remaining the same for all eternity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị Phạm thiên, Đại Phạm thiên, bậc Thắng giả, bậc Bất thắng, bậc Toàn kiến, bậc Tự tại, bậc Chúa tể, bậc Tạo hóa, bậc Hóa sinh, bậc Tối tôn, bậc Sinh chủ, bậc Uy quyền, cha của các chúng sinh đã sinh và sẽ sinh, đấng đã tạo ra chúng ta, vị ấy là thường hằng, bền vững, thường còn, không chịu biến hoại, sẽ tồn tại mãi như vậy.
Ye pana mayaṁ ahumhā tena bhotā brahmunā nimmitā, te mayaṁ aniccā addhuvā appāyukā cavanadhammā itthattaṁ āgatā’ti.
We who were created by that divinity are impermanent, not lasting, short-lived, liable to pass away, and have come to this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn chúng ta do vị Phạm thiên ấy tạo ra thì vô thường, không bền vững, đoản thọ, chịu sự chết đi, nên đã sinh đến cõi này.’
Idaṁ, bhikkhave, paṭhamaṁ ṭhānaṁ, yaṁ āgamma yaṁ ārabbha eke samaṇabrāhmaṇā ekaccasassatikā ekaccaasassatikā ekaccaṁ sassataṁ ekaccaṁ asassataṁ attānañca lokañca paññapenti.
This is the first ground on which some ascetics and brahmins rely to assert that the self and the cosmos are partially eternal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là căn cứ thứ nhất; y cứ vào đó mà một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương bán thường, cho rằng tự ngã và thế giới một phần là thường hằng, một phần là vô thường.
Dutiye ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha ekaccasassatikā ekaccaasassatikā ekaccaṁ sassataṁ ekaccaṁ asassataṁ attānañca lokañca paññapenti?
And what is the second ground on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn các Sa-môn, Bà-la-môn thứ hai y cứ vào đâu mà chủ trương bán thường, cho rằng tự ngã và thế giới một phần là thường hằng, một phần là vô thường?
Santi, bhikkhave, khiḍḍāpadosikā nāma devā, te ativelaṁ hassakhiḍḍāratidhammasamāpannā viharanti. Tesaṁ ativelaṁ hassakhiḍḍāratidhammasamāpannānaṁ viharataṁ sati sammussati. Satiyā sammosā te devā tamhā kāyā cavanti.
There are gods named ‘depraved by play.’ They spend too much time laughing, playing, and making merry. And in doing so, they lose their mindfulness, and they pass away from that host of gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có chư thiên gọi là hư hoại vì vui đùa; các vị ấy đắm chìm quá độ trong cười đùa, vui chơi và hưởng lạc. Vì đắm chìm quá độ như vậy, chánh niệm của các vị ấy bị quên mất; do quên mất chánh niệm, các vị ấy từ thân chư thiên ấy chết đi.
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ aññataro satto tamhā kāyā cavitvā itthattaṁ āgacchati.
It’s possible that one of those beings passes away from that host and is reborn in this place.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có trường hợp một chúng sinh nào đó từ thân chư thiên ấy chết đi và sinh đến cõi này.
Itthattaṁ āgato samāno agārasmā anagāriyaṁ pabbajati.
Having done so, they go forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đã sinh đến cõi này, vị ấy từ bỏ gia đình, xuất gia sống không gia đình.
Agārasmā anagāriyaṁ pabbajito samāno ātappamanvāya padhānamanvāya anuyogamanvāya appamādamanvāya sammāmanasikāramanvāya tathārūpaṁ cetosamādhiṁ phusati, yathāsamāhite citte taṁ pubbenivāsaṁ anussarati, tato paraṁ nānussarati.
By dint of keen, resolute, committed, and diligent effort, and right application of mind, they experience an immersion of the heart of such a kind that they recollect that past life, but no further.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, nhờ nhiệt tâm, tinh cần, chuyên tu, không phóng dật và khéo tác ý, vị ấy chứng được định tâm; với tâm đã định tĩnh, vị ấy nhớ lại đời sống quá khứ ấy, nhưng không nhớ xa hơn thế.
So evamāha:
They say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nói rằng:
‘ye kho te bhonto devā na khiḍḍāpadosikā, te na ativelaṁ hassakhiḍḍāratidhammasamāpannā viharanti. Tesaṁ na ativelaṁ hassakhiḍḍāratidhammasamāpannānaṁ viharataṁ sati na sammussati. Satiyā asammosā te devā tamhā kāyā na cavanti;
‘The gods not depraved by play don’t spend too much time laughing, playing, and making merry. So they don’t lose their mindfulness, and don’t pass away from that host of gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các chư thiên nào không bị hư hoại vì vui đùa thì không đắm chìm quá độ trong cười đùa, vui chơi và hưởng lạc. Vì không đắm chìm quá độ, chánh niệm của các vị ấy không bị quên mất; nhờ không quên chánh niệm, các vị ấy không chết đi từ thân chư thiên ấy;
niccā dhuvā sassatā avipariṇāmadhammā sassatisamaṁ tatheva ṭhassanti.
They are permanent, everlasting, eternal, imperishable, remaining the same for all eternity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các vị ấy là thường hằng, bền vững, thường còn, không chịu biến hoại, sẽ tồn tại mãi như vậy.
Ye pana mayaṁ ahumhā khiḍḍāpadosikā, te mayaṁ ativelaṁ hassakhiḍḍāratidhammasamāpannā viharimhā. Tesaṁ no ativelaṁ hassakhiḍḍāratidhammasamāpannānaṁ viharataṁ sati sammussati. Satiyā sammosā evaṁ mayaṁ tamhā kāyā cutā
But we who were depraved by play spent too much time laughing, playing, and making merry. In doing so, we lost our mindfulness, and passed away from that host of gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn chúng ta đã từng bị hư hoại vì vui đùa, đã đắm chìm quá độ trong cười đùa, vui chơi và hưởng lạc. Vì đắm chìm quá độ, chánh niệm của chúng ta bị quên mất; do quên mất chánh niệm, chúng ta đã chết đi từ thân chư thiên ấy,
aniccā addhuvā appāyukā cavanadhammā itthattaṁ āgatā’ti.
We are impermanent, not lasting, short-lived, liable to pass away, and have come to this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nên chúng ta vô thường, không bền vững, đoản thọ, chịu sự chết đi, đã sinh đến cõi này.’
Idaṁ, bhikkhave, dutiyaṁ ṭhānaṁ, yaṁ āgamma yaṁ ārabbha eke samaṇabrāhmaṇā ekaccasassatikā ekaccaasassatikā ekaccaṁ sassataṁ ekaccaṁ asassataṁ attānañca lokañca paññapenti.
This is the second ground on which some ascetics and brahmins rely to assert that the self and the cosmos are partially eternal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là căn cứ thứ hai; y cứ vào đó mà một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương bán thường, cho rằng tự ngã và thế giới một phần là thường hằng, một phần là vô thường.
Tatiye ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha ekaccasassatikā ekaccaasassatikā ekaccaṁ sassataṁ ekaccaṁ asassataṁ attānañca lokañca paññapenti?
And what is the third ground on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn các Sa-môn, Bà-la-môn thứ ba y cứ vào đâu mà chủ trương bán thường, cho rằng tự ngã và thế giới một phần là thường hằng, một phần là vô thường?
Santi, bhikkhave, manopadosikā nāma devā, te ativelaṁ aññamaññaṁ upanijjhāyanti. Te ativelaṁ aññamaññaṁ upanijjhāyantā aññamaññamhi cittāni padūsenti. Te aññamaññaṁ paduṭṭhacittā kilantakāyā kilantacittā. Te devā tamhā kāyā cavanti.
There are gods named ‘malevolent’. They spend too much time gazing at each other, so they grow angry with each other, and their bodies and minds get tired. They pass away from that host of gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có chư thiên gọi là hư hoại vì tâm ô nhiễm; các vị ấy quá thường xuyên dò xét lẫn nhau. Vì quá thường xuyên dò xét lẫn nhau, tâm các vị ấy ô nhiễm lẫn nhau; với tâm đã ô nhiễm, thân và tâm mệt mỏi, và các vị ấy từ thân chư thiên ấy chết đi.
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ aññataro satto tamhā kāyā cavitvā itthattaṁ āgacchati.
It’s possible that one of those beings passes away from that host and is reborn in this place.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có trường hợp một chúng sinh nào đó từ thân chư thiên ấy chết đi và sinh đến cõi này.
Itthattaṁ āgato samāno agārasmā anagāriyaṁ pabbajati.
Having done so, they go forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đã sinh đến cõi này, vị ấy từ bỏ gia đình, xuất gia sống không gia đình.
Agārasmā anagāriyaṁ pabbajito samāno ātappamanvāya padhānamanvāya anuyogamanvāya appamādamanvāya sammāmanasikāramanvāya tathārūpaṁ cetosamādhiṁ phusati, yathāsamāhite citte taṁ pubbenivāsaṁ anussarati, tato paraṁ nānussarati.
By dint of keen, resolute, committed, and diligent effort, and right application of mind, they experience an immersion of the heart of such a kind that they recollect that past life, but no further.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi xuất gia, nhờ nhiệt tâm, tinh cần, chuyên tu, không phóng dật và khéo tác ý, vị ấy chứng được định tâm; với tâm đã định tĩnh, vị ấy nhớ lại đời sống quá khứ ấy, nhưng không nhớ xa hơn thế.
So evamāha:
They say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nói rằng:
‘ye kho te bhonto devā na manopadosikā, te nātivelaṁ aññamaññaṁ upanijjhāyanti. Te nātivelaṁ aññamaññaṁ upanijjhāyantā aññamaññamhi cittāni nappadūsenti. Te aññamaññaṁ appaduṭṭhacittā akilantakāyā akilantacittā. Te devā tamhā kāyā na cavanti,
‘The gods who are not malevolent don’t spend too much time gazing at each other, so they don’t grow angry with each other, their bodies and minds don’t get tired, and they don’t pass away from that host of gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các chư thiên nào không bị hư hoại vì tâm ô nhiễm thì không quá thường xuyên dò xét lẫn nhau. Vì không dò xét nhau quá độ, tâm các vị ấy không ô nhiễm lẫn nhau; với tâm không ô nhiễm, thân và tâm không mệt mỏi, và các vị ấy không chết đi từ thân chư thiên ấy,
niccā dhuvā sassatā avipariṇāmadhammā sassatisamaṁ tatheva ṭhassanti.
They are permanent, everlasting, eternal, imperishable, remaining the same for all eternity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các vị ấy là thường hằng, bền vững, thường còn, không chịu biến hoại, sẽ tồn tại mãi như vậy.
Ye pana mayaṁ ahumhā manopadosikā, te mayaṁ ativelaṁ aññamaññaṁ upanijjhāyimhā. Te mayaṁ ativelaṁ aññamaññaṁ upanijjhāyantā aññamaññamhi cittāni padūsimhā, te mayaṁ aññamaññaṁ paduṭṭhacittā kilantakāyā kilantacittā. Evaṁ mayaṁ tamhā kāyā cutā
But we who were malevolent spent too much time gazing at each other, we grew angry with each other, our bodies and minds got tired, and we passed away from that host of gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn chúng ta đã từng bị hư hoại vì tâm ô nhiễm, đã quá thường xuyên dò xét lẫn nhau; vì dò xét nhau quá độ, tâm chúng ta đã ô nhiễm lẫn nhau, với tâm đã ô nhiễm, thân và tâm mệt mỏi, nên chúng ta đã chết đi từ thân chư thiên ấy,
aniccā addhuvā appāyukā cavanadhammā itthattaṁ āgatā’ti.
We are impermanent, not lasting, short-lived, liable to pass away, and have come to this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nên chúng ta vô thường, không bền vững, đoản thọ, chịu sự chết đi, đã sinh đến cõi này.’
Idaṁ, bhikkhave, tatiyaṁ ṭhānaṁ, yaṁ āgamma yaṁ ārabbha eke samaṇabrāhmaṇā ekaccasassatikā ekaccaasassatikā ekaccaṁ sassataṁ ekaccaṁ asassataṁ attānañca lokañca paññapenti.
This is the third ground on which some ascetics and brahmins rely to assert that the self and the cosmos are partially eternal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là căn cứ thứ ba; y cứ vào đó mà một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương bán thường, cho rằng tự ngã và thế giới một phần là thường hằng, một phần là vô thường.
Catutthe ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha ekaccasassatikā ekaccaasassatikā ekaccaṁ sassataṁ ekaccaṁ asassataṁ attānañca lokañca paññapenti?
And what is the fourth ground on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn các Sa-môn, Bà-la-môn thứ tư y cứ vào đâu mà chủ trương bán thường, cho rằng tự ngã và thế giới một phần là thường hằng, một phần là vô thường?
Idha, bhikkhave, ekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā takkī hoti vīmaṁsī. So takkapariyāhataṁ vīmaṁsānucaritaṁ sayampaṭibhānaṁ evamāha:
It’s when some ascetic or brahmin relies on logic and inquiry. They speak of what they have worked out by logic, following a line of inquiry, expressing their own perspective:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, có một Sa-môn hay Bà-la-môn là nhà lý luận, nhà suy tư; vị ấy dựa trên lý luận đã suy xét, theo đuổi khảo sát, phát biểu điều tự mình nhận thấy rằng:
‘yaṁ kho idaṁ vuccati cakkhuṁ itipi sotaṁ itipi ghānaṁ itipi jivhā itipi kāyo itipi, ayaṁ attā anicco addhuvo asassato vipariṇāmadhammo.
‘That which is called “the eye”, “the ear”, “the nose”, “the tongue”, and also “the body”: that self is impermanent, not lasting, transient, perishable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Cái gọi là mắt, là tai, là mũi, là lưỡi, là thân này – tự ngã ấy vô thường, không bền vững, không thường còn, chịu sự biến hoại.
Yañca kho idaṁ vuccati cittanti vā manoti vā viññāṇanti vā ayaṁ attā nicco dhuvo sassato avipariṇāmadhammo sassatisamaṁ tatheva ṭhassatī’ti.
That which is called “mind” or “sentience” or “consciousness”: that self is permanent, everlasting, eternal, imperishable, remaining the same for all eternity.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn cái gọi là tâm, là ý, là thức này – tự ngã ấy thường hằng, bền vững, thường còn, không chịu biến hoại, sẽ tồn tại mãi như vậy.’
Idaṁ, bhikkhave, catutthaṁ ṭhānaṁ, yaṁ āgamma yaṁ ārabbha eke samaṇabrāhmaṇā ekaccasassatikā ekaccaasassatikā ekaccaṁ sassataṁ ekaccaṁ asassataṁ attānañca lokañca paññapenti.
This is the fourth ground on which some ascetics and brahmins rely to assert that the self and the cosmos are partially eternal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là căn cứ thứ tư; y cứ vào đó mà một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương bán thường, cho rằng tự ngã và thế giới một phần là thường hằng, một phần là vô thường.
Imehi kho te, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇā ekaccasassatikā ekaccaasassatikā ekaccaṁ sassataṁ ekaccaṁ asassataṁ attānañca lokañca paññapenti catūhi vatthūhi.
These are the four grounds on which those ascetics and brahmins assert that the self and the cosmos are partially eternal and partially not eternal.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, với bốn trường hợp này, các Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương bán thường, cho rằng tự ngã và thế giới một phần là thường hằng, một phần là vô thường.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā ekaccasassatikā ekaccaasassatikā ekaccaṁ sassataṁ ekaccaṁ asassataṁ attānañca lokañca paññapenti, sabbe te imeheva catūhi vatthūhi, etesaṁ vā aññatarena; natthi ito bahiddhā.
Any ascetics and brahmins who assert that the self and the cosmos are partially eternal and partially not eternal do so on one or other of these four grounds. Outside of this there is none.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm Sa-môn hay Bà-la-môn nào chủ trương bán thường, cho rằng tự ngã và thế giới một phần là thường hằng, một phần là vô thường, tất cả đều y cứ vào bốn trường hợp này hoặc một trong bốn trường hợp ấy; ngoài ra không còn trường hợp nào khác.
Tayidaṁ, bhikkhave, tathāgato pajānāti:
The Realized One understands this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Như Lai biết rõ điều này:
‘ime diṭṭhiṭṭhānā evaṅgahitā evaṁparāmaṭṭhā evaṅgatikā bhavanti evaṁabhisamparāyā’ti.
‘If you hold on to and attach to these grounds for views it leads to such a destiny in the next life.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các căn cứ của tà kiến này, khi được chấp thủ và cố chấp như vậy, sẽ dẫn đến tái sinh và hậu quả đời sau như vậy.’
Tañca tathāgato pajānāti, tato ca uttaritaraṁ pajānāti, tañca pajānanaṁ na parāmasati, aparāmasato cassa paccattaññeva nibbuti viditā.
He understands this, and what goes beyond this. And since he does not misapprehend that understanding, he has realized quenching within himself.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai biết rõ điều ấy, lại còn biết hơn thế nữa; nhưng ngài không cố chấp sự hiểu biết ấy, và nhờ không cố chấp, ngài tự mình chứng biết sự tịch tĩnh.
Vedanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ viditvā anupādāvimutto, bhikkhave, tathāgato.
Having truly understood the origin, disappearance, gratification, drawback, and escape from feelings, the Realized One is freed by not grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, sau khi biết đúng như thật sự sinh khởi và đoạn diệt của các cảm thọ, vị ngọt, hiểm họa và sự thoát ly khỏi chúng, Như Lai được giải thoát, không còn chấp thủ.
Ime kho te, bhikkhave, dhammā gambhīrā duddasā duranubodhā santā paṇītā atakkāvacarā nipuṇā paṇḍitavedanīyā, ye tathāgato sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedeti, yehi tathāgatassa yathābhuccaṁ vaṇṇaṁ sammā vadamānā vadeyyuṁ.
These are the principles—deep, hard to see, hard to understand, peaceful, sublime, beyond the scope of logic, subtle, comprehensible to the astute—which the Realized One makes known after realizing them with his own insight. And those who genuinely praise the Realized One would rightly speak of these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là những pháp sâu xa, khó thấy, khó giác hiểu, tịch tịnh, thù thắng, vượt ngoài tầm lý luận, tinh tế, chỉ bậc trí mới cảm nhận được; chính Như Lai đã tự mình chứng ngộ và tuyên thuyết; những ai muốn chân chính tán thán Như Lai thì nên nói về các pháp ấy.
3.1.3. Antānantavāda
3.1.3. The Cosmos is Finite or Infinite
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3.1.3. Luận hữu biên và vô biên
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā antānantikā antānantaṁ lokassa paññapenti catūhi vatthūhi.
There are some ascetics and brahmins who speculate and theorize about size, and assert that the cosmos is finite or infinite on four grounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương hữu biên–vô biên, tuyên bố thế giới là hữu biên hay vô biên, với bốn trường hợp.
Te ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha antānantikā antānantaṁ lokassa paññapenti catūhi vatthūhi?
And what are the four grounds on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Sa-môn, Bà-la-môn ấy y cứ vào đâu mà chủ trương hữu biên–vô biên, tuyên bố thế giới là hữu biên hay vô biên, với bốn trường hợp?
Idha, bhikkhave, ekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā ātappamanvāya padhānamanvāya anuyogamanvāya appamādamanvāya sammāmanasikāramanvāya tathārūpaṁ cetosamādhiṁ phusati, yathāsamāhite citte antasaññī lokasmiṁ viharati.
It’s when some ascetic or brahmin—by dint of keen, resolute, committed, and diligent effort, and right application of mind—experiences an immersion of the heart of such a kind that they meditate perceiving the cosmos as finite.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, có một Sa-môn hay Bà-la-môn nhờ nhiệt tâm, tinh cần, chuyên tu, không phóng dật và khéo tác ý mà chứng được định tâm; với tâm đã định tĩnh, vị ấy an trú với tưởng thế giới là hữu biên.
So evamāha:
They say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nói rằng:
‘antavā ayaṁ loko parivaṭumo.
‘The cosmos is finite and restricted.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế giới này là hữu biên, có giới hạn.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Ahañhi ātappamanvāya padhānamanvāya anuyogamanvāya appamādamanvāya sammāmanasikāramanvāya tathārūpaṁ cetosamādhiṁ phusāmi, yathāsamāhite citte antasaññī lokasmiṁ viharāmi.
Because by dint of keen, resolute, committed, and diligent effort, and right application of mind I experience an immersion of the heart of such a kind that I meditate perceiving the cosmos as finite.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nhờ nhiệt tâm, tinh cần, chuyên tu, không phóng dật và khéo tác ý mà tôi chứng được định tâm; với tâm đã định tĩnh, tôi an trú với tưởng thế giới là hữu biên.
Imināmahaṁ etaṁ jānāmi:
Because of this I know:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ điều này mà tôi biết rằng:
“yathā antavā ayaṁ loko parivaṭumo”’ti.
“The cosmos is finite and restricted.”’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế giới này là hữu biên, có giới hạn.”’
Idaṁ, bhikkhave, paṭhamaṁ ṭhānaṁ, yaṁ āgamma yaṁ ārabbha eke samaṇabrāhmaṇā antānantikā antānantaṁ lokassa paññapenti.
This is the first ground on which some ascetics and brahmins rely to assert that the cosmos is finite or infinite.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là căn cứ thứ nhất; y cứ vào đó mà một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương hữu biên–vô biên, tuyên bố thế giới là hữu biên hay vô biên.
Dutiye ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha antānantikā antānantaṁ lokassa paññapenti?
And what is the second ground on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn các Sa-môn, Bà-la-môn thứ hai y cứ vào đâu mà chủ trương hữu biên–vô biên, tuyên bố thế giới là hữu biên hay vô biên?
Idha, bhikkhave, ekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā ātappamanvāya padhānamanvāya anuyogamanvāya appamādamanvāya sammāmanasikāramanvāya tathārūpaṁ cetosamādhiṁ phusati, yathāsamāhite citte anantasaññī lokasmiṁ viharati.
It’s when some ascetic or brahmin—by dint of keen, resolute, committed, and diligent effort, and right application of mind—experiences an immersion of the heart of such a kind that they meditate perceiving the cosmos as infinite.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, có một Sa-môn hay Bà-la-môn nhờ nhiệt tâm, tinh cần, chuyên tu, không phóng dật và khéo tác ý mà chứng được định tâm; với tâm đã định tĩnh, vị ấy an trú với tưởng thế giới là vô biên.
So evamāha:
They say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nói rằng:
‘ananto ayaṁ loko apariyanto.
‘The cosmos is infinite and unbounded.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế giới này là vô biên, không giới hạn.
Ye te samaṇabrāhmaṇā evamāhaṁsu:
The ascetics and brahmins who say that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Sa-môn, Bà-la-môn nào đã nói rằng:
“antavā ayaṁ loko parivaṭumo”ti, tesaṁ musā.
the cosmos is finite are wrong.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế giới này là hữu biên, có giới hạn”, các vị ấy đã sai.
Ananto ayaṁ loko apariyanto.
The cosmos is infinite and unbounded.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế giới này là vô biên, không giới hạn.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Ahañhi ātappamanvāya padhānamanvāya anuyogamanvāya appamādamanvāya sammāmanasikāramanvāya tathārūpaṁ cetosamādhiṁ phusāmi, yathāsamāhite citte anantasaññī lokasmiṁ viharāmi.
Because by dint of keen, resolute, committed, and diligent effort, and right application of mind I experience an immersion of the heart of such a kind that I meditate perceiving the cosmos as infinite.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nhờ nhiệt tâm, tinh cần, chuyên tu, không phóng dật và khéo tác ý mà tôi chứng được định tâm; với tâm đã định tĩnh, tôi an trú với tưởng thế giới là vô biên.
Imināmahaṁ etaṁ jānāmi:
Because of this I know:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ điều này mà tôi biết rằng:
“yathā ananto ayaṁ loko apariyanto”’ti.
“The cosmos is infinite and unbounded.”’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế giới này là vô biên, không giới hạn.”’
Idaṁ, bhikkhave, dutiyaṁ ṭhānaṁ, yaṁ āgamma yaṁ ārabbha eke samaṇabrāhmaṇā antānantikā antānantaṁ lokassa paññapenti.
This is the second ground on which some ascetics and brahmins rely to assert that the cosmos is finite or infinite.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là căn cứ thứ hai; y cứ vào đó mà một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương hữu biên–vô biên, tuyên bố thế giới là hữu biên hay vô biên.
Tatiye ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha antānantikā antānantaṁ lokassa paññapenti?
And what is the third ground on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn các Sa-môn, Bà-la-môn thứ ba y cứ vào đâu mà chủ trương hữu biên–vô biên, tuyên bố thế giới là hữu biên hay vô biên?
Idha, bhikkhave, ekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā ātappamanvāya padhānamanvāya anuyogamanvāya appamādamanvāya sammāmanasikāramanvāya tathārūpaṁ cetosamādhiṁ phusati, yathāsamāhite citte uddhamadho antasaññī lokasmiṁ viharati, tiriyaṁ anantasaññī.
It’s when some ascetic or brahmin—by dint of keen, resolute, committed, and diligent effort, and right application of mind—experiences an immersion of the heart of such a kind that they meditate perceiving the cosmos as finite vertically but infinite horizontally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, có một Sa-môn hay Bà-la-môn nhờ nhiệt tâm, tinh cần, chuyên tu, không phóng dật và khéo tác ý mà chứng được định tâm; với tâm đã định tĩnh, vị ấy an trú với tưởng thế giới theo chiều trên–dưới là hữu biên, còn theo chiều ngang là vô biên.
So evamāha:
They say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nói rằng:
‘antavā ca ayaṁ loko ananto ca.
‘The cosmos is both finite and infinite.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế giới này vừa hữu biên vừa vô biên.
Ye te samaṇabrāhmaṇā evamāhaṁsu:
The ascetics and brahmins who say that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Sa-môn, Bà-la-môn nào đã nói rằng:
“antavā ayaṁ loko parivaṭumo”ti, tesaṁ musā.
the cosmos is finite are wrong,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế giới này là hữu biên, có giới hạn”, các vị ấy đã sai.
Yepi te samaṇabrāhmaṇā evamāhaṁsu:
and so are those who say that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Sa-môn, Bà-la-môn nào đã nói rằng:
“ananto ayaṁ loko apariyanto”ti, tesampi musā.
the cosmos is infinite.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế giới này là vô biên, không giới hạn”, các vị ấy cũng đã sai.
Antavā ca ayaṁ loko ananto ca.
The cosmos is both finite and infinite.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế giới này vừa hữu biên vừa vô biên.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Ahañhi ātappamanvāya padhānamanvāya anuyogamanvāya appamādamanvāya sammāmanasikāramanvāya tathārūpaṁ cetosamādhiṁ phusāmi, yathāsamāhite citte uddhamadho antasaññī lokasmiṁ viharāmi, tiriyaṁ anantasaññī.
Because by dint of keen, resolute, committed, and diligent effort, and right application of mind I experience an immersion of the heart of such a kind that I meditate perceiving the cosmos as finite vertically but infinite horizontally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nhờ nhiệt tâm, tinh cần, chuyên tu, không phóng dật và khéo tác ý mà tôi chứng được định tâm; với tâm đã định tĩnh, tôi an trú với tưởng thế giới theo chiều trên–dưới là hữu biên, còn theo chiều ngang là vô biên.
Imināmahaṁ etaṁ jānāmi:
Because of this I know:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ điều này mà tôi biết rằng:
“yathā antavā ca ayaṁ loko ananto cā”’ti.
“The cosmos is both finite and infinite.”’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế giới này vừa hữu biên vừa vô biên.”’
Idaṁ, bhikkhave, tatiyaṁ ṭhānaṁ, yaṁ āgamma yaṁ ārabbha eke samaṇabrāhmaṇā antānantikā antānantaṁ lokassa paññapenti.
This is the third ground on which some ascetics and brahmins rely to assert that the cosmos is finite or infinite.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là căn cứ thứ ba; y cứ vào đó mà một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương hữu biên–vô biên, tuyên bố thế giới là hữu biên hay vô biên.
Catutthe ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha antānantikā antānantaṁ lokassa paññapenti?
And what is the fourth ground on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn các Sa-môn, Bà-la-môn thứ tư y cứ vào đâu mà chủ trương hữu biên–vô biên, tuyên bố thế giới là hữu biên hay vô biên?
Idha, bhikkhave, ekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā takkī hoti vīmaṁsī. So takkapariyāhataṁ vīmaṁsānucaritaṁ sayampaṭibhānaṁ evamāha:
It’s when some ascetic or brahmin relies on logic and inquiry. They speak of what they have worked out by logic, following a line of inquiry, expressing their own perspective:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, có một Sa-môn hay Bà-la-môn là nhà lý luận, nhà suy tư; vị ấy dựa trên lý luận đã suy xét, theo đuổi khảo sát, phát biểu điều tự mình nhận thấy rằng:
‘nevāyaṁ loko antavā, na panānanto.
‘The cosmos is neither finite nor infinite.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế giới này không phải hữu biên, cũng không phải vô biên.
Ye te samaṇabrāhmaṇā evamāhaṁsu:
The ascetics and brahmins who say that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Sa-môn, Bà-la-môn nào đã nói rằng:
“antavā ayaṁ loko parivaṭumo”ti, tesaṁ musā.
the cosmos is finite are wrong,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế giới này là hữu biên, có giới hạn”, các vị ấy đã sai.
Yepi te samaṇabrāhmaṇā evamāhaṁsu:
as are those who say that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Sa-môn, Bà-la-môn nào đã nói rằng:
“ananto ayaṁ loko apariyanto”ti, tesampi musā.
the cosmos is infinite,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế giới này là vô biên, không giới hạn”, các vị ấy cũng đã sai.
Yepi te samaṇabrāhmaṇā evamāhaṁsu:
and also those who say that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Sa-môn, Bà-la-môn nào đã nói rằng:
“antavā ca ayaṁ loko ananto cā”ti, tesampi musā.
the cosmos is both finite and infinite.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế giới này vừa hữu biên vừa vô biên”, các vị ấy cũng đã sai.
Nevāyaṁ loko antavā, na panānanto’ti.
The cosmos is neither finite nor infinite.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế giới này không phải hữu biên, cũng không phải vô biên.’
Idaṁ, bhikkhave, catutthaṁ ṭhānaṁ, yaṁ āgamma yaṁ ārabbha eke samaṇabrāhmaṇā antānantikā antānantaṁ lokassa paññapenti.
This is the fourth ground on which some ascetics and brahmins rely to assert that the cosmos is finite or infinite.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là căn cứ thứ tư; y cứ vào đó mà một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương hữu biên–vô biên, tuyên bố thế giới là hữu biên hay vô biên.
Imehi kho te, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇā antānantikā antānantaṁ lokassa paññapenti catūhi vatthūhi.
These are the four grounds on which those ascetics and brahmins assert that the cosmos is finite or infinite.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, với bốn trường hợp này, các Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương hữu biên–vô biên, tuyên bố thế giới là hữu biên hay vô biên.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā antānantikā antānantaṁ lokassa paññapenti, sabbe te imeheva catūhi vatthūhi, etesaṁ vā aññatarena; natthi ito bahiddhā.
Any ascetics and brahmins who assert that the cosmos is finite or infinite do so on one or other of these four grounds. Outside of this there is none.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm Sa-môn hay Bà-la-môn nào chủ trương hữu biên–vô biên, tuyên bố thế giới là hữu biên hay vô biên, tất cả đều y cứ vào bốn trường hợp này hoặc một trong bốn trường hợp ấy; ngoài ra không còn trường hợp nào khác.
Tayidaṁ, bhikkhave, tathāgato pajānāti:
The Realized One understands this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Như Lai biết rõ điều này:
‘ime diṭṭhiṭṭhānā evaṅgahitā evaṁparāmaṭṭhā evaṅgatikā bhavanti evaṁabhisamparāyā’ti.
‘If you hold on to and attach to these grounds for views it leads to such a destiny in the next life.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các căn cứ của tà kiến này, khi được chấp thủ và cố chấp như vậy, sẽ dẫn đến tái sinh và hậu quả đời sau như vậy.’
Tañca tathāgato pajānāti, tato ca uttaritaraṁ pajānāti, tañca pajānanaṁ na parāmasati, aparāmasato cassa paccattaññeva nibbuti viditā.
He understands this, and what goes beyond this. And since he does not misapprehend that understanding, he has realized quenching within himself.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai biết rõ điều ấy, lại còn biết hơn thế nữa; nhưng ngài không cố chấp sự hiểu biết ấy, và nhờ không cố chấp, ngài tự mình chứng biết sự tịch tĩnh.
Vedanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ viditvā anupādāvimutto, bhikkhave, tathāgato.
Having truly understood the origin, disappearance, gratification, drawback, and escape from feelings, the Realized One is freed by not grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, sau khi biết đúng như thật sự sinh khởi và đoạn diệt của các cảm thọ, vị ngọt, hiểm họa và sự thoát ly khỏi chúng, Như Lai được giải thoát, không còn chấp thủ.
Ime kho te, bhikkhave, dhammā gambhīrā duddasā duranubodhā santā paṇītā atakkāvacarā nipuṇā paṇḍitavedanīyā, ye tathāgato sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedeti, yehi tathāgatassa yathābhuccaṁ vaṇṇaṁ sammā vadamānā vadeyyuṁ.
These are the principles—deep, hard to see, hard to understand, peaceful, sublime, beyond the scope of logic, subtle, comprehensible to the astute—which the Realized One makes known after realizing them with his own insight. And those who genuinely praise the Realized One would rightly speak of these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là những pháp sâu kín, khó thấy, khó chứng ngộ, tịch tịnh, thù thắng, ngoài tầm suy luận, tinh tế, chỉ bậc trí mới thể nhập được, mà Như Lai đã tự mình chứng ngộ và tuyên thuyết; ai tán thán Như Lai đúng như thật thì phải nói đến những pháp ấy.
3.1.4. Amarāvikkhepavāda
3.1.4. Endless Flip-floppers
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3.1.4. Luận ngụy biện trườn uốn như lươn
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā amarāvikkhepikā, tattha tattha pañhaṁ puṭṭhā samānā vācāvikkhepaṁ āpajjanti amarāvikkhepaṁ catūhi vatthūhi.
There are some ascetics and brahmins who are endless flip-floppers. Whenever they’re asked a question, they resort to verbal flip-flops and endless flip-flops on four grounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương ngụy biện trườn uốn như lươn; khi được hỏi vấn đề này hay vấn đề khác thì rơi vào ngụy biện bằng lời nói, ngụy biện trườn uốn như lươn, với bốn luận cứ.
Te ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha amarāvikkhepikā tattha tattha pañhaṁ puṭṭhā samānā vācāvikkhepaṁ āpajjanti amarāvikkhepaṁ catūhi vatthūhi?
And what are the four grounds on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Sa-môn, Bà-la-môn ấy y cứ gì, duyên gì mà chủ trương ngụy biện trườn uốn như lươn; khi được hỏi vấn đề này hay vấn đề khác thì rơi vào ngụy biện bằng lời nói, ngụy biện trườn uốn như lươn, với bốn luận cứ?
Idha, bhikkhave, ekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā ‘idaṁ kusalan’ti yathābhūtaṁ nappajānāti, ‘idaṁ akusalan’ti yathābhūtaṁ nappajānāti.
It’s when some ascetic or brahmin doesn’t truly understand what is skillful and what is unskillful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, có Sa-môn hay Bà-la-môn nào đó không biết đúng như thật rằng: “Đây là thiện”, không biết đúng như thật rằng: “Đây là bất thiện”.
Tassa evaṁ hoti:
They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nghĩ thế này:
‘ahaṁ kho “idaṁ kusalan”ti yathābhūtaṁ nappajānāmi, “idaṁ akusalan”ti yathābhūtaṁ nappajānāmi.
‘I don’t truly understand what is skillful and what is unskillful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta không biết đúng như thật rằng: Đây là thiện, không biết đúng như thật rằng: Đây là bất thiện.
Ahañce kho pana “idaṁ kusalan”ti yathābhūtaṁ appajānanto, “idaṁ akusalan”ti yathābhūtaṁ appajānanto, “idaṁ kusalan”ti vā byākareyyaṁ, “idaṁ akusalan”ti vā byākareyyaṁ, taṁ mamassa musā.
If I were to declare that something was skillful or unskillful I might be wrong.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu ta, trong khi không biết đúng như thật rằng đây là thiện hay đây là bất thiện, mà lại tuyên bố rằng: Đây là thiện hay đây là bất thiện, thì điều đó ở ta sẽ là nói dối.
Yaṁ mamassa musā, so mamassa vighāto.
That would be stressful for me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều nào ở ta là nói dối, điều ấy ở ta là phiền nhiễu.
Yo mamassa vighāto so mamassa antarāyo’ti.
and that stress would be an obstacle.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều nào ở ta là phiền nhiễu, điều ấy ở ta là chướng ngại.”
Iti so musāvādabhayā musāvādaparijegucchā nevidaṁ kusalanti byākaroti, na panidaṁ akusalanti byākaroti, tattha tattha pañhaṁ puṭṭho samāno vācāvikkhepaṁ āpajjati amarāvikkhepaṁ:
So from fear and disgust with false speech they avoid stating whether something is skillful or unskillful. Whenever they’re asked a question, they resort to verbal flip-flops and endless flip-flops:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sợ nói dối và ghê sợ nói dối, vị ấy không tuyên bố “đây là thiện”, cũng không tuyên bố “đây là bất thiện”; khi được hỏi vấn đề này hay vấn đề khác thì rơi vào ngụy biện bằng lời nói, ngụy biện trườn uốn như lươn:
‘evantipi me no; tathātipi me no; aññathātipi me no; notipi me no; no notipi me no’ti.
‘I don’t say it’s like this. I don’t say it’s like that. I don’t say it’s otherwise. I don’t say it’s not so. And I don’t deny it’s not so.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôi cũng không nói là như vậy; tôi cũng không nói là đúng như vậy; tôi cũng không nói là khác như vậy; tôi cũng không nói là không phải vậy; tôi cũng không nói là không không phải vậy.”
Idaṁ, bhikkhave, paṭhamaṁ ṭhānaṁ, yaṁ āgamma yaṁ ārabbha eke samaṇabrāhmaṇā amarāvikkhepikā tattha tattha pañhaṁ puṭṭhā samānā vācāvikkhepaṁ āpajjanti amarāvikkhepaṁ.
This is the first ground on which some ascetics and brahmins rely when resorting to verbal flip-flops and endless flip-flops.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là luận cứ thứ nhất, y cứ vào đó, duyên vào đó mà một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương ngụy biện trườn uốn như lươn; khi được hỏi vấn đề này hay vấn đề khác thì rơi vào ngụy biện bằng lời nói, ngụy biện trườn uốn như lươn.
Dutiye ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha amarāvikkhepikā tattha tattha pañhaṁ puṭṭhā samānā vācāvikkhepaṁ āpajjanti amarāvikkhepaṁ?
And what is the second ground on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn luận cứ thứ hai, các Sa-môn, Bà-la-môn ấy y cứ gì, duyên gì mà chủ trương ngụy biện trườn uốn như lươn; khi được hỏi vấn đề này hay vấn đề khác thì rơi vào ngụy biện bằng lời nói, ngụy biện trườn uốn như lươn?
Idha, bhikkhave, ekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā ‘idaṁ kusalan’ti yathābhūtaṁ nappajānāti, ‘idaṁ akusalan’ti yathābhūtaṁ nappajānāti.
It’s when some ascetic or brahmin doesn’t truly understand what is skillful and what is unskillful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, có Sa-môn hay Bà-la-môn nào đó không biết đúng như thật rằng: “Đây là thiện”, không biết đúng như thật rằng: “Đây là bất thiện”.
Tassa evaṁ hoti:
They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nghĩ thế này:
‘ahaṁ kho “idaṁ kusalan”ti yathābhūtaṁ nappajānāmi, “idaṁ akusalan”ti yathābhūtaṁ nappajānāmi.
‘I don’t truly understand what is skillful and what is unskillful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta không biết đúng như thật rằng: Đây là thiện, không biết đúng như thật rằng: Đây là bất thiện.
Ahañce kho pana “idaṁ kusalan”ti yathābhūtaṁ appajānanto, “idaṁ akusalan”ti yathābhūtaṁ appajānanto, “idaṁ kusalan”ti vā byākareyyaṁ, “idaṁ akusalan”ti vā byākareyyaṁ, tattha me assa chando vā rāgo vā doso vā paṭigho vā.
If I were to declare that something was skillful or unskillful I might feel desire or greed or hate or aversion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu ta, trong khi không biết đúng như thật rằng đây là thiện hay đây là bất thiện, mà lại tuyên bố rằng: Đây là thiện hay đây là bất thiện, thì ở ta sẽ có dục, tham, sân hay đối kháng.
Yattha me assa chando vā rāgo vā doso vā paṭigho vā, taṁ mamassa upādānaṁ.
That would be grasping on my part.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chỗ nào ở ta có dục, tham, sân hay đối kháng, điều ấy ở ta là chấp thủ.
Yaṁ mamassa upādānaṁ, so mamassa vighāto.
That would be stressful for me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều nào ở ta là chấp thủ, điều ấy ở ta là phiền nhiễu.
Yo mamassa vighāto, so mamassa antarāyo’ti.
and that stress would be an obstacle.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều nào ở ta là phiền nhiễu, điều ấy ở ta là chướng ngại.”
Iti so upādānabhayā upādānaparijegucchā nevidaṁ kusalanti byākaroti, na panidaṁ akusalanti byākaroti, tattha tattha pañhaṁ puṭṭho samāno vācāvikkhepaṁ āpajjati amarāvikkhepaṁ:
So from fear and disgust with grasping they avoid stating whether something is skillful or unskillful. Whenever they’re asked a question, they resort to verbal flip-flops and endless flip-flops:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sợ chấp thủ và ghê sợ chấp thủ, vị ấy không tuyên bố “đây là thiện”, cũng không tuyên bố “đây là bất thiện”; khi được hỏi vấn đề này hay vấn đề khác thì rơi vào ngụy biện bằng lời nói, ngụy biện trườn uốn như lươn:
‘evantipi me no; tathātipi me no; aññathātipi me no; notipi me no; no notipi me no’ti.
‘I don’t say it’s like this. I don’t say it’s like that. I don’t say it’s otherwise. I don’t say it’s not so. And I don’t deny it’s not so.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôi cũng không nói là như vậy; tôi cũng không nói là đúng như vậy; tôi cũng không nói là khác như vậy; tôi cũng không nói là không phải vậy; tôi cũng không nói là không không phải vậy.”
Idaṁ, bhikkhave, dutiyaṁ ṭhānaṁ, yaṁ āgamma yaṁ ārabbha eke samaṇabrāhmaṇā amarāvikkhepikā tattha tattha pañhaṁ puṭṭhā samānā vācāvikkhepaṁ āpajjanti amarāvikkhepaṁ.
This is the second ground on which some ascetics and brahmins rely when resorting to verbal flip-flops and endless flip-flops.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là luận cứ thứ hai, y cứ vào đó, duyên vào đó mà một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương ngụy biện trườn uốn như lươn; khi được hỏi vấn đề này hay vấn đề khác thì rơi vào ngụy biện bằng lời nói, ngụy biện trườn uốn như lươn.
Tatiye ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha amarāvikkhepikā tattha tattha pañhaṁ puṭṭhā samānā vācāvikkhepaṁ āpajjanti amarāvikkhepaṁ?
And what is the third ground on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn luận cứ thứ ba, các Sa-môn, Bà-la-môn ấy y cứ gì, duyên gì mà chủ trương ngụy biện trườn uốn như lươn; khi được hỏi vấn đề này hay vấn đề khác thì rơi vào ngụy biện bằng lời nói, ngụy biện trườn uốn như lươn?
Idha, bhikkhave, ekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā ‘idaṁ kusalan’ti yathābhūtaṁ nappajānāti, ‘idaṁ akusalan’ti yathābhūtaṁ nappajānāti.
It’s when some ascetic or brahmin doesn’t truly understand what is skillful and what is unskillful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, có Sa-môn hay Bà-la-môn nào đó không biết đúng như thật rằng: “Đây là thiện”, không biết đúng như thật rằng: “Đây là bất thiện”.
Tassa evaṁ hoti:
They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nghĩ thế này:
‘ahaṁ kho “idaṁ kusalan”ti yathābhūtaṁ nappajānāmi, “idaṁ akusalan”ti yathābhūtaṁ nappajānāmi.
‘I don’t truly understand what is skillful and what is unskillful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta không biết đúng như thật rằng: Đây là thiện, không biết đúng như thật rằng: Đây là bất thiện.
Ahañce kho pana “idaṁ kusalan”ti yathābhūtaṁ appajānanto “idaṁ akusalan”ti yathābhūtaṁ appajānanto “idaṁ kusalan”ti vā byākareyyaṁ, “idaṁ akusalan”ti vā byākareyyaṁ;
Suppose I were to declare that something was skillful or unskillful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu ta, trong khi không biết đúng như thật rằng đây là thiện hay đây là bất thiện, mà lại tuyên bố rằng: Đây là thiện hay đây là bất thiện;
santi hi kho samaṇabrāhmaṇā paṇḍitā nipuṇā kataparappavādā vālavedhirūpā, te bhindantā maññe caranti paññāgatena diṭṭhigatāni,
There are astute ascetics and brahmins who are subtle, accomplished in the doctrines of others, hair-splitters. You’d think they live to demolish convictions with their intellect.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lại có những Sa-môn, Bà-la-môn thông minh, tinh tế, giỏi vấn nạn ngoại đạo, sắc bén như chẻ sợi tóc, dường như chỉ đi khắp nơi để dùng trí tuệ mà phá tan các tà kiến,
te maṁ tattha samanuyuñjeyyuṁ samanugāheyyuṁ samanubhāseyyuṁ.
They might pursue, press, and grill me about that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các vị ấy có thể chất vấn ta chỗ ấy, cật vấn ta chỗ ấy, luận nạn ta chỗ ấy.
Ye maṁ tattha samanuyuñjeyyuṁ samanugāheyyuṁ samanubhāseyyuṁ, tesāhaṁ na sampāyeyyaṁ.
I’d be stumped by such a grilling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu các vị ấy chất vấn, cật vấn, luận nạn ta chỗ ấy, ta có thể không đối đáp nổi.
Yesāhaṁ na sampāyeyyaṁ, so mamassa vighāto.
That would be stressful for me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chỗ nào ta không đối đáp nổi, điều ấy ở ta là phiền nhiễu.
Yo mamassa vighāto, so mamassa antarāyo’ti.
and that stress would be an obstacle.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều nào ở ta là phiền nhiễu, điều ấy ở ta là chướng ngại.”
Iti so anuyogabhayā anuyogaparijegucchā nevidaṁ kusalanti byākaroti, na panidaṁ akusalanti byākaroti, tattha tattha pañhaṁ puṭṭho samāno vācāvikkhepaṁ āpajjati amarāvikkhepaṁ:
So from fear and disgust with examination they avoid stating whether something is skillful or unskillful. Whenever they’re asked a question, they resort to verbal flip-flops and endless flip-flops:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sợ bị chất vấn và ghê sợ bị chất vấn, vị ấy không tuyên bố “đây là thiện”, cũng không tuyên bố “đây là bất thiện”; khi được hỏi vấn đề này hay vấn đề khác thì rơi vào ngụy biện bằng lời nói, ngụy biện trườn uốn như lươn:
‘evantipi me no; tathātipi me no; aññathātipi me no; notipi me no; no notipi me no’ti.
‘I don’t say it’s like this. I don’t say it’s like that. I don’t say it’s otherwise. I don’t say it’s not so. And I don’t deny it’s not so.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôi cũng không nói là như vậy; tôi cũng không nói là đúng như vậy; tôi cũng không nói là khác như vậy; tôi cũng không nói là không phải vậy; tôi cũng không nói là không không phải vậy.”
Idaṁ, bhikkhave, tatiyaṁ ṭhānaṁ, yaṁ āgamma yaṁ ārabbha eke samaṇabrāhmaṇā amarāvikkhepikā tattha tattha pañhaṁ puṭṭhā samānā vācāvikkhepaṁ āpajjanti amarāvikkhepaṁ.
This is the third ground on which some ascetics and brahmins rely when resorting to verbal flip-flops and endless flip-flops.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là luận cứ thứ ba, y cứ vào đó, duyên vào đó mà một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương ngụy biện trườn uốn như lươn; khi được hỏi vấn đề này hay vấn đề khác thì rơi vào ngụy biện bằng lời nói, ngụy biện trườn uốn như lươn.
Catutthe ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha amarāvikkhepikā tattha tattha pañhaṁ puṭṭhā samānā vācāvikkhepaṁ āpajjanti amarāvikkhepaṁ?
And what is the fourth ground on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn luận cứ thứ tư, các Sa-môn, Bà-la-môn ấy y cứ gì, duyên gì mà chủ trương ngụy biện trườn uốn như lươn; khi được hỏi vấn đề này hay vấn đề khác thì rơi vào ngụy biện bằng lời nói, ngụy biện trườn uốn như lươn?
Idha, bhikkhave, ekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā mando hoti momūho.
It’s when some ascetic or brahmin is dull and stupid.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, có Sa-môn hay Bà-la-môn nào đó đần độn và si mê.
So mandattā momūhattā tattha tattha pañhaṁ puṭṭho samāno vācāvikkhepaṁ āpajjati amarāvikkhepaṁ:
Because of that, whenever they’re asked a question, they resort to verbal flip-flops and endless flip-flops:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đần độn và si mê, khi được hỏi về vấn đề này hay vấn đề khác, vị ấy rơi vào ngụy biện lời nói, ngụy biện trườn uốn như lươn:
‘atthi paro loko’ti iti ce maṁ pucchasi, ‘atthi paro loko’ti iti ce me assa, ‘atthi paro loko’ti iti te naṁ byākareyyaṁ,
‘Suppose you were to ask me whether there is another world. If I believed that to be the case, I would say so.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có đời sau – nếu ông hỏi ta như vậy, nếu ta cho rằng có đời sau, ta đã trả lời ông rằng: Có đời sau,
‘evantipi me no, tathātipi me no, aññathātipi me no, notipi me no, no notipi me no’ti.
But I don’t say it’s like this. I don’t say it’s like that. I don’t say it’s otherwise. I don’t say it’s not so. And I don’t deny it’s not so.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta không nói là như vậy; ta không nói là như thế; ta không nói là khác đi; ta không nói là không phải vậy; ta không nói là không phải không vậy.
‘Natthi paro loko …pe…
Suppose you were to ask me whether there is no other world …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không có đời sau…
‘atthi ca natthi ca paro loko …pe…
whether there both is and is not another world …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vừa có vừa không có đời sau…
‘nevatthi na natthi paro loko …pe…
whether there neither is nor is not another world …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không phải có cũng không phải không có đời sau…
‘atthi sattā opapātikā …pe…
whether there are beings who are reborn spontaneously …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có các hữu tình hóa sinh…
‘natthi sattā opapātikā …pe…
whether there are not beings who are reborn spontaneously …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không có chúng sinh hóa sinh …
‘atthi ca natthi ca sattā opapātikā …pe…
whether there both are and are not beings who are reborn spontaneously …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vừa có vừa không có chúng sinh hóa sinh …
‘nevatthi na natthi sattā opapātikā …pe…
whether there neither are nor are not beings who are reborn spontaneously …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không phải có cũng không phải không có các hữu tình hóa sinh…
‘atthi sukatadukkaṭānaṁ kammānaṁ phalaṁ vipāko …pe…
whether there is fruit and result of good and bad deeds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có quả và dị thục của các nghiệp thiện và bất thiện…
‘natthi sukatadukkaṭānaṁ kammānaṁ phalaṁ vipāko …pe…
whether there is no fruit and result of good and bad deeds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không có quả và dị thục của các nghiệp thiện và bất thiện…
‘atthi ca natthi ca sukatadukkaṭānaṁ kammānaṁ phalaṁ vipāko …pe…
whether there both is and is not fruit and result of good and bad deeds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vừa có vừa không có quả và dị thục của các nghiệp thiện và bất thiện…
‘nevatthi na natthi sukatadukkaṭānaṁ kammānaṁ phalaṁ vipāko …pe…
whether there neither is nor is not fruit and result of good and bad deeds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không phải có cũng không phải không có quả và dị thục của các nghiệp thiện và bất thiện…
‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā …pe…
whether a realized one still exists after death …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai có tồn tại sau khi chết…
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā …pe…
whether a realized one no longer exists after death …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai không tồn tại sau khi chết…
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā …pe…
whether a realized one both still exists and no longer exists after death …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai vừa có tồn tại vừa không tồn tại sau khi chết…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti iti ce maṁ pucchasi, ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti iti ce me assa, ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti iti te naṁ byākareyyaṁ,
whether a realized one neither still exists nor no longer exists after death. If I believed that to be the case, I would say so.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai không phải có tồn tại cũng không phải không tồn tại sau khi chết – nếu ông hỏi ta như vậy, nếu ta cho là như vậy, ta đã trả lời ông rằng: Như Lai không phải có tồn tại cũng không phải không tồn tại sau khi chết,
‘evantipi me no, tathātipi me no, aññathātipi me no, notipi me no, no notipi me no’ti.
But I don’t say it’s like this. I don’t say it’s like that. I don’t say it’s otherwise. I don’t say it’s not so. And I don’t deny it’s not so.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta không nói là như vậy; ta không nói là như thế; ta không nói là khác đi; ta không nói là không phải vậy; ta không nói là không phải không vậy.
Idaṁ, bhikkhave, catutthaṁ ṭhānaṁ, yaṁ āgamma yaṁ ārabbha eke samaṇabrāhmaṇā amarāvikkhepikā tattha tattha pañhaṁ puṭṭhā samānā vācāvikkhepaṁ āpajjanti amarāvikkhepaṁ.
This is the fourth ground on which some ascetics and brahmins rely when resorting to verbal flip-flops and endless flip-flops.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là trường hợp thứ tư, do nhân gì, do duyên gì mà một số Sa-môn, Bà-la-môn theo thuyết lươn lẹo, khi được hỏi về vấn đề này hay vấn đề khác, lại rơi vào ngụy biện lời nói, ngụy biện trườn uốn như lươn.
Imehi kho te, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇā amarāvikkhepikā tattha tattha pañhaṁ puṭṭhā samānā vācāvikkhepaṁ āpajjanti amarāvikkhepaṁ catūhi vatthūhi.
These are the four grounds on which those ascetics and brahmins who are flip-floppers resort to verbal flip-flops and endless flip-flops whenever they’re asked a question.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, do bốn trường hợp này mà các Sa-môn, Bà-la-môn theo thuyết lươn lẹo, khi được hỏi về vấn đề này hay vấn đề khác, rơi vào ngụy biện lời nói, ngụy biện trườn uốn như lươn.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā amarāvikkhepikā tattha tattha pañhaṁ puṭṭhā samānā vācāvikkhepaṁ āpajjanti amarāvikkhepaṁ, sabbe te imeheva catūhi vatthūhi, etesaṁ vā aññatarena, natthi ito bahiddhā …
Any ascetics and brahmins who resort to verbal flip-flops and endless flip-flops do so on one or other of these four grounds. Outside of this there is none.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, phàm Sa-môn hay Bà-la-môn nào theo thuyết lươn lẹo, khi được hỏi về vấn đề này hay vấn đề khác mà rơi vào ngụy biện lời nói, ngụy biện trườn uốn như lươn, tất cả đều do bốn trường hợp này, hoặc một trong các trường hợp ấy; ngoài ra không còn trường hợp nào khác…
pe…
The Realized One understands this …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
yehi tathāgatassa yathābhuccaṁ vaṇṇaṁ sammā vadamānā vadeyyuṁ.
And those who genuinely praise the Realized One would rightly speak of these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà khi tán thán Như Lai một cách đúng như thật, người tán thán chân chính sẽ nói đến.
3.1.5. Adhiccasamuppannavāda
3.1.5. Doctrines of Anomalous Origination
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3.1.5. Thuyết ngẫu nhiên sinh
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā adhiccasamuppannikā adhiccasamuppannaṁ attānañca lokañca paññapenti dvīhi vatthūhi.
There are some ascetics and brahmins who speculate and theorize about anomalous origination. They assert that the self and the cosmos arose anomalously on two grounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có những Sa-môn, Bà-la-môn theo thuyết ngẫu nhiên sinh, chủ trương tự ngã và thế giới sinh khởi ngẫu nhiên, do hai trường hợp.
Te ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha adhiccasamuppannikā adhiccasamuppannaṁ attānañca lokañca paññapenti dvīhi vatthūhi?
And what are the two grounds on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các vị, do nhân gì, do duyên gì mà các Sa-môn, Bà-la-môn theo thuyết ngẫu nhiên sinh lại chủ trương tự ngã và thế giới sinh khởi ngẫu nhiên, do hai trường hợp?
Santi, bhikkhave, asaññasattā nāma devā.
There are gods named ‘non-percipient beings’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có chư thiên gọi là Vô tưởng hữu tình.
Saññuppādā ca pana te devā tamhā kāyā cavanti.
When perception arises they pass away from that host of gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tưởng sinh khởi, các chư thiên ấy mạng chung khỏi thân ấy.
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, bhikkhave, vijjati, yaṁ aññataro satto tamhā kāyā cavitvā itthattaṁ āgacchati.
It’s possible that one of those beings passes away from that host and is reborn in this place.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có trường hợp một hữu tình nào đó mạng chung khỏi thân ấy rồi đến trạng thái này.
Itthattaṁ āgato samāno agārasmā anagāriyaṁ pabbajati.
Having done so, they go forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đã đến trạng thái này, vị ấy từ bỏ gia đình, xuất gia sống không gia đình.
Agārasmā anagāriyaṁ pabbajito samāno ātappamanvāya padhānamanvāya anuyogamanvāya appamādamanvāya sammāmanasikāramanvāya tathārūpaṁ cetosamādhiṁ phusati, yathāsamāhite citte saññuppādaṁ anussarati, tato paraṁ nānussarati.
By dint of keen, resolute, committed, and diligent effort, and right application of mind, they experience an immersion of the heart of such a kind that they recollect the arising of perception, but no further.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xuất gia sống không gia đình như vậy, nhờ tinh tấn, nỗ lực, chuyên cần, không phóng dật, chân chính tác ý, vị ấy chứng đạt định tâm như vậy, mà với tâm đã định, vị ấy chỉ nhớ lại sự sinh khởi của tưởng, ngoài ra không nhớ gì thêm.
So evamāha:
They say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nói như vậy:
‘adhiccasamuppanno attā ca loko ca.
‘The self and the cosmos arose anomalously.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã và thế giới sinh khởi ngẫu nhiên.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Ahañhi pubbe nāhosiṁ, somhi etarahi ahutvā santatāya pariṇato’ti.
Because formerly I didn’t exist, whereas now, having not existed, I’ve transformed into the state of existing.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì trước đây ta không có, nay ta từ chỗ không có đã chuyển thành có.
Idaṁ, bhikkhave, paṭhamaṁ ṭhānaṁ, yaṁ āgamma yaṁ ārabbha eke samaṇabrāhmaṇā adhiccasamuppannikā adhiccasamuppannaṁ attānañca lokañca paññapenti.
This is the first ground on which some ascetics and brahmins rely to assert that the self and the cosmos arose anomalously.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là trường hợp thứ nhất, do nhân gì, do duyên gì mà một số Sa-môn, Bà-la-môn theo thuyết ngẫu nhiên sinh chủ trương tự ngã và thế giới sinh khởi ngẫu nhiên.
Dutiye ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha adhiccasamuppannikā adhiccasamuppannaṁ attānañca lokañca paññapenti?
And what is the second ground on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn các vị Sa-môn, Bà-la-môn thứ hai, do nhân gì, do duyên gì mà theo thuyết ngẫu nhiên sinh, chủ trương tự ngã và thế giới sinh khởi ngẫu nhiên?
Idha, bhikkhave, ekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā takkī hoti vīmaṁsī.
It’s when some ascetic or brahmin relies on logic and inquiry.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, có Sa-môn hay Bà-la-môn nào đó là nhà suy luận, nhà thẩm sát.
So takkapariyāhataṁ vīmaṁsānucaritaṁ sayampaṭibhānaṁ evamāha:
They speak of what they have worked out by logic, following a line of inquiry, expressing their own perspective:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy, do suy luận chi phối, do thẩm sát dẫn đường, tự mình sáng tác mà nói như vậy:
‘adhiccasamuppanno attā ca loko cā’ti.
‘The self and the cosmos arose anomalously.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã và thế giới sinh khởi ngẫu nhiên.
Idaṁ, bhikkhave, dutiyaṁ ṭhānaṁ, yaṁ āgamma yaṁ ārabbha eke samaṇabrāhmaṇā adhiccasamuppannikā adhiccasamuppannaṁ attānañca lokañca paññapenti.
This is the second ground on which some ascetics and brahmins rely to assert that the self and the cosmos arose anomalously.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là trường hợp thứ hai, do nhân gì, do duyên gì mà một số Sa-môn, Bà-la-môn theo thuyết ngẫu nhiên sinh chủ trương tự ngã và thế giới sinh khởi ngẫu nhiên.
Imehi kho te, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇā adhiccasamuppannikā adhiccasamuppannaṁ attānañca lokañca paññapenti dvīhi vatthūhi.
These are the two grounds on which those ascetics and brahmins who speculate and theorize about anomalous origination assert that the self and the cosmos arose anomalously.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, do hai trường hợp này mà các Sa-môn, Bà-la-môn theo thuyết ngẫu nhiên sinh chủ trương tự ngã và thế giới sinh khởi ngẫu nhiên.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā adhiccasamuppannikā adhiccasamuppannaṁ attānañca lokañca paññapenti, sabbe te imeheva dvīhi vatthūhi, etesaṁ vā aññatarena, natthi ito bahiddhā …
Any ascetics and brahmins who speculate and theorize about anomalous origination do so on one or other of these two grounds. Outside of this there is none.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, phàm Sa-môn hay Bà-la-môn nào theo thuyết ngẫu nhiên sinh, chủ trương tự ngã và thế giới sinh khởi ngẫu nhiên, tất cả đều do hai trường hợp này, hoặc một trong các trường hợp ấy; ngoài ra không còn trường hợp nào khác…
pe…
The Realized One understands this …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
yehi tathāgatassa yathābhuccaṁ vaṇṇaṁ sammā vadamānā vadeyyuṁ.
And those who genuinely praise the Realized One would rightly speak of these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà khi tán thán Như Lai một cách đúng như thật, người tán thán chân chính sẽ nói đến.
Imehi kho te, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā pubbantānudiṭṭhino pubbantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti aṭṭhārasahi vatthūhi.
These are the eighteen grounds on which those ascetics and brahmins who speculate and theorize about the first beginning propose various hypotheses concerning the first beginning.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, do mười tám trường hợp này mà các Sa-môn, Bà-la-môn chấp về quá khứ, chấp theo quá khứ, y cứ quá khứ mà đề ra nhiều quan điểm quyết đoán khác nhau.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā pubbantakappikā pubbantānudiṭṭhino pubbantamārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti, sabbe te imeheva aṭṭhārasahi vatthūhi, etesaṁ vā aññatarena, natthi ito bahiddhā.
Any ascetics and brahmins who speculate and theorize about the first beginning do so on one or other of these eighteen grounds. Outside of this there is none.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, phàm Sa-môn hay Bà-la-môn nào chấp về quá khứ, chấp theo quá khứ, y cứ quá khứ mà đề ra nhiều quan điểm quyết đoán khác nhau, tất cả đều do mười tám trường hợp này, hoặc một trong các trường hợp ấy; ngoài ra không còn trường hợp nào khác.
Tayidaṁ, bhikkhave, tathāgato pajānāti:
The Realized One understands this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Như Lai biết rõ điều này:
‘ime diṭṭhiṭṭhānā evaṅgahitā evaṁparāmaṭṭhā evaṅgatikā bhavanti evaṁabhisamparāyā’ti.
‘If you hold on to and attach to these grounds for views it leads to such a destiny in the next life.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị trí kiến chấp này, khi đã chấp thủ như vậy, đã thiên chấp như vậy, sẽ đưa đến tái sinh như vậy, đưa đến định mệnh đời sau như vậy.
Tañca tathāgato pajānāti, tato ca uttaritaraṁ pajānāti, tañca pajānanaṁ na parāmasati, aparāmasato cassa paccattaññeva nibbuti viditā.
He understands this, and what goes beyond this. And since he does not misapprehend that understanding, he has realized quenching within himself.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai biết rõ điều ấy, và còn biết hơn thế nữa, nhưng không thiên chấp sự hiểu biết ấy, và nhờ không thiên chấp, ngài tự mình chứng biết sự tịch tĩnh.
Vedanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ viditvā anupādāvimutto, bhikkhave, tathāgato.
Having truly understood the origin, disappearance, gratification, drawback, and escape from feelings, the Realized One is freed by not grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Như Lai, sau khi biết như thật sự tập khởi và đoạn diệt của các cảm thọ, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly, đã giải thoát không còn chấp thủ.
Ime kho te, bhikkhave, dhammā gambhīrā duddasā duranubodhā santā paṇītā atakkāvacarā nipuṇā paṇḍitavedanīyā, ye tathāgato sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedeti, yehi tathāgatassa yathābhuccaṁ vaṇṇaṁ sammā vadamānā vadeyyuṁ.
These are the principles—deep, hard to see, hard to understand, peaceful, sublime, beyond the scope of logic, subtle, comprehensible to the astute—which the Realized One makes known after realizing them with his own insight. And those who genuinely praise the Realized One would rightly speak of these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là những pháp sâu kín, khó thấy, khó giác ngộ, tịch tĩnh, thù thắng, ngoài tầm suy luận, tinh tế, chỉ bậc trí mới thể nghiệm được, mà Như Lai đã tự mình chứng tri, tác chứng rồi tuyên thuyết, và chính những pháp này là những pháp mà khi tán thán Như Lai một cách đúng như thật, người tán thán chân chính sẽ nói đến.
Dutiyabhāṇavāro.
The second recitation section.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hết phần tụng thứ hai.
3.2. Aparantakappika
3.2. Theories About the Final End
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3.2. Những luận chấp về vị lai
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā aparantakappikā aparantānudiṭṭhino, aparantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti catucattārīsāya vatthūhi.
There are some ascetics and brahmins who speculate and theorize about the final end, and propose various hypotheses concerning the final end on forty-four grounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có những Sa-môn, Bà-la-môn chấp về vị lai, chấp theo vị lai, y cứ vị lai mà đề ra nhiều quan điểm quyết đoán khác nhau, do bốn mươi bốn trường hợp.
Te ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha aparantakappikā aparantānudiṭṭhino aparantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti catucattārīsāya vatthūhi?
And what are the forty-four grounds on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các vị, do nhân gì, do duyên gì mà các Sa-môn, Bà-la-môn chấp về vị lai, chấp theo vị lai, y cứ vị lai mà đề ra nhiều quan điểm quyết đoán khác nhau, do bốn mươi bốn trường hợp?
3.2.1. Saññīvāda
3.2.1. Percipient Life After Death
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3.2.1. Hữu tưởng luận
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā saññīvādā uddhamāghātanaṁ saññiṁ attānaṁ paññapenti soḷasahi vatthūhi.
There are some ascetics and brahmins who say there is life after death, and assert that the self lives on after death in a percipient form on sixteen grounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có những Sa-môn, Bà-la-môn chấp về đời sau sau khi chết, theo hữu tưởng luận, chủ trương tự ngã có tưởng tồn tại sau khi chết, do mười sáu trường hợp.
Te ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha uddhamāghātanikā saññīvādā uddhamāghātanaṁ saññiṁ attānaṁ paññapenti soḷasahi vatthūhi?
And what are the sixteen grounds on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các vị, do nhân gì, do duyên gì mà các Sa-môn, Bà-la-môn chấp về đời sau sau khi chết, theo hữu tưởng luận, chủ trương tự ngã có tưởng tồn tại sau khi chết, do mười sáu trường hợp?
‘Rūpī attā hoti arogo paraṁ maraṇā saññī’ti naṁ paññapenti.
They assert: ‘The self is healthy and percipient after death, and it is formed …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã có sắc, khỏe mạnh sau khi chết, có tưởng, họ chủ trương như vậy.
‘Arūpī attā hoti arogo paraṁ maraṇā saññī’ti naṁ paññapenti.
formless …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã không có sắc, khỏe mạnh sau khi chết, có tưởng, họ chủ trương như vậy.
‘Rūpī ca arūpī ca attā hoti …pe….
both formed and formless …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã vừa có sắc vừa không có sắc…, họ chủ trương như vậy.
‘Nevarūpī nārūpī attā hoti ….
neither formed nor formless …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã không phải có sắc cũng không phải không có sắc…
‘Antavā attā hoti ….
finite …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã là hữu biên…
‘Anantavā attā hoti ….
infinite …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã là vô biên…
‘Antavā ca anantavā ca attā hoti ….
both finite and infinite …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã là vừa hữu biên vừa vô biên…
‘Nevantavā nānantavā attā hoti ….
neither finite nor infinite …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã là không phải hữu biên cũng không phải vô biên…
‘Ekattasaññī attā hoti ….
of unified perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã là có tưởng đồng nhất…
‘Nānattasaññī attā hoti ….
of diverse perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã là có tưởng dị biệt…
‘Parittasaññī attā hoti ….
of limited perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã là có tưởng nhỏ hẹp…
‘Appamāṇasaññī attā hoti ….
of limitless perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã là có tưởng vô lượng…
‘Ekantasukhī attā hoti ….
experiences nothing but happiness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã là hoàn toàn lạc…
‘Ekantadukkhī attā hoti ….
experiences absolute suffering …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã là hoàn toàn khổ…
‘Sukhadukkhī attā hoti ….
experiences both happiness and suffering …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã là vừa lạc vừa khổ…
‘Adukkhamasukhī attā hoti arogo paraṁ maraṇā saññī’ti naṁ paññapenti.
experiences neither happiness nor suffering.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã là không khổ không lạc, khỏe mạnh sau khi chết, có tưởng, họ chủ trương như vậy.
Imehi kho te, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā saññīvādā uddhamāghātanaṁ saññiṁ attānaṁ paññapenti soḷasahi vatthūhi.
These are the sixteen grounds on which those ascetics and brahmins assert that the self lives on after death in a percipient form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, do mười sáu trường hợp này mà các Sa-môn, Bà-la-môn chấp về đời sau sau khi chết, theo hữu tưởng luận, chủ trương tự ngã có tưởng tồn tại sau khi chết.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā uddhamāghātanikā saññīvādā uddhamāghātanaṁ saññiṁ attānaṁ paññapenti, sabbe te imeheva soḷasahi vatthūhi, etesaṁ vā aññatarena, natthi ito bahiddhā …
Any ascetics and brahmins who assert that the self lives on after death in a percipient form do so on one or other of these sixteen grounds. Outside of this there is none.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, phàm Sa-môn hay Bà-la-môn nào chấp về đời sau sau khi chết, theo hữu tưởng luận, chủ trương tự ngã có tưởng tồn tại sau khi chết, tất cả đều do mười sáu trường hợp này, hoặc một trong các trường hợp ấy; ngoài ra không còn trường hợp nào khác…
pe…
The Realized One understands this …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
yehi tathāgatassa yathābhuccaṁ vaṇṇaṁ sammā vadamānā vadeyyuṁ.
And those who genuinely praise the Realized One would rightly speak of these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà khi tán thán Như Lai một cách đúng như thật, người tán thán chân chính sẽ nói đến.
3.2.2. Asaññīvāda
3.2.2. Non-Percipient Life After Death
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3.2.2. Vô tưởng luận
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā asaññīvādā uddhamāghātanaṁ asaññiṁ attānaṁ paññapenti aṭṭhahi vatthūhi.
There are some ascetics and brahmins who say there is life after death, and assert that the self lives on after death in a non-percipient form on eight grounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có những Sa-môn, Bà-la-môn chấp về đời sau sau khi chết, theo vô tưởng luận, chủ trương tự ngã không có tưởng tồn tại sau khi chết, do tám trường hợp.
Te ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha uddhamāghātanikā asaññīvādā uddhamāghātanaṁ asaññiṁ attānaṁ paññapenti aṭṭhahi vatthūhi?
And what are the eight grounds on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các vị, do nhân gì, do duyên gì mà các Sa-môn, Bà-la-môn chấp về đời sau sau khi chết, theo vô tưởng luận, chủ trương tự ngã không có tưởng tồn tại sau khi chết, do tám trường hợp?
‘Rūpī attā hoti arogo paraṁ maraṇā asaññī’ti naṁ paññapenti.
They assert: ‘The self is healthy and non-percipient after death, and it is formed …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã có sắc, không bệnh, sau khi chết là vô tưởng”, vị ấy xác quyết như vậy.
‘Arūpī attā hoti arogo paraṁ maraṇā asaññī’ti naṁ paññapenti.
formless …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã không có sắc, không bệnh, sau khi chết là vô tưởng”, vị ấy xác quyết như vậy.
‘Rūpī ca arūpī ca attā hoti …pe….
both formed and formless …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã vừa có sắc vừa không có sắc …”, vị ấy xác quyết như vậy.
‘Nevarūpī nārūpī attā hoti ….
neither formed nor formless …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã chẳng phải có sắc chẳng phải không có sắc …”, vị ấy xác quyết như vậy.
‘Antavā attā hoti ….
finite …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã có biên …”, vị ấy xác quyết như vậy.
‘Anantavā attā hoti ….
infinite …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã không có biên …”, vị ấy xác quyết như vậy.
‘Antavā ca anantavā ca attā hoti ….
both finite and infinite …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã vừa có biên vừa không có biên …”, vị ấy xác quyết như vậy.
‘Nevantavā nānantavā attā hoti arogo paraṁ maraṇā asaññī’ti naṁ paññapenti.
neither finite nor infinite.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã chẳng phải có biên chẳng phải không có biên, không bệnh, sau khi chết là vô tưởng”, vị ấy xác quyết như vậy.
Imehi kho te, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā asaññīvādā uddhamāghātanaṁ asaññiṁ attānaṁ paññapenti aṭṭhahi vatthūhi.
These are the eight grounds on which those ascetics and brahmins assert that the self lives on after death in a non-percipient form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, với tám luận cứ này, các Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương vô tưởng, tuyên bố tự ngã không bệnh sau khi chết là vô tưởng.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā uddhamāghātanikā asaññīvādā uddhamāghātanaṁ asaññiṁ attānaṁ paññapenti, sabbe te imeheva aṭṭhahi vatthūhi, etesaṁ vā aññatarena, natthi ito bahiddhā …
Any ascetics and brahmins who assert that the self lives on after death in a non-percipient form do so on one or other of these eight grounds. Outside of this there is none.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, phàm Sa-môn hay Bà-la-môn nào chủ trương vô tưởng, tuyên bố tự ngã không bệnh sau khi chết là vô tưởng, tất cả đều y cứ vào tám luận cứ này, hoặc một trong tám luận cứ ấy; ngoài ra không còn gì khác. …
pe…
The Realized One understands this …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
yehi tathāgatassa yathābhuccaṁ vaṇṇaṁ sammā vadamānā vadeyyuṁ.
And those who genuinely praise the Realized One would rightly speak of these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là những pháp mà ai tán thán Như Lai đúng như thật thì phải nói đến.
3.2.3. Nevasaññīnāsaññīvāda
3.2.3. Neither Percipient Nor Non-Percipient Life After Death
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3.2.3. Luận phi hữu tưởng phi vô tưởng
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā nevasaññīnāsaññīvādā, uddhamāghātanaṁ nevasaññīnāsaññiṁ attānaṁ paññapenti aṭṭhahi vatthūhi.
There are some ascetics and brahmins who say there is life after death, and assert that the self lives on after death in a neither percipient nor non-percipient form on eight grounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương phi hữu tưởng phi vô tưởng, tuyên bố tự ngã không bệnh sau khi chết là phi hữu tưởng phi vô tưởng, với tám luận cứ.
Te ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha uddhamāghātanikā nevasaññīnāsaññīvādā uddhamāghātanaṁ nevasaññīnāsaññiṁ attānaṁ paññapenti aṭṭhahi vatthūhi?
And what are the eight grounds on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Sa-môn, Bà-la-môn ấy y cứ gì, duyên gì mà chủ trương phi hữu tưởng phi vô tưởng, tuyên bố tự ngã không bệnh sau khi chết là phi hữu tưởng phi vô tưởng, với tám luận cứ?
‘Rūpī attā hoti arogo paraṁ maraṇā nevasaññīnāsaññī’ti naṁ paññapenti.
They assert: ‘The self is healthy and neither percipient nor non-percipient after death, and it is formed …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã có sắc, không bệnh, sau khi chết là phi hữu tưởng phi vô tưởng”, vị ấy xác quyết như vậy.
‘Arūpī attā hoti …pe….
formless …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã không có sắc …”, vị ấy xác quyết như vậy.
‘Rūpī ca arūpī ca attā hoti ….
both formed and formless …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã vừa có sắc vừa không có sắc …”, vị ấy xác quyết như vậy.
‘Nevarūpī nārūpī attā hoti ….
neither formed nor formless …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã chẳng phải có sắc chẳng phải không có sắc …”, vị ấy xác quyết như vậy.
‘Antavā attā hoti ….
finite …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã có biên …”, vị ấy xác quyết như vậy.
‘Anantavā attā hoti ….
infinite …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã không có biên …”, vị ấy xác quyết như vậy.
‘Antavā ca anantavā ca attā hoti ….
both finite and infinite …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã vừa có biên vừa không có biên …”, vị ấy xác quyết như vậy.
‘Nevantavā nānantavā attā hoti arogo paraṁ maraṇā nevasaññīnāsaññī’ti naṁ paññapenti.
neither finite nor infinite.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tự ngã chẳng phải có biên chẳng phải không có biên, không bệnh, sau khi chết là phi hữu tưởng phi vô tưởng”, vị ấy xác quyết như vậy.
Imehi kho te, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā nevasaññīnāsaññīvādā uddhamāghātanaṁ nevasaññīnāsaññiṁ attānaṁ paññapenti aṭṭhahi vatthūhi.
These are the eight grounds on which those ascetics and brahmins assert that the self lives on after death in a neither percipient nor non-percipient form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, với tám luận cứ này, các Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương phi hữu tưởng phi vô tưởng, tuyên bố tự ngã không bệnh sau khi chết là phi hữu tưởng phi vô tưởng.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā uddhamāghātanikā nevasaññīnāsaññīvādā uddhamāghātanaṁ nevasaññīnāsaññiṁ attānaṁ paññapenti, sabbe te imeheva aṭṭhahi vatthūhi …
Any ascetics and brahmins who assert that the self lives on after death in a neither percipient nor non-percipient form do so on one or other of these eight grounds. Outside of this there is none.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, phàm Sa-môn hay Bà-la-môn nào chủ trương phi hữu tưởng phi vô tưởng, tuyên bố tự ngã không bệnh sau khi chết là phi hữu tưởng phi vô tưởng, tất cả đều y cứ vào tám luận cứ này. …
pe…
The Realized One understands this …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
yehi tathāgatassa yathābhuccaṁ vaṇṇaṁ sammā vadamānā vadeyyuṁ.
And those who genuinely praise the Realized One would rightly speak of these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là những pháp mà ai tán thán Như Lai đúng như thật thì phải nói đến.
3.2.4. Ucchedavāda
3.2.4. Annihilationism
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3.2.4. Luận đoạn diệt
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā ucchedavādā sato sattassa ucchedaṁ vināsaṁ vibhavaṁ paññapenti sattahi vatthūhi.
There are some ascetics and brahmins who are annihilationists. They assert the annihilation, eradication, and nonexistence of an existing being on seven grounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương đoạn diệt, tuyên bố sự đoạn diệt, hoại vong, không còn tồn tại của chúng sinh đang hiện hữu, với bảy luận cứ.
Te ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha ucchedavādā sato sattassa ucchedaṁ vināsaṁ vibhavaṁ paññapenti sattahi vatthūhi?
And what are the seven grounds on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Sa-môn, Bà-la-môn ấy y cứ gì, duyên gì mà chủ trương đoạn diệt, tuyên bố sự đoạn diệt, hoại vong, không còn tồn tại của chúng sinh đang hiện hữu, với bảy luận cứ?
Idha, bhikkhave, ekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā evaṁvādī hoti evaṁdiṭṭhi:
There are some ascetics and brahmins who have this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, có Sa-môn hay Bà-la-môn nào đó nói như vậy, thấy như vậy:
‘yato kho, bho, ayaṁ attā rūpī cātumahābhūtiko mātāpettikasambhavo kāyassa bhedā ucchijjati vinassati, na hoti paraṁ maraṇā, ettāvatā kho, bho, ayaṁ attā sammā samucchinno hotī’ti.
‘This self is formed, made up of the four principal states, and produced by mother and father. Since it’s annihilated and destroyed when the body breaks up, and doesn’t exist after death, that’s how this self becomes rightly annihilated.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, khi tự ngã này có sắc, do bốn đại tạo thành, do cha mẹ sinh ra, đến khi thân hoại thì bị đoạn diệt, hoại mất, không còn tồn tại sau khi chết, đến mức ấy, này bạn, tự ngã này mới hoàn toàn bị đoạn diệt.
Ittheke sato sattassa ucchedaṁ vināsaṁ vibhavaṁ paññapenti.
That is how some assert the annihilation of an existing being.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, một số chủ trương sự đoạn diệt, hoại mất, tiêu vong của hữu tình đang tồn tại.
Tamañño evamāha:
But someone else says to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người khác nói với người ấy:
‘atthi kho, bho, eso attā, yaṁ tvaṁ vadesi, neso natthīti vadāmi;
‘<em>That</em> self of which you speak does exist, I don’t deny it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, đúng là có tự ngã như bạn nói, tôi không nói là không có;
no ca kho, bho, ayaṁ attā ettāvatā sammā samucchinno hoti.
But that’s not how <em>this</em> self becomes rightly annihilated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng này bạn, tự ngã này chưa đến mức hoàn toàn bị đoạn diệt như vậy.
Atthi kho, bho, añño attā dibbo rūpī kāmāvacaro kabaḷīkārāhārabhakkho.
There is another self that is heavenly, formed, sensual, consuming edible food.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, còn có tự ngã khác thuộc cõi trời, có sắc, thuộc dục giới, ăn đoàn thực.
Taṁ tvaṁ na jānāsi na passasi.
You don’t know or see that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã ấy bạn không biết, không thấy.
Tamahaṁ jānāmi passāmi.
But I know it and see it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi biết, tôi thấy tự ngã ấy.
So kho, bho, attā yato kāyassa bhedā ucchijjati vinassati, na hoti paraṁ maraṇā, ettāvatā kho, bho, ayaṁ attā sammā samucchinno hotī’ti.
Since this self is annihilated and destroyed when the body breaks up, and doesn’t exist after death, that’s how this self becomes rightly annihilated.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, khi tự ngã ấy đến lúc thân hoại thì bị đoạn diệt, hoại mất, không còn tồn tại sau khi chết, đến mức ấy, này bạn, tự ngã này mới hoàn toàn bị đoạn diệt.
Ittheke sato sattassa ucchedaṁ vināsaṁ vibhavaṁ paññapenti.
That is how some assert the annihilation of an existing being.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, một số chủ trương sự đoạn diệt, hoại mất, tiêu vong của hữu tình đang tồn tại.
Tamañño evamāha:
But someone else says to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người khác nói với người ấy:
‘atthi kho, bho, eso attā, yaṁ tvaṁ vadesi, neso natthīti vadāmi;
‘<em>That</em> self of which you speak does exist, I don’t deny it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, đúng là có tự ngã như bạn nói, tôi không nói là không có;
no ca kho, bho, ayaṁ attā ettāvatā sammā samucchinno hoti.
But that’s not how <em>this</em> self becomes rightly annihilated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này bạn, tự ngã ấy chưa được đoạn diệt chân chính chỉ đến mức ấy.
Atthi kho, bho, añño attā dibbo rūpī manomayo sabbaṅgapaccaṅgī ahīnindriyo.
There is another self that is heavenly, formed, mind-made, whole in its major and minor limbs, not deficient in any faculty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, còn có một tự ngã khác, thuộc cõi trời, có sắc, do ý tạo thành, đầy đủ mọi chi phần lớn nhỏ, các căn không khiếm khuyết.
Taṁ tvaṁ na jānāsi na passasi.
You don’t know or see that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã ấy thì bạn không biết, không thấy.
Tamahaṁ jānāmi passāmi.
But I know it and see it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã ấy thì tôi biết, tôi thấy.
So kho, bho, attā yato kāyassa bhedā ucchijjati vinassati, na hoti paraṁ maraṇā, ettāvatā kho, bho, ayaṁ attā sammā samucchinno hotī’ti.
Since this self is annihilated and destroyed when the body breaks up, and doesn’t exist after death, that’s how this self becomes rightly annihilated.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, tự ngã ấy, khi thân hoại thì bị đoạn diệt, bị hoại mất, không còn sau khi chết; chỉ đến mức ấy thì tự ngã này mới được đoạn diệt chân chính.
Ittheke sato sattassa ucchedaṁ vināsaṁ vibhavaṁ paññapenti.
That is how some assert the annihilation of an existing being.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, một số người chủ trương sự đoạn diệt, hoại mất, không còn của chúng sinh đang hiện hữu.
Tamañño evamāha:
But someone else says to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người khác nói với người ấy rằng:
‘atthi kho, bho, eso attā, yaṁ tvaṁ vadesi, neso natthīti vadāmi;
‘<em>That</em> self of which you speak does exist, I don’t deny it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, tự ngã mà bạn nói đến thì có đấy, tôi không nói là không có;
no ca kho, bho, ayaṁ attā ettāvatā sammā samucchinno hoti.
But that’s not how <em>this</em> self becomes rightly annihilated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng này bạn, tự ngã ấy chưa được đoạn diệt chân chính chỉ đến mức ấy.
Atthi kho, bho, añño attā sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā paṭighasaññānaṁ atthaṅgamā nānattasaññānaṁ amanasikārā “ananto ākāso”ti ākāsānañcāyatanūpago.
There is another self which has gone totally beyond perceptions of form. With the disappearance of perceptions of impingement, not focusing on perceptions of diversity, aware that “space is infinite”, it’s reborn in the dimension of infinite space.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, còn có một tự ngã khác, đã vượt qua hoàn toàn mọi tưởng về sắc, với sự chấm dứt của tưởng đối ngại, không tác ý đến tưởng sai biệt, với nhận thức ‘hư không là vô biên’, đã đạt đến không vô biên xứ.
Taṁ tvaṁ na jānāsi na passasi.
You don’t know or see that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã ấy thì bạn không biết, không thấy.
Tamahaṁ jānāmi passāmi.
But I know it and see it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã ấy thì tôi biết, tôi thấy.
So kho, bho, attā yato kāyassa bhedā ucchijjati vinassati, na hoti paraṁ maraṇā, ettāvatā kho, bho, ayaṁ attā sammā samucchinno hotī’ti.
Since this self is annihilated and destroyed when the body breaks up, and doesn’t exist after death, that’s how this self becomes rightly annihilated.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, tự ngã ấy, khi thân hoại thì bị đoạn diệt, bị hoại mất, không còn sau khi chết; chỉ đến mức ấy thì tự ngã này mới được đoạn diệt chân chính.
Ittheke sato sattassa ucchedaṁ vināsaṁ vibhavaṁ paññapenti.
That is how some assert the annihilation of an existing being.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, một số người chủ trương sự đoạn diệt, hoại mất, không còn của chúng sinh đang hiện hữu.
Tamañño evamāha:
But someone else says to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người khác nói với người ấy rằng:
‘atthi kho, bho, eso attā yaṁ tvaṁ vadesi, neso natthīti vadāmi;
‘<em>That</em> self of which you speak does exist, I don’t deny it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, tự ngã mà bạn nói đến thì có đấy, tôi không nói là không có;
no ca kho, bho, ayaṁ attā ettāvatā sammā samucchinno hoti.
But that’s not how <em>this</em> self becomes rightly annihilated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng này bạn, tự ngã ấy chưa được đoạn diệt chân chính chỉ đến mức ấy.
Atthi kho, bho, añño attā sabbaso ākāsānañcāyatanaṁ samatikkamma “anantaṁ viññāṇan”ti viññāṇañcāyatanūpago.
There is another self which has gone totally beyond the dimension of infinite space. Aware that “consciousness is infinite”, it’s reborn in the dimension of infinite consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, còn có một tự ngã khác, đã vượt qua hoàn toàn không vô biên xứ, với nhận thức ‘thức là vô biên’, đã đạt đến thức vô biên xứ.
Taṁ tvaṁ na jānāsi na passasi.
You don’t know or see that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã ấy thì bạn không biết, không thấy.
Tamahaṁ jānāmi passāmi.
But I know it and see it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã ấy thì tôi biết, tôi thấy.
So kho, bho, attā yato kāyassa bhedā ucchijjati vinassati, na hoti paraṁ maraṇā, ettāvatā kho, bho, ayaṁ attā sammā samucchinno hotī’ti.
Since this self is annihilated and destroyed when the body breaks up, and doesn’t exist after death, that’s how this self becomes rightly annihilated.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, tự ngã ấy, khi thân hoại thì bị đoạn diệt, bị hoại mất, không còn sau khi chết; chỉ đến mức ấy thì tự ngã này mới được đoạn diệt chân chính.
Ittheke sato sattassa ucchedaṁ vināsaṁ vibhavaṁ paññapenti.
That is how some assert the annihilation of an existing being.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, một số người chủ trương sự đoạn diệt, hoại mất, không còn của chúng sinh đang hiện hữu.
Tamañño evamāha:
But someone else says to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người khác nói với người ấy rằng:
‘atthi kho, bho, so attā, yaṁ tvaṁ vadesi, neso natthīti vadāmi;
‘<em>That</em> self of which you speak does exist, I don’t deny it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, tự ngã mà bạn nói đến thì có đấy, tôi không nói là không có;
no ca kho, bho, ayaṁ attā ettāvatā sammā samucchinno hoti.
But that’s not how <em>this</em> self becomes rightly annihilated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng này bạn, tự ngã ấy chưa được đoạn diệt chân chính chỉ đến mức ấy.
Atthi kho, bho, añño attā sabbaso viññāṇañcāyatanaṁ samatikkamma “natthi kiñcī”ti ākiñcaññāyatanūpago.
There is another self that has gone totally beyond the dimension of infinite consciousness. Aware that “there is nothing at all”, it’s been reborn in the dimension of nothingness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, còn có một tự ngã khác, đã vượt qua hoàn toàn thức vô biên xứ, với nhận thức ‘không có gì cả’, đã đạt đến vô sở hữu xứ.
Taṁ tvaṁ na jānāsi na passasi.
You don’t know or see that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã ấy thì bạn không biết, không thấy.
Tamahaṁ jānāmi passāmi.
But I know it and see it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã ấy thì tôi biết, tôi thấy.
So kho, bho, attā yato kāyassa bhedā ucchijjati vinassati, na hoti paraṁ maraṇā, ettāvatā kho, bho, ayaṁ attā sammā samucchinno hotī’ti.
Since this self is annihilated and destroyed when the body breaks up, and doesn’t exist after death, that’s how this self becomes rightly annihilated.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, tự ngã ấy, khi thân hoại thì bị đoạn diệt, bị hoại mất, không còn sau khi chết; chỉ đến mức ấy thì tự ngã này mới được đoạn diệt chân chính.
Ittheke sato sattassa ucchedaṁ vināsaṁ vibhavaṁ paññapenti.
That is how some assert the annihilation of an existing being.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, một số người chủ trương sự đoạn diệt, hoại mất, không còn của chúng sinh đang hiện hữu.
Tamañño evamāha:
But someone else says to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người khác nói với người ấy rằng:
‘atthi kho, bho, eso attā, yaṁ tvaṁ vadesi, neso natthīti vadāmi;
‘<em>That</em> self of which you speak does exist, I don’t deny it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, tự ngã mà bạn nói đến thì có đấy, tôi không nói là không có;
no ca kho, bho, ayaṁ attā ettāvatā sammā samucchinno hoti.
But that’s not how <em>this</em> self becomes rightly annihilated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng này bạn, tự ngã ấy chưa được đoạn diệt chân chính chỉ đến mức ấy.
Atthi kho, bho, añño attā sabbaso ākiñcaññāyatanaṁ samatikkamma “santametaṁ paṇītametan”ti nevasaññānāsaññāyatanūpago.
There is another self that has gone totally beyond the dimension of nothingness. Aware that “this is peaceful, this is sublime”, it passes on to the dimension of neither perception nor non-perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, còn có một tự ngã khác, đã vượt qua hoàn toàn vô sở hữu xứ, với nhận thức ‘đây là tịch tĩnh, đây là thù thắng’, đã đạt đến phi tưởng phi phi tưởng xứ.
Taṁ tvaṁ na jānāsi na passasi.
You don’t know or see that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã ấy thì bạn không biết, không thấy.
Tamahaṁ jānāmi passāmi.
But I know it and see it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự ngã ấy thì tôi biết, tôi thấy.
So kho, bho, attā yato kāyassa bhedā ucchijjati vinassati, na hoti paraṁ maraṇā, ettāvatā kho, bho, ayaṁ attā sammā samucchinno hotī’ti.
Since this self is annihilated and destroyed when the body breaks up, and doesn’t exist after death, that’s how this self becomes rightly annihilated.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, tự ngã ấy, khi thân hoại thì bị đoạn diệt, bị hoại mất, không còn sau khi chết; chỉ đến mức ấy thì tự ngã này mới được đoạn diệt chân chính.
Ittheke sato sattassa ucchedaṁ vināsaṁ vibhavaṁ paññapenti.
That is how some assert the annihilation of an existing being.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, một số người chủ trương sự đoạn diệt, hoại mất, không còn của chúng sinh đang hiện hữu.
Imehi kho te, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇā ucchedavādā sato sattassa ucchedaṁ vināsaṁ vibhavaṁ paññapenti sattahi vatthūhi.
These are the seven grounds on which those ascetics and brahmins assert the annihilation, eradication, and nonexistence of an existing being.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, các Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương đoạn diệt, nêu rõ sự đoạn diệt, hoại mất, không còn của chúng sinh đang hiện hữu với bảy luận cứ này.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā ucchedavādā sato sattassa ucchedaṁ vināsaṁ vibhavaṁ paññapenti, sabbe te imeheva sattahi vatthūhi …
Any ascetics and brahmins who assert the annihilation, eradication, and nonexistence of an existing being do so on one or other of these seven grounds. Outside of this there is none.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào chủ trương đoạn diệt, nêu rõ sự đoạn diệt, hoại mất, không còn của chúng sinh đang hiện hữu, tất cả đều dựa trên chính bảy luận cứ này…
pe…
The Realized One understands this …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
yehi tathāgatassa yathābhuccaṁ vaṇṇaṁ sammā vadamānā vadeyyuṁ.
And those who genuinely praise the Realized One would rightly speak of these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là những pháp mà ai tán thán Như Lai đúng như thật thì phải nói đến.
3.2.5. Diṭṭhadhammanibbānavāda
3.2.5. Extinguishment of Suffering in This Life
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3.2.5. Chủ trương Niết-bàn ngay trong hiện tại
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā diṭṭhadhammanibbānavādā sato sattassa paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ paññapenti pañcahi vatthūhi.
There are some ascetics and brahmins who speak of extinguishment in this life. They assert ultimate extinguishment for an existing being in this life on five grounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có một số Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Niết-bàn ngay trong hiện tại, nêu rõ Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại của chúng sinh đang hiện hữu với năm luận cứ.
Te ca bhonto samaṇabrāhmaṇā kimāgamma kimārabbha diṭṭhadhammanibbānavādā sato sattassa paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ paññapenti pañcahi vatthūhi?
And what are the five grounds on which they rely?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, các Sa-môn, Bà-la-môn ấy dựa vào đâu, căn cứ vào đâu mà chủ trương Niết-bàn ngay trong hiện tại, nêu rõ Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại của chúng sinh đang hiện hữu với năm luận cứ?
Idha, bhikkhave, ekacco samaṇo vā brāhmaṇo vā evaṁvādī hoti evaṁdiṭṭhi:
There are some ascetics and brahmins who have this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, có Sa-môn hay Bà-la-môn nào đó nói như vầy, thấy như vầy:
‘yato kho, bho, ayaṁ attā pañcahi kāmaguṇehi samappito samaṅgībhūto paricāreti, ettāvatā kho, bho, ayaṁ attā paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ patto hotī’ti.
‘When this self amuses itself, supplied and provided with the five kinds of sensual stimulation, that’s how this self attains ultimate extinguishment in this life.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, khi tự ngã này còn đang thọ hưởng, đầy đủ năm thứ dục lạc, thì đến mức ấy, này bạn, tự ngã này đã chứng đạt Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại.
Ittheke sato sattassa paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ paññapenti.
That is how some assert ultimate extinguishment for an existing being in this life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, một số người chủ trương Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại của chúng sinh đang hiện hữu.
Tamañño evamāha:
But someone else says to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người khác nói với người ấy rằng:
‘atthi kho, bho, eso attā, yaṁ tvaṁ vadesi, neso natthīti vadāmi;
‘<em>That</em> self of which you speak does exist, I don’t deny it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, tự ngã mà bạn nói đến thì có đấy, tôi không nói là không có;
no ca kho, bho, ayaṁ attā ettāvatā paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ patto hoti.
But that’s not how <em>this</em> self attains ultimate extinguishment in this life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng này bạn, tự ngã ấy chưa chứng đạt Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại chỉ đến mức ấy.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Kāmā hi, bho, aniccā dukkhā vipariṇāmadhammā, tesaṁ vipariṇāmaññathābhāvā uppajjanti sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā.
Because sensual pleasures are impermanent, suffering, and perishable. Their decay and perishing give rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì này bạn, các dục là vô thường, khổ, chịu biến hoại; do chúng biến hoại và đổi khác mà sinh ra sầu, bi, khổ, ưu, não.
Yato kho, bho, ayaṁ attā vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati, ettāvatā kho, bho, ayaṁ attā paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ patto hotī’ti.
Quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, this self enters and remains in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected. That’s how this self attains ultimate extinguishment in this life.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, khi tự ngã này ly dục, ly các pháp bất thiện, chứng và trú thiền thứ nhất, có tầm, có tứ, có hỷ lạc do ly dục sinh, thì đến mức ấy, này bạn, tự ngã này đã chứng đạt Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại.
Ittheke sato sattassa paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ paññapenti.
That is how some assert ultimate extinguishment for an existing being in this life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, một số người chủ trương Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại của chúng sinh đang hiện hữu.
Tamañño evamāha:
But someone else says to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người khác nói với người ấy rằng:
‘atthi kho, bho, eso attā, yaṁ tvaṁ vadesi, neso natthīti vadāmi;
‘<em>That</em> self of which you speak does exist, I don’t deny it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, tự ngã mà bạn nói đến thì có đấy, tôi không nói là không có;
no ca kho, bho, ayaṁ attā ettāvatā paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ patto hoti.
But that’s not how <em>this</em> self attains ultimate extinguishment in this life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng này bạn, tự ngã ấy chưa chứng đạt Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại chỉ đến mức ấy.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Yadeva tattha vitakkitaṁ vicāritaṁ, etenetaṁ oḷārikaṁ akkhāyati.
Because the placing of the mind and the keeping it connected there are coarse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì cái gì còn tầm tứ ở đó thì được gọi là thô.
Yato kho, bho, ayaṁ attā vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati, ettāvatā kho, bho, ayaṁ attā paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ patto hotī’ti.
But when the placing of the mind and keeping it connected are stilled, this self enters and remains in the second absorption, which has the rapture and bliss born of immersion, with internal clarity and mind at one, without placing the mind and keeping it connected. That’s how this self attains ultimate extinguishment in this life.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, khi tự ngã này tịnh chỉ tầm tứ, nội tâm tịnh tín, chuyên nhất, không tầm, không tứ, chứng và trú thiền thứ hai, có hỷ lạc do định sinh, thì đến mức ấy, này bạn, tự ngã này đã chứng đạt Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại.
Ittheke sato sattassa paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ paññapenti.
That is how some assert ultimate extinguishment for an existing being in this life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, một số người chủ trương Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại của chúng sinh đang hiện hữu.
Tamañño evamāha:
But someone else says to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người khác nói với người ấy rằng:
‘atthi kho, bho, eso attā, yaṁ tvaṁ vadesi, neso natthīti vadāmi;
‘<em>That</em> self of which you speak does exist, I don’t deny it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, tự ngã mà bạn nói đến thì có đấy, tôi không nói là không có;
no ca kho, bho, ayaṁ attā ettāvatā paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ patto hoti.
But that’s not how <em>this</em> self attains ultimate extinguishment in this life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng này bạn, tự ngã ấy chưa chứng đạt Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại chỉ đến mức ấy.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Yadeva tattha pītigataṁ cetaso uppilāvitattaṁ, etenetaṁ oḷārikaṁ akkhāyati.
Because the rapture and emotional elation there are coarse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì hỷ và sự rạo rực của tâm ở đó thì được gọi là thô.
Yato kho, bho, ayaṁ attā pītiyā ca virāgā upekkhako ca viharati, sato ca sampajāno, sukhañca kāyena paṭisaṁvedeti, yaṁ taṁ ariyā ācikkhanti “upekkhako satimā sukhavihārī”ti, tatiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati, ettāvatā kho, bho, ayaṁ attā paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ patto hotī’ti.
But with the fading away of rapture, this self enters and remains in the third absorption, where it meditates with equanimity, mindful and aware, experiencing for themselves the bliss of which the noble ones declare, “Equanimous and mindful, one meditates in bliss”. That’s how this self attains ultimate extinguishment in this life.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, khi tự ngã này ly hỷ, trú xả, chánh niệm tỉnh giác, thân cảm lạc, chứng và trú thiền thứ ba mà các bậc Thánh gọi là ‘xả, niệm, lạc trú’, thì đến mức ấy, này bạn, tự ngã này đã chứng đạt Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại.
Ittheke sato sattassa paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ paññapenti.
That is how some assert ultimate extinguishment for an existing being in this life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, một số người chủ trương Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại của chúng sinh đang hiện hữu.
Tamañño evamāha:
But someone else says to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người khác nói với người ấy rằng:
‘atthi kho, bho, eso attā, yaṁ tvaṁ vadesi, neso natthīti vadāmi;
‘<em>That</em> self of which you speak does exist, I don’t deny it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, tự ngã mà bạn nói đến thì có đấy, tôi không nói là không có;
no ca kho, bho, ayaṁ attā ettāvatā paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ patto hoti.
But that’s not how <em>this</em> self attains ultimate extinguishment in this life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng này bạn, tự ngã ấy chưa chứng đạt Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại chỉ đến mức ấy.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Yadeva tattha sukhamiti cetaso ābhogo, etenetaṁ oḷārikaṁ akkhāyati.
Because mentally partaking in that as ‘blissful’ is said to be coarse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sự hưởng lạc trong tâm ở đó thì được gọi là thô.
Yato kho, bho, ayaṁ attā sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṁ atthaṅgamā adukkhamasukhaṁ upekkhāsatipārisuddhiṁ catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati, ettāvatā kho, bho, ayaṁ attā paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ patto hotī’ti.
But with the giving up of pleasure and pain and the disappearance of former happiness and sadness, this self enters and remains in the fourth absorption, without pleasure or pain, with pure equanimity and mindfulness. That’s how this self attains ultimate extinguishment in this life.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này bạn, khi tự ngã này đoạn lạc, đoạn khổ, chấm dứt hỷ ưu đã có trước, chứng và trú thiền thứ tư, không khổ không lạc, xả niệm thanh tịnh, thì đến mức ấy, này bạn, tự ngã này đã chứng đạt Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại.
Ittheke sato sattassa paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ paññapenti.
That is how some assert ultimate extinguishment for an existing being in this life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, một số người chủ trương Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại của chúng sinh đang hiện hữu.
Imehi kho te, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇā diṭṭhadhammanibbānavādā sato sattassa paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ paññapenti pañcahi vatthūhi.
These are the five grounds on which those ascetics and brahmins assert ultimate extinguishment for an existing being in this life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, các Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Niết-bàn ngay trong hiện tại, nêu rõ Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại của chúng sinh đang hiện hữu với năm luận cứ này.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā diṭṭhadhammanibbānavādā sato sattassa paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ paññapenti, sabbe te imeheva pañcahi vatthūhi …
Any ascetics and brahmins who assert ultimate extinguishment for an existing being in this life do so on one or other of these five grounds. Outside of this there is none.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào chủ trương Niết-bàn ngay trong hiện tại, nêu rõ Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại của chúng sinh đang hiện hữu, tất cả đều dựa trên chính năm luận cứ này…
pe…
The Realized One understands this …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
yehi tathāgatassa yathābhuccaṁ vaṇṇaṁ sammā vadamānā vadeyyuṁ.
And those who genuinely praise the Realized One would rightly speak of these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là những pháp mà ai tán thán Như Lai đúng như thật thì phải nói đến.
Imehi kho te, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇā aparantakappikā aparantānudiṭṭhino aparantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti catucattārīsāya vatthūhi.
These are the forty-four grounds on which those ascetics and brahmins who speculate and theorize about the final end propose various hypotheses concerning the final end.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, các Sa-môn, Bà-la-môn suy luận về hậu tế, quán hậu tế, nêu ra nhiều chủ thuyết về hậu tế với bốn mươi bốn luận cứ này.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā aparantakappikā aparantānudiṭṭhino aparantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti, sabbe te imeheva catucattārīsāya vatthūhi …
Any ascetics and brahmins who speculate and theorize about the final end do so on one or other of these forty-four grounds. Outside of this there is none.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào suy luận về hậu tế, quán hậu tế, nêu ra nhiều chủ thuyết về hậu tế, tất cả đều dựa trên chính bốn mươi bốn luận cứ này…
pe…
The Realized One understands this …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
yehi tathāgatassa yathābhuccaṁ vaṇṇaṁ sammā vadamānā vadeyyuṁ.
And those who genuinely praise the Realized One would rightly speak of these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là những pháp mà ai tán thán Như Lai đúng như thật thì phải nói đến.
Imehi kho te, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā ca aparantakappikā ca pubbantāparantakappikā ca pubbantāparantānudiṭṭhino pubbantāparantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti dvāsaṭṭhiyā vatthūhi.
These are the sixty-two grounds on which those ascetics and brahmins who speculate and theorize about the first beginning and the final end propose various hypotheses concerning the first beginning and the final end.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, các Sa-môn, Bà-la-môn suy luận về tiền tế và hậu tế, quán tiền tế và hậu tế, nêu ra nhiều chủ thuyết về tiền tế và hậu tế với sáu mươi hai luận cứ này.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā pubbantakappikā vā aparantakappikā vā pubbantāparantakappikā vā pubbantāparantānudiṭṭhino pubbantāparantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti, sabbe te imeheva dvāsaṭṭhiyā vatthūhi, etesaṁ vā aññatarena; natthi ito bahiddhā.
Any ascetics and brahmins who speculate and theorize about the first beginning or the final end do so on one or other of these sixty-two grounds. Outside of this there is none.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào suy luận về tiền tế hay hậu tế, quán tiền tế và hậu tế, nêu ra nhiều chủ thuyết về tiền tế và hậu tế, tất cả đều dựa trên chính sáu mươi hai luận cứ này, hoặc một trong số đó; ngoài ra không còn gì khác.
Tayidaṁ, bhikkhave, tathāgato pajānāti:
The Realized One understands this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Như Lai tuệ tri điều này:
‘ime diṭṭhiṭṭhānā evaṅgahitā evaṁparāmaṭṭhā evaṅgatikā bhavanti evaṁabhisamparāyā’ti.
‘If you hold on to and attach to these grounds for views it leads to such a destiny in the next life.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những y cứ của tà kiến này, một khi đã chấp thủ và đắm trước như vậy, sẽ dẫn đến tái sinh như vậy, đến cảnh giới tương lai như vậy.
Tañca tathāgato pajānāti, tato ca uttaritaraṁ pajānāti, tañca pajānanaṁ na parāmasati, aparāmasato cassa paccattaññeva nibbuti viditā.
He understands this, and what goes beyond this. And since he does not misapprehend that understanding, he has realized quenching within himself.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy Như Lai tuệ tri, và còn tuệ tri hơn thế nữa; nhưng Như Lai không đắm trước sự tuệ tri ấy, và nhờ không đắm trước, Ngài tự thân chứng tri tịch diệt.
Vedanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ viditvā anupādāvimutto, bhikkhave, tathāgato.
Having truly understood the origin, disappearance, gratification, drawback, and escape from feelings, the Realized One is freed by not grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi như thật tuệ tri sự tập khởi và đoạn diệt của các cảm thọ, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của chúng, Như Lai được giải thoát, không chấp thủ, Này các tỳ-kheo.
Ime kho te, bhikkhave, dhammā gambhīrā duddasā duranubodhā santā paṇītā atakkāvacarā nipuṇā paṇḍitavedanīyā, ye tathāgato sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedeti, yehi tathāgatassa yathābhuccaṁ vaṇṇaṁ sammā vadamānā vadeyyuṁ.
These are the principles—deep, hard to see, hard to understand, peaceful, sublime, beyond the scope of logic, subtle, comprehensible to the astute—which the Realized One makes known after realizing them with his own insight. And those who genuinely praise the Realized One would rightly speak of these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là những pháp sâu kín, khó thấy, khó giác ngộ, tịch tĩnh, thù thắng, vượt ngoài suy luận, tinh tế, chỉ bậc trí mới thể nhập được, mà Như Lai đã tự mình chứng tri và tuyên thuyết; những ai muốn chân chính tán thán Như Lai thì phải nói về những pháp này.
4. Attālokapaññattivatthu
4. The Grounds For Assertions About the Self and the Cosmos
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Các luận cứ về tự ngã và thế giới
4.1. Paritassitavipphanditavāra
4.1. Anxiety and Evasiveness
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.1. Lo sợ và quằn quại
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā sassatavādā sassataṁ attānañca lokañca paññapenti catūhi vatthūhi, tadapi tesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ ajānataṁ apassataṁ vedayitaṁ taṇhāgatānaṁ paritassitavipphanditameva.
Now, these things are only the feeling of those who do not know or see, the anxiety and evasiveness of those under the sway of craving. Namely, when those ascetics and brahmins assert that the self and the cosmos are eternal on four grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương thường trú, nêu rõ tự ngã và thế giới là thường trú với bốn luận cứ, thì điều ấy cũng chỉ là cảm thọ của các Sa-môn, Bà-la-môn ấy, những vị không biết, không thấy, bị khát ái chi phối, chỉ là sự lo sợ và quằn quại.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā ekaccasassatikā ekaccaasassatikā ekaccaṁ sassataṁ ekaccaṁ asassataṁ attānañca lokañca paññapenti catūhi vatthūhi, tadapi tesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ ajānataṁ apassataṁ vedayitaṁ taṇhāgatānaṁ paritassitavipphanditameva.
partially eternal on four grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương một phần thường một phần vô thường, nêu rõ tự ngã và thế giới một phần là thường một phần là vô thường với bốn luận cứ, thì điều ấy cũng chỉ là cảm thọ của các Sa-môn, Bà-la-môn ấy, những vị không biết, không thấy, bị khát ái chi phối, chỉ là sự lo sợ và quằn quại.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā antānantikā antānantaṁ lokassa paññapenti catūhi vatthūhi, tadapi tesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ ajānataṁ apassataṁ vedayitaṁ taṇhāgatānaṁ paritassitavipphanditameva.
finite or infinite on four grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương hữu biên vô biên, nêu rõ thế giới là hữu biên vô biên với bốn luận cứ, thì điều ấy cũng chỉ là cảm thọ của các Sa-môn, Bà-la-môn ấy, những vị không biết, không thấy, bị khát ái chi phối, chỉ là sự lo sợ và quằn quại.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā amarāvikkhepikā tattha tattha pañhaṁ puṭṭhā samānā vācāvikkhepaṁ āpajjanti amarāvikkhepaṁ catūhi vatthūhi, tadapi tesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ ajānataṁ apassataṁ vedayitaṁ taṇhāgatānaṁ paritassitavipphanditameva.
or they resort to flip-flops on four grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn ngụy biện, khi được hỏi câu hỏi này hay câu hỏi khác thì dùng lời ngụy biện, ngụy biện trườn uốn với bốn luận cứ, thì điều ấy cũng chỉ là cảm thọ của các Sa-môn, Bà-la-môn ấy, những vị không biết, không thấy, bị khát ái chi phối, chỉ là sự lo sợ và quằn quại.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā adhiccasamuppannikā adhiccasamuppannaṁ attānañca lokañca paññapenti dvīhi vatthūhi, tadapi tesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ ajānataṁ apassataṁ vedayitaṁ taṇhāgatānaṁ paritassitavipphanditameva.
or they assert that the self and the cosmos arose anomalously on two grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương vô nhân sinh, nêu rõ tự ngã và thế giới do vô nhân mà sinh với hai luận cứ, thì điều ấy cũng chỉ là cảm thọ của các Sa-môn, Bà-la-môn ấy, những vị không biết, không thấy, bị khát ái chi phối, chỉ là sự lo sợ và quằn quại.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā pubbantānudiṭṭhino pubbantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti aṭṭhārasahi vatthūhi, tadapi tesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ ajānataṁ apassataṁ vedayitaṁ taṇhāgatānaṁ paritassitavipphanditameva.
they speculate and theorize about the first beginning on these eighteen grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn suy luận về tiền tế, quán tiền tế, nêu ra nhiều chủ thuyết về tiền tế với mười tám luận cứ, thì điều ấy cũng chỉ là cảm thọ của các Sa-môn, Bà-la-môn ấy, những vị không biết, không thấy, bị khát ái chi phối, chỉ là sự lo sợ và quằn quại.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā saññīvādā uddhamāghātanaṁ saññiṁ attānaṁ paññapenti soḷasahi vatthūhi, tadapi tesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ ajānataṁ apassataṁ vedayitaṁ taṇhāgatānaṁ paritassitavipphanditameva.
or they assert that the self lives on after death in a percipient form on sixteen grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương hữu tưởng sau khi chết, nêu rõ tự ngã có tưởng sau khi chết với mười sáu luận cứ, thì điều ấy cũng chỉ là cảm thọ của các Sa-môn, Bà-la-môn ấy, những vị không biết, không thấy, bị khát ái chi phối, chỉ là sự lo sợ và quằn quại.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā asaññīvādā uddhamāghātanaṁ asaññiṁ attānaṁ paññapenti aṭṭhahi vatthūhi, tadapi tesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ ajānataṁ apassataṁ vedayitaṁ taṇhāgatānaṁ paritassitavipphanditameva.
or that the self lives on after death in a non-percipient form on eight grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương vô tưởng sau khi chết, nêu rõ tự ngã không có tưởng sau khi chết với tám luận cứ, thì điều ấy cũng chỉ là cảm thọ của các Sa-môn, Bà-la-môn ấy, những vị không biết, không thấy, bị khát ái chi phối, chỉ là sự lo sợ và quằn quại.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā nevasaññīnāsaññīvādā uddhamāghātanaṁ nevasaññīnāsaññiṁ attānaṁ paññapenti aṭṭhahi vatthūhi, tadapi tesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ ajānataṁ apassataṁ vedayitaṁ taṇhāgatānaṁ paritassitavipphanditameva.
or that the self lives on after death in a neither percipient nor non-percipient form on eight grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương phi tưởng phi phi tưởng sau khi chết, nêu rõ tự ngã phi tưởng phi phi tưởng sau khi chết với tám luận cứ, thì điều ấy cũng chỉ là cảm thọ của các Sa-môn, Bà-la-môn ấy, những vị không biết, không thấy, bị khát ái chi phối, chỉ là sự lo sợ và quằn quại.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā ucchedavādā sato sattassa ucchedaṁ vināsaṁ vibhavaṁ paññapenti sattahi vatthūhi, tadapi tesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ ajānataṁ apassataṁ vedayitaṁ taṇhāgatānaṁ paritassitavipphanditameva.
or they assert the annihilation of an existing being on seven grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương đoạn diệt, nêu rõ sự đoạn diệt, hoại mất, không còn của chúng sinh đang hiện hữu với bảy luận cứ, thì điều ấy cũng chỉ là cảm thọ của các Sa-môn, Bà-la-môn ấy, những vị không biết, không thấy, bị khát ái chi phối, chỉ là sự lo sợ và quằn quại.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā diṭṭhadhammanibbānavādā sato sattassa paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ paññapenti pañcahi vatthūhi, tadapi tesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ ajānataṁ apassataṁ vedayitaṁ taṇhāgatānaṁ paritassitavipphanditameva.
or they assert ultimate extinguishment for an existing being in this life on five grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Niết-bàn ngay trong hiện tại, nêu rõ Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại của chúng sinh đang hiện hữu với năm luận cứ, thì điều ấy cũng chỉ là cảm thọ của các Sa-môn, Bà-la-môn ấy, những vị không biết, không thấy, bị khát ái chi phối, chỉ là sự lo sợ và quằn quại.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā aparantakappikā aparantānudiṭṭhino aparantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti catucattārīsāya vatthūhi, tadapi tesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ ajānataṁ apassataṁ vedayitaṁ taṇhāgatānaṁ paritassitavipphanditameva.
they speculate and theorize about the final end on these forty-four grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn suy luận về hậu tế, quán hậu tế, nêu ra nhiều chủ thuyết về hậu tế với bốn mươi bốn luận cứ, thì điều ấy cũng chỉ là cảm thọ của các Sa-môn, Bà-la-môn ấy, những vị không biết, không thấy, bị khát ái chi phối, chỉ là sự lo sợ và quằn quại.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā ca aparantakappikā ca pubbantāparantakappikā ca pubbantāparantānudiṭṭhino pubbantāparantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti dvāsaṭṭhiyā vatthūhi, tadapi tesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ ajānataṁ apassataṁ vedayitaṁ taṇhāgatānaṁ paritassitavipphanditameva.
When those ascetics and brahmins speculate and theorize about the first beginning and the final end on these sixty-two grounds, these things are only the feeling of those who do not know or see, the anxiety and evasiveness of those under the sway of craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn suy luận về tiền tế và hậu tế, quán tiền tế và hậu tế, nêu ra nhiều chủ thuyết về tiền tế và hậu tế với sáu mươi hai luận cứ, thì điều ấy cũng chỉ là cảm thọ của các Sa-môn, Bà-la-môn ấy, những vị không biết, không thấy, bị khát ái chi phối, chỉ là sự lo sợ và quằn quại.
4.2. Phassapaccayāvāra
4.2. Dependent On contact
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.2. Do duyên xúc
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā sassatavādā sassataṁ attānañca lokañca paññapenti catūhi vatthūhi, tadapi phassapaccayā.
Now, these things are dependent on contact. Namely, when those ascetics and brahmins assert that the self and the cosmos are eternal on four grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương thường trú, nêu rõ tự ngã và thế giới là thường trú với bốn luận cứ, thì điều ấy cũng do duyên xúc.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā ekaccasassatikā ekaccaasassatikā ekaccaṁ sassataṁ ekaccaṁ asassataṁ attānañca lokañca paññapenti catūhi vatthūhi, tadapi phassapaccayā.
partially eternal on four grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương một phần thường một phần vô thường, nêu rõ tự ngã và thế giới một phần là thường một phần là vô thường với bốn luận cứ, thì điều ấy cũng do duyên xúc.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā antānantikā antānantaṁ lokassa paññapenti catūhi vatthūhi, tadapi phassapaccayā.
finite or infinite on four grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương hữu biên vô biên, nêu rõ thế giới là hữu biên vô biên với bốn luận cứ, thì điều ấy cũng do duyên xúc.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā amarāvikkhepikā tattha tattha pañhaṁ puṭṭhā samānā vācāvikkhepaṁ āpajjanti amarāvikkhepaṁ catūhi vatthūhi, tadapi phassapaccayā.
or they resort to flip-flops on four grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn ngụy biện, khi được hỏi câu hỏi này hay câu hỏi khác thì dùng lời ngụy biện, ngụy biện trườn uốn với bốn luận cứ, thì điều ấy cũng do duyên xúc.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā adhiccasamuppannikā adhiccasamuppannaṁ attānañca lokañca paññapenti dvīhi vatthūhi, tadapi phassapaccayā.
or they assert that the self and the cosmos arose anomalously on two grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương vô nhân sinh, nêu rõ tự ngã và thế giới do vô nhân mà sinh với hai luận cứ, thì điều ấy cũng do duyên xúc.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā pubbantānudiṭṭhino pubbantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti aṭṭhārasahi vatthūhi, tadapi phassapaccayā.
they speculate and theorize about the first beginning on these eighteen grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn suy luận về tiền tế, quán tiền tế, nêu ra nhiều chủ thuyết về tiền tế với mười tám luận cứ, thì điều ấy cũng do duyên xúc.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā saññīvādā uddhamāghātanaṁ saññiṁ attānaṁ paññapenti soḷasahi vatthūhi, tadapi phassapaccayā.
or they assert that the self lives on after death in a percipient form on sixteen grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương hữu tưởng sau khi chết, nêu rõ tự ngã có tưởng sau khi chết với mười sáu luận cứ, thì điều ấy cũng do duyên xúc.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā asaññīvādā uddhamāghātanaṁ asaññiṁ attānaṁ paññapenti aṭṭhahi vatthūhi, tadapi phassapaccayā.
or that the self lives on after death in a non-percipient form on eight grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương vô tưởng sau khi chết, nêu rõ tự ngã không có tưởng sau khi chết với tám luận cứ, thì điều ấy cũng do duyên xúc.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā nevasaññīnāsaññīvādā uddhamāghātanaṁ nevasaññīnāsaññiṁ attānaṁ paññapenti aṭṭhahi vatthūhi, tadapi phassapaccayā.
or that the self lives on after death in a neither percipient nor non-percipient form on eight grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương phi tưởng phi phi tưởng sau khi chết, nêu rõ tự ngã phi tưởng phi phi tưởng sau khi chết với tám luận cứ, thì điều ấy cũng do duyên xúc.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā ucchedavādā sato sattassa ucchedaṁ vināsaṁ vibhavaṁ paññapenti sattahi vatthūhi, tadapi phassapaccayā.
or they assert the annihilation of an existing being on seven grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương đoạn diệt, nêu rõ sự đoạn diệt, hoại mất, không còn của chúng sinh đang hiện hữu với bảy luận cứ, thì điều ấy cũng do duyên xúc.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā diṭṭhadhammanibbānavādā sato sattassa paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ paññapenti pañcahi vatthūhi, tadapi phassapaccayā.
or they assert ultimate extinguishment for an existing being in this life on five grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Niết-bàn ngay trong hiện tại, nêu rõ Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại của chúng sinh đang hiện hữu với năm luận cứ, thì điều ấy cũng do duyên xúc.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā aparantakappikā aparantānudiṭṭhino aparantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti catucattārīsāya vatthūhi, tadapi phassapaccayā.
they speculate and theorize about the final end on these forty-four grounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn suy luận về hậu tế, quán hậu tế, nêu ra nhiều chủ thuyết về hậu tế với bốn mươi bốn luận cứ, thì điều ấy cũng do duyên xúc.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā ca aparantakappikā ca pubbantāparantakappikā ca pubbantāparantānudiṭṭhino pubbantāparantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti dvāsaṭṭhiyā vatthūhi, tadapi phassapaccayā.
When those ascetics and brahmins speculate and theorize about the first beginning and the final end on these sixty-two grounds, that too is dependent on contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn suy luận về tiền tế và hậu tế, quán tiền tế và hậu tế, nêu ra nhiều chủ thuyết về tiền tế và hậu tế với sáu mươi hai luận cứ, thì điều ấy cũng do duyên xúc.
4.3. Netaṁṭhānaṁvijjativāra
4.3. Not Possible
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.3. Điều ấy không thể xảy ra
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā sassatavādā sassataṁ attānañca lokañca paññapenti catūhi vatthūhi, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương thường trú, nêu rõ tự ngã và thế giới là thường trú với bốn luận cứ, mà lại sẽ cảm thọ ngoài xúc, thì điều ấy không thể xảy ra.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā ekaccasassatikā ekaccaasassatikā ekaccaṁ sassataṁ ekaccaṁ asassataṁ attānañca lokañca paññapenti catūhi vatthūhi, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương một phần thường một phần vô thường, nêu rõ tự ngã và thế giới một phần là thường một phần là vô thường với bốn luận cứ, mà lại sẽ cảm thọ ngoài xúc, thì điều ấy không thể xảy ra.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā antānantikā antānantaṁ lokassa paññapenti catūhi vatthūhi, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương hữu biên vô biên, nêu rõ thế giới là hữu biên vô biên với bốn luận cứ, mà lại sẽ cảm thọ ngoài xúc, thì điều ấy không thể xảy ra.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā amarāvikkhepikā tattha tattha pañhaṁ puṭṭhā samānā vācāvikkhepaṁ āpajjanti amarāvikkhepaṁ catūhi vatthūhi, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn ngụy biện, khi được hỏi câu hỏi này hay câu hỏi khác thì dùng lời ngụy biện, ngụy biện trườn uốn với bốn luận cứ, mà lại sẽ cảm thọ ngoài xúc, thì điều ấy không thể xảy ra.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā adhiccasamuppannikā adhiccasamuppannaṁ attānañca lokañca paññapenti dvīhi vatthūhi, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương vô nhân sinh, nêu rõ tự ngã và thế giới do vô nhân mà sinh với hai luận cứ, mà lại sẽ cảm thọ ngoài xúc, thì điều ấy không thể xảy ra.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā pubbantānudiṭṭhino pubbantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti aṭṭhārasahi vatthūhi, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn suy luận về tiền tế, quán tiền tế, nêu ra nhiều chủ thuyết về tiền tế với mười tám luận cứ, mà lại sẽ cảm thọ ngoài xúc, thì điều ấy không thể xảy ra.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā saññīvādā uddhamāghātanaṁ saññiṁ attānaṁ paññapenti soḷasahi vatthūhi, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương hữu tưởng sau khi chết, nêu rõ tự ngã có tưởng sau khi chết với mười sáu luận cứ, mà lại sẽ cảm thọ ngoài xúc, thì điều ấy không thể xảy ra.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā asaññīvādā, uddhamāghātanaṁ asaññiṁ attānaṁ paññapenti aṭṭhahi vatthūhi, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương vô tưởng sau khi chết, nêu rõ tự ngã không có tưởng sau khi chết với tám luận cứ, mà lại sẽ cảm thọ ngoài xúc, thì điều ấy không thể xảy ra.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā nevasaññīnāsaññīvādā uddhamāghātanaṁ nevasaññīnāsaññiṁ attānaṁ paññapenti aṭṭhahi vatthūhi, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương phi tưởng phi phi tưởng sau khi chết, nêu rõ tự ngã phi tưởng phi phi tưởng sau khi chết với tám luận cứ, mà lại sẽ cảm thọ ngoài xúc, thì điều ấy không thể xảy ra.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā ucchedavādā sato sattassa ucchedaṁ vināsaṁ vibhavaṁ paññapenti sattahi vatthūhi, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương đoạn diệt, nêu rõ sự đoạn diệt, hoại mất, không còn của chúng sinh đang hiện hữu với bảy luận cứ, mà lại sẽ cảm thọ ngoài xúc, thì điều ấy không thể xảy ra.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā diṭṭhadhammanibbānavādā sato sattassa paramadiṭṭhadhammanibbānaṁ paññapenti pañcahi vatthūhi, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Niết-bàn ngay trong hiện tại, nêu rõ Niết-bàn tối thượng ngay trong hiện tại của chúng sinh đang hiện hữu với năm luận cứ, mà lại sẽ cảm thọ ngoài xúc, thì điều ấy không thể xảy ra.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā aparantakappikā aparantānudiṭṭhino aparantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti catucattārīsāya vatthūhi, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn suy luận về hậu tế, quán hậu tế, nêu ra nhiều chủ thuyết về hậu tế với bốn mươi bốn luận cứ, mà lại sẽ cảm thọ ngoài xúc, thì điều ấy không thể xảy ra.
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā ca aparantakappikā ca pubbantāparantakappikā ca pubbantāparantānudiṭṭhino pubbantāparantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti dvāsaṭṭhiyā vatthūhi, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Now, when those ascetics and brahmins speculate and theorize about the first beginning and the final end on these sixty-two grounds, it is not possible that they should experience these things without contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn suy luận về tiền tế và hậu tế, quán tiền tế và hậu tế, nêu ra nhiều chủ thuyết về tiền tế và hậu tế với sáu mươi hai luận cứ, mà lại sẽ cảm thọ ngoài xúc, thì điều ấy không thể xảy ra.
4.4. Diṭṭhigatikādhiṭṭhānavaṭṭakathā
4.4. Dependent Origination
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4.4. Vòng xoay của các tà kiến đã an trú
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā sassatavādā sassataṁ attānañca lokañca paññapenti catūhi vatthūhi, yepi te samaṇabrāhmaṇā ekaccasassatikā ekaccaasassatikā …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương thường trú, nêu rõ tự ngã và thế giới là thường trú với bốn luận cứ, cả những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương một phần thường một phần vô thường…
yepi te samaṇabrāhmaṇā antānantikā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương hữu biên vô biên…
yepi te samaṇabrāhmaṇā amarāvikkhepikā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả những Sa-môn, Bà-la-môn ngụy biện…
yepi te samaṇabrāhmaṇā adhiccasamuppannikā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương vô nhân sinh…
yepi te samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả những Sa-môn, Bà-la-môn suy luận về tiền tế…
yepi te samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā saññīvādā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương hữu tưởng sau khi chết…
yepi te samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā asaññīvādā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương vô tưởng sau khi chết…
yepi te samaṇabrāhmaṇā uddhamāghātanikā nevasaññīnāsaññīvādā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương phi tưởng phi phi tưởng sau khi chết…
yepi te samaṇabrāhmaṇā ucchedavādā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương đoạn diệt…
yepi te samaṇabrāhmaṇā diṭṭhadhammanibbānavādā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả những Sa-môn, Bà-la-môn chủ trương Niết-bàn ngay trong hiện tại…
yepi te samaṇabrāhmaṇā aparantakappikā …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả những Sa-môn, Bà-la-môn suy luận về hậu tế…
yepi te samaṇabrāhmaṇā pubbantakappikā ca aparantakappikā ca pubbantāparantakappikā ca pubbantāparantānudiṭṭhino pubbantāparantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti dvāsaṭṭhiyā vatthūhi, sabbe te chahi phassāyatanehi phussa phussa paṭisaṁvedenti tesaṁ vedanāpaccayā taṇhā, taṇhāpaccayā upādānaṁ, upādānapaccayā bhavo, bhavapaccayā jāti, jātipaccayā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
Now, when those ascetics and brahmins speculate and theorize about the first beginning and the final end on these sixty-two grounds, all of them experience this by repeated contact through the six fields of contact. Their feeling is a condition for craving. Craving is a condition for grasping. Grasping is a condition for continued existence. Continued existence is a condition for rebirth. Rebirth is a condition for old age and death, sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress to come to be.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả những Sa-môn, Bà-la-môn suy luận về tiền tế và hậu tế, quán tiền tế và hậu tế, nêu ra nhiều chủ thuyết về tiền tế và hậu tế với sáu mươi hai luận cứ, tất cả đều cảm thọ sau khi đã tiếp xúc, tiếp xúc mãi với sáu xứ xúc. Do duyên cảm thọ mà có khát ái, do duyên khát ái mà có chấp thủ, do duyên chấp thủ mà có hữu, do duyên hữu mà có sinh, do duyên sinh mà có già chết, sầu bi khổ ưu não sinh khởi.
5. Vivaṭṭakathādi
5. The End of the Round
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Thoát khỏi vòng xoay và phần còn lại
Yato kho, bhikkhave, bhikkhu channaṁ phassāyatanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti, ayaṁ imehi sabbeheva uttaritaraṁ pajānāti.
When a mendicant truly understands the six fields of contact’s origin, disappearance, gratification, drawback, and escape, they understand what lies beyond all these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nào, Này các tỳ-kheo, tỳ-kheo như thật tuệ tri sự tập khởi và đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sáu xứ xúc, thì vị ấy tuệ tri vượt lên trên tất cả những điều này.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā pubbantakappikā vā aparantakappikā vā pubbantāparantakappikā vā pubbantāparantānudiṭṭhino pubbantāparantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti, sabbe te imeheva dvāsaṭṭhiyā vatthūhi antojālīkatā, ettha sitāva ummujjamānā ummujjanti, ettha pariyāpannā antojālīkatāva ummujjamānā ummujjanti.
All of these ascetics and brahmins who speculate and theorize about the first beginning or the final end are trapped in the net of these sixty-two grounds, so that wherever they emerge they are caught and trapped in this very net.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào suy luận về tiền tế hay hậu tế, quán tiền tế và hậu tế, nêu ra nhiều chủ thuyết về tiền tế và hậu tế, tất cả đều bị bao gồm trong sáu mươi hai luận cứ này, bị nhốt trong lưới này; khi trồi lên thì chỉ trồi lên trong lưới này, khi đã bị bao phủ thì chỉ trồi lên trong lưới đã nhốt ấy.
Seyyathāpi, bhikkhave, dakkho kevaṭṭo vā kevaṭṭantevāsī vā sukhumacchikena jālena parittaṁ udakadahaṁ otthareyya. Tassa evamassa: ‘ye kho keci imasmiṁ udakadahe oḷārikā pāṇā, sabbe te antojālīkatā. Ettha sitāva ummujjamānā ummujjanti; ettha pariyāpannā antojālīkatāva ummujjamānā ummujjantī’ti;
Suppose a deft fisherman or his apprentice were to cast a fine-meshed net over a small pond. They’d think: ‘Any sizable creatures in this pond will be trapped in the net. Wherever they emerge they are caught and trapped in this very net.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, Này các tỳ-kheo, người đánh cá giỏi hay người học nghề đánh cá dùng tấm lưới mắt mịn phủ lên một hồ nước nhỏ. Người ấy nghĩ rằng: Những sinh vật lớn trong hồ nước này, tất cả đều bị bao gồm trong lưới. Khi trồi lên thì chỉ trồi lên trong lưới này; khi đã bị bao phủ thì chỉ trồi lên trong lưới đã nhốt ấy.
evameva kho, bhikkhave, ye hi keci samaṇā vā brāhmaṇā vā pubbantakappikā vā aparantakappikā vā pubbantāparantakappikā vā pubbantāparantānudiṭṭhino pubbantāparantaṁ ārabbha anekavihitāni adhimuttipadāni abhivadanti, sabbe te imeheva dvāsaṭṭhiyā vatthūhi antojālīkatā ettha sitāva ummujjamānā ummujjanti, ettha pariyāpannā antojālīkatāva ummujjamānā ummujjanti.
In the same way, all of these ascetics and brahmins who speculate and theorize about the first beginning or the final end are trapped in the net of these sixty-two grounds, so that wherever they emerge they are caught and trapped in this very net.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, Này các tỳ-kheo, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào suy luận về tiền tế hay hậu tế, quán tiền tế và hậu tế, nêu ra nhiều chủ thuyết về tiền tế và hậu tế, tất cả đều bị bao gồm trong sáu mươi hai luận cứ này, bị nhốt trong lưới này; khi trồi lên thì chỉ trồi lên trong lưới này, khi đã bị bao phủ thì chỉ trồi lên trong lưới đã nhốt ấy.
Ucchinnabhavanettiko, bhikkhave, tathāgatassa kāyo tiṭṭhati.
The Realized One’s body remains, but his leash to existence has been cut off.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thân của Như Lai còn tồn tại, nhưng sợi dây dẫn đến hữu đã bị chặt đứt.
Yāvassa kāyo ṭhassati, tāva naṁ dakkhanti devamanussā.
As long as his body remains he will be seen by gods and humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chừng nào thân Ngài còn tồn tại, chư thiên và loài người còn thấy được Ngài.
Kāyassa bhedā uddhaṁ jīvitapariyādānā na naṁ dakkhanti devamanussā.
But when his body breaks up, after life has ended, gods and humans will see him no more.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thân hoại, sau khi mạng chung, chư thiên và loài người không còn thấy được Ngài nữa.
Seyyathāpi, bhikkhave, ambapiṇḍiyā vaṇṭacchinnāya yāni kānici ambāni vaṇṭapaṭibandhāni, sabbāni tāni tadanvayāni bhavanti;
When the stalk of a bunch of mangoes is cut, all the mangoes attached to the stalk will follow along.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, Này các tỳ-kheo, khi cuống của chùm xoài đã bị cắt đứt, thì tất cả những quả xoài dính vào cuống đều đứt theo nó;
evameva kho, bhikkhave, ucchinnabhavanettiko tathāgatassa kāyo tiṭṭhati,
In the same way, the Realized One’s body remains, but his leash to existence has been cut off.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, Này các tỳ-kheo, thân của Như Lai còn tồn tại, nhưng sợi dây dẫn đến hữu đã bị chặt đứt,
yāvassa kāyo ṭhassati, tāva naṁ dakkhanti devamanussā,
As long as his body remains he will be seen by gods and humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chừng nào thân Ngài còn tồn tại, chư thiên và loài người còn thấy được Ngài,
kāyassa bhedā uddhaṁ jīvitapariyādānā na naṁ dakkhanti devamanussā”ti.
But when his body breaks up, after life has ended, gods and humans will see him no more.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi thân hoại, sau khi mạng chung, chư thiên và loài người không còn thấy được Ngài nữa.
Evaṁ vutte, āyasmā ānando bhagavantaṁ etadavoca:
When he had spoken, Venerable Ānanda said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói như vậy, Tôn giả Ānanda bạch Thế Tôn rằng:
“acchariyaṁ, bhante, abbhutaṁ, bhante, ko nāmo ayaṁ, bhante, dhammapariyāyo”ti?
“It’s incredible, sir, it’s amazing! What is the name of this exposition of the teaching?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật kỳ diệu, bạch Thế Tôn, thật phi thường, bạch Thế Tôn, pháp môn này tên là gì, bạch Thế Tôn?
“Tasmātiha tvaṁ, ānanda, imaṁ dhammapariyāyaṁ atthajālantipi naṁ dhārehi, dhammajālantipi naṁ dhārehi, brahmajālantipi naṁ dhārehi, diṭṭhijālantipi naṁ dhārehi, anuttaro saṅgāmavijayotipi naṁ dhārehī”ti.
“Well then, Ānanda, you may remember this exposition of the teaching as ‘The Net of Meaning’, or else ‘The Net of the Teaching’, or else ‘The Divine Net’, or else ‘The Net of Views’, or else ‘The Supreme Victory in Battle’.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, này Ānanda, hãy thọ trì pháp môn này là Lưới Nghĩa, cũng thọ trì là Lưới Pháp, cũng thọ trì là Lưới Phạm, cũng thọ trì là Lưới Kiến, cũng thọ trì là chiến thắng tối thượng trong chiến trận.
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế Tôn đã nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các tỳ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy.
Imasmiñca pana veyyākaraṇasmiṁ bhaññamāne dasasahassī lokadhātu akampitthāti.
And while this discourse was being spoken, the ten-thousandfold galaxy shook.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và trong khi lời giải thích này đang được tuyên thuyết, mười nghìn thế giới đã rung động.
Brahmajālasuttaṁ niṭṭhitaṁ paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Phạm Võng, bài thứ nhất, kết thúc.