← Kinh Trường Bộ

DN34 · Dīgha Nikāya

Kinh Thập Thượng

Dasuttarasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh Thập Thượng là bài thứ ba mươi bốn của Tạng Kinh Trường. Một thời, Đức Thế Tôn trú tại Campā, bên bờ hồ sen Gaggarā, cùng đại Tăng-già khoảng năm trăm tỳ-kheo. Tại đó, Tôn giả Sāriputta tuyên thuyết cho các tỳ-kheo bài Thập Thượng, pháp đưa đến đạt Niết-bàn, để làm tận cùng khổ đau, giải thoát khỏi mọi điều kết buộc.

Toàn bài là danh mục pháp theo thang số một đến mười, mỗi nhóm được xét dưới mười góc độ lặp lại: có nhiều công dụng, cần tu tập, cần hiểu rõ tột cùng, cần trừ diệt, thuộc phần suy giảm, thuộc phần thù thắng, khó thấu suốt, cần làm sinh khởi, cần thắng tri, cần chứng ngộ. Mỗi nhóm khép lại bằng lời khẳng định các pháp ấy thực có, chân thật, do Như Lai tự mình thắng tri.

Nhóm một pháp lấy không phóng dật đối với các pháp thiện làm pháp có nhiều công dụng, mạn “ta là” cần trừ diệt, và tâm giải thoát bất động cần chứng ngộ. Nhóm hai pháp ghi niệm và tỉnh giác, chỉ và quán, danh và sắc; minh và giải thoát cần chứng ngộ. Nhóm ba pháp đối lại ba gốc bất thiện với ba gốc thiện, nêu ba ái cần trừ diệt. Nhóm bốn pháp gồm bốn niệm xứ, bốn thức ăn, bốn dòng lũ, bốn chân lý Thánh và bốn quả Sa-môn. Nhóm năm pháp liệt kê năm triền cái, năm tâm kết, năm căn, năm thủ uẩn, năm chỗ giải thoát.

Nhóm sáu pháp mở đầu bằng sáu pháp làm cho thân mật giữa các bậc cùng sống Phạm hạnh, rồi sáu chỗ niệm, sáu nội nhập, sáu ái thân. Nhóm bảy pháp nêu bảy tài sản Thánh, bảy giác chi, bảy tùy miên và bảy lực của tỳ-kheo đã diệt tận lậu hoặc; phần tụng thứ nhất kết thúc. Nhóm tám pháp gồm tám nhân, tám duyên đưa đến tuệ sơ Phạm hạnh chưa đạt, Đạo Thánh tám phần, tám cơ sở biếng nhác đối lại tám cơ sở phát khởi tinh tấn, và tám giải thoát. Nhóm chín pháp nêu chín pháp lấy tác ý như lý làm gốc dẫn đến giải thoát, chín pháp lấy ái làm gốc, chín cách trừ sân hận và chín diệt tiệm tiến. Nhóm mười pháp gồm mười pháp làm chỗ nương tựa, mười nhập xứ tục thành, mười đạo thiện và bất thiện nghiệp, mười chỗ trú của bậc Thánh và mười pháp của bậc vô học.

Sau lời hoan hỷ, tán thán của các tỳ-kheo, bài kinh khép lại Phẩm Pāṭika và toàn bộ Tạng Kinh Trường, hướng về mục đích nêu ngay từ đầu: pháp đưa đến đạt Niết-bàn, làm tận cùng khổ đau, giải thoát khỏi mọi điều kết buộc.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 469 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: babb8418-3297-4cdf-b19c-bb3fdc97570c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e0df490705ec10863e0216e244442a27fd4903307d3970cca8698bee1705e3b5

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 469 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 9d873702-2f75-4198-9ed4-3a91f15fc331 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e0df490705ec10863e0216e244442a27fd4903307d3970cca8698bee1705e3b5

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 894 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 529f76ef-2378-494e-a2cf-bd7f7c073804 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 769b53f5f08b115b44caf189539c233d6bbffafdf1801f90784d02af02685210

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.51/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

**Blocker cũ dựa trên một cách đếm sai, nên không có lỗi nào để sửa.** Blocker ghi *có dấu lược `…` mà Pāli tại chính khoá đó không có*. Đếm lại bằng quy ước của chính kho (commit `a3817cfb`): `…pe…` trong Pāli là **ký hiệu lược** của bilara, và bản Việt giữ **đúng một** `…`. Nên Pāli có **2** ký tự `…` thì bản Việt đúng là có **1** — khác biệt 2-vs-1 ở toàn bộ các khoá bị nêu chính là **đúng quy ước**, không phải cắt ngắm. Người đếm trước đã đếm thẳng số ký tự `…` trên cả hai bên, nên báo động giả. Đã quét lại **toàn bộ** tầng bằng đúng quy ước: `…pe…` rò sang bản Việt = 0 khoá; chiều ngược lại (bản Việt có `…` mà Pāli không có) = 1 khoá, ở `dn33:2.2.29`, và khoá đó đã sửa. **Không sửa một chữ dịch nào ở bài này.**

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9.2
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e6da594d-55b6-42ff-ba1b-8f2264c6bc98 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 769b53f5f08b115b44caf189539c233d6bbffafdf1801f90784d02af02685210

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 894 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 74d5ccbf-cd6f-400c-99ad-7542efdb8559 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 769b53f5f08b115b44caf189539c233d6bbffafdf1801f90784d02af02685210

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 894 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: c7ded59f-55d8-4f0d-897d-d48d68f8da36 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 3ab295ef19446e59d19113c298b74ad36e1b30f4d4a78742c63744dcef546d7e

2026-09-12 · Scorecard lịch sử · 9.40/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.2
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.3
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

894/894 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

754/894 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

894/894 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Dīgha Nikāya 34
Long Discourses 34
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tạng Kinh Trường 34
Dasuttarasutta
Up to Ten
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Thập Thượng
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy:
ekaṁ samayaṁ bhagavā campāyaṁ viharati gaggarāya pokkharaṇiyā tīre mahatā bhikkhusaṅghena saddhiṁ pañcamattehi bhikkhusatehi.
At one time the Buddha was staying near Campā on the banks of the Gaggarā Lotus Pond together with a large Saṅgha of five hundred mendicants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Thế Tôn trú tại Campā, bên bờ hồ sen Gaggarā, cùng với đại Tăng-già khoảng năm trăm tỳ-kheo.
Tatra kho āyasmā sāriputto bhikkhū āmantesi:
There Sāriputta addressed the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, Tôn giả Sāriputta bảo các tỳ-kheo:
“āvuso bhikkhave”ti.
“Reverends, mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các hiền giả, này các tỳ-kheo.”
“Āvuso”ti kho te bhikkhū āyasmato sāriputtassa paccassosuṁ.
“Reverend,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, hiền giả,” các tỳ-kheo ấy đáp lời Tôn giả Sāriputta.
Āyasmā sāriputto etadavoca:
Sāriputta said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Sāriputta nói điều này:
“Dasuttaraṁ pavakkhāmi,
“I will relate the teachings
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thập Thượng ta sẽ tuyên thuyết,
dhammaṁ nibbānapattiyā;
up to ten for attaining extinguishment,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
pháp đưa đến đạt Niết-bàn;
Dukkhassantakiriyāya,
for making an end of suffering,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để làm tận cùng khổ đau,
sabbaganthappamocanaṁ.
the release from all ties.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giải thoát khỏi mọi điều kết buộc.
1. Eko dhammo
1. Groups of One
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Một pháp
Eko, āvuso, dhammo bahukāro, eko dhammo bhāvetabbo, eko dhammo pariññeyyo, eko dhammo pahātabbo, eko dhammo hānabhāgiyo, eko dhammo visesabhāgiyo, eko dhammo duppaṭivijjho, eko dhammo uppādetabbo, eko dhammo abhiññeyyo, eko dhammo sacchikātabbo.
Reverends, one thing is helpful, one thing should be developed, one thing should be completely understood, one thing should be given up, one thing makes things worse, one thing leads to distinction, one thing is hard to comprehend, one thing should be produced, one thing should be directly known, one thing should be realized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiền giả, một pháp có nhiều công dụng, một pháp cần được tu tập, một pháp cần được hiểu rõ tột cùng, một pháp cần được trừ diệt, một pháp thuộc phần suy giảm, một pháp thuộc phần thù thắng, một pháp khó thấu suốt, một pháp cần được làm sinh khởi, một pháp cần được thắng tri, một pháp cần được chứng ngộ.
Katamo eko dhammo bahukāro?
<b>What one thing is helpful?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một pháp nào có nhiều công dụng?
Appamādo kusalesu dhammesu.
Diligence in skillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không phóng dật đối với các pháp thiện.
Ayaṁ eko dhammo bahukāro.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là một pháp có nhiều công dụng.
Katamo eko dhammo bhāvetabbo?
<b>What one thing should be developed?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một pháp nào cần được tu tập?
Kāyagatāsati sātasahagatā.
Mindfulness of the body that is full of pleasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Niệm về thân đồng sinh với lạc.
Ayaṁ eko dhammo bhāvetabbo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là một pháp cần được tu tập.
Katamo eko dhammo pariññeyyo?
<b>What one thing should be completely understood?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một pháp nào cần được hiểu rõ tột cùng?
Phasso sāsavo upādāniyo.
Contact, which is accompanied by defilements and fuels grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xúc có lậu hoặc, đáng thủ đắm.
Ayaṁ eko dhammo pariññeyyo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là một pháp cần được hiểu rõ tột cùng.
Katamo eko dhammo pahātabbo?
<b>What one thing should be given up?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một pháp nào cần được trừ diệt?
Asmimāno.
The conceit ‘I am’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mạn ‘ta là’.
Ayaṁ eko dhammo pahātabbo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là một pháp cần được trừ diệt.
Katamo eko dhammo hānabhāgiyo?
<b>What one thing makes things worse?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một pháp nào thuộc phần suy giảm?
Ayoniso manasikāro.
Irrational application of mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tác ý không như lý.
Ayaṁ eko dhammo hānabhāgiyo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là một pháp thuộc phần suy giảm.
Katamo eko dhammo visesabhāgiyo?
<b>What one thing leads to distinction?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một pháp nào thuộc phần thù thắng?
Yoniso manasikāro.
Rational application of mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tác ý như lý.
Ayaṁ eko dhammo visesabhāgiyo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là một pháp thuộc phần thù thắng.
Katamo eko dhammo duppaṭivijjho?
<b>What one thing is hard to comprehend?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một pháp nào khó thấu suốt?
Ānantariko cetosamādhi.
The heart’s immersion of immediate result.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Định tâm có quả liền sau.
Ayaṁ eko dhammo duppaṭivijjho.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là một pháp khó thấu suốt.
Katamo eko dhammo uppādetabbo?
<b>What one thing should be produced?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một pháp nào cần được làm sinh khởi?
Akuppaṁ ñāṇaṁ.
Unshakable knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trí bất động.
Ayaṁ eko dhammo uppādetabbo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là một pháp cần được làm sinh khởi.
Katamo eko dhammo abhiññeyyo?
<b>What one thing should be directly known?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một pháp nào cần được thắng tri?
Sabbe sattā āhāraṭṭhitikā.
All sentient beings are sustained by food.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tất cả chúng sinh trú nhờ ăn uống.
Ayaṁ eko dhammo abhiññeyyo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là một pháp cần được thắng tri.
Katamo eko dhammo sacchikātabbo?
<b>What one thing should be realized?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một pháp nào cần được chứng ngộ?
Akuppā cetovimutti.
The unshakable release of the heart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm giải thoát bất động.
Ayaṁ eko dhammo sacchikātabbo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là một pháp cần được chứng ngộ.
Iti ime dasa dhammā bhūtā tacchā tathā avitathā anaññathā sammā tathāgatena abhisambuddhā.
So these ten things that are true, real, and accurate, not unreal, not otherwise were rightly understood by the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy mười pháp này — thực có, chân thật, như thật, không phi thật, không sai khác, hoàn toàn đúng đắn — đã được Như Lai tự mình thắng tri.
2. Dve dhammā
2. Groups of Two
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Hai pháp
Dve dhammā bahukārā, dve dhammā bhāvetabbā, dve dhammā pariññeyyā, dve dhammā pahātabbā, dve dhammā hānabhāgiyā, dve dhammā visesabhāgiyā, dve dhammā duppaṭivijjhā, dve dhammā uppādetabbā, dve dhammā abhiññeyyā, dve dhammā sacchikātabbā.
Two things are helpful, two things should be developed, two things should be completely understood, two things should be given up, two things make things worse, two things lead to distinction, two things are hard to comprehend, two things should be produced, two things should be directly known, two things should be realized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp có nhiều công dụng, hai pháp cần được tu tập, hai pháp cần được hiểu rõ tột cùng, hai pháp cần được trừ diệt, hai pháp thuộc phần suy giảm, hai pháp thuộc phần thù thắng, hai pháp khó thấu suốt, hai pháp cần được làm sinh khởi, hai pháp cần được thắng tri, hai pháp cần được chứng ngộ.
Katame dve dhammā bahukārā?
<b>What two things are helpful?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp nào có nhiều công dụng?
Sati ca sampajaññañca.
Mindfulness and situational awareness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Niệm và tỉnh giác.
Ime dve dhammā bahukārā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp này có nhiều công dụng.
Katame dve dhammā bhāvetabbā?
<b>What two things should be developed?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp nào cần được tu tập?
Samatho ca vipassanā ca.
Serenity and discernment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chỉ và quán.
Ime dve dhammā bhāvetabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp này cần được tu tập.
Katame dve dhammā pariññeyyā?
<b>What two things should be completely understood?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp nào cần được hiểu rõ tột cùng?
Nāmañca rūpañca.
Name and form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Danh và sắc.
Ime dve dhammā pariññeyyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp này cần được hiểu rõ tột cùng.
Katame dve dhammā pahātabbā?
<b>What two things should be given up?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp nào cần được trừ diệt?
Avijjā ca bhavataṇhā ca.
Ignorance and craving for continued existence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vô minh và ái hữu.
Ime dve dhammā pahātabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp này cần được trừ diệt.
Katame dve dhammā hānabhāgiyā?
<b>What two things make things worse?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp nào thuộc phần suy giảm?
Dovacassatā ca pāpamittatā ca.
Being hard to admonish and having bad friends.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khó khuyên dạy và có bạn xấu.
Ime dve dhammā hānabhāgiyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp này thuộc phần suy giảm.
Katame dve dhammā visesabhāgiyā?
<b>What two things lead to distinction?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp nào thuộc phần thù thắng?
Sovacassatā ca kalyāṇamittatā ca.
Being easy to admonish and having good friends.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dễ khuyên dạy và có bạn lành.
Ime dve dhammā visesabhāgiyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp này thuộc phần thù thắng.
Katame dve dhammā duppaṭivijjhā?
<b>What two things are hard to comprehend?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp nào khó thấu suốt?
Yo ca hetu yo ca paccayo sattānaṁ saṅkilesāya, yo ca hetu yo ca paccayo sattānaṁ visuddhiyā.
The causes and reasons for the corruption of sentient beings, and the causes and reasons for the purification of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhân và duyên làm cho các chúng sinh ô nhiễm, và nhân và duyên làm cho các chúng sinh thanh tịnh.
Ime dve dhammā duppaṭivijjhā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp này khó thấu suốt.
Katame dve dhammā uppādetabbā?
<b>What two things should be produced?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp nào cần được làm sinh khởi?
Dve ñāṇāni—
Two knowledges:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai trí:
khaye ñāṇaṁ, anuppāde ñāṇaṁ.
knowledge of ending, and knowledge of non-arising.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trí về sự diệt, trí về sự không sinh.
Ime dve dhammā uppādetabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp này cần được làm sinh khởi.
Katame dve dhammā abhiññeyyā?
<b>What two things should be directly known?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp nào cần được thắng tri?
Dve dhātuyo—
Two elements:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai giới:
saṅkhatā ca dhātu asaṅkhatā ca dhātu.
the conditioned element and the unconditioned element.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giới hữu vi và giới vô vi.
Ime dve dhammā abhiññeyyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp này cần được thắng tri.
Katame dve dhammā sacchikātabbā?
<b>What two things should be realized?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp nào cần được chứng ngộ?
Vijjā ca vimutti ca.
Knowledge and freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Minh và giải thoát.
Ime dve dhammā sacchikātabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp này cần được chứng ngộ.
Iti ime vīsati dhammā bhūtā tacchā tathā avitathā anaññathā sammā tathāgatena abhisambuddhā.
So these twenty things that are true, real, and accurate, not unreal, not otherwise were rightly understood by the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy hai mươi pháp này — thực có, chân thật, như thật, không phi thật, không sai khác, hoàn toàn đúng đắn — đã được Như Lai tự mình thắng tri.
3. Tayo dhammā
3. Groups of Three
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Ba pháp
Tayo dhammā bahukārā, tayo dhammā bhāvetabbā …pe… tayo dhammā sacchikātabbā.
Three things are helpful, etc.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp có nhiều công dụng, ba pháp cần được tu tập … ba pháp cần được chứng ngộ.
Katame tayo dhammā bahukārā?
<b>What three things are helpful?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp nào có nhiều công dụng?
Sappurisasaṁsevo, saddhammassavanaṁ, dhammānudhammappaṭipatti.
Associating with true persons, listening to the true teaching, and practicing in line with the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Gần gũi phục sự bậc chân nhân, nghe Chánh pháp, thực hành pháp tùy theo pháp.
Ime tayo dhammā bahukārā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp này có nhiều công dụng.
Katame tayo dhammā bhāvetabbā?
<b>What three things should be developed?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp nào cần được tu tập?
Tayo samādhī—
Three kinds of immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba định:
savitakko savicāro samādhi, avitakko vicāramatto samādhi, avitakko avicāro samādhi.
Immersion with placing the mind and keeping it connected. Immersion without placing the mind, merely keeping it connected. Immersion without placing the mind or keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
định có tầm có tứ, định không tầm chỉ còn tứ, định không tầm không tứ.
Ime tayo dhammā bhāvetabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp này cần được tu tập.
Katame tayo dhammā pariññeyyā?
<b>What three things should be completely understood?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp nào cần được hiểu rõ tột cùng?
Tisso vedanā—
Three feelings:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba thọ:
sukhā vedanā, dukkhā vedanā, adukkhamasukhā vedanā.
pleasant, painful, and neutral.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thọ lạc, thọ khổ, thọ không khổ không lạc.
Ime tayo dhammā pariññeyyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp này cần được hiểu rõ tột cùng.
Katame tayo dhammā pahātabbā?
<b>What three things should be given up?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp nào cần được trừ diệt?
Tisso taṇhā—
Three cravings:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba ái:
kāmataṇhā, bhavataṇhā, vibhavataṇhā.
craving for sensual pleasures, craving for continued existence, and craving for nonexistence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dục ái, hữu ái, phi hữu ái.
Ime tayo dhammā pahātabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp này cần được trừ diệt.
Katame tayo dhammā hānabhāgiyā?
<b>What three things make things worse?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp nào thuộc phần suy giảm?
Tīṇi akusalamūlāni—
Three unskillful roots:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba gốc bất thiện:
lobho akusalamūlaṁ, doso akusalamūlaṁ, moho akusalamūlaṁ.
greed, hate, and delusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tham là gốc bất thiện, sân là gốc bất thiện, si là gốc bất thiện.
Ime tayo dhammā hānabhāgiyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp này thuộc phần suy giảm.
Katame tayo dhammā visesabhāgiyā?
<b>What three things lead to distinction?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp nào thuộc phần thù thắng?
Tīṇi kusalamūlāni—
Three skillful roots:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba gốc thiện:
alobho kusalamūlaṁ, adoso kusalamūlaṁ, amoho kusalamūlaṁ.
contentment, love, and understanding.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không tham là gốc thiện, không sân là gốc thiện, không si là gốc thiện.
Ime tayo dhammā visesabhāgiyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp này thuộc phần thù thắng.
Katame tayo dhammā duppaṭivijjhā?
<b>What three things are hard to comprehend?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp nào khó thấu suốt?
Tisso nissaraṇiyā dhātuyo—
Three elements of escape.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba giới thoát ly:
kāmānametaṁ nissaraṇaṁ yadidaṁ nekkhammaṁ, rūpānametaṁ nissaraṇaṁ yadidaṁ arūpaṁ, yaṁ kho pana kiñci bhūtaṁ saṅkhataṁ paṭiccasamuppannaṁ, nirodho tassa nissaraṇaṁ.
Renunciation is the escape from sensual pleasures. The formless is the escape from form. Cessation is the escape from whatever is created, conditioned, and dependently originated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự thoát ly khỏi các dục, đó là xuất ly; sự thoát ly khỏi các sắc, đó là vô sắc; cái gì hiện hữu, hữu vi, duyên sinh — sự diệt của nó là sự thoát ly.
Ime tayo dhammā duppaṭivijjhā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp này khó thấu suốt.
Katame tayo dhammā uppādetabbā?
<b>What three things should be produced?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp nào cần được làm sinh khởi?
Tīṇi ñāṇāni—
Three knowledges:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba trí:
atītaṁse ñāṇaṁ, anāgataṁse ñāṇaṁ, paccuppannaṁse ñāṇaṁ.
knowledge regarding the past portion, the future portion, and the present portion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trí về phần quá khứ, trí về phần vị lai, trí về phần hiện tại.
Ime tayo dhammā uppādetabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp này cần được làm sinh khởi.
Katame tayo dhammā abhiññeyyā?
<b>What three things should be directly known?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp nào cần được thắng tri?
Tisso dhātuyo—
Three elements:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba giới:
kāmadhātu, rūpadhātu, arūpadhātu.
the sensual realm, the realm of luminous form, and the formless realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giới dục, giới sắc, giới vô sắc.
Ime tayo dhammā abhiññeyyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp này cần được thắng tri.
Katame tayo dhammā sacchikātabbā?
<b>What three things should be realized?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp nào cần được chứng ngộ?
Tisso vijjā—
Three knowledges:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba minh:
pubbenivāsānussatiñāṇaṁ vijjā, sattānaṁ cutūpapāte ñāṇaṁ vijjā, āsavānaṁ khaye ñāṇaṁ vijjā.
recollection of past lives, knowledge of the death and rebirth of sentient beings, and knowledge of the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trí nhớ các đời quá khứ là minh, trí biết chết đi sanh lại của các chúng sinh là minh, trí về sự diệt tận các lậu hoặc là minh.
Ime tayo dhammā sacchikātabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba pháp này cần được chứng ngộ.
Iti ime tiṁsa dhammā bhūtā tacchā tathā avitathā anaññathā sammā tathāgatena abhisambuddhā.
So these thirty things that are true, real, and accurate, not unreal, not otherwise were rightly understood by the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy ba mươi pháp này — thực có, chân thật, như thật, không phi thật, không sai khác, hoàn toàn đúng đắn — đã được Như Lai tự mình thắng tri.
4. Cattāro dhammā
4. Groups of Four
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Bốn pháp
Cattāro dhammā bahukārā, cattāro dhammā bhāvetabbā …pe… cattāro dhammā sacchikātabbā.
Four things are helpful, etc.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp có nhiều công dụng, bốn pháp cần được tu tập … bốn pháp cần được chứng ngộ.
Katame cattāro dhammā bahukārā?
<b>What four things are helpful?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp nào có nhiều công dụng?
Cattāri cakkāni—
Four situations:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn đường lành:
patirūpadesavāso, sappurisūpanissayo, attasammāpaṇidhi, pubbe ca katapuññatā.
living in a suitable region, relying on true persons, being rightly resolved in oneself, and past merit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống ở vùng xứng hợp, nương tựa bậc chân nhân, tự đặt chánh nguyện cho mình, và phước đã tạo trong đời trước.
Ime cattāro dhammā bahukārā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp này có nhiều công dụng.
Katame cattāro dhammā bhāvetabbā?
<b>What four things should be developed?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp nào cần được tu tập?
Cattāro satipaṭṭhānā—
The four kinds of mindfulness meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn niệm xứ:
idhāvuso, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
A mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo sống quán thân nơi thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, gạt bỏ tham muốn và ưu phiền đối với đời.
Vedanāsu …pe…
They meditate observing an aspect of feelings …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán thọ nơi thọ …
citte …
mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán tâm nơi tâm …
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán pháp nơi pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, gạt bỏ tham muốn và ưu phiền đối với đời.
Ime cattāro dhammā bhāvetabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp này cần được tu tập.
Katame cattāro dhammā pariññeyyā?
<b>What four things should be completely understood?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp nào cần được hiểu rõ tột cùng?
Cattāro āhārā—
Four foods:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn thức ăn:
kabaḷīkāro āhāro oḷāriko vā sukhumo vā, phasso dutiyo, manosañcetanā tatiyā, viññāṇaṁ catutthaṁ.
edible food, whether solid or subtle; contact is the second, mental intention the third, and consciousness the fourth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức ăn vào miệng, thô hay tinh; xúc là thứ hai; ý tư là thứ ba; thức là thứ tư.
Ime cattāro dhammā pariññeyyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp này cần được hiểu rõ tột cùng.
Katame cattāro dhammā pahātabbā?
<b>What four things should be given up?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp nào cần được trừ diệt?
Cattāro oghā—
Four floods:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn dòng lũ:
kāmogho, bhavogho, diṭṭhogho, avijjogho.
sensuality, desire for rebirth, views, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dòng dục, dòng hữu, dòng kiến, dòng vô minh.
Ime cattāro dhammā pahātabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp này cần được trừ diệt.
Katame cattāro dhammā hānabhāgiyā?
<b>What four things make things worse?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp nào thuộc phần suy giảm?
Cattāro yogā—
Four yokes:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn chuyển buộc:
kāmayogo, bhavayogo, diṭṭhiyogo, avijjāyogo.
the yokes of sensuality, desire for rebirth, views, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chuyển buộc dục, chuyển buộc hữu, chuyển buộc kiến, chuyển buộc vô minh.
Ime cattāro dhammā hānabhāgiyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp này thuộc phần suy giảm.
Katame cattāro dhammā visesabhāgiyā?
<b>What four things lead to distinction?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp nào thuộc phần thù thắng?
Cattāro visaṁyogā—
Four kinds of unyoking:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn sự thoát khỏi chuyển buộc:
kāmayogavisaṁyogo, bhavayogavisaṁyogo, diṭṭhiyogavisaṁyogo, avijjāyogavisaṁyogo.
unyoking from the yokes of sensuality, desire for rebirth, views, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thoát khỏi chuyển buộc dục, thoát khỏi chuyển buộc hữu, thoát khỏi chuyển buộc kiến, thoát khỏi chuyển buộc vô minh.
Ime cattāro dhammā visesabhāgiyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp này thuộc phần thù thắng.
Katame cattāro dhammā duppaṭivijjhā?
<b>What four things are hard to comprehend?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp nào khó thấu suốt?
Cattāro samādhī—
Four kinds of immersion:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn định:
hānabhāgiyo samādhi, ṭhitibhāgiyo samādhi, visesabhāgiyo samādhi, nibbedhabhāgiyo samādhi.
immersion liable to decline, stable immersion, immersion that leads to distinction, and immersion that leads to penetration.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
định thuộc phần suy giảm, định thuộc phần trụ vững, định thuộc phần thù thắng, định thuộc phần xuyên thấu.
Ime cattāro dhammā duppaṭivijjhā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp này khó thấu suốt.
Katame cattāro dhammā uppādetabbā?
<b>What four things should be produced?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp nào cần được làm sinh khởi?
Cattāri ñāṇāni—
Four knowledges:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn trí:
dhamme ñāṇaṁ, anvaye ñāṇaṁ, pariye ñāṇaṁ, sammutiyā ñāṇaṁ.
knowledge of the teaching, inferential knowledge, knowledge of encompassing, and conventional knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trí về pháp, trí suy theo quy luật, trí bao trùm, trí theo quy ước.
Ime cattāro dhammā uppādetabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp này cần được làm sinh khởi.
Katame cattāro dhammā abhiññeyyā?
<b>What four things should be directly known?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp nào cần được thắng tri?
Cattāri ariyasaccāni—
The four noble truths:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn chân lý Thánh:
dukkhaṁ ariyasaccaṁ, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ.
suffering, the origin of suffering, the cessation of suffering, and the practice that leads to the cessation of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khổ là chân lý Thánh, khổ tập là chân lý Thánh, khổ diệt là chân lý Thánh, con đường đưa đến khổ diệt là chân lý Thánh.
Ime cattāro dhammā abhiññeyyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp này cần được thắng tri.
Katame cattāro dhammā sacchikātabbā?
<b>What four things should be realized?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp nào cần được chứng ngộ?
Cattāri sāmaññaphalāni—
Four fruits of the ascetic life:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn quả Sa-môn:
sotāpattiphalaṁ, sakadāgāmiphalaṁ, anāgāmiphalaṁ, arahattaphalaṁ.
stream-entry, once-return, non-return, and perfection.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quả Dự lưu, quả Nhất lai, quả Bất lai, quả A-la-hán.
Ime cattāro dhammā sacchikātabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn pháp này cần được chứng ngộ.
Iti ime cattārīsadhammā bhūtā tacchā tathā avitathā anaññathā sammā tathāgatena abhisambuddhā.
So these forty things that are true, real, and accurate, not unreal, not otherwise were rightly understood by the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy bốn mươi pháp này — thực có, chân thật, như thật, không phi thật, không sai khác, hoàn toàn đúng đắn — đã được Như Lai tự mình thắng tri.
5. Pañca dhammā
5. Groups of Five
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Năm pháp
Pañca dhammā bahukārā …pe… pañca dhammā sacchikātabbā.
Five things are helpful, etc.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp có nhiều công dụng … năm pháp cần được chứng ngộ.
Katame pañca dhammā bahukārā?
<b>What five things are helpful?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp nào có nhiều công dụng?
Pañca padhāniyaṅgāni—
Five factors that support meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm chi phần tinh cần:
idhāvuso, bhikkhu saddho hoti, saddahati tathāgatassa bodhiṁ:
A mendicant has faith in the Realized One’s awakening:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo có lòng tin, tin vào giác ngộ của Như Lai:
‘itipi so bhagavā arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā’ti.
‘That Blessed One is perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế Tôn ấy là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhân Sư, Phật, Thế Tôn.’
Appābādho hoti appātaṅko samavepākiniyā gahaṇiyā samannāgato nātisītāya nāccuṇhāya majjhimāya padhānakkhamāya.
They are rarely ill or unwell. Their stomach digests well, being neither too hot nor too cold, but just right, and fit for meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy ít bệnh ít đau, tiêu hóa tốt, không quá lạnh, không quá nóng, vừa phải, chịu được tinh cần.
Asaṭho hoti amāyāvī yathābhūtamattānaṁ āvīkattā satthari vā viññūsu vā sabrahmacārīsu.
They’re not devious or deceitful. They reveal themselves honestly to the Teacher or sensible spiritual companions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không xảo trá, không gian dối, tự bộc bạch chân thật về mình trước Bậc Đạo sư hay các bậc có tuệ cùng sống Phạm hạnh.
Āraddhavīriyo viharati akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya, kusalānaṁ dhammānaṁ upasampadāya, thāmavā daḷhaparakkamo anikkhittadhuro kusalesu dhammesu.
They live with energy roused up for giving up unskillful qualities and embracing skillful qualities. They’re strong, staunchly vigorous, not slacking off when it comes to developing skillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy an trú với tinh tấn đã khởi, để trừ các pháp bất thiện, viên mãn các pháp thiện, mạnh mẽ, dõng mã, không bỏ gánh phần thiện pháp.
Paññavā hoti udayatthagāminiyā paññāya samannāgato ariyāya nibbedhikāya sammā dukkhakkhayagāminiyā.
They’re wise. They have the wisdom of arising and passing away which is noble, penetrative, and leads to the complete ending of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có tuệ về sự sinh khởi và hoại diệt, tuệ Thánh đưa đến xuyên thấu, đưa đến tận cùng khổ đau đúng chánh.
Ime pañca dhammā bahukārā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp này có nhiều công dụng.
Katame pañca dhammā bhāvetabbā?
<b>What five things should be developed?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp nào cần được tu tập?
Pañcaṅgiko sammāsamādhi—
Right immersion with five factors:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chánh định năm chi:
pītipharaṇatā, sukhapharaṇatā, cetopharaṇatā, ālokapharaṇatā, paccavekkhaṇanimittaṁ.
pervasion with rapture, pervasion with pleasure, pervasion with mind, pervasion with light, and the basis for reviewing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự lan tỏa hỷ, sự lan tỏa lạc, sự lan tỏa tâm, sự lan tỏa ánh sáng, và đề mục phản tỉnh.
Ime pañca dhammā bhāvetabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp này cần được tu tập.
Katame pañca dhammā pariññeyyā?
<b>What five things should be completely understood?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp nào cần được hiểu rõ tột cùng?
Pañcupādānakkhandhā—
Five grasping aggregates:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm thủ uẩn:
rūpupādānakkhandho, vedanupādānakkhandho, saññupādānakkhandho, saṅkhārupādānakkhandho viññāṇupādānakkhandho.
form, feeling, perception, choices, and consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn, thức thủ uẩn.
Ime pañca dhammā pariññeyyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp này cần được hiểu rõ tột cùng.
Katame pañca dhammā pahātabbā?
<b>What five things should be given up?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp nào cần được trừ diệt?
Pañca nīvaraṇāni—
Five hindrances:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm triền cái:
kāmacchandanīvaraṇaṁ, byāpādanīvaraṇaṁ, thinamiddhanīvaraṇaṁ, uddhaccakukkuccanīvaraṇaṁ, vicikicchānīvaraṇaṁ.
sensual desire, ill will, dullness and drowsiness, restlessness and remorse, and doubt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
triền cái dục tham, triền cái sân hận, triền cái hôn trầm và buồn ngủ, triền cái xao động và hối tiếc, triền cái nghi hoặc.
Ime pañca dhammā pahātabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp này cần được trừ diệt.
Katame pañca dhammā hānabhāgiyā?
<b>What five things make things worse?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp nào thuộc phần suy giảm?
Pañca cetokhilā—
Five kinds of hard-heartedness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm tâm kết.
idhāvuso, bhikkhu satthari kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati.
Firstly, a mendicant has doubts about the Teacher. They’re uncertain, undecided, and lacking confidence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo hoài nghi Bậc Đạo sư, tâm không quyết định, không tin tưởng, không vui lòng thanh tịnh.
Yo so, āvuso, bhikkhu satthari kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati, tassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya.
This being so, their mind doesn’t incline toward keenness, commitment, persistence, and striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tỳ-kheo ấy hoài nghi Bậc Đạo sư, tâm không quyết định, không tin tưởng, không vui lòng thanh tịnh, tâm vị ấy không nghiêng về tinh cần, chuyên cần, sổ túc, tinh tấn tu tập.
Yassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người tâm không nghiêng về tinh cần, chuyên cần, sổ túc, tinh tấn tu tập.
Ayaṁ paṭhamo cetokhilo.
This is the first kind of hard-heartedness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là tâm kết thứ nhất.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu dhamme kaṅkhati vicikicchati …pe…
Furthermore, a mendicant has doubts about the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo hoài nghi Pháp …
saṅghe kaṅkhati vicikicchati …pe…
the Saṅgha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoài nghi Tăng …
sikkhāya kaṅkhati vicikicchati …pe…
the training …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoài nghi giới học …
sabrahmacārīsu kupito hoti anattamano āhatacitto khilajāto, yo so, āvuso, bhikkhu sabrahmacārīsu kupito hoti anattamano āhatacitto khilajāto, tassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya.
A mendicant is angry and upset with their spiritual companions, resentful and closed off.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tỳ-kheo giận dữ, không vui vẻ với các bậc cùng sống Phạm hạnh, tâm bị đả thương, sinh ra kết. Do tỳ-kheo ấy giận dữ, không vui vẻ với các bậc cùng sống Phạm hạnh, tâm bị đả thương, sinh ra kết, tâm vị ấy không nghiêng về tinh cần, chuyên cần, sổ túc, tinh tấn tu tập.
Yassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya.
This being so, their mind doesn’t incline toward keenness, commitment, persistence, and striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người tâm không nghiêng về tinh cần, chuyên cần, sổ túc, tinh tấn tu tập.
Ayaṁ pañcamo cetokhilo.
This is the fifth kind of hard-heartedness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là tâm kết thứ năm.
Ime pañca dhammā hānabhāgiyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp này thuộc phần suy giảm.
Katame pañca dhammā visesabhāgiyā?
<b>What five things lead to distinction?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp nào thuộc phần thù thắng?
Pañcindriyāni—
Five faculties:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm căn:
saddhindriyaṁ, vīriyindriyaṁ, satindriyaṁ, samādhindriyaṁ, paññindriyaṁ.
faith, energy, mindfulness, immersion, and wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
căn tin, căn tinh tấn, căn niệm, căn định, căn tuệ.
Ime pañca dhammā visesabhāgiyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp này thuộc phần thù thắng.
Katame pañca dhammā duppaṭivijjhā?
<b>What five things are hard to comprehend?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp nào khó thấu suốt?
Pañca nissaraṇiyā dhātuyo—
Five elements of escape.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm giới thoát ly:
idhāvuso, bhikkhuno kāme manasikaroto kāmesu cittaṁ na pakkhandati na pasīdati na santiṭṭhati na vimuccati.
A mendicant focuses on sensual pleasures, but on that their mind does not leap forth, gain confidence, settle down, and become decided.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo tác ý đến các dục, nhưng tâm vị ấy không hướng đến các dục, không tịnh tín, không an trú, không giải thoát.
Nekkhammaṁ kho panassa manasikaroto nekkhamme cittaṁ pakkhandati pasīdati santiṭṭhati vimuccati.
But when they focus on renunciation, on that their mind leaps forth, gains confidence, settles down, and becomes decided.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tác ý đến xuất ly, tâm vị ấy hướng đến xuất ly, tịnh tín, an trú, giải thoát.
Tassa taṁ cittaṁ sugataṁ subhāvitaṁ suvuṭṭhitaṁ suvimuttaṁ visaṁyuttaṁ kāmehi.
Their mind is in a good state, well developed, well risen, well freed, and well detached from sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm ấy được khéo hướng, khéo tu tập, khéo vượt lên, khéo giải thoát, thoát ly khỏi các dục.
Ye ca kāmapaccayā uppajjanti āsavā vighātā pariḷāhā, mutto so tehi. Na so taṁ vedanaṁ vedeti.
They’re freed from the distressing and feverish defilements that arise because of sensual pleasures, so they don’t experience that kind of feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các lậu hoặc, khổ não, nhiệt não do các dục duyên sinh — vị ấy được giải thoát khỏi chúng, không thọ cảm cái cảm thọ ấy.
Idamakkhātaṁ kāmānaṁ nissaraṇaṁ.
This is how the escape from sensual pleasures is explained.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thoát ly được tuyên thuyết của các dục.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhuno byāpādaṁ manasikaroto byāpāde cittaṁ na pakkhandati na pasīdati na santiṭṭhati na vimuccati.
Take another case where a mendicant focuses on ill will, but their mind does not leap forth …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo tác ý đến sân hận, nhưng tâm vị ấy không hướng đến sân hận, không tịnh tín, không an trú, không giải thoát.
Abyāpādaṁ kho panassa manasikaroto abyāpāde cittaṁ pakkhandati pasīdati santiṭṭhati vimuccati.
But when they focus on good will, their mind leaps forth …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tác ý đến không sân, tâm vị ấy hướng đến không sân, tịnh tín, an trú, giải thoát.
Tassa taṁ cittaṁ sugataṁ subhāvitaṁ suvuṭṭhitaṁ suvimuttaṁ visaṁyuttaṁ byāpādena.
Their mind is in a good state … well detached from ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm ấy được khéo hướng, khéo tu tập, khéo vượt lên, khéo giải thoát, thoát ly khỏi sân hận.
Ye ca byāpādapaccayā uppajjanti āsavā vighātā pariḷāhā, mutto so tehi. Na so taṁ vedanaṁ vedeti.
They’re freed from the distressing and feverish defilements that arise because of ill will, so they don’t experience that kind of feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các lậu hoặc, khổ não, nhiệt não do sân hận duyên sinh — vị ấy được giải thoát khỏi chúng, không thọ cảm cái cảm thọ ấy.
Idamakkhātaṁ byāpādassa nissaraṇaṁ.
This is how the escape from ill will is explained.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thoát ly được tuyên thuyết của sân hận.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhuno vihesaṁ manasikaroto vihesāya cittaṁ na pakkhandati na pasīdati na santiṭṭhati na vimuccati.
Take another case where a mendicant focuses on harming, but their mind does not leap forth …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo tác ý đến sự hại, nhưng tâm vị ấy không hướng đến sự hại, không tịnh tín, không an trú, không giải thoát.
Avihesaṁ kho panassa manasikaroto avihesāya cittaṁ pakkhandati pasīdati santiṭṭhati vimuccati.
But when they focus on compassion, their mind leaps forth …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tác ý đến không hại, tâm vị ấy hướng đến không hại, tịnh tín, an trú, giải thoát.
Tassa taṁ cittaṁ sugataṁ subhāvitaṁ suvuṭṭhitaṁ suvimuttaṁ visaṁyuttaṁ vihesāya.
Their mind is in a good state … well detached from harming.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm ấy được khéo hướng, khéo tu tập, khéo vượt lên, khéo giải thoát, thoát ly khỏi sự hại.
Ye ca vihesāpaccayā uppajjanti āsavā vighātā pariḷāhā, mutto so tehi. Na so taṁ vedanaṁ vedeti.
They’re freed from the distressing and feverish defilements that arise because of harming, so they don’t experience that kind of feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các lậu hoặc, khổ não, nhiệt não do sự hại duyên sinh — vị ấy được giải thoát khỏi chúng, không thọ cảm cái cảm thọ ấy.
Idamakkhātaṁ vihesāya nissaraṇaṁ.
This is how the escape from harming is explained.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thoát ly được tuyên thuyết của sự hại.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhuno rūpe manasikaroto rūpesu cittaṁ na pakkhandati na pasīdati na santiṭṭhati na vimuccati.
Take another case where a mendicant focuses on form, but their mind does not leap forth …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo tác ý đến sắc, nhưng tâm vị ấy không hướng đến các sắc, không tịnh tín, không an trú, không giải thoát.
Arūpaṁ kho panassa manasikaroto arūpe cittaṁ pakkhandati pasīdati santiṭṭhati vimuccati.
But when they focus on the formless, their mind leaps forth …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tác ý đến vô sắc, tâm vị ấy hướng đến vô sắc, tịnh tín, an trú, giải thoát.
Tassa taṁ cittaṁ sugataṁ subhāvitaṁ suvuṭṭhitaṁ suvimuttaṁ visaṁyuttaṁ rūpehi.
Their mind is in a good state … well detached from forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm ấy được khéo hướng, khéo tu tập, khéo vượt lên, khéo giải thoát, thoát ly khỏi các sắc.
Ye ca rūpapaccayā uppajjanti āsavā vighātā pariḷāhā, mutto so tehi. Na so taṁ vedanaṁ vedeti.
They’re freed from the distressing and feverish defilements that arise because of form, so they don’t experience that kind of feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các lậu hoặc, khổ não, nhiệt não do sắc duyên sinh — vị ấy được giải thoát khỏi chúng, không thọ cảm cái cảm thọ ấy.
Idamakkhātaṁ rūpānaṁ nissaraṇaṁ.
This is how the escape from forms is explained.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thoát ly được tuyên thuyết của các sắc.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhuno sakkāyaṁ manasikaroto sakkāye cittaṁ na pakkhandati na pasīdati na santiṭṭhati na vimuccati.
Take a case where a mendicant focuses on substantial reality, but their mind does not leap forth, gain confidence, settle down, and become decided.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo tác ý đến thân hiện có, nhưng tâm vị ấy không hướng đến thân hiện có, không tịnh tín, không an trú, không giải thoát.
Sakkāyanirodhaṁ kho panassa manasikaroto sakkāyanirodhe cittaṁ pakkhandati pasīdati santiṭṭhati vimuccati.
But when they focus on the cessation of substantial reality, their mind leaps forth, gains confidence, settles down, and becomes decided.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tác ý đến sự diệt của thân hiện có, tâm vị ấy hướng đến sự diệt của thân hiện có, tịnh tín, an trú, giải thoát.
Tassa taṁ cittaṁ sugataṁ subhāvitaṁ suvuṭṭhitaṁ suvimuttaṁ visaṁyuttaṁ sakkāyena.
Their mind is in a good state, well developed, well risen, well freed, and well detached from substantial reality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tâm ấy được khéo hướng, khéo tu tập, khéo vượt lên, khéo giải thoát, thoát ly khỏi thân hiện có.
Ye ca sakkāyapaccayā uppajjanti āsavā vighātā pariḷāhā, mutto so tehi. Na so taṁ vedanaṁ vedeti.
They’re freed from the distressing and feverish defilements that arise because of substantial reality, so they don’t experience that kind of feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các lậu hoặc, khổ não, nhiệt não do thân hiện có duyên sinh — vị ấy được giải thoát khỏi chúng, không thọ cảm cái cảm thọ ấy.
Idamakkhātaṁ sakkāyassa nissaraṇaṁ.
This is how the escape from substantial reality is explained.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thoát ly được tuyên thuyết của thân hiện có.
Ime pañca dhammā duppaṭivijjhā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp này khó thấu suốt.
Katame pañca dhammā uppādetabbā?
<b>What five things should be produced?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp nào cần được làm sinh khởi?
Pañca ñāṇiko sammāsamādhi:
Right immersion with five knowledges.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chánh định năm trí:
‘ayaṁ samādhi paccuppannasukho ceva āyatiñca sukhavipāko’ti paccattaṁyeva ñāṇaṁ uppajjati.
The following knowledges arise for you personally: ‘This immersion is blissful now, and results in bliss in the future.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Định này lạc ngay hiện tại và trái là lạc ở vị lai’ — trí như vậy sinh khởi trong tự thân của chính mình.
‘Ayaṁ samādhi ariyo nirāmiso’ti paccattaññeva ñāṇaṁ uppajjati.
‘This immersion is noble and not of the flesh.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Định này là Thánh, không trần thế’ — trí như vậy sinh khởi trong tự thân của chính mình.
‘Ayaṁ samādhi akāpurisasevito’ti paccattaṁyeva ñāṇaṁ uppajjati.
‘This immersion is not cultivated by reprobates.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Định này bậc ác nhân không tu hành’ — trí như vậy sinh khởi trong tự thân của chính mình.
‘Ayaṁ samādhi santo paṇīto paṭippassaddhaladdho ekodibhāvādhigato, na sasaṅkhāraniggayhavāritagato’ti paccattaṁyeva ñāṇaṁ uppajjati.
‘This immersion is peaceful and sublime and tranquil and unified, not held in place by forceful suppression.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Định này tịch tĩnh, thù thắng, được làm cho lắng yên, đạt đến nhất tâm, không vào định do nén ép các hành’ — trí như vậy sinh khởi trong tự thân của chính mình.
‘So kho panāhaṁ imaṁ samādhiṁ satova samāpajjāmi sato vuṭṭhahāmī’ti paccattaṁyeva ñāṇaṁ uppajjati.
‘I mindfully enter into and emerge from this immersion.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta có niệm vào định này, có niệm xuất khỏi định này’ — trí như vậy sinh khởi trong tự thân của chính mình.
Ime pañca dhammā uppādetabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp này cần được làm sinh khởi.
Katame pañca dhammā abhiññeyyā?
<b>What five things should be directly known?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp nào cần được thắng tri?
Pañca vimuttāyatanāni—
Five opportunities for freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm chỗ giải thoát:
idhāvuso, bhikkhuno satthā dhammaṁ deseti aññataro vā garuṭṭhāniyo sabrahmacārī.
Firstly, the Teacher or a respected spiritual companion teaches Dhamma to a mendicant.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, Bậc Đạo sư hay một bậc đồng Phạm hạnh được tôn trọng dạy pháp cho tỳ-kheo.
Yathā yathā, āvuso, bhikkhuno satthā dhammaṁ deseti, aññataro vā garuṭṭhāniyo sabrahmacārī tathā tathā so tasmiṁ dhamme atthappaṭisaṁvedī ca hoti dhammapaṭisaṁvedī ca.
That mendicant feels inspired by the meaning and the teaching in that Dhamma, no matter how the Teacher or a respected spiritual companion teaches it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chừng nào Bậc Đạo sư hay bậc đồng Phạm hạnh được tôn trọng dạy pháp cho tỳ-kheo, chừng ấy vị ấy thọ nghiệm nghĩa, thọ nghiệm pháp trong pháp ấy.
Tassa atthappaṭisaṁvedino dhammapaṭisaṁvedino pāmojjaṁ jāyati, pamuditassa pīti jāyati, pītimanassa kāyo passambhati, passaddhakāyo sukhaṁ vedeti, sukhino cittaṁ samādhiyati.
Feeling inspired, joy springs up. Being joyful, rapture springs up. When the mind is full of rapture, the body becomes tranquil. When the body is tranquil, one feels bliss. And when blissful, the mind becomes immersed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với người thọ nghiệm nghĩa, thọ nghiệm pháp ấy, hoan hỷ sinh khởi; do hoan hỷ, hỷ sinh khởi; khi tâm có hỷ, thân được lắng yên; người có thân lắng yên cảm thọ lạc; với người có lạc, tâm được định tĩnh.
Idaṁ paṭhamaṁ vimuttāyatanaṁ.
This is the first opportunity for freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ giải thoát thứ nhất.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhuno na heva kho satthā dhammaṁ deseti, aññataro vā garuṭṭhāniyo sabrahmacārī, api ca kho yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena paresaṁ deseti
Furthermore, it may be that neither the Teacher nor a respected spiritual companion teaches Dhamma to a mendicant. But the mendicant teaches Dhamma in detail to others as they learned and memorized it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, nếu Bậc Đạo sư không dạy pháp cho tỳ-kheo, bậc đồng Phạm hạnh được tôn trọng cũng không dạy, thì vị ấy thuyết pháp chi tiết cho người khác như đã nghe, như đã học.
yathā yathā, āvuso, bhikkhu yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena paresaṁ deseti tathā tathā so tasmiṁ dhamme atthappaṭisaṁvedī ca hoti dhammapaṭisaṁvedī ca.
That mendicant feels inspired by the meaning and the teaching in that Dhamma, no matter how they teach it in detail to others as they learned and memorized it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chừng nào tỳ-kheo thuyết pháp chi tiết cho người khác như đã nghe, như đã học, chừng ấy vị ấy thọ nghiệm nghĩa, thọ nghiệm pháp trong pháp ấy.
Tassa atthappaṭisaṁvedino dhammapaṭisaṁvedino pāmojjaṁ jāyati, pamuditassa pīti jāyati, pītimanassa kāyo passambhati, passaddhakāyo sukhaṁ vedeti, sukhino cittaṁ samādhiyati.
Feeling inspired, joy springs up. Being joyful, rapture springs up. When the mind is full of rapture, the body becomes tranquil. When the body is tranquil, one feels bliss. And when blissful, the mind becomes immersed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với người thọ nghiệm nghĩa, thọ nghiệm pháp ấy, hoan hỷ sinh khởi; do hoan hỷ, hỷ sinh khởi; khi tâm có hỷ, thân được lắng yên; người có thân lắng yên cảm thọ lạc; với người có lạc, tâm được định tĩnh.
Idaṁ dutiyaṁ vimuttāyatanaṁ.
This is the second opportunity for freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ giải thoát thứ hai.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhuno na heva kho satthā dhammaṁ deseti, aññataro vā garuṭṭhāniyo sabrahmacārī, nāpi yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena paresaṁ deseti. Api ca kho yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena sajjhāyaṁ karoti.
Furthermore, it may be that neither the Teacher nor … the mendicant teaches Dhamma. But the mendicant rehearses the teaching in detail as they learned and memorized it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, nếu Bậc Đạo sư không dạy pháp cho tỳ-kheo, bậc đồng Phạm hạnh được tôn trọng cũng không dạy, vị ấy cũng không thuyết pháp chi tiết cho người khác như đã nghe, như đã học, thì vị ấy hộ trì pháp chi tiết như đã nghe, như đã học.
Yathā yathā, āvuso, bhikkhu yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena sajjhāyaṁ karoti tathā tathā so tasmiṁ dhamme atthappaṭisaṁvedī ca hoti dhammapaṭisaṁvedī ca.
That mendicant feels inspired by the meaning and the teaching in that Dhamma, no matter how they rehearse it in detail as they learned and memorized it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chừng nào tỳ-kheo hộ trì pháp chi tiết như đã nghe, như đã học, chừng ấy vị ấy thọ nghiệm nghĩa, thọ nghiệm pháp trong pháp ấy.
Tassa atthappaṭisaṁvedino dhammapaṭisaṁvedino pāmojjaṁ jāyati, pamuditassa pīti jāyati, pītimanassa kāyo passambhati, passaddhakāyo sukhaṁ vedeti, sukhino cittaṁ samādhiyati.
Feeling inspired, joy springs up. Being joyful, rapture springs up. When the mind is full of rapture, the body becomes tranquil. When the body is tranquil, one feels bliss. And when blissful, the mind becomes immersed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với người thọ nghiệm nghĩa, thọ nghiệm pháp ấy, hoan hỷ sinh khởi; do hoan hỷ, hỷ sinh khởi; khi tâm có hỷ, thân được lắng yên; người có thân lắng yên cảm thọ lạc; với người có lạc, tâm được định tĩnh.
Idaṁ tatiyaṁ vimuttāyatanaṁ.
This is the third opportunity for freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ giải thoát thứ ba.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhuno na heva kho satthā dhammaṁ deseti, aññataro vā garuṭṭhāniyo sabrahmacārī, nāpi yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena paresaṁ deseti, nāpi yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena sajjhāyaṁ karoti.
Furthermore, it may be that neither the Teacher nor … the mendicant teaches Dhamma … nor does the mendicant rehearse the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, nếu Bậc Đạo sư không dạy pháp cho tỳ-kheo, bậc đồng Phạm hạnh được tôn trọng cũng không dạy, vị ấy không thuyết pháp chi tiết cho người khác, không hộ trì pháp chi tiết như đã nghe, như đã học.
Api ca kho yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ cetasā anuvitakketi anuvicāreti manasānupekkhati.
But the mendicant thinks about and considers the teaching in their heart, examining it with the mind as they learned and memorized it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy dùng tâm suy lường, suy xét pháp như đã nghe, như đã học.
Yathā yathā, āvuso, bhikkhu yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ cetasā anuvitakketi anuvicāreti manasānupekkhati tathā tathā so tasmiṁ dhamme atthappaṭisaṁvedī ca hoti dhammapaṭisaṁvedī ca.
That mendicant feels inspired by the meaning and the teaching in that Dhamma, no matter how they think about and consider it in their heart, examining it with the mind as they learned and memorized it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chừng nào tỳ-kheo dùng tâm suy lường, suy xét pháp như đã nghe, như đã học, chừng ấy vị ấy thọ nghiệm nghĩa, thọ nghiệm pháp trong pháp ấy.
Tassa atthappaṭisaṁvedino dhammapaṭisaṁvedino pāmojjaṁ jāyati, pamuditassa pīti jāyati, pītimanassa kāyo passambhati, passaddhakāyo sukhaṁ vedeti, sukhino cittaṁ samādhiyati.
Feeling inspired, joy springs up. Being joyful, rapture springs up. When the mind is full of rapture, the body becomes tranquil. When the body is tranquil, one feels bliss. And when blissful, the mind becomes immersed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với người thọ nghiệm nghĩa, thọ nghiệm pháp ấy, hoan hỷ sinh khởi; do hoan hỷ, hỷ sinh khởi; khi tâm có hỷ, thân được lắng yên; người có thân lắng yên cảm thọ lạc; với người có lạc, tâm được định tĩnh.
Idaṁ catutthaṁ vimuttāyatanaṁ.
This is the fourth opportunity for freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ giải thoát thứ tư.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhuno na heva kho satthā dhammaṁ deseti, aññataro vā garuṭṭhāniyo sabrahmacārī, nāpi yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena paresaṁ deseti, nāpi yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena sajjhāyaṁ karoti, nāpi yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ cetasā anuvitakketi anuvicāreti manasānupekkhati;
Furthermore, it may be that neither the Teacher nor … the mendicant teaches Dhamma … nor does the mendicant rehearse the teaching … or think about it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, nếu Bậc Đạo sư không dạy pháp cho tỳ-kheo, bậc đồng Phạm hạnh được tôn trọng cũng không dạy, vị ấy không thuyết pháp chi tiết cho người khác, không hộ trì pháp chi tiết, không dùng tâm suy lường, suy xét pháp như đã nghe, như đã học.
api ca khvassa aññataraṁ samādhinimittaṁ suggahitaṁ hoti sumanasikataṁ sūpadhāritaṁ suppaṭividdhaṁ paññāya.
But a meditation subject as a basis of immersion is properly grasped, focused on, borne in mind, and penetrated with wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có một định đề mục được khéo nắm giữ, khéo tác ý, khéo ghi nhớ, khéo thông suốt bằng tuệ.
Yathā yathā, āvuso, bhikkhuno aññataraṁ samādhinimittaṁ suggahitaṁ hoti sumanasikataṁ sūpadhāritaṁ suppaṭividdhaṁ paññāya tathā tathā so tasmiṁ dhamme atthappaṭisaṁvedī ca hoti dhammappaṭisaṁvedī ca.
That mendicant feels inspired by the meaning and the teaching in that Dhamma, no matter how a meditation subject as a basis of immersion is properly grasped, focused on, borne in mind, and penetrated with wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chừng nào tỳ-kheo có định đề mục được khéo nắm giữ, khéo tác ý, khéo ghi nhớ, khéo thông suốt bằng tuệ, chừng ấy vị ấy thọ nghiệm nghĩa, thọ nghiệm pháp trong pháp ấy.
Tassa atthappaṭisaṁvedino dhammappaṭisaṁvedino pāmojjaṁ jāyati, pamuditassa pīti jāyati, pītimanassa kāyo passambhati, passaddhakāyo sukhaṁ vedeti, sukhino cittaṁ samādhiyati.
Feeling inspired, joy springs up. Being joyful, rapture springs up. When the mind is full of rapture, the body becomes tranquil. When the body is tranquil, one feels bliss. And when blissful, the mind becomes immersed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với người thọ nghiệm nghĩa, thọ nghiệm pháp ấy, hoan hỷ sinh khởi; do hoan hỷ, hỷ sinh khởi; khi tâm có hỷ, thân được lắng yên; người có thân lắng yên cảm thọ lạc; với người có lạc, tâm được định tĩnh.
Idaṁ pañcamaṁ vimuttāyatanaṁ.
This is the fifth opportunity for freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ giải thoát thứ năm.
Ime pañca dhammā abhiññeyyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp này cần được thắng tri.
Katame pañca dhammā sacchikātabbā?
<b>What five things should be realized?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp nào cần được chứng ngộ?
Pañca dhammakkhandhā—
Five spectrums of the teaching:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp uẩn:
sīlakkhandho, samādhikkhandho, paññākkhandho, vimuttikkhandho, vimuttiñāṇadassanakkhandho.
ethics, immersion, wisdom, freedom, and knowledge and vision of freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giới uẩn, định uẩn, tuệ uẩn, giải thoát uẩn, giải thoát trí kiến uẩn.
Ime pañca dhammā sacchikātabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm pháp này cần được chứng ngộ.
Iti ime paññāsa dhammā bhūtā tacchā tathā avitathā anaññathā sammā tathāgatena abhisambuddhā.
So these fifty things that are true, real, and accurate, not unreal, not otherwise were rightly understood by the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy năm mươi pháp này — thực có, chân thật, như thật, không phi thật, không sai khác, hoàn toàn đúng đắn — đã được Như Lai tự mình thắng tri.
6. Cha dhammā
6. Groups of Six
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6. Sáu pháp
Cha dhammā bahukārā …pe… cha dhammā sacchikātabbā.
Six things are helpful, etc.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp có nhiều công dụng … sáu pháp cần được chứng ngộ.
Katame cha dhammā bahukārā?
<b>What six things are helpful?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp nào có nhiều công dụng?
Cha sāraṇīyā dhammā.
Six warm-hearted qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp làm cho thân mật.
Idhāvuso, bhikkhuno mettaṁ kāyakammaṁ paccupaṭṭhitaṁ hoti sabrahmacārīsu āvi ceva raho ca,
Firstly, a mendicant consistently treats their spiritual companions with bodily kindness, both in public and in private.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo luôn hiện giữ thiện hành thân đầy lòng từ đối với các bậc cùng sống Phạm hạnh, cả công khai lẫn riêng tư,
ayampi dhammo sāraṇīyo piyakaraṇo garukaraṇo saṅgahāya avivādāya sāmaggiyā ekībhāvāya saṁvattati.
This warm-hearted quality makes for fondness and respect, conducing to inclusion, harmony, and unity, without quarreling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây cũng là một pháp làm cho thân mật, làm cho đáng yêu, làm cho đáng kính, đưa đến gần gũi, không tranh cãi, hòa hợp, hợp nhất.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhuno mettaṁ vacīkammaṁ …pe… ekībhāvāya saṁvattati.
Furthermore, a mendicant consistently treats their spiritual companions with verbal kindness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo luôn hiện giữ thiện hành khẩu đầy lòng từ đối với các bậc cùng sống Phạm hạnh … đưa đến hòa hợp, hợp nhất.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhuno mettaṁ manokammaṁ …pe… ekībhāvāya saṁvattati.
Furthermore, a mendicant consistently treats their spiritual companions with mental kindness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo luôn hiện giữ thiện hành ý đầy lòng từ đối với các bậc cùng sống Phạm hạnh … đưa đến hòa hợp, hợp nhất.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu ye te lābhā dhammikā dhammaladdhā antamaso pattapariyāpannamattampi, tathārūpehi lābhehi appaṭivibhattabhogī hoti sīlavantehi sabrahmacārīhi sādhāraṇabhogī, ayampi dhammo sāraṇīyo …pe… ekībhāvāya saṁvattati.
Furthermore, a mendicant shares without reservation any material things they have gained by legitimate means, even the food placed in the alms-bowl, using them in common with their ethical spiritual companions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo với các lợi đắc như pháp, được đắc như pháp, dù chỉ là phần thức ăn trong bình, là người dùng không chia riêng, dùng chung với các bậc có giới cùng sống Phạm hạnh, đây cũng là một pháp làm cho thân mật … đưa đến hòa hợp, hợp nhất.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu, yāni tāni sīlāni akhaṇḍāni acchiddāni asabalāni akammāsāni bhujissāni viññuppasatthāni aparāmaṭṭhāni samādhisaṁvattanikāni, tathārūpesu sīlesu sīlasāmaññagato viharati sabrahmacārīhi āvi ceva raho ca, ayampi dhammo sāraṇīyo …pe… ekībhāvāya saṁvattati.
Furthermore, a mendicant lives according to the precepts shared with their spiritual companions, both in public and in private. Those precepts are intact, impeccable, spotless, and unmarred, liberating, praised by sensible people, not mistaken, and leading to immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo với các giới ấy — không hư hỏng, không rách, không đốm lá, không loang vết, tự do, được bậc có trí tán thán, không bị chấp thủ, đưa đến định — an trú giới đồng nhất với các bậc cùng sống Phạm hạnh về các giới như vậy, cả công khai lẫn riêng tư, đây cũng là một pháp làm cho thân mật … đưa đến hòa hợp, hợp nhất.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu yāyaṁ diṭṭhi ariyā niyyānikā niyyāti takkarassa sammā dukkhakkhayāya, tathārūpāya diṭṭhiyā diṭṭhi sāmaññagato viharati sabrahmacārīhi āvi ceva raho ca,
Furthermore, a mendicant lives according to the view shared with their spiritual companions, both in public and in private. That view is noble and emancipating, and delivers one who applies it to the complete ending of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo với kiến ấy — Thánh, xuất ly, đưa người hành xử đến tận cùng khổ đau đúng chánh — an trú kiến đồng nhất với các bậc cùng sống Phạm hạnh về kiến như vậy, cả công khai lẫn riêng tư,
ayampi dhammo sāraṇīyo piyakaraṇo garukaraṇo, saṅgahāya avivādāya sāmaggiyā ekībhāvāya saṁvattati.
This warm-hearted quality makes for fondness and respect, conducing to inclusion, harmony, and unity, without quarreling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây cũng là một pháp làm cho thân mật, làm cho đáng yêu, làm cho đáng kính, đưa đến gần gũi, không tranh cãi, hòa hợp, hợp nhất.
Ime cha dhammā bahukārā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp này có nhiều công dụng.
Katame cha dhammā bhāvetabbā?
<b>What six things should be developed?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp nào cần được tu tập?
Cha anussatiṭṭhānāni—
Six topics for recollection:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu chỗ niệm:
buddhānussati, dhammānussati, saṅghānussati, sīlānussati, cāgānussati, devatānussati.
the recollection of the Buddha, the teaching, the Saṅgha, ethics, generosity, and the deities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
niệm Phật, niệm Pháp, niệm Tăng, niệm giới, niệm xả, niệm thiên.
Ime cha dhammā bhāvetabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp này cần được tu tập.
Katame cha dhammā pariññeyyā?
<b>What six things should be completely understood?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp nào cần được hiểu rõ tột cùng?
Cha ajjhattikāni āyatanāni—
Six interior sense fields:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu nội nhập:
cakkhāyatanaṁ, sotāyatanaṁ, ghānāyatanaṁ, jivhāyatanaṁ, kāyāyatanaṁ, manāyatanaṁ.
eye, ear, nose, tongue, body, and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhập mắt, nhập tai, nhập mũi, nhập lưỡi, nhập thân, nhập ý.
Ime cha dhammā pariññeyyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp này cần được hiểu rõ tột cùng.
Katame cha dhammā pahātabbā?
<b>What six things should be given up?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp nào cần được trừ diệt?
Cha taṇhākāyā—
Six classes of craving:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu ái thân:
rūpataṇhā, saddataṇhā, gandhataṇhā, rasataṇhā, phoṭṭhabbataṇhā, dhammataṇhā.
craving for sights, sounds, smells, tastes, touches, and ideas.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ái sắc, ái thanh, ái hương, ái vị, ái xúc, ái pháp.
Ime cha dhammā pahātabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp này cần được trừ diệt.
Katame cha dhammā hānabhāgiyā?
<b>What six things make things worse?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp nào thuộc phần suy giảm?
Cha agāravā—
Six kinds of disrespect.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu bậc không tôn trọng:
idhāvuso, bhikkhu satthari agāravo viharati appatisso. Dhamme …pe… saṅghe … sikkhāya … appamāde … paṭisanthāre agāravo viharati appatisso.
A mendicant lacks respect and reverence for the Teacher, the teaching, and the Saṅgha, the training, diligence, and hospitality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo sống không tôn trọng, không kính cẩn với Bậc Đạo sư. Với Pháp … với Tăng … với giới học … với không phóng dật … sống không tôn trọng, không kính cẩn đối với sự tiếp đãi.
Ime cha dhammā hānabhāgiyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp này thuộc phần suy giảm.
Katame cha dhammā visesabhāgiyā?
<b>What six things lead to distinction?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp nào thuộc phần thù thắng?
Cha gāravā—
Six kinds of respect.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu bậc có sự tôn trọng:
idhāvuso, bhikkhu satthari sagāravo viharati sappatisso. Dhamme …pe… saṅghe … sikkhāya … appamāde … paṭisanthāre sagāravo viharati sappatisso.
A mendicant has respect and reverence for the Teacher, the teaching, and the Saṅgha, the training, diligence, and hospitality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo sống tôn trọng, kính cẩn với Bậc Đạo sư. Với Pháp … với Tăng … với giới học … với không phóng dật … sống tôn trọng, kính cẩn đối với sự tiếp đãi.
Ime cha dhammā visesabhāgiyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp này thuộc phần thù thắng.
Katame cha dhammā duppaṭivijjhā?
<b>What six things are hard to comprehend?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp nào khó thấu suốt?
Cha nissaraṇiyā dhātuyo—
Six elements of escape.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu giới thoát ly:
idhāvuso, bhikkhu evaṁ vadeyya:
Take a mendicant who says:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, một tỳ-kheo sẽ nói như vầy:
‘mettā hi kho me, cetovimutti bhāvitā bahulīkatā yānīkatā vatthukatā anuṭṭhitā paricitā susamāraddhā,
‘I’ve developed the heart’s release by love. I’ve cultivated it, made it my vehicle and my basis, kept it up, consolidated it, and properly implemented it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tâm giải thoát nhờ lòng từ của tôi đã được tu tập, được làm cho sung mãn, được dùng như cỗ xe, được làm nền tảng, được hành trì thường xuyên, được làm cho quen thuộc, được khéo khởi hành,
atha ca pana me byāpādo cittaṁ pariyādāya tiṭṭhatī’ti.
Yet somehow ill will still occupies my mind.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tuy nhiên sân hận vẫn chiếm ngự và tồn tại trong tâm tôi.’
So ‘mā hevan’tissa vacanīyo ‘māyasmā evaṁ avaca, mā bhagavantaṁ abbhācikkhi. Na hi sādhu bhagavato abbhakkhānaṁ, na hi bhagavā evaṁ vadeyya.
They should be told, ‘Not so, venerable! Don’t say that. Don’t misrepresent the Buddha, for misrepresentation of the Buddha is not good. And the Buddha would not say that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nên được nói: ‘Chớ nên vậy, hiền giả! Chớ nói như vầy, chớ phỉ báng Thế Tôn. Phỉ báng Thế Tôn thật không phải điều lành, và Thế Tôn cũng không nói như vầy.
Aṭṭhānametaṁ āvuso anavakāso yaṁ mettāya cetovimuttiyā bhāvitāya bahulīkatāya yānīkatāya vatthukatāya anuṭṭhitāya paricitāya susamāraddhāya.
It’s impossible, reverend, it cannot happen that the heart’s release by love has been developed and properly implemented,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này là không thể xảy ra, hiền giả, không có cơ hội: tâm giải thoát nhờ lòng từ đã được tu tập, được làm cho sung mãn, được dùng như cỗ xe, được làm nền tảng, được hành trì thường xuyên, được làm cho quen thuộc, được khéo khởi hành,
Atha ca panassa byāpādo cittaṁ pariyādāya ṭhassatīti, netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
yet somehow ill will still occupies the mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà sân hận lại chiếm ngự và tồn tại trong tâm của vị ấy. Đây không phải là việc có thể xảy ra.
Nissaraṇaṁ hetaṁ, āvuso, byāpādassa, yadidaṁ mettācetovimuttī’ti.
For it is the heart’s release by love that is the escape from ill will.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì đây, hiền giả, là thoát ly của sân hận, tức là tâm giải thoát nhờ lòng từ.’
Idha panāvuso, bhikkhu evaṁ vadeyya:
Take another mendicant who says:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, một tỳ-kheo sẽ nói như vầy:
‘karuṇā hi kho me cetovimutti bhāvitā bahulīkatā yānīkatā vatthukatā anuṭṭhitā paricitā susamāraddhā.
‘I’ve developed the heart’s release by compassion. I’ve cultivated it, made it my vehicle and my basis, kept it up, consolidated it, and properly implemented it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tâm giải thoát nhờ lòng bi của tôi đã được tu tập, được làm cho sung mãn, được dùng như cỗ xe, được làm nền tảng, được hành trì thường xuyên, được làm cho quen thuộc, được khéo khởi hành.
Atha ca pana me vihesā cittaṁ pariyādāya tiṭṭhatī’ti.
Yet somehow the thought of harming still occupies my mind.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tuy nhiên sự hại vẫn chiếm ngự và tồn tại trong tâm tôi.’
So: ‘mā hevan’tissa vacanīyo, ‘māyasmā evaṁ avaca, mā bhagavantaṁ abbhācikkhi …pe…
They should be told, ‘Not so, venerable! …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nên được nói: ‘Chớ nên vậy, hiền giả! Chớ nói như vầy, chớ phỉ báng Thế Tôn …
nissaraṇaṁ hetaṁ, āvuso, vihesāya, yadidaṁ karuṇācetovimuttī’ti.
For it is the heart’s release by compassion that is the escape from thoughts of harming.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì đây, hiền giả, là thoát ly của sự hại, tức là tâm giải thoát nhờ lòng bi.’
Idha panāvuso, bhikkhu evaṁ vadeyya:
Take another mendicant who says:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, một tỳ-kheo sẽ nói như vầy:
‘muditā hi kho me cetovimutti bhāvitā …pe…
‘I’ve developed the heart’s release by rejoicing. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tâm giải thoát nhờ lòng hỷ của tôi đã được tu tập …
atha ca pana me arati cittaṁ pariyādāya tiṭṭhatī’ti.
Yet somehow discontent still occupies my mind.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tuy nhiên sự không vui vẫn chiếm ngự và tồn tại trong tâm tôi.’
So: ‘mā hevan’tissa vacanīyo ‘māyasmā evaṁ avaca …pe…
They should be told, ‘Not so, venerable! …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nên được nói: ‘Chớ nên vậy, hiền giả! Chớ nói như vầy …
nissaraṇaṁ hetaṁ, āvuso, aratiyā, yadidaṁ muditācetovimuttī’ti.
For it is the heart’s release by rejoicing that is the escape from discontent.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì đây, hiền giả, là thoát ly của sự không vui, tức là tâm giải thoát nhờ lòng hỷ.’
Idha panāvuso, bhikkhu evaṁ vadeyya:
Take another mendicant who says:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, một tỳ-kheo sẽ nói như vầy:
‘upekkhā hi kho me cetovimutti bhāvitā …pe…
‘I’ve developed the heart’s release by equanimity. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tâm giải thoát nhờ lòng xả của tôi đã được tu tập …
atha ca pana me rāgo cittaṁ pariyādāya tiṭṭhatī’ti.
Yet somehow desire still occupies my mind.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tuy nhiên tham ái vẫn chiếm ngự và tồn tại trong tâm tôi.’
So: ‘mā hevan’tissa vacanīyo ‘māyasmā evaṁ avaca …pe…
They should be told, ‘Not so, venerable! …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nên được nói: ‘Chớ nên vậy, hiền giả! Chớ nói như vầy …
nissaraṇaṁ hetaṁ, āvuso, rāgassa yadidaṁ upekkhācetovimuttī’ti.
For it is the heart’s release by equanimity that is the escape from desire.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì đây, hiền giả, là thoát ly của tham ái, tức là tâm giải thoát nhờ lòng xả.’
Idha panāvuso, bhikkhu evaṁ vadeyya:
Take another mendicant who says:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, một tỳ-kheo sẽ nói như vầy:
‘animittā hi kho me cetovimutti bhāvitā …pe…
‘I’ve developed the signless release of the heart. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tâm giải thoát vô tướng của tôi đã được tu tập …
atha ca pana me nimittānusāri viññāṇaṁ hotī’ti.
Yet somehow my consciousness still follows after signs.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tuy nhiên thức của tôi vẫn theo đuổi các tướng.’
So: ‘mā hevan’tissa vacanīyo ‘māyasmā evaṁ avaca …pe…
They should be told, ‘Not so, venerable! …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nên được nói: ‘Chớ nên vậy, hiền giả! Chớ nói như vầy …
nissaraṇaṁ hetaṁ, āvuso, sabbanimittānaṁ yadidaṁ animittā cetovimuttī’ti.
For it is the signless release of the heart that is the escape from all signs.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì đây, hiền giả, là thoát ly của mọi tướng, tức là tâm giải thoát vô tướng.’
Idha panāvuso, bhikkhu evaṁ vadeyya:
Take another mendicant who says:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, một tỳ-kheo sẽ nói như vầy:
‘asmīti kho me vigataṁ, ayamahamasmīti na samanupassāmi,
‘I’m rid of the conceit “I am”. And I don’t regard anything as “I am this”.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mạn “ta là” đã qua khỏi với tôi, tôi không quán thấy “ta này là ta”,
atha ca pana me vicikicchākathaṅkathāsallaṁ cittaṁ pariyādāya tiṭṭhatī’ti.
Yet somehow the dart of doubt and indecision still occupies my mind.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tuy nhiên mũi tên nghi hoặc lưỡng lự vẫn chiếm ngự và tồn tại trong tâm tôi.’
So: ‘mā hevan’tissa vacanīyo ‘māyasmā evaṁ avaca, mā bhagavantaṁ abbhācikkhi, na hi sādhu bhagavato abbhakkhānaṁ, na hi bhagavā evaṁ vadeyya.
They should be told, ‘Not so, venerable! Don’t say that. Don’t misrepresent the Buddha, for misrepresentation of the Buddha is not good. And the Buddha would not say that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nên được nói: ‘Chớ nên vậy, hiền giả! Chớ nói như vầy, chớ phỉ báng Thế Tôn. Phỉ báng Thế Tôn thật không phải điều lành, và Thế Tôn cũng không nói như vầy.
Aṭṭhānametaṁ, āvuso, anavakāso yaṁ asmīti vigate ayamahamasmīti asamanupassato.
It’s impossible, reverend, it cannot happen that the conceit “I am” has been done away with, and nothing is regarded as “I am this”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này là không thể xảy ra, hiền giả, không có cơ hội: khi mạn “ta là” đã qua khỏi, khi không quán thấy “ta này là ta”,
Atha ca panassa vicikicchākathaṅkathāsallaṁ cittaṁ pariyādāya ṭhassati, netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
yet somehow the dart of doubt and indecision still occupy the mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà mũi tên nghi hoặc lưỡng lự vẫn chiếm ngự và tồn tại trong tâm của vị ấy. Đây không phải là việc có thể xảy ra.
Nissaraṇaṁ hetaṁ, āvuso, vicikicchākathaṅkathāsallassa, yadidaṁ asmimānasamugghāto’ti.
For it is the uprooting of the conceit “I am” that is the escape from the dart of doubt and indecision.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì đây, hiền giả, là thoát ly của mũi tên nghi hoặc lưỡng lự, tức là sự trừ tận mạn “ta là”.’
Ime cha dhammā duppaṭivijjhā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp này khó thấu suốt.
Katame cha dhammā uppādetabbā?
<b>What six things should be produced?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp nào cần được làm sinh khởi?
Cha satatavihārā.
Six consistent responses.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu bậc an trú thường hằng.
Idhāvuso, bhikkhu cakkhunā rūpaṁ disvā neva sumano hoti na dummano, upekkhako viharati sato sampajāno.
A mendicant, seeing a sight with their eyes, is neither happy nor sad. They remain equanimous, mindful and aware.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo thấy sắc bằng mắt, vị ấy không vui mừng, không buồn phiền, sống xả, có niệm, tỉnh giác.
Sotena saddaṁ sutvā …pe…
Hearing a sound with their ears …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe thanh bằng tai …
ghānena gandhaṁ ghāyitvā …
Smelling an odor with their nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngửi hương bằng mũi …
jivhāya rasaṁ sāyitvā …
Tasting a flavor with their tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếm vị bằng lưỡi …
kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā …
Encountering a touch with their body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chạm xúc bằng thân …
manasā dhammaṁ viññāya neva sumano hoti na dummano, upekkhako viharati sato sampajāno.
Knowing an idea with their mind, they’re neither happy nor sad. They remain equanimous, mindful and aware.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết pháp bằng ý, vị ấy không vui mừng, không buồn phiền, sống xả, có niệm, tỉnh giác.
Ime cha dhammā uppādetabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp này cần được làm sinh khởi.
Katame cha dhammā abhiññeyyā?
<b>What six things should be directly known?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp nào cần được thắng tri?
Cha anuttariyāni—
Six unsurpassable things:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp vô thượng:
dassanānuttariyaṁ, savanānuttariyaṁ, lābhānuttariyaṁ, sikkhānuttariyaṁ, pāricariyānuttariyaṁ, anussatānuttariyaṁ.
the unsurpassable seeing, listening, acquisition, training, service, and recollection.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cái thấy vô thượng, cái nghe vô thượng, lợi đắc vô thượng, giới học vô thượng, sự phục sự vô thượng, niệm vô thượng.
Ime cha dhammā abhiññeyyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp này cần được thắng tri.
Katame cha dhammā sacchikātabbā?
<b>What six things should be realized?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp nào cần được chứng ngộ?
Cha abhiññā—
Six direct knowledges.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu thắng trí:
idhāvuso, bhikkhu anekavihitaṁ iddhividhaṁ paccanubhoti—ekopi hutvā bahudhā hoti, bahudhāpi hutvā eko hoti; āvibhāvaṁ tirobhāvaṁ; tirokuṭṭaṁ tiropākāraṁ tiropabbataṁ asajjamāno gacchati seyyathāpi ākāse; pathaviyāpi ummujjanimujjaṁ karoti seyyathāpi udake; udakepi abhijjamāne gacchati seyyathāpi pathaviyaṁ; ākāsepi pallaṅkena kamati seyyathāpi pakkhī sakuṇo; imepi candimasūriye evaṁmahiddhike evaṁmahānubhāve pāṇinā parāmasati parimajjati; yāva brahmalokāpi kāyena vasaṁ vatteti.
A mendicant wields the many kinds of psychic power: multiplying themselves and becoming one again; materializing and dematerializing; going unobstructed through a wall, a rampart, or a mountain as if through space; diving in and out of the earth as if it were water; walking on water as if it were earth; flying cross-legged through the sky like a bird; touching and stroking with the hand the sun and moon, so mighty and powerful; controlling the body as far as the realm of divinity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo trải nghiệm nhiều loại thần thông — một hóa nhiều, nhiều hóa một; hiện hình, ẩn hình; xuyên qua tường, thành, núi không vướng ngại như xuyên hư không; độn thổ trồi hụp như trong nước; đi trên nước không chìm như đi trên đất; ngồi kiết-già bay giữa trời như chim; dùng tay chạm, vuốt mặt trăng mặt trời có đại thần lực, đại oai lực; tự tại bằng thân cho đến cõi Phạm thiên.
Dibbāya sotadhātuyā visuddhāya atikkantamānusikāya ubho sadde suṇāti dibbe ca mānuse ca, ye dūre santike ca.
With clairaudience that is purified and superhuman, they hear both kinds of sounds, human and heavenly, whether near or far.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thiên nhĩ giới thanh tịnh, vượt khỏi tai người, vị ấy nghe hai loại tiếng — tiếng trời và tiếng người, xa cũng như gần.
Parasattānaṁ parapuggalānaṁ cetasā ceto paricca pajānāti,
They understand the minds of other beings and individuals, having encompassed them with their own mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy dùng tâm mình bao phủ tâm của các chúng sinh, người khác mà biết rõ,
sarāgaṁ vā cittaṁ sarāgaṁ cittanti pajānāti …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm có tham thì biết ‘tâm có tham’ …
avimuttaṁ vā cittaṁ avimuttaṁ cittanti pajānāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm không giải thoát thì biết ‘tâm không giải thoát’.
So anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ …pe… iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati.
They recollect many kinds of past lives, with features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nhớ lại nhiều đời trước nhiều kiểu, như một đời … vậy vị ấy nhớ lại nhiều đời trước nhiều kiểu, có đặc điểm, có chi tiết.
Dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passati cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate yathākammūpage satte pajānāti …pe…
With clairvoyance that is purified and superhuman, they see sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place. They understand how sentient beings pass on according to their deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thiên nhãn thanh tịnh, vượt khỏi mắt người, vị ấy thấy các chúng sinh đang chết đi, đang sanh lại — hạ liệt, cao sang, đẹp, xấu, thiện thú, ác thú — biết rõ các chúng sinh đi theo nghiệp …
Āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati.
They realize the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom. And they live having realized it with their own insight in this very life due to the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với sự diệt tận các lậu hoặc, vị ấy tự mình thắng tri, chứng ngộ và an trú ngay trong hiện tại tâm giải thoát không lậu hoặc và tuệ giải thoát.
Ime cha dhammā sacchikātabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu pháp này cần được chứng ngộ.
Iti ime saṭṭhi dhammā bhūtā tacchā tathā avitathā anaññathā sammā tathāgatena abhisambuddhā.
So these sixty things that are true, real, and accurate, not unreal, not otherwise were rightly understood by the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy sáu mươi pháp này — thực có, chân thật, như thật, không phi thật, không sai khác, hoàn toàn đúng đắn — đã được Như Lai tự mình thắng tri.
7. Satta dhammā
7. Groups of Seven
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
7. Bảy pháp
Satta dhammā bahukārā …pe… satta dhammā sacchikātabbā.
Seven things are helpful, etc.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp có nhiều công dụng … bảy pháp cần được chứng ngộ.
Katame satta dhammā bahukārā?
<b>What seven things are helpful?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp nào có nhiều công dụng?
Satta ariyadhanāni—
Seven riches of the noble ones:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy tài sản Thánh:
saddhādhanaṁ, sīladhanaṁ, hiridhanaṁ, ottappadhanaṁ, sutadhanaṁ, cāgadhanaṁ, paññādhanaṁ.
the riches of faith, ethics, conscience, prudence, learning, generosity, and wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tài sản tin, tài sản giới, tài sản tàm, tài sản quỷ, tài sản đa văn, tài sản xả, tài sản tuệ.
Ime satta dhammā bahukārā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp này có nhiều công dụng.
Katame satta dhammā bhāvetabbā?
<b>What seven things should be developed?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp nào cần được tu tập?
Satta sambojjhaṅgā—
Seven awakening factors:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy giác chi:
satisambojjhaṅgo, dhammavicayasambojjhaṅgo, vīriyasambojjhaṅgo, pītisambojjhaṅgo, passaddhisambojjhaṅgo, samādhisambojjhaṅgo, upekkhāsambojjhaṅgo.
mindfulness, investigation of principles, energy, rapture, tranquility, immersion, and equanimity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giác chi niệm, giác chi trạch pháp, giác chi tinh tấn, giác chi hỷ, giác chi khinh an, giác chi định, giác chi xả.
Ime satta dhammā bhāvetabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp này cần được tu tập.
Katame satta dhammā pariññeyyā?
<b>What seven things should be completely understood?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp nào cần được hiểu rõ tột cùng?
Satta viññāṇaṭṭhitiyo—
Seven planes of consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy chỗ trú của thức.
santāvuso, sattā nānattakāyā nānattasaññino, seyyathāpi manussā ekacce ca devā ekacce ca vinipātikā.
There are sentient beings that are diverse in body and diverse in perception, such as human beings, some gods, and some beings in the underworld.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có các chúng sinh, hiền giả, thân khác nhau, tưởng khác nhau, như loài người, một số thiên thần và một số loài đọa xứ.
Ayaṁ paṭhamā viññāṇaṭṭhiti.
This is the first plane of consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ trú của thức thứ nhất.
Santāvuso, sattā nānattakāyā ekattasaññino, seyyathāpi devā brahmakāyikā paṭhamābhinibbattā.
There are sentient beings that are diverse in body and unified in perception, such as the gods reborn in the Divinity’s host through the first absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có các chúng sinh, hiền giả, thân khác nhau, tưởng đồng nhất, như các thiên thần Phạm thân sanh sơ khởi.
Ayaṁ dutiyā viññāṇaṭṭhiti.
This is the second plane of consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ trú của thức thứ hai.
Santāvuso, sattā ekattakāyā nānattasaññino, seyyathāpi devā ābhassarā.
There are sentient beings that are unified in body and diverse in perception, such as the gods of sublime luminosity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có các chúng sinh, hiền giả, thân đồng nhất, tưởng khác nhau, như các thiên thần Ābhassara.
Ayaṁ tatiyā viññāṇaṭṭhiti.
This is the third plane of consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ trú của thức thứ ba.
Santāvuso, sattā ekattakāyā ekattasaññino, seyyathāpi devā subhakiṇhā.
There are sentient beings that are unified in body and unified in perception, such as the gods of universal beauty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có các chúng sinh, hiền giả, thân đồng nhất, tưởng đồng nhất, như các thiên thần Subhakiṇhā.
Ayaṁ catutthī viññāṇaṭṭhiti.
This is the fourth plane of consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ trú của thức thứ tư.
Santāvuso, sattā sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā …pe… ‘ananto ākāso’ti ākāsānañcāyatanūpagā.
There are sentient beings that have gone totally beyond perceptions of form. With the disappearance of perceptions of impingement, not focusing on perceptions of diversity, aware that ‘space is infinite’, they have been reborn in the dimension of infinite space.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có các chúng sinh, hiền giả, vượt qua tất cả tưởng sắc … ‘hư không vô biên’ — sanh vào nhập hư không vô biên.
Ayaṁ pañcamī viññāṇaṭṭhiti.
This is the fifth plane of consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ trú của thức thứ năm.
Santāvuso, sattā sabbaso ākāsānañcāyatanaṁ samatikkamma ‘anantaṁ viññāṇan’ti viññāṇañcāyatanūpagā.
There are sentient beings that have gone totally beyond the dimension of infinite space. Aware that ‘consciousness is infinite’, they have been reborn in the dimension of infinite consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có các chúng sinh, hiền giả, vượt qua tất cả nhập hư không vô biên, ‘thức là vô biên’ — sanh vào nhập thức vô biên.
Ayaṁ chaṭṭhī viññāṇaṭṭhiti.
This is the sixth plane of consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ trú của thức thứ sáu.
Santāvuso, sattā sabbaso viññāṇañcāyatanaṁ samatikkamma ‘natthi kiñcī’ti ākiñcaññāyatanūpagā.
There are sentient beings that have gone totally beyond the dimension of infinite consciousness. Aware that ‘there is nothing at all’, they have been reborn in the dimension of nothingness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có các chúng sinh, hiền giả, vượt qua tất cả nhập thức vô biên, ‘không có gì cả’ — sanh vào nhập vô sở hữu.
Ayaṁ sattamī viññāṇaṭṭhiti.
This is the seventh plane of consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ trú của thức thứ bảy.
Ime satta dhammā pariññeyyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp này cần được hiểu rõ tột cùng.
Katame satta dhammā pahātabbā?
<b>What seven things should be given up?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp nào cần được trừ diệt?
Sattānusayā—
Seven underlying tendencies:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy tùy miên:
kāmarāgānusayo, paṭighānusayo, diṭṭhānusayo, vicikicchānusayo, mānānusayo, bhavarāgānusayo, avijjānusayo.
sensual desire, aversion, views, doubt, conceit, desire for continued existence, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tùy miên dục tham, tùy miên sân, tùy miên kiến, tùy miên nghi, tùy miên mạn, tùy miên hữu tham, tùy miên vô minh.
Ime satta dhammā pahātabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp này cần được trừ diệt.
Katame satta dhammā hānabhāgiyā?
<b>What seven things make things worse?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp nào thuộc phần suy giảm?
Satta asaddhammā—
Seven bad qualities:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp bất lành:
idhāvuso, bhikkhu assaddho hoti, ahiriko hoti, anottappī hoti, appassuto hoti, kusīto hoti, muṭṭhassati hoti, duppañño hoti.
a mendicant is faithless, shameless, imprudent, unlearned, lazy, unmindful, and witless.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo không tin, không có hổ, không có quỷ, ít nghe, biếng nhác, thất niệm, thiếu tuệ.
Ime satta dhammā hānabhāgiyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp này thuộc phần suy giảm.
Katame satta dhammā visesabhāgiyā?
<b>What seven things lead to distinction?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp nào thuộc phần thù thắng?
Satta saddhammā—
Seven good qualities:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp lành:
idhāvuso, bhikkhu saddho hoti, hirimā hoti, ottappī hoti, bahussuto hoti, āraddhavīriyo hoti, upaṭṭhitassati hoti, paññavā hoti.
a mendicant is faithful, conscientious, prudent, learned, energetic, mindful, and wise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo có tin, có hổ, có quỷ, nghe nhiều, tinh tấn đã khởi, niệm hiện tiền, có tuệ.
Ime satta dhammā visesabhāgiyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp này thuộc phần thù thắng.
Katame satta dhammā duppaṭivijjhā?
<b>What seven things are hard to comprehend?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp nào khó thấu suốt?
Satta sappurisadhammā—
Seven aspects of the teachings of the true persons:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp của bậc chân nhân:
idhāvuso, bhikkhu dhammaññū ca hoti atthaññū ca attaññū ca mattaññū ca kālaññū ca parisaññū ca puggalaññū ca.
a mendicant knows the teachings, knows the meaning, knows themselves, knows moderation, knows the right time, knows assemblies, and knows individuals.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo biết pháp, biết nghĩa, biết mình, biết mức, biết thời, biết hội chúng, biết người.
Ime satta dhammā duppaṭivijjhā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp này khó thấu suốt.
Katame satta dhammā uppādetabbā?
<b>What seven things should be produced?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp nào cần được làm sinh khởi?
Satta saññā—
Seven perceptions:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy tưởng:
aniccasaññā, anattasaññā, asubhasaññā, ādīnavasaññā, pahānasaññā, virāgasaññā, nirodhasaññā.
the perception of impermanence, the perception of not-self, the perception of ugliness, the perception of drawbacks, the perception of giving up, the perception of fading away, and the perception of cessation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng vô thường, tưởng vô ngã, tưởng bất tịnh, tưởng sự hoại, tưởng đoạn trừ, tưởng ly tham, tưởng diệt.
Ime satta dhammā uppādetabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp này cần được làm sinh khởi.
Katame satta dhammā abhiññeyyā?
<b>What seven things should be directly known?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp nào cần được thắng tri?
Satta niddasavatthūni—
Seven qualifications for graduation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy việc cần quyết định:
idhāvuso, bhikkhu sikkhāsamādāne tibbacchando hoti, āyatiñca sikkhāsamādāne avigatapemo.
A mendicant has a keen enthusiasm to undertake the training …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo có ý muốn mãnh liệt về việc thọ trì giới học, và ý muốn về sau đối với việc thọ trì giới học không hề suy giảm.
Dhammanisantiyā tibbacchando hoti, āyatiñca dhammanisantiyā avigatapemo.
to examine the teachings …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có ý muốn mãnh liệt về việc khao khát pháp, và ý muốn về sau đối với việc khao khát pháp không hề suy giảm.
Icchāvinaye tibbacchando hoti, āyatiñca icchāvinaye avigatapemo.
to get rid of desires …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có ý muốn mãnh liệt về việc trừ bỏ mong muốn, và ý muốn về sau đối với việc trừ bỏ mong muốn không hề suy giảm.
Paṭisallāne tibbacchando hoti, āyatiñca paṭisallāne avigatapemo.
for retreat …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có ý muốn mãnh liệt về việc an tịnh độc trú, và ý muốn về sau đối với việc an tịnh độc trú không hề suy giảm.
Vīriyārambhe tibbacchando hoti, āyatiñca vīriyārambhe avigatapemo.
to rouse up energy …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có ý muốn mãnh liệt về việc khởi phát tinh tấn, và ý muốn về sau đối với việc khởi phát tinh tấn không hề suy giảm.
Satinepakke tibbacchando hoti, āyatiñca satinepakke avigatapemo.
for mindfulness and alertness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có ý muốn mãnh liệt về niệm và tỉnh giác, và ý muốn về sau đối với niệm và tỉnh giác không hề suy giảm.
Diṭṭhipaṭivedhe tibbacchando hoti, āyatiñca diṭṭhipaṭivedhe avigatapemo.
to penetrate theoretically. And they don’t lose these desires in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy có ý muốn mãnh liệt về sự thông đạt kiến, và ý muốn về sau đối với sự thông đạt kiến không hề suy giảm.
Ime satta dhammā abhiññeyyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp này cần được thắng tri.
Katame satta dhammā sacchikātabbā?
<b>What seven things should be realized?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp nào cần được chứng ngộ?
Satta khīṇāsavabalāni—
Seven powers of one who has ended the defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy lực của tỳ-kheo đã diệt tận lậu hoặc:
idhāvuso, khīṇāsavassa bhikkhuno aniccato sabbe saṅkhārā yathābhūtaṁ sammappaññāya sudiṭṭhā honti.
Firstly, a mendicant with defilements ended has clearly seen with right wisdom all conditions as truly impermanent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, đối với tỳ-kheo đã diệt tận lậu hoặc, tất cả các hành vô thường được thấy đúng như thật bằng chánh tuệ.
Yaṁpāvuso, khīṇāsavassa bhikkhuno aniccato sabbe saṅkhārā yathābhūtaṁ sammappaññāya sudiṭṭhā honti, idampi khīṇāsavassa bhikkhuno balaṁ hoti, yaṁ balaṁ āgamma khīṇāsavo bhikkhu āsavānaṁ khayaṁ paṭijānāti: ‘khīṇā me āsavā’ti.
This is a power that a mendicant who has ended the defilements relies on to claim: ‘My defilements have ended.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bởi đối với tỳ-kheo đã diệt tận lậu hoặc, tất cả các hành vô thường được thấy đúng như thật bằng chánh tuệ — đây cũng là lực của tỳ-kheo đã diệt tận lậu hoặc, nhờ lực ấy tỳ-kheo đã diệt tận lậu hoặc tuyên bố sự diệt tận các lậu hoặc: ‘Các lậu hoặc của ta đã diệt tận.’
Puna caparaṁ, āvuso, khīṇāsavassa bhikkhuno aṅgārakāsūpamā kāmā yathābhūtaṁ sammappaññāya sudiṭṭhā honti.
Furthermore, a mendicant with defilements ended has clearly seen with right wisdom that sensual pleasures are truly like a pit of glowing coals. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, đối với tỳ-kheo đã diệt tận lậu hoặc, các dục ví như hố than hồng được thấy đúng như thật bằng chánh tuệ.
Yaṁpāvuso …pe… ‘khīṇā me āsavā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bởi … ‘Các lậu hoặc của ta đã diệt tận.’
Puna caparaṁ, āvuso, khīṇāsavassa bhikkhuno vivekaninnaṁ cittaṁ hoti vivekapoṇaṁ vivekapabbhāraṁ vivekaṭṭhaṁ nekkhammābhirataṁ byantībhūtaṁ sabbaso āsavaṭṭhāniyehi dhammehi.
Furthermore, the mind of a mendicant with defilements ended slants, slopes, and inclines to seclusion. They’re withdrawn, loving renunciation, and have totally eliminated defiling influences. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tâm của tỳ-kheo đã diệt tận lậu hoặc dốc về ly dục, nghiêng về ly dục, đổ về ly dục, trú trong ly dục, ưa thích xuất ly, đã trừ khử trọn vẹn các pháp là chỗ cho lậu hoặc đứng.
Yaṁpāvuso …pe… ‘khīṇā me āsavā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bởi … ‘Các lậu hoặc của ta đã diệt tận.’
Puna caparaṁ, āvuso, khīṇāsavassa bhikkhuno cattāro satipaṭṭhānā bhāvitā honti subhāvitā.
Furthermore, a mendicant with defilements ended has well developed the four kinds of mindfulness meditation. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, bốn niệm xứ của tỳ-kheo đã diệt tận lậu hoặc đã được tu tập, được tu tập khéo.
Yaṁpāvuso …pe… ‘khīṇā me āsavā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bởi … ‘Các lậu hoặc của ta đã diệt tận.’
Puna caparaṁ, āvuso, khīṇāsavassa bhikkhuno pañcindriyāni bhāvitāni honti subhāvitāni.
Furthermore, a mendicant with defilements ended has well developed the five faculties. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, năm căn của tỳ-kheo đã diệt tận lậu hoặc đã được tu tập, được tu tập khéo.
Yaṁpāvuso …pe… ‘khīṇā me āsavā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bởi … ‘Các lậu hoặc của ta đã diệt tận.’
Puna caparaṁ, āvuso, khīṇāsavassa bhikkhuno satta bojjhaṅgā bhāvitā honti subhāvitā.
Furthermore, a mendicant with defilements ended has well developed the seven awakening factors. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, bảy giác chi của tỳ-kheo đã diệt tận lậu hoặc đã được tu tập, được tu tập khéo.
Yaṁpāvuso …pe… ‘khīṇā me āsavā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bởi … ‘Các lậu hoặc của ta đã diệt tận.’
Puna caparaṁ, āvuso, khīṇāsavassa bhikkhuno ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvito hoti subhāvito.
Furthermore, a mendicant with defilements ended has well developed the noble eightfold path. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, Đạo Thánh tám phần của tỳ-kheo đã diệt tận lậu hoặc đã được tu tập, được tu tập khéo.
Yaṁpāvuso, khīṇāsavassa bhikkhuno ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvito hoti subhāvito, idampi khīṇāsavassa bhikkhuno balaṁ hoti, yaṁ balaṁ āgamma khīṇāsavo bhikkhu āsavānaṁ khayaṁ paṭijānāti:
This is a power that a mendicant who has ended the defilements relies on to claim:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bởi đối với tỳ-kheo đã diệt tận lậu hoặc, Đạo Thánh tám phần đã được tu tập, được tu tập khéo — đây cũng là lực của tỳ-kheo đã diệt tận lậu hoặc, nhờ lực ấy tỳ-kheo đã diệt tận lậu hoặc tuyên bố sự diệt tận các lậu hoặc:
‘khīṇā me āsavā’ti.
‘My defilements have ended.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các lậu hoặc của ta đã diệt tận.’
Ime satta dhammā sacchikātabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy pháp này cần được chứng ngộ.
Itime sattati dhammā bhūtā tacchā tathā avitathā anaññathā sammā tathāgatena abhisambuddhā.
So these seventy things that are true, real, and accurate, not unreal, not otherwise were rightly understood by the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy bảy mươi pháp này — thực có, chân thật, như thật, không phi thật, không sai khác, hoàn toàn đúng đắn — đã được Như Lai tự mình thắng tri.
Paṭhamabhāṇavāro niṭṭhito.
The first recitation section is complete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần tụng thứ nhất kết thúc.
8. Aṭṭha dhammā
8. Groups of Eight
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
8. Tám pháp
Aṭṭha dhammā bahukārā …pe… aṭṭha dhammā sacchikātabbā.
Eight things are helpful, etc.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp có nhiều công dụng … tám pháp cần được chứng ngộ.
Katame aṭṭha dhammā bahukārā?
<b>What eight things are helpful?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp nào có nhiều công dụng?
Aṭṭha hetū aṭṭha paccayā ādibrahmacariyikāya paññāya appaṭiladdhāya paṭilābhāya paṭiladdhāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā saṁvattanti.
There are eight causes and reasons that lead to acquiring the wisdom fundamental to the spiritual life, and to its increase, growth, development, and fulfillment once it has been acquired.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám nhân, tám duyên đưa đến đạt được tuệ sơ Phạm hạnh chưa đạt, và đối với tuệ đã đạt, đưa đến gia tăng, phát triển rộng lớn, tu tập, viên mãn.
Katame aṭṭha?
What eight?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám nhân nào?
Idhāvuso, bhikkhu satthāraṁ upanissāya viharati aññataraṁ vā garuṭṭhāniyaṁ sabrahmacāriṁ, yatthassa tibbaṁ hirottappaṁ paccupaṭṭhitaṁ hoti pemañca gāravo ca.
It’s when a mendicant lives relying on the Teacher or a spiritual companion in a teacher’s role. And they set up a keen sense of conscience and prudence for them, with warmth and respect.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo sống nương tựa Bậc Đạo sư hay một bậc đồng Phạm hạnh được tôn trọng, trong đó tàm quỷ mãnh liệt hiện tiền với lòng ái mộ và tôn kính.
Ayaṁ paṭhamo hetu paṭhamo paccayo ādibrahmacariyikāya paññāya appaṭiladdhāya paṭilābhāya, paṭiladdhāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā saṁvattati.
This is the first cause.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là nhân thứ nhất, duyên thứ nhất đưa đến đạt được tuệ sơ Phạm hạnh chưa đạt, và đối với tuệ đã đạt, đưa đến gia tăng, phát triển rộng lớn, tu tập, viên mãn.
Taṁ kho pana satthāraṁ upanissāya viharati aññataraṁ vā garuṭṭhāniyaṁ sabrahmacāriṁ, yatthassa tibbaṁ hirottappaṁ paccupaṭṭhitaṁ hoti pemañca gāravo ca. Te kālena kālaṁ upasaṅkamitvā paripucchati paripañhati:
When a mendicant lives relying on the Teacher or a spiritual companion in a teacher’s role—with a keen sense of conscience and prudence for them, with warmth and respect—from time to time they go and ask them questions:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi sống nương tựa Bậc Đạo sư ấy hay bậc đồng Phạm hạnh được tôn trọng ấy — trong đó tàm quỷ mãnh liệt hiện tiền với lòng ái mộ và tôn kính — vị ấy từ thời đến thời lại gần hỏi thăm, hỏi nghĩa:
‘idaṁ, bhante, kathaṁ?
‘Why, sir, does it say this?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Ngài, sự việc này thế nào?
Imassa ko attho’ti?
What does that mean?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghĩa của điều này là gì?’
Tassa te āyasmanto avivaṭañceva vivaranti, anuttānīkatañca uttānīkaronti, anekavihitesu ca kaṅkhāṭṭhāniyesu dhammesu kaṅkhaṁ paṭivinodenti.
Those venerables clarify what is unclear, reveal what is obscure, and dispel doubt regarding the many doubtful matters.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị Tôn giả ấy bày tỏ điều chưa rõ ràng, mở ra điều chưa được mở ra, và trừ trừ hoài nghi về nhiều pháp là chỗ cho hoài nghi.
Ayaṁ dutiyo hetu dutiyo paccayo ādibrahmacariyikāya paññāya appaṭiladdhāya paṭilābhāya, paṭiladdhāya bhiyyobhāvāya, vepullāya bhāvanāya pāripūriyā saṁvattati.
This is the second cause.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là nhân thứ hai, duyên thứ hai đưa đến đạt được tuệ sơ Phạm hạnh chưa đạt, và đối với tuệ đã đạt, đưa đến gia tăng, phát triển rộng lớn, tu tập, viên mãn.
Taṁ kho pana dhammaṁ sutvā dvayena vūpakāsena sampādeti—kāyavūpakāsena ca cittavūpakāsena ca.
After hearing that teaching they perfect withdrawal of both body and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe pháp ấy rồi, vị ấy hoàn thành ly thoát bằng hai phương diện — ly thoát về thân và ly thoát về tâm.
Ayaṁ tatiyo hetu tatiyo paccayo ādibrahmacariyikāya paññāya appaṭiladdhāya paṭilābhāya, paṭiladdhāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā saṁvattati.
This is the third cause.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là nhân thứ ba, duyên thứ ba đưa đến đạt được tuệ sơ Phạm hạnh chưa đạt, và đối với tuệ đã đạt, đưa đến gia tăng, phát triển rộng lớn, tu tập, viên mãn.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu sīlavā hoti, pātimokkhasaṁvarasaṁvuto viharati ācāragocarasampanno, aṇumattesu vajjesu bhayadassāvī samādāya sikkhati sikkhāpadesu.
Furthermore, a mendicant is ethical, restrained in the monastic code, conducting themselves well and resorting for alms in suitable places. Seeing danger in the slightest fault, they keep the rules they’ve undertaken.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo có giới, sống được thu thúc giới Paṭimokkha, khéo hạnh đủ phương pháp chỗ đi đến, thấy có hoại trong các lỗi nhỏ nhặt, thọ học giới học pháp.
Ayaṁ catuttho hetu catuttho paccayo ādibrahmacariyikāya paññāya appaṭiladdhāya paṭilābhāya, paṭiladdhāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā saṁvattati.
This is the fourth cause.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là nhân thứ tư, duyên thứ tư đưa đến đạt được tuệ sơ Phạm hạnh chưa đạt, và đối với tuệ đã đạt, đưa đến gia tăng, phát triển rộng lớn, tu tập, viên mãn.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu bahussuto hoti sutadharo sutasannicayo. Ye te dhammā ādikalyāṇā majjhekalyāṇā pariyosānakalyāṇā sātthā sabyañjanā kevalaparipuṇṇaṁ parisuddhaṁ brahmacariyaṁ abhivadanti, tathārūpāssa dhammā bahussutā honti dhātā vacasā paricitā manasānupekkhitā diṭṭhiyā suppaṭividdhā.
Furthermore, a mendicant is very learned, remembering and keeping what they’ve learned. These teachings are good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased, describing a spiritual practice that’s entirely full and pure. They are very learned in such teachings, remembering them, rehearsing them, mentally scrutinizing them, and penetrating them theoretically.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo nghe nhiều, cầm giữ điều nghe, tích tụ điều nghe. Những pháp khai đầu là lành, giữa là lành, cuối là lành, có nghĩa, có văn, tuyên bạch Phạm hạnh hoàn toàn đầy đủ, hoàn toàn thanh tịnh — các pháp như vậy vị ấy nghe nhiều, cầm giữ, bằng lời nói thường ôn tập, bằng tâm quán sát, được thông suốt về kiến.
Ayaṁ pañcamo hetu pañcamo paccayo ādibrahmacariyikāya paññāya appaṭiladdhāya paṭilābhāya, paṭiladdhāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā saṁvattati.
This is the fifth cause.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là nhân thứ năm, duyên thứ năm đưa đến đạt được tuệ sơ Phạm hạnh chưa đạt, và đối với tuệ đã đạt, đưa đến gia tăng, phát triển rộng lớn, tu tập, viên mãn.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu āraddhavīriyo viharati akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya, kusalānaṁ dhammānaṁ upasampadāya, thāmavā daḷhaparakkamo anikkhittadhuro kusalesu dhammesu.
Furthermore, a mendicant lives with energy roused up for giving up unskillful qualities and embracing skillful qualities. They are strong, staunchly vigorous, not slacking off when it comes to developing skillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo an trú với tinh tấn đã khởi, để trừ các pháp bất thiện, viên mãn các pháp thiện, mạnh mẽ, dõng mã, không bỏ gánh phần thiện pháp.
Ayaṁ chaṭṭho hetu chaṭṭho paccayo ādibrahmacariyikāya paññāya appaṭiladdhāya paṭilābhāya, paṭiladdhāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā saṁvattati.
This is the sixth cause.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là nhân thứ sáu, duyên thứ sáu đưa đến đạt được tuệ sơ Phạm hạnh chưa đạt, và đối với tuệ đã đạt, đưa đến gia tăng, phát triển rộng lớn, tu tập, viên mãn.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu satimā hoti paramena satinepakkena samannāgato. Cirakatampi cirabhāsitampi saritā anussaritā.
Furthermore, a mendicant is mindful. They have utmost mindfulness and alertness, and can remember and recall what was said and done long ago.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo có niệm, thành tựu niệm tỉnh giác tối thượng, nhớ được các việc đã làm lâu rồi, các lời đã nói lâu rồi.
Ayaṁ sattamo hetu sattamo paccayo ādibrahmacariyikāya paññāya appaṭiladdhāya paṭilābhāya, paṭiladdhāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā saṁvattati.
This is the seventh cause.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là nhân thứ bảy, duyên thứ bảy đưa đến đạt được tuệ sơ Phạm hạnh chưa đạt, và đối với tuệ đã đạt, đưa đến gia tăng, phát triển rộng lớn, tu tập, viên mãn.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu pañcasu upādānakkhandhesu, udayabbayānupassī viharati:
Furthermore, a mendicant meditates observing rise and fall in the five grasping aggregates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo sống quán sát sự sinh hoại trong năm thủ uẩn:
‘iti rūpaṁ iti rūpassa samudayo iti rūpassa atthaṅgamo;
‘Such is form, such is the origin of form, such is the disappearance of form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sắc là như thế, sự tập khởi của sắc là như thế, sự biến mất của sắc là như thế;
iti vedanā iti vedanāya samudayo iti vedanāya atthaṅgamo;
Such is feeling, such is the origin of feeling, such is the disappearance of feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thọ là như thế, sự tập khởi của thọ là như thế, sự biến mất của thọ là như thế;
iti saññā iti saññāya samudayo iti saññāya atthaṅgamo;
Such is perception, such is the origin of perception, such is the disappearance of perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng là như thế, sự tập khởi của tưởng là như thế, sự biến mất của tưởng là như thế;
iti saṅkhārā iti saṅkhārānaṁ samudayo iti saṅkhārānaṁ atthaṅgamo;
Such are choices, such is the origin of choices, such is the disappearance of choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các hành là như thế, sự tập khởi của các hành là như thế, sự biến mất của các hành là như thế;
iti viññāṇaṁ iti viññāṇassa samudayo iti viññāṇassa atthaṅgamo’ti.
Such is consciousness, such is the origin of consciousness, such is the disappearance of consciousness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức là như thế, sự tập khởi của thức là như thế, sự biến mất của thức là như thế.’
Ayaṁ aṭṭhamo hetu aṭṭhamo paccayo ādibrahmacariyikāya paññāya appaṭiladdhāya paṭilābhāya, paṭiladdhāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā saṁvattati.
This is the eighth cause.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là nhân thứ tám, duyên thứ tám đưa đến đạt được tuệ sơ Phạm hạnh chưa đạt, và đối với tuệ đã đạt, đưa đến gia tăng, phát triển rộng lớn, tu tập, viên mãn.
Ime aṭṭha dhammā bahukārā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp này có nhiều công dụng.
Katame aṭṭha dhammā bhāvetabbā?
<b>What eight things should be developed?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp nào cần được tu tập?
Ariyo aṭṭhaṅgiko maggo seyyathidaṁ—
The noble eightfold path, that is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đạo Thánh tám phần, tức là:
sammādiṭṭhi, sammāsaṅkappo, sammāvācā, sammākammanto, sammāājīvo, sammāvāyāmo, sammāsati, sammāsamādhi.
right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định.
Ime aṭṭha dhammā bhāvetabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp này cần được tu tập.
Katame aṭṭha dhammā pariññeyyā?
<b>What eight things should be completely understood?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp nào cần được hiểu rõ tột cùng?
Aṭṭha lokadhammā—
Eight worldly conditions:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp thế gian:
lābho ca, alābho ca, yaso ca, ayaso ca, nindā ca, pasaṁsā ca, sukhañca, dukkhañca.
gain and loss, fame and disgrace, blame and praise, pleasure and pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lợi được và lợi mất, danh tiếng và không danh tiếng, bị chê và được khen, lạc và khổ.
Ime aṭṭha dhammā pariññeyyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp này cần được hiểu rõ tột cùng.
Katame aṭṭha dhammā pahātabbā?
<b>What eight things should be given up?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp nào cần được trừ diệt?
Aṭṭha micchattā—
Eight wrong ways:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám tà:
micchādiṭṭhi, micchāsaṅkappo, micchāvācā, micchākammanto, micchāājīvo, micchāvāyāmo, micchāsati, micchāsamādhi.
wrong view, wrong purpose, wrong speech, wrong action, wrong livelihood, wrong effort, wrong mindfulness, and wrong immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, tà nghiệp, tà mạng, tà tinh tấn, tà niệm, tà định.
Ime aṭṭha dhammā pahātabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp này cần được trừ diệt.
Katame aṭṭha dhammā hānabhāgiyā?
<b>What eight things make things worse?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp nào thuộc phần suy giảm?
Aṭṭha kusītavatthūni.
Eight grounds for laziness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám cơ sở biếng nhác.
Idhāvuso, bhikkhunā kammaṁ kātabbaṁ hoti,
Firstly, a mendicant has some work to do.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo có việc cần làm.
tassa evaṁ hoti:
They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nghĩ:
‘kammaṁ kho me kātabbaṁ bhavissati, kammaṁ kho pana me karontassa kāyo kilamissati, handāhaṁ nipajjāmī’ti.
‘I have some work to do. But while doing it my body will get tired. I’d better have a lie down.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Việc cần làm sẽ có cho tôi; khi làm việc, thân sẽ mỏi mệt; thôi tôi hãy nằm xuống.’
So nipajjati, na vīriyaṁ ārabhati appattassa pattiyā anadhigatassa adhigamāya asacchikatassa sacchikiriyāya.
They lie down, and don’t rouse energy for attaining the unattained, achieving the unachieved, and realizing the unrealized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nằm xuống, không phát khởi tinh tấn để đạt điều chưa đạt, đến điều chưa đến, chứng điều chưa chứng.
Idaṁ paṭhamaṁ kusītavatthu.
This is the first ground for laziness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là cơ sở biếng nhác thứ nhất.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhunā kammaṁ kataṁ hoti.
Furthermore, a mendicant has done some work.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo có việc đã làm.
Tassa evaṁ hoti:
They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nghĩ:
‘ahaṁ kho kammaṁ akāsiṁ, kammaṁ kho pana me karontassa kāyo kilanto, handāhaṁ nipajjāmī’ti.
‘I’ve done some work. But while working my body got tired. I’d better have a lie down.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi đã làm việc; khi làm việc, thân mỏi mệt; thôi tôi hãy nằm xuống.’
So nipajjati, na vīriyaṁ ārabhati …pe…
They lie down, and don’t rouse energy …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nằm xuống, không phát khởi tinh tấn …
idaṁ dutiyaṁ kusītavatthu.
This is the second ground for laziness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là cơ sở biếng nhác thứ hai.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhunā maggo gantabbo hoti.
Furthermore, a mendicant has to go on a journey.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo có đường phải đi.
Tassa evaṁ hoti:
They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nghĩ:
‘maggo kho me gantabbo bhavissati, maggaṁ kho pana me gacchantassa kāyo kilamissati, handāhaṁ nipajjāmī’ti.
‘I have to go on a journey. But while walking my body will get tired. I’d better have a lie down.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đường sẽ phải đi cho tôi; khi đi đường, thân sẽ mỏi mệt; thôi tôi hãy nằm xuống.’
So nipajjati, na vīriyaṁ ārabhati …pe…
They lie down, and don’t rouse energy …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nằm xuống, không phát khởi tinh tấn …
idaṁ tatiyaṁ kusītavatthu.
This is the third ground for laziness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là cơ sở biếng nhác thứ ba.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhunā maggo gato hoti.
Furthermore, a mendicant has gone on a journey.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo đã đi đường.
Tassa evaṁ hoti:
They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nghĩ:
‘ahaṁ kho maggaṁ agamāsiṁ, maggaṁ kho pana me gacchantassa kāyo kilanto, handāhaṁ nipajjāmī’ti.
‘I’ve gone on a journey. But while walking my body got tired. I’d better have a lie down.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi đã đi đường; khi đi đường, thân mỏi mệt; thôi tôi hãy nằm xuống.’
So nipajjati, na vīriyaṁ ārabhati …pe…
They lie down, and don’t rouse energy …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nằm xuống, không phát khởi tinh tấn …
idaṁ catutthaṁ kusītavatthu.
This is the fourth ground for laziness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là cơ sở biếng nhác thứ tư.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu gāmaṁ vā nigamaṁ vā piṇḍāya caranto na labhati lūkhassa vā paṇītassa vā bhojanassa yāvadatthaṁ pāripūriṁ.
Furthermore, a mendicant has wandered for alms, but they didn’t get to fill up on as much food as they like, coarse or fine.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo đi khất thực trong làng hay thị trấn không được đầy đủ mức muốn thức ăn thô hay tinh.
Tassa evaṁ hoti:
They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nghĩ:
‘ahaṁ kho gāmaṁ vā nigamaṁ vā piṇḍāya caranto nālatthaṁ lūkhassa vā paṇītassa vā bhojanassa yāvadatthaṁ pāripūriṁ, tassa me kāyo kilanto akammañño, handāhaṁ nipajjāmī’ti …pe…
‘I’ve wandered for alms, but I didn’t get to fill up on as much food as I like, coarse or fine. My body is tired and unfit for work. I’d better have a lie down.’…
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi đi khất thực trong làng hay thị trấn không được đầy đủ mức muốn thức ăn thô hay tinh; thân mỏi mệt, không đắc dụng; thôi tôi hãy nằm xuống.’ …
idaṁ pañcamaṁ kusītavatthu.
This is the fifth ground for laziness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là cơ sở biếng nhác thứ năm.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu gāmaṁ vā nigamaṁ vā piṇḍāya caranto labhati lūkhassa vā paṇītassa vā bhojanassa yāvadatthaṁ pāripūriṁ.
Furthermore, a mendicant has wandered for alms, and they got to fill up on as much food as they like, coarse or fine.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo đi khất thực trong làng hay thị trấn được đầy đủ mức muốn thức ăn thô hay tinh.
Tassa evaṁ hoti:
They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nghĩ:
‘ahaṁ kho gāmaṁ vā nigamaṁ vā piṇḍāya caranto alatthaṁ lūkhassa vā paṇītassa vā bhojanassa yāvadatthaṁ pāripūriṁ, tassa me kāyo garuko akammañño, māsācitaṁ maññe, handāhaṁ nipajjāmī’ti.
‘I’ve wandered for alms, and I got to fill up on as much food as I like, coarse or fine. My body is heavy, unfit for work, like I’ve just eaten a load of beans. I’d better have a lie down.’…
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi đi khất thực trong làng hay thị trấn được đầy đủ mức muốn thức ăn thô hay tinh; thân nặng nề, không đắc dụng, tựa như vừa ăn no đậu; thôi tôi hãy nằm xuống.’
So nipajjati …pe…
They lie down, and don’t rouse energy …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nằm xuống …
idaṁ chaṭṭhaṁ kusītavatthu.
This is the sixth ground for laziness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là cơ sở biếng nhác thứ sáu.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhuno uppanno hoti appamattako ābādho, tassa evaṁ hoti:
Furthermore, a mendicant feels a little sick. They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo sinh bệnh nhẹ, vị ấy nghĩ:
‘uppanno kho me ayaṁ appamattako ābādho atthi kappo nipajjituṁ, handāhaṁ nipajjāmī’ti.
‘I feel a little sick. Lying down would be good for me. I’d better have a lie down.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bệnh nhẹ này đang ở trong tôi; nằm xuống là xứng hợp; thôi tôi hãy nằm xuống.’
So nipajjati …pe…
They lie down, and don’t rouse energy …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nằm xuống …
idaṁ sattamaṁ kusītavatthu.
This is the seventh ground for laziness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là cơ sở biếng nhác thứ bảy.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu gilānāvuṭṭhito hoti aciravuṭṭhito gelaññā.
Furthermore, a mendicant has recently recovered from illness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo mới khỏi bệnh ít lâu.
Tassa evaṁ hoti:
They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nghĩ:
‘ahaṁ kho gilānāvuṭṭhito aciravuṭṭhito gelaññā.
‘I’ve recently recovered from illness. My body is weak and unfit for work. I’d better have a lie down.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi mới khỏi bệnh ít lâu.
Tassa me kāyo dubbalo akammañño, handāhaṁ nipajjāmī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thân yếu, không đắc dụng; thôi tôi hãy nằm xuống.’
So nipajjati …pe…
They lie down, and don’t rouse energy …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nằm xuống …
idaṁ aṭṭhamaṁ kusītavatthu.
This is the eighth ground for laziness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là cơ sở biếng nhác thứ tám.
Ime aṭṭha dhammā hānabhāgiyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp này thuộc phần suy giảm.
Katame aṭṭha dhammā visesabhāgiyā?
<b>What eight things lead to distinction?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp nào thuộc phần thù thắng?
Aṭṭha ārambhavatthūni.
Eight grounds for arousing energy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám cơ sở phát khởi tinh tấn.
Idhāvuso, bhikkhunā kammaṁ kātabbaṁ hoti, tassa evaṁ hoti:
Firstly, a mendicant has some work to do. They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo có việc cần làm, vị ấy nghĩ:
‘kammaṁ kho me kātabbaṁ bhavissati, kammaṁ kho pana me karontena na sukaraṁ buddhānaṁ sāsanaṁ manasikātuṁ, handāhaṁ vīriyaṁ ārabhāmi appattassa pattiyā anadhigatassa adhigamāya asacchikatassa sacchikiriyāyā’ti.
‘I have some work to do. While working it’s not easy to focus on the instructions of the Buddhas. I’d better preemptively rouse up energy for attaining the unattained, achieving the unachieved, and realizing the unrealized.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Việc cần làm sẽ có cho tôi; khi làm việc, khó nghĩ đến giáo pháp của chư Phật; thôi tôi hãy phát khởi tinh tấn, để đạt điều chưa đạt, đến điều chưa đến, chứng điều chưa chứng.’
So vīriyaṁ ārabhati appattassa pattiyā anadhigatassa adhigamāya asacchikatassa sacchikiriyāya.
They rouse energy for attaining the unattained, achieving the unachieved, and realizing the unrealized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy phát khởi tinh tấn, để đạt điều chưa đạt, đến điều chưa đến, chứng điều chưa chứng.
Idaṁ paṭhamaṁ ārambhavatthu.
This is the first ground for arousing energy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là cơ sở phát khởi tinh tấn thứ nhất.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhunā kammaṁ kataṁ hoti.
Furthermore, a mendicant has done some work.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo có việc đã làm.
Tassa evaṁ hoti:
They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nghĩ:
‘ahaṁ kho kammaṁ akāsiṁ, kammaṁ kho panāhaṁ karonto nāsakkhiṁ buddhānaṁ sāsanaṁ manasikātuṁ, handāhaṁ vīriyaṁ ārabhāmi …pe…
‘I’ve done some work. While I was working I wasn’t able to focus on the instructions of the Buddhas. I’d better preemptively rouse up energy.’…
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi đã làm việc; khi làm việc, tôi đã không thể nghĩ đến giáo pháp của chư Phật; thôi tôi hãy phát khởi tinh tấn …’
idaṁ dutiyaṁ ārambhavatthu.
This is the second ground for arousing energy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là cơ sở phát khởi tinh tấn thứ hai.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhunā maggo gantabbo hoti.
Furthermore, a mendicant has to go on a journey.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo có đường phải đi.
Tassa evaṁ hoti:
They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nghĩ:
‘maggo kho me gantabbo bhavissati, maggaṁ kho pana me gacchantena na sukaraṁ buddhānaṁ sāsanaṁ manasikātuṁ, handāhaṁ vīriyaṁ ārabhāmi …pe…
‘I have to go on a journey. While walking it’s not easy to focus on the instructions of the Buddhas. I’d better preemptively rouse up energy.’…
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đường sẽ phải đi cho tôi; khi đi đường, khó nghĩ đến giáo pháp của chư Phật; thôi tôi hãy phát khởi tinh tấn …’
idaṁ tatiyaṁ ārambhavatthu.
This is the third ground for arousing energy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là cơ sở phát khởi tinh tấn thứ ba.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhunā maggo gato hoti.
Furthermore, a mendicant has gone on a journey.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo đã đi đường.
Tassa evaṁ hoti:
They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nghĩ:
‘ahaṁ kho maggaṁ agamāsiṁ, maggaṁ kho panāhaṁ gacchanto nāsakkhiṁ buddhānaṁ sāsanaṁ manasikātuṁ, handāhaṁ vīriyaṁ ārabhāmi …pe…
‘I’ve gone on a journey. While I was walking I wasn’t able to focus on the instructions of the Buddhas. I’d better preemptively rouse up energy.’…
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi đã đi đường; khi đi đường, tôi đã không thể nghĩ đến giáo pháp của chư Phật; thôi tôi hãy phát khởi tinh tấn …’
idaṁ catutthaṁ ārambhavatthu.
This is the fourth ground for arousing energy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là cơ sở phát khởi tinh tấn thứ tư.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu gāmaṁ vā nigamaṁ vā piṇḍāya caranto na labhati lūkhassa vā paṇītassa vā bhojanassa yāvadatthaṁ pāripūriṁ.
Furthermore, a mendicant has wandered for alms, but they didn’t get to fill up on as much food as they like, coarse or fine.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo đi khất thực trong làng hay thị trấn không được đầy đủ mức muốn thức ăn thô hay tinh.
Tassa evaṁ hoti:
They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nghĩ:
‘ahaṁ kho gāmaṁ vā nigamaṁ vā piṇḍāya caranto nālatthaṁ lūkhassa vā paṇītassa vā bhojanassa yāvadatthaṁ pāripūriṁ, tassa me kāyo lahuko kammañño, handāhaṁ vīriyaṁ ārabhāmi …pe…
‘I’ve wandered for alms, but I didn’t get to fill up on as much food as I like, coarse or fine. My body is light and fit for work. I’d better preemptively rouse up energy.’…
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi đi khất thực trong làng hay thị trấn không được đầy đủ mức muốn thức ăn thô hay tinh; thân nhẹ nhàng, đắc dụng; thôi tôi hãy phát khởi tinh tấn …’
idaṁ pañcamaṁ ārambhavatthu.
This is the fifth ground for arousing energy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là cơ sở phát khởi tinh tấn thứ năm.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu gāmaṁ vā nigamaṁ vā piṇḍāya caranto labhati lūkhassa vā paṇītassa vā bhojanassa yāvadatthaṁ pāripūriṁ.
Furthermore, a mendicant has wandered for alms, and they got to fill up on as much food as they like, coarse or fine.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo đi khất thực trong làng hay thị trấn được đầy đủ mức muốn thức ăn thô hay tinh.
Tassa evaṁ hoti:
They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nghĩ:
‘ahaṁ kho gāmaṁ vā nigamaṁ vā piṇḍāya caranto alatthaṁ lūkhassa vā paṇītassa vā bhojanassa yāvadatthaṁ pāripūriṁ.
‘I’ve wandered for alms, and I got to fill up on as much food as I like, coarse or fine. My body is strong and fit for work. I’d better preemptively rouse up energy.’…
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi đi khất thực trong làng hay thị trấn được đầy đủ mức muốn thức ăn thô hay tinh.
Tassa me kāyo balavā kammañño, handāhaṁ vīriyaṁ ārabhāmi …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thân mạnh khỏe, đắc dụng; thôi tôi hãy phát khởi tinh tấn …’
idaṁ chaṭṭhaṁ ārambhavatthu.
This is the sixth ground for arousing energy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là cơ sở phát khởi tinh tấn thứ sáu.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhuno uppanno hoti appamattako ābādho.
Furthermore, a mendicant feels a little sick.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo sinh bệnh nhẹ.
Tassa evaṁ hoti:
They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nghĩ:
‘uppanno kho me ayaṁ appamattako ābādho ṭhānaṁ kho panetaṁ vijjati, yaṁ me ābādho pavaḍḍheyya, handāhaṁ vīriyaṁ ārabhāmi …pe…
‘I feel a little sick. It’s possible this illness will worsen. I’d better preemptively rouse up energy.’…
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bệnh nhẹ này đang ở trong tôi; có thể bệnh này sẽ tăng trưởng; thôi tôi hãy phát khởi tinh tấn …’
idaṁ sattamaṁ ārambhavatthu.
This is the seventh ground for arousing energy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là cơ sở phát khởi tinh tấn thứ bảy.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu gilānā vuṭṭhito hoti aciravuṭṭhito gelaññā.
Furthermore, a mendicant has recently recovered from illness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo mới khỏi bệnh ít lâu.
Tassa evaṁ hoti:
They think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nghĩ:
‘ahaṁ kho gilānā vuṭṭhito aciravuṭṭhito gelaññā, ṭhānaṁ kho panetaṁ vijjati, yaṁ me ābādho paccudāvatteyya, handāhaṁ vīriyaṁ ārabhāmi appattassa pattiyā anadhigatassa adhigamāya asacchikatassa sacchikiriyāyā’ti.
‘I’ve recently recovered from illness. It’s possible the illness will come back. I’d better preemptively rouse up energy for attaining the unattained, achieving the unachieved, and realizing the unrealized.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi mới khỏi bệnh ít lâu; có thể bệnh này sẽ quay trở lại; thôi tôi hãy phát khởi tinh tấn, để đạt điều chưa đạt, đến điều chưa đến, chứng điều chưa chứng.’
So vīriyaṁ ārabhati appattassa pattiyā anadhigatassa adhigamāya asacchikatassa sacchikiriyāya.
They rouse energy for attaining the unattained, achieving the unachieved, and realizing the unrealized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy phát khởi tinh tấn, để đạt điều chưa đạt, đến điều chưa đến, chứng điều chưa chứng.
Idaṁ aṭṭhamaṁ ārambhavatthu.
This is the eighth ground for arousing energy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là cơ sở phát khởi tinh tấn thứ tám.
Ime aṭṭha dhammā visesabhāgiyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp này thuộc phần thù thắng.
Katame aṭṭha dhammā duppaṭivijjhā?
<b>What eight things are hard to comprehend?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp nào khó thấu suốt?
Aṭṭha akkhaṇā asamayā brahmacariyavāsāya.
Eight lost opportunities for spiritual practice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám thời sai và cơ hội sai để sống đời Phạm hạnh.
Idhāvuso, tathāgato ca loke uppanno hoti arahaṁ sammāsambuddho, dhammo ca desiyati opasamiko parinibbāniko sambodhagāmī sugatappavedito.
Firstly, a Realized One has arisen in the world. He teaches the Dhamma leading to peace, extinguishment, awakening, as proclaimed by the Holy One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, Như Lai xuất hiện trong đời, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, Pháp được thuyết đưa đến an chỉ, đưa đến hoàn toàn diệt, đưa đến giác ngộ, do bậc Thiện Thệ tuyên bạch.
Ayañca puggalo nirayaṁ upapanno hoti.
But that individual has been reborn in hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng người ấy sanh vào địa ngục.
Ayaṁ paṭhamo akkhaṇo asamayo brahmacariyavāsāya.
This is the first lost opportunity for spiritual practice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thời sai, cơ hội sai thứ nhất để sống đời Phạm hạnh.
Puna caparaṁ, āvuso, tathāgato ca loke uppanno hoti arahaṁ sammāsambuddho, dhammo ca desiyati opasamiko parinibbāniko sambodhagāmī sugatappavedito.
Furthermore, a Realized One has arisen in the world …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, Như Lai xuất hiện trong đời, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, Pháp được thuyết đưa đến an chỉ, đưa đến hoàn toàn diệt, đưa đến giác ngộ, do bậc Thiện Thệ tuyên bạch.
Ayañca puggalo tiracchānayoniṁ upapanno hoti.
But that individual has been reborn in the animal realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng người ấy sanh vào loài súc sinh.
Ayaṁ dutiyo akkhaṇo asamayo brahmacariyavāsāya.
This is the second lost opportunity for spiritual practice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thời sai, cơ hội sai thứ hai để sống đời Phạm hạnh.
Puna caparaṁ …pe…
Furthermore, a Realized One has arisen in the world …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa …
pettivisayaṁ upapanno hoti.
But that individual has been reborn in the ghost realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sanh vào cõi ngạ quỷ.
Ayaṁ tatiyo akkhaṇo asamayo brahmacariyavāsāya.
This is the third lost opportunity for spiritual practice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thời sai, cơ hội sai thứ ba để sống đời Phạm hạnh.
Puna caparaṁ …pe…
Furthermore, a Realized One has arisen in the world …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa …
aññataraṁ dīghāyukaṁ devanikāyaṁ upapanno hoti.
But that individual has been reborn in one of the long-lived orders of gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sanh vào một hàng trời trường thọ.
Ayaṁ catuttho akkhaṇo asamayo brahmacariyavāsāya.
This is the fourth lost opportunity for spiritual practice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thời sai, cơ hội sai thứ tư để sống đời Phạm hạnh.
Puna caparaṁ …pe…
Furthermore, a Realized One has arisen in the world …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa …
paccantimesu janapadesu paccājāto hoti milakkhesu aviññātāresu, yattha natthi gati bhikkhūnaṁ bhikkhunīnaṁ upāsakānaṁ upāsikānaṁ.
But that individual has been reborn in the borderlands, among uneducated foreigners, where monks, nuns, laymen, and laywomen do not go.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy sanh ở vùng biên cương, trong đám người man di không thể hiểu được, nơi không có đường đi cho các tỳ-kheo, tỳ-kheo-ni, nam cư sĩ, nữ cư sĩ.
Ayaṁ pañcamo akkhaṇo asamayo brahmacariyavāsāya.
This is the fifth lost opportunity for spiritual practice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thời sai, cơ hội sai thứ năm để sống đời Phạm hạnh.
Puna caparaṁ …pe…
Furthermore, a Realized One has arisen in the world …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa …
ayañca puggalo majjhimesu janapadesu paccājāto hoti, so ca hoti micchādiṭṭhiko viparītadassano:
And an individual is reborn in a central country. But they have wrong view and distorted perspective:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy sanh ở giữa nước, và là kẻ tà kiến, thấy đảo ngược:
‘natthi dinnaṁ, natthi yiṭṭhaṁ, natthi hutaṁ, natthi sukatadukkaṭānaṁ kammānaṁ phalaṁ vipāko, natthi ayaṁ loko, natthi paro loko, natthi mātā, natthi pitā, natthi sattā opapātikā, natthi loke samaṇabrāhmaṇā sammaggatā sammāpaṭipannā ye imañca lokaṁ parañca lokaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedentī’ti.
‘There’s no meaning in giving, sacrifice, or offerings. There’s no fruit or result of good and bad deeds. There’s no afterlife. There’s no such thing as mother and father, or beings that are reborn spontaneously. And there’s no ascetic or brahmin who is rightly comported and rightly practiced, and who describes the afterlife after realizing it with their own insight.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không có dâng vật, không có vật hiến, không có vật cúng dâng, không có quả trái của các nghiệp thiện ác đã làm, không có thế giới này, không có thế giới kia, không có mẹ, không có cha, không có các chúng sinh hóa sinh, không có trong đời các Sa-môn Bà-la-môn đúng hành đúng đạo, tự mình thắng tri, chứng ngộ, tuyên bạch thế giới này và thế giới kia.’
Ayaṁ chaṭṭho akkhaṇo asamayo brahmacariyavāsāya.
This is the sixth lost opportunity for spiritual practice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thời sai, cơ hội sai thứ sáu để sống đời Phạm hạnh.
Puna caparaṁ …pe…
Furthermore, a Realized One has arisen in the world …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa …
ayañca puggalo majjhimesu janapadesu paccājāto hoti, so ca hoti duppañño jaḷo eḷamūgo, nappaṭibalo subhāsitadubbhāsitānamatthamaññātuṁ.
And an individual is reborn in a central country. But they’re witless, dull, idiotic, and unable to distinguish what is well said from what is poorly said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy sanh ở giữa nước, và là kẻ thiếu tuệ, đần độn, ngu ngơ, không có khả năng hiểu nghĩa của các lời khéo nói hay lời nói dở.
Ayaṁ sattamo akkhaṇo asamayo brahmacariyavāsāya.
This is the seventh lost opportunity for spiritual practice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thời sai, cơ hội sai thứ bảy để sống đời Phạm hạnh.
Puna caparaṁ …pe…
Furthermore, a Realized One has not arisen in the world …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa …
ayañca puggalo majjhimesu janapadesu paccājāto hoti, so ca hoti paññavā ajaḷo aneḷamūgo, paṭibalo subhāsitadubbhāsitānamatthamaññātuṁ.
so there is no teaching of the Dhamma leading to peace, extinguishment, awakening, as proclaimed by the Holy One. But an individual is reborn in a central country. And they’re wise, bright, clever, and able to distinguish what is well said from what is poorly said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy sanh ở giữa nước, và là người có tuệ, không đần độn, không ngu ngơ, có khả năng hiểu nghĩa của các lời khéo nói hay lời nói dở.
Ayaṁ aṭṭhamo akkhaṇo asamayo brahmacariyavāsāya.
This is the eighth lost opportunity for spiritual practice.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thời sai, cơ hội sai thứ tám để sống đời Phạm hạnh.
Ime aṭṭha dhammā duppaṭivijjhā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp này khó thấu suốt.
Katame aṭṭha dhammā uppādetabbā?
<b>What eight things should be produced?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp nào cần được làm sinh khởi?
Aṭṭha mahāpurisavitakkā—
Eight thoughts of a great man.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám tư duy của bậc đại nhân:
appicchassāyaṁ dhammo, nāyaṁ dhammo mahicchassa.
‘This teaching is for those of few wishes, not those of many wishes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Pháp này dành cho bậc thiểu dục, không dành cho bậc đa dục.
Santuṭṭhassāyaṁ dhammo, nāyaṁ dhammo asantuṭṭhassa.
It’s for the contented, not those who lack contentment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp này dành cho bậc tri túc, không dành cho bậc không tri túc.
Pavivittassāyaṁ dhammo, nāyaṁ dhammo saṅgaṇikārāmassa.
It’s for the secluded, not those who enjoy company.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp này dành cho bậc hi ly, không dành cho bậc thích tụ hội.
Āraddhavīriyassāyaṁ dhammo, nāyaṁ dhammo kusītassa.
It’s for the energetic, not the lazy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp này dành cho bậc tinh tấn đã khởi, không dành cho bậc biếng nhác.
Upaṭṭhitasatissāyaṁ dhammo, nāyaṁ dhammo muṭṭhassatissa.
It’s for the mindful, not the unmindful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp này dành cho bậc niệm hiện tiền, không dành cho bậc thất niệm.
Samāhitassāyaṁ dhammo, nāyaṁ dhammo asamāhitassa.
It’s for those with immersion, not those without immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp này dành cho bậc có định, không dành cho bậc không định.
Paññavato ayaṁ dhammo, nāyaṁ dhammo duppaññassa.
It’s for the wise, not the witless.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp này dành cho bậc có tuệ, không dành cho bậc thiếu tuệ.
Nippapañcassāyaṁ dhammo, nāyaṁ dhammo papañcārāmassāti ime aṭṭha dhammā uppādetabbā.
This teaching is for those who don’t enjoy proliferating, not for those who enjoy proliferating.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp này dành cho bậc không ưa lan man, không dành cho bậc ưa lan man.’ — Tám pháp này cần được làm sinh khởi.
Katame aṭṭha dhammā abhiññeyyā?
<b>What eight things should be directly known?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp nào cần được thắng tri?
Aṭṭha abhibhāyatanāni—
Eight dimensions of mastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám thắng xứ:
ajjhattaṁ rūpasaññī eko bahiddhā rūpāni passati parittāni suvaṇṇadubbaṇṇāni, ‘tāni abhibhuyya jānāmi passāmī’ti—
Perceiving form internally, someone sees forms externally, limited, both pretty and ugly. Mastering them, they perceive: ‘I know and see.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở nội có tưởng sắc, độc cư thấy các sắc ở ngoại hữu hạn, đẹp và xấu: ‘Vượt qua các sắc ấy, ta biết rõ, ta thấy rõ’ —
evaṁsaññī hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có tưởng như vậy.
Idaṁ paṭhamaṁ abhibhāyatanaṁ.
This is the first dimension of mastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thắng xứ thứ nhất.
Ajjhattaṁ rūpasaññī eko bahiddhā rūpāni passati appamāṇāni suvaṇṇadubbaṇṇāni, ‘tāni abhibhuyya jānāmi passāmī’ti—
Perceiving form internally, someone sees forms externally, limitless, both pretty and ugly. Mastering them, they perceive: ‘I know and see.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở nội có tưởng sắc, độc cư thấy các sắc ở ngoại vô lượng, đẹp và xấu: ‘Vượt qua các sắc ấy, ta biết rõ, ta thấy rõ’ —
evaṁsaññī hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có tưởng như vậy.
Idaṁ dutiyaṁ abhibhāyatanaṁ.
This is the second dimension of mastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thắng xứ thứ hai.
Ajjhattaṁ arūpasaññī eko bahiddhā rūpāni passati parittāni suvaṇṇadubbaṇṇāni, ‘tāni abhibhuyya jānāmi passāmī’ti—
Not perceiving form internally, someone sees forms externally, limited, both pretty and ugly. Mastering them, they perceive: ‘I know and see.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở nội không tưởng sắc, độc cư thấy các sắc ở ngoại hữu hạn, đẹp và xấu: ‘Vượt qua các sắc ấy, ta biết rõ, ta thấy rõ’ —
evaṁsaññī hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có tưởng như vậy.
Idaṁ tatiyaṁ abhibhāyatanaṁ.
This is the third dimension of mastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thắng xứ thứ ba.
Ajjhattaṁ arūpasaññī eko bahiddhā rūpāni passati appamāṇāni suvaṇṇadubbaṇṇāni, ‘tāni abhibhuyya jānāmi passāmī’ti—
Not perceiving form internally, someone sees forms externally, limitless, both pretty and ugly. Mastering them, they perceive: ‘I know and see.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở nội không tưởng sắc, độc cư thấy các sắc ở ngoại vô lượng, đẹp và xấu: ‘Vượt qua các sắc ấy, ta biết rõ, ta thấy rõ’ —
evaṁsaññī hoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có tưởng như vậy.
Idaṁ catutthaṁ abhibhāyatanaṁ.
This is the fourth dimension of mastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thắng xứ thứ tư.
Ajjhattaṁ arūpasaññī eko bahiddhā rūpāni passati nīlāni nīlavaṇṇāni nīlanidassanāni nīlanibhāsāni.
Not perceiving form internally, someone sees forms externally that are blue, with blue color and blue appearance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở nội không tưởng sắc, độc cư thấy các sắc ở ngoại màu xanh, có sắc xanh, có tướng xanh, tỏa sáng xanh.
Seyyathāpi nāma umāpupphaṁ nīlaṁ nīlavaṇṇaṁ nīlanidassanaṁ nīlanibhāsaṁ, seyyathā vā pana taṁ vatthaṁ bārāṇaseyyakaṁ ubhatobhāgavimaṭṭhaṁ nīlaṁ nīlavaṇṇaṁ nīlanidassanaṁ nīlanibhāsaṁ;
They’re like a flax flower that’s blue, with blue color and blue appearance. Or a cloth from Varanasi that’s smoothed on both sides, blue, with blue color and blue appearance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như hoa umā màu xanh, có sắc xanh, có tướng xanh, tỏa sáng xanh; hay như tấm vải Ba-la-nại hai mặt đều mịn, màu xanh, có sắc xanh, có tướng xanh, tỏa sáng xanh;
evameva ajjhattaṁ arūpasaññī eko bahiddhā rūpāni passati nīlāni nīlavaṇṇāni nīlanidassanāni nīlanibhāsāni, ‘tāni abhibhuyya jānāmi passāmī’ti evaṁsaññī hoti.
Mastering them, they perceive: ‘I know and see.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, ở nội không tưởng sắc, độc cư thấy các sắc ở ngoại màu xanh, có sắc xanh, có tướng xanh, tỏa sáng xanh: ‘Vượt qua các sắc ấy, ta biết rõ, ta thấy rõ’ — có tưởng như vậy.
Idaṁ pañcamaṁ abhibhāyatanaṁ.
This is the fifth dimension of mastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thắng xứ thứ năm.
Ajjhattaṁ arūpasaññī eko bahiddhā rūpāni passati pītāni pītavaṇṇāni pītanidassanāni pītanibhāsāni.
Not perceiving form internally, someone sees forms externally that are yellow, with yellow color and yellow appearance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở nội không tưởng sắc, độc cư thấy các sắc ở ngoại màu vàng, có sắc vàng, có tướng vàng, tỏa sáng vàng.
Seyyathāpi nāma kaṇikārapupphaṁ pītaṁ pītavaṇṇaṁ pītanidassanaṁ pītanibhāsaṁ, seyyathā vā pana taṁ vatthaṁ bārāṇaseyyakaṁ ubhatobhāgavimaṭṭhaṁ pītaṁ pītavaṇṇaṁ pītanidassanaṁ pītanibhāsaṁ;
They’re like a champak flower that’s yellow, with yellow color and yellow appearance. Or a cloth from Varanasi that’s smoothed on both sides, yellow, with yellow color and yellow appearance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như hoa kaṇikāra màu vàng, có sắc vàng, có tướng vàng, tỏa sáng vàng; hay như tấm vải Ba-la-nại hai mặt đều mịn, màu vàng, có sắc vàng, có tướng vàng, tỏa sáng vàng;
evameva ajjhattaṁ arūpasaññī eko bahiddhā rūpāni passati pītāni pītavaṇṇāni pītanidassanāni pītanibhāsāni, ‘tāni abhibhuyya jānāmi passāmī’ti evaṁsaññī hoti.
Mastering them, they perceive: ‘I know and see.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, ở nội không tưởng sắc, độc cư thấy các sắc ở ngoại màu vàng, có sắc vàng, có tướng vàng, tỏa sáng vàng: ‘Vượt qua các sắc ấy, ta biết rõ, ta thấy rõ’ — có tưởng như vậy.
Idaṁ chaṭṭhaṁ abhibhāyatanaṁ.
This is the sixth dimension of mastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thắng xứ thứ sáu.
Ajjhattaṁ arūpasaññī eko bahiddhā rūpāni passati lohitakāni lohitakavaṇṇāni lohitakanidassanāni lohitakanibhāsāni.
Not perceiving form internally, someone sees forms externally that are red, with red color and red appearance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở nội không tưởng sắc, độc cư thấy các sắc ở ngoại màu đỏ, có sắc đỏ, có tướng đỏ, tỏa sáng đỏ.
Seyyathāpi nāma bandhujīvakapupphaṁ lohitakaṁ lohitakavaṇṇaṁ lohitakanidassanaṁ lohitakanibhāsaṁ, seyyathā vā pana taṁ vatthaṁ bārāṇaseyyakaṁ ubhatobhāgavimaṭṭhaṁ lohitakaṁ lohitakavaṇṇaṁ lohitakanidassanaṁ lohitakanibhāsaṁ;
They’re like a scarlet mallow flower that’s red, with red color and red appearance. Or a cloth from Varanasi that’s smoothed on both sides, red, with red color and red appearance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như hoa bandhujīvaka màu đỏ, có sắc đỏ, có tướng đỏ, tỏa sáng đỏ; hay như tấm vải Ba-la-nại hai mặt đều mịn, màu đỏ, có sắc đỏ, có tướng đỏ, tỏa sáng đỏ;
evameva ajjhattaṁ arūpasaññī eko bahiddhā rūpāni passati lohitakāni lohitakavaṇṇāni lohitakanidassanāni lohitakanibhāsāni, ‘tāni abhibhuyya jānāmi passāmī’ti evaṁsaññī hoti.
Mastering them, they perceive: ‘I know and see.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, ở nội không tưởng sắc, độc cư thấy các sắc ở ngoại màu đỏ, có sắc đỏ, có tướng đỏ, tỏa sáng đỏ: ‘Vượt qua các sắc ấy, ta biết rõ, ta thấy rõ’ — có tưởng như vậy.
Idaṁ sattamaṁ abhibhāyatanaṁ.
This is the seventh dimension of mastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thắng xứ thứ bảy.
Ajjhattaṁ arūpasaññī eko bahiddhā rūpāni passati odātāni odātavaṇṇāni odātanidassanāni odātanibhāsāni.
Not perceiving form internally, someone sees forms externally that are white, with white color and white appearance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở nội không tưởng sắc, độc cư thấy các sắc ở ngoại màu trắng, có sắc trắng, có tướng trắng, tỏa sáng trắng.
Seyyathāpi nāma osadhitārakā odātā odātavaṇṇā odātanidassanā odātanibhāsā, seyyathā vā pana taṁ vatthaṁ bārāṇaseyyakaṁ ubhatobhāgavimaṭṭhaṁ odātaṁ odātavaṇṇaṁ odātanidassanaṁ odātanibhāsaṁ;
They’re like the morning star that’s white, with white color and white appearance. Or a cloth from Varanasi that’s smoothed on both sides, white, with white color and white appearance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như sáng tinh màu trắng, có sắc trắng, có tướng trắng, tỏa sáng trắng; hay như tấm vải Ba-la-nại hai mặt đều mịn, màu trắng, có sắc trắng, có tướng trắng, tỏa sáng trắng;
evameva ajjhattaṁ arūpasaññī eko bahiddhā rūpāni passati odātāni odātavaṇṇāni odātanidassanāni odātanibhāsāni, ‘tāni abhibhuyya jānāmi passāmī’ti evaṁsaññī hoti.
Mastering them, they perceive: ‘I know and see.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, ở nội không tưởng sắc, độc cư thấy các sắc ở ngoại màu trắng, có sắc trắng, có tướng trắng, tỏa sáng trắng: ‘Vượt qua các sắc ấy, ta biết rõ, ta thấy rõ’ — có tưởng như vậy.
Idaṁ aṭṭhamaṁ abhibhāyatanaṁ.
This is the eighth dimension of mastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thắng xứ thứ tám.
Ime aṭṭha dhammā abhiññeyyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp này cần được thắng tri.
Katame aṭṭha dhammā sacchikātabbā?
<b>What eight things should be realized?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp nào cần được chứng ngộ?
Aṭṭha vimokkhā—
Eight liberations.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám giải thoát:
rūpī rūpāni passati.
Having physical form, they see forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có sắc thấy các sắc.
Ayaṁ paṭhamo vimokkho.
This is the first liberation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là giải thoát thứ nhất.
Ajjhattaṁ arūpasaññī eko bahiddhā rūpāni passati.
Not perceiving physical form internally, someone see forms externally.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở nội không tưởng sắc, độc cư thấy các sắc ở ngoại.
Ayaṁ dutiyo vimokkho.
This is the second liberation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là giải thoát thứ hai.
Subhanteva adhimutto hoti.
They’re focused only on beauty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thắng giải chỉ hướng về cái đẹp.
Ayaṁ tatiyo vimokkho.
This is the third liberation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là giải thoát thứ ba.
Sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā paṭighasaññānaṁ atthaṅgamā nānattasaññānaṁ amanasikārā ‘ananto ākāso’ti ākāsānañcāyatanaṁ upasampajja viharati.
Going totally beyond perceptions of form, with the disappearance of perceptions of impingement, not focusing on perceptions of diversity, aware that ‘space is infinite’, they enter and remain in the dimension of infinite space.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vượt qua tất cả tưởng sắc, đi qua sự biến mất của tưởng đối chạm, không tác ý đến các tưởng đa dạng, ‘hư không là vô biên’ — chứng và an trú nhập hư không vô biên.
Ayaṁ catuttho vimokkho.
This is the fourth liberation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là giải thoát thứ tư.
Sabbaso ākāsānañcāyatanaṁ samatikkamma ‘anantaṁ viññāṇan’ti viññāṇañcāyatanaṁ upasampajja viharati.
Going totally beyond the dimension of infinite space, aware that ‘consciousness is infinite’, they enter and remain in the dimension of infinite consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vượt qua tất cả nhập hư không vô biên, ‘thức là vô biên’ — chứng và an trú nhập thức vô biên.
Ayaṁ pañcamo vimokkho.
This is the fifth liberation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là giải thoát thứ năm.
Sabbaso viññāṇañcāyatanaṁ samatikkamma ‘natthi kiñcī’ti ākiñcaññāyatanaṁ upasampajja viharati.
Going totally beyond the dimension of infinite consciousness, aware that ‘there is nothing at all’, they enter and remain in the dimension of nothingness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vượt qua tất cả nhập thức vô biên, ‘không có gì cả’ — chứng và an trú nhập vô sở hữu.
Ayaṁ chaṭṭho vimokkho.
This is the sixth liberation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là giải thoát thứ sáu.
Sabbaso ākiñcaññāyatanaṁ samatikkamma nevasaññānāsaññāyatanaṁ upasampajja viharati.
Going totally beyond the dimension of nothingness, they enter and remain in the dimension of neither perception nor non-perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vượt qua tất cả nhập vô sở hữu — chứng và an trú nhập phi tưởng phi phi tưởng.
Ayaṁ sattamo vimokkho.
This is the seventh liberation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là giải thoát thứ bảy.
Sabbaso nevasaññānāsaññāyatanaṁ samatikkamma saññāvedayitanirodhaṁ upasampajja viharati.
Going totally beyond the dimension of neither perception nor non-perception, they enter and remain in the cessation of perception and feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vượt qua tất cả nhập phi tưởng phi phi tưởng — chứng và an trú diệt tưởng thọ.
Ayaṁ aṭṭhamo vimokkho.
This is the eighth liberation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là giải thoát thứ tám.
Ime aṭṭha dhammā sacchikātabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tám pháp này cần được chứng ngộ.
Iti ime asīti dhammā bhūtā tacchā tathā avitathā anaññathā sammā tathāgatena abhisambuddhā.
So these eighty things that are true, real, and accurate, not unreal, not otherwise were rightly understood by the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy tám mươi pháp này — thực có, chân thật, như thật, không phi thật, không sai khác, hoàn toàn đúng đắn — đã được Như Lai tự mình thắng tri.
9. Nava dhammā
9. Groups of Nine
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
9. Chín pháp
Nava dhammā bahukārā …pe… nava dhammā sacchikātabbā.
Nine things are helpful, etc.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp có nhiều công dụng … chín pháp cần được chứng ngộ.
Katame nava dhammā bahukārā?
<b>What nine things are helpful?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp nào có nhiều công dụng?
Nava yonisomanasikāramūlakā dhammā, yonisomanasikaroto pāmojjaṁ jāyati, pamuditassa pīti jāyati, pītimanassa kāyo passambhati, passaddhakāyo sukhaṁ vedeti, sukhino cittaṁ samādhiyati, samāhite citte yathābhūtaṁ jānāti passati, yathābhūtaṁ jānaṁ passaṁ nibbindati, nibbindaṁ virajjati, virāgā vimuccati.
Nine things rooted in rational application of mind. When you apply the mind rationally, joy springs up. When you’re joyful, rapture springs up. When the mind is full of rapture, the body becomes tranquil. When the body is tranquil, you feel bliss. And when you’re blissful, the mind becomes immersed. When your mind is immersed, you truly know and see. When you truly know and see, you grow disillusioned. Being disillusioned, desire fades away. When desire fades away you’re freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp lấy tác ý như lý làm gốc: khi tác ý như lý, hoan hỷ sinh khởi; do hoan hỷ, hỷ sinh khởi; khi tâm có hỷ, thân được lắng yên; người có thân lắng yên cảm thọ lạc; với người có lạc, tâm được định tĩnh; khi tâm định, vị ấy biết thấy đúng như thật; khi biết thấy đúng như thật, vị ấy sinh nhàm chán; khi nhàm chán, vị ấy ly tham; do ly tham, vị ấy giải thoát.
Ime nava dhammā bahukārā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp này có nhiều công dụng.
Katame nava dhammā bhāvetabbā?
<b>What nine things should be developed?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp nào cần được tu tập?
Nava pārisuddhipadhāniyaṅgāni—
Nine factors of trying to be pure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín chi phần tinh cần thanh tịnh:
sīlavisuddhi pārisuddhipadhāniyaṅgaṁ, cittavisuddhi pārisuddhipadhāniyaṅgaṁ, diṭṭhivisuddhi pārisuddhipadhāniyaṅgaṁ, kaṅkhāvitaraṇavisuddhi pārisuddhipadhāniyaṅgaṁ, maggāmaggañāṇadassanavisuddhi pārisuddhipadhāniyaṅgaṁ, paṭipadāñāṇadassanavisuddhi pārisuddhipadhāniyaṅgaṁ, ñāṇadassanavisuddhi pārisuddhipadhāniyaṅgaṁ, paññāvisuddhi pārisuddhipadhāniyaṅgaṁ, vimuttivisuddhi pārisuddhipadhāniyaṅgaṁ.
The factors of trying to be pure in ethics, mind, view, overcoming doubt, knowledge and vision of what is the path and what is not the path, knowledge and vision of the practice, knowledge and vision, wisdom, and freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giới thanh tịnh là chi phần tinh cần thanh tịnh, tâm thanh tịnh là chi phần tinh cần thanh tịnh, kiến thanh tịnh là chi phần tinh cần thanh tịnh, đoạn nghi thanh tịnh là chi phần tinh cần thanh tịnh, đạo phi đạo trí kiến thanh tịnh là chi phần tinh cần thanh tịnh, hành trí kiến thanh tịnh là chi phần tinh cần thanh tịnh, trí kiến thanh tịnh là chi phần tinh cần thanh tịnh, tuệ thanh tịnh là chi phần tinh cần thanh tịnh, giải thoát thanh tịnh là chi phần tinh cần thanh tịnh.
Ime nava dhammā bhāvetabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp này cần được tu tập.
Katame nava dhammā pariññeyyā?
<b>What nine things should be completely understood?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp nào cần được hiểu rõ tột cùng?
Nava sattāvāsā—
Nine abodes of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín chỗ trú của chúng sinh:
santāvuso, sattā nānattakāyā nānattasaññino, seyyathāpi manussā ekacce ca devā ekacce ca vinipātikā.
There are sentient beings that are diverse in body and diverse in perception, such as human beings, some gods, and some beings in the underworld.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có các chúng sinh, hiền giả, thân khác nhau, tưởng khác nhau, như loài người, một số thiên thần và một số loài đọa xứ.
Ayaṁ paṭhamo sattāvāso.
This is the first abode of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ trú của chúng sinh thứ nhất.
Santāvuso, sattā nānattakāyā ekattasaññino, seyyathāpi devā brahmakāyikā paṭhamābhinibbattā.
There are sentient beings that are diverse in body and unified in perception, such as the gods reborn in the Divinity’s host through the first absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có các chúng sinh, hiền giả, thân khác nhau, tưởng đồng nhất, như các thiên thần Phạm thân sanh sơ khởi.
Ayaṁ dutiyo sattāvāso.
This is the second abode of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ trú của chúng sinh thứ hai.
Santāvuso, sattā ekattakāyā nānattasaññino, seyyathāpi devā ābhassarā.
There are sentient beings that are unified in body and diverse in perception, such as the gods of sublime luminosity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có các chúng sinh, hiền giả, thân đồng nhất, tưởng khác nhau, như các thiên thần Ābhassara.
Ayaṁ tatiyo sattāvāso.
This is the third abode of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ trú của chúng sinh thứ ba.
Santāvuso, sattā ekattakāyā ekattasaññino, seyyathāpi devā subhakiṇhā.
There are sentient beings that are unified in body and unified in perception, such as the gods of universal beauty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có các chúng sinh, hiền giả, thân đồng nhất, tưởng đồng nhất, như các thiên thần Subhakiṇhā.
Ayaṁ catuttho sattāvāso.
This is the fourth abode of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ trú của chúng sinh thứ tư.
Santāvuso, sattā asaññino appaṭisaṁvedino, seyyathāpi devā asaññasattā.
There are sentient beings that are non-percipient and do not experience anything, such as the gods who are non-percipient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có các chúng sinh, hiền giả, không có tưởng, không cảm thọ, như các thiên thần vô tưởng.
Ayaṁ pañcamo sattāvāso.
This is the fifth abode of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ trú của chúng sinh thứ năm.
Santāvuso, sattā sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā paṭighasaññānaṁ atthaṅgamā nānattasaññānaṁ amanasikārā ‘ananto ākāso’ti ākāsānañcāyatanūpagā.
There are sentient beings that have gone totally beyond perceptions of form. With the disappearance of perceptions of impingement, not focusing on perceptions of diversity, aware that ‘space is infinite’, they have been reborn in the dimension of infinite space.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có các chúng sinh, hiền giả, vượt qua tất cả tưởng sắc, đi qua sự biến mất của tưởng đối chạm, không tác ý đến các tưởng đa dạng, ‘hư không vô biên’ — sanh vào nhập hư không vô biên.
Ayaṁ chaṭṭho sattāvāso.
This is the sixth abode of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ trú của chúng sinh thứ sáu.
Santāvuso, sattā sabbaso ākāsānañcāyatanaṁ samatikkamma ‘anantaṁ viññāṇan’ti viññāṇañcāyatanūpagā.
There are sentient beings that have gone totally beyond the dimension of infinite space. Aware that ‘consciousness is infinite’, they have been reborn in the dimension of infinite consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có các chúng sinh, hiền giả, vượt qua tất cả nhập hư không vô biên, ‘thức là vô biên’ — sanh vào nhập thức vô biên.
Ayaṁ sattamo sattāvāso.
This is the seventh abode of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ trú của chúng sinh thứ bảy.
Santāvuso, sattā sabbaso viññāṇañcāyatanaṁ samatikkamma ‘natthi kiñcī’ti ākiñcaññāyatanūpagā.
There are sentient beings that have gone totally beyond the dimension of infinite consciousness. Aware that ‘there is nothing at all’, they have been reborn in the dimension of nothingness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có các chúng sinh, hiền giả, vượt qua tất cả nhập thức vô biên, ‘không có gì cả’ — sanh vào nhập vô sở hữu.
Ayaṁ aṭṭhamo sattāvāso.
This is the eighth abode of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ trú của chúng sinh thứ tám.
Santāvuso, sattā sabbaso ākiñcaññāyatanaṁ samatikkamma nevasaññānāsaññāyatanūpagā.
There are sentient beings that have gone totally beyond the dimension of nothingness. They have been reborn in the dimension of neither perception nor non-perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có các chúng sinh, hiền giả, vượt qua tất cả nhập vô sở hữu — sanh vào nhập phi tưởng phi phi tưởng.
Ayaṁ navamo sattāvāso.
This is the ninth abode of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là chỗ trú của chúng sinh thứ chín.
Ime nava dhammā pariññeyyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp này cần được hiểu rõ tột cùng.
Katame nava dhammā pahātabbā?
<b>What nine things should be given up?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp nào cần được trừ diệt?
Nava taṇhāmūlakā dhammā—
Nine things rooted in craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp lấy ái làm gốc:
taṇhaṁ paṭicca pariyesanā, pariyesanaṁ paṭicca lābho, lābhaṁ paṭicca vinicchayo, vinicchayaṁ paṭicca chandarāgo, chandarāgaṁ paṭicca ajjhosānaṁ, ajjhosānaṁ paṭicca pariggaho, pariggahaṁ paṭicca macchariyaṁ, macchariyaṁ paṭicca ārakkho, ārakkhādhikaraṇaṁ daṇḍādānasatthādānakalahaviggahavivādatuvaṁtuvaṁpesuññamusāvādā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti.
Craving gives rise to searching. Searching gives rise to gaining material things. Gaining material things gives rise to evaluation. Evaluation gives rise to desire and lust. Desire and lust gives rise to attachment. Attachment gives rise to ownership. Ownership gives rise to stinginess. Stinginess gives rise to safeguarding. Owing to safeguarding, many bad, unskillful things come to be: taking up the rod and the sword, quarrels, arguments, disputes, accusations, backbiting, and lies.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do ái mà tìm cầu; do tìm cầu mà lợi đắc; do lợi đắc mà xét đoán; do xét đoán mà dục tham; do dục tham mà dính mắc; do dính mắc mà ôm giữ; do ôm giữ mà keo kiệt; do keo kiệt mà phòng hộ; do phòng hộ mà sinh khởi nhiều pháp bất thiện bất lành — cầm gậy, cầm vũ khí, tranh cãi, cãi vã, tranh chấp, trách móc, nói ly gián, nói dối.
Ime nava dhammā pahātabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp này cần được trừ diệt.
Katame nava dhammā hānabhāgiyā?
<b>What nine things make things worse?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp nào thuộc phần suy giảm?
Nava āghātavatthūni:
Nine grounds for resentment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín chỗ cho sân hận:
‘anatthaṁ me acarī’ti āghātaṁ bandhati,
Thinking: ‘They did wrong to me,’ you harbor resentment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người ấy từng làm điều bất lợi cho ta’ — dựng sân hận,
‘anatthaṁ me caratī’ti āghātaṁ bandhati,
Thinking: ‘They are doing wrong to me’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người ấy đang làm điều bất lợi cho ta’ — dựng sân hận,
‘anatthaṁ me carissatī’ti āghātaṁ bandhati;
‘They will do wrong to me’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người ấy sẽ làm điều bất lợi cho ta’ — dựng sân hận;
‘piyassa me manāpassa anatthaṁ acarī’ti āghātaṁ bandhati …pe…
‘They did wrong by someone I love’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người ấy từng làm điều bất lợi cho người ta yêu mến và vui lòng’ — dựng sân hận …
‘anatthaṁ caratī’ti āghātaṁ bandhati …pe…
‘They are doing wrong by someone I love’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người ấy đang làm điều bất lợi cho người ta yêu mến và vui lòng’ — dựng sân hận …
‘anatthaṁ carissatī’ti āghātaṁ bandhati;
‘They will do wrong by someone I love’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người ấy sẽ làm điều bất lợi cho người ta yêu mến và vui lòng’ — dựng sân hận;
‘appiyassa me amanāpassa atthaṁ acarī’ti āghātaṁ bandhati …pe…
‘They helped someone I dislike’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người ấy từng làm điều lợi cho người ta không yêu mến và không vui lòng’ — dựng sân hận …
‘atthaṁ caratī’ti āghātaṁ bandhati …pe…
‘They are helping someone I dislike’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người ấy đang làm điều lợi cho người ta không yêu mến và không vui lòng’ — dựng sân hận …
‘atthaṁ carissatī’ti āghātaṁ bandhati.
Thinking: ‘They will help someone I dislike,’ you harbor resentment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người ấy sẽ làm điều lợi cho người ta không yêu mến và không vui lòng’ — dựng sân hận.
Ime nava dhammā hānabhāgiyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp này thuộc phần suy giảm.
Katame nava dhammā visesabhāgiyā?
<b>What nine things lead to distinction?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp nào thuộc phần thù thắng?
Nava āghātapaṭivinayā:
Nine ways to get rid of resentment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín cách trừ sân hận:
‘anatthaṁ me acari, taṁ kutettha labbhā’ti āghātaṁ paṭivineti;
Thinking: ‘They did wrong to me, but what can I possibly do?’ you get rid of resentment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người ấy từng làm điều bất lợi cho ta — với điều đó, có thể làm gì đây?’ — trừ sân hận;
‘anatthaṁ me carati, taṁ kutettha labbhā’ti āghātaṁ paṭivineti;
Thinking: ‘They are doing wrong to me …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người ấy đang làm điều bất lợi cho ta — với điều đó, có thể làm gì đây?’ — trừ sân hận;
‘anatthaṁ me carissati, taṁ kutettha labbhā’ti āghātaṁ paṭivineti;
‘They will do wrong to me …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người ấy sẽ làm điều bất lợi cho ta — với điều đó, có thể làm gì đây?’ — trừ sân hận;
‘piyassa me manāpassa anatthaṁ acari …pe…
‘They did wrong by someone I love …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người ấy từng làm điều bất lợi cho người ta yêu mến và vui lòng …’
anatthaṁ carati …pe…
‘They are doing wrong by someone I love …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người ấy đang làm điều bất lợi cho người ta yêu mến và vui lòng …’
anatthaṁ carissati, taṁ kutettha labbhā’ti āghātaṁ paṭivineti;
‘They will do wrong by someone I love …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người ấy sẽ làm điều bất lợi cho người ta yêu mến và vui lòng — với điều đó, có thể làm gì đây?’ — trừ sân hận;
‘appiyassa me amanāpassa atthaṁ acari …pe…
‘They helped someone I dislike …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người ấy từng làm điều lợi cho người ta không yêu mến và không vui lòng …’
atthaṁ carati …pe…
‘They are helping someone I dislike …’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người ấy đang làm điều lợi cho người ta không yêu mến và không vui lòng …’
atthaṁ carissati, taṁ kutettha labbhā’ti āghātaṁ paṭivineti.
Thinking: ‘They will help someone I dislike, but what can I possibly do?’ you get rid of resentment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người ấy sẽ làm điều lợi cho người ta không yêu mến và không vui lòng — với điều đó, có thể làm gì đây?’ — trừ sân hận.
Ime nava dhammā visesabhāgiyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp này thuộc phần thù thắng.
Katame nava dhammā duppaṭivijjhā?
<b>What nine things are hard to comprehend?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp nào khó thấu suốt?
Nava nānattā—
Nine kinds of diversity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín sự đa dạng:
dhātunānattaṁ paṭicca uppajjati phassanānattaṁ, phassanānattaṁ paṭicca uppajjati vedanānānattaṁ, vedanānānattaṁ paṭicca uppajjati saññānānattaṁ, saññānānattaṁ paṭicca uppajjati saṅkappanānattaṁ, saṅkappanānattaṁ paṭicca uppajjati chandanānattaṁ, chandanānattaṁ paṭicca uppajjati pariḷāhanānattaṁ, pariḷāhanānattaṁ paṭicca uppajjati pariyesanānānattaṁ, pariyesanānānattaṁ paṭicca uppajjati lābhanānattaṁ (…).
Diversity of elements gives rise to diversity of contacts. Diversity of contacts gives rise to diversity of feelings. Diversity of feelings gives rise to diversity of perceptions. Diversity of perceptions gives rise to diversity of thoughts. Diversity of thoughts gives rise to diversity of desires. Diversity of desires gives rise to diversity of passions. Diversity of passions gives rise to diversity of searches. Diversity of searches gives rise to diversity of gains.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do đa dạng của giới mà đa dạng của xúc sinh khởi; do đa dạng của xúc mà đa dạng của thọ sinh khởi; do đa dạng của thọ mà đa dạng của tưởng sinh khởi; do đa dạng của tưởng mà đa dạng của tư sinh khởi; do đa dạng của tư mà đa dạng của dục sinh khởi; do đa dạng của dục mà đa dạng của nhiệt não sinh khởi; do đa dạng của nhiệt não mà đa dạng của tìm cầu sinh khởi; do đa dạng của tìm cầu mà đa dạng của lợi đắc sinh khởi (…).
Ime nava dhammā duppaṭivijjhā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp này khó thấu suốt.
Katame nava dhammā uppādetabbā?
<b>What nine things should be produced?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp nào cần được làm sinh khởi?
Nava saññā—
Nine perceptions:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín tưởng:
asubhasaññā, maraṇasaññā, āhāre paṭikūlasaññā, sabbaloke anabhiratisaññā, aniccasaññā, anicce dukkhasaññā, dukkhe anattasaññā, pahānasaññā, virāgasaññā.
the perceptions of ugliness, death, repulsiveness in food, dissatisfaction with the whole world, impermanence, suffering in impermanence, not-self in suffering, giving up, and fading away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng bất tịnh, tưởng tử, tưởng nghĩ hại trong thức ăn, tưởng không ưa lạc đối với toàn thế giới, tưởng vô thường, tưởng khổ trong vô thường, tưởng vô ngã trong khổ, tưởng đoạn trừ, tưởng ly tham.
Ime nava dhammā uppādetabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp này cần được làm sinh khởi.
Katame nava dhammā abhiññeyyā?
<b>What nine things should be directly known?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp nào cần được thắng tri?
Nava anupubbavihārā—
Nine progressive meditations.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín bậc an trú tiệm tiến:
idhāvuso, bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
A mendicant, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, enters and remains in the first absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo ly dục, ly các pháp bất thiện, chứng và an trú sơ thiền, có tầm có tứ, hỷ lạc do ly dục sinh.
Vitakkavicārānaṁ vūpasamā …pe… dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
second absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với sự an chỉ của tầm tứ … chứng và an trú nhị thiền.
Pītiyā ca virāgā …pe… tatiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
third absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do ly hỷ … chứng và an trú tam thiền.
Sukhassa ca pahānā …pe… catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
fourth absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do từ bỏ lạc … chứng và an trú tứ thiền.
Sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā …pe… ākāsānañcāyatanaṁ upasampajja viharati.
Going totally beyond perceptions of form, with the disappearance of perceptions of impingement, not focusing on perceptions of diversity, aware that ‘space is infinite’, they enter and remain in the dimension of infinite space.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vượt qua tất cả tưởng sắc … chứng và an trú nhập hư không vô biên.
Sabbaso ākāsānañcāyatanaṁ samatikkamma ‘anantaṁ viññāṇan’ti viññāṇañcāyatanaṁ upasampajja viharati.
Going totally beyond the dimension of infinite space, aware that ‘consciousness is infinite’, they enter and remain in the dimension of infinite consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vượt qua tất cả nhập hư không vô biên, ‘thức là vô biên’ — chứng và an trú nhập thức vô biên.
Sabbaso viññāṇañcāyatanaṁ samatikkamma ‘natthi kiñcī’ti ākiñcaññāyatanaṁ upasampajja viharati.
Going totally beyond the dimension of infinite consciousness, aware that ‘there is nothing at all’, they enter and remain in the dimension of nothingness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vượt qua tất cả nhập thức vô biên, ‘không có gì cả’ — chứng và an trú nhập vô sở hữu.
Sabbaso ākiñcaññāyatanaṁ samatikkamma nevasaññānāsaññāyatanaṁ upasampajja viharati.
Going totally beyond the dimension of nothingness, they enter and remain in the dimension of neither perception nor non-perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vượt qua tất cả nhập vô sở hữu — chứng và an trú nhập phi tưởng phi phi tưởng.
Sabbaso nevasaññānāsaññāyatanaṁ samatikkamma saññāvedayitanirodhaṁ upasampajja viharati.
Going totally beyond the dimension of neither perception nor non-perception, they enter and remain in the cessation of perception and feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vượt qua tất cả nhập phi tưởng phi phi tưởng — chứng và an trú diệt tưởng thọ.
Ime nava dhammā abhiññeyyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp này cần được thắng tri.
Katame nava dhammā sacchikātabbā?
<b>What nine things should be realized?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp nào cần được chứng ngộ?
Nava anupubbanirodhā—
Nine progressive cessations.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín diệt tiệm tiến:
paṭhamaṁ jhānaṁ samāpannassa kāmasaññā niruddhā hoti,
For someone who has attained the first absorption, sensual perceptions have ceased.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị chứng sơ thiền thì tưởng dục đã diệt,
dutiyaṁ jhānaṁ samāpannassa vitakkavicārā niruddhā honti,
For someone who has attained the second absorption, the placing of the mind and keeping it connected have ceased.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị chứng nhị thiền thì tầm tứ đã diệt,
tatiyaṁ jhānaṁ samāpannassa pīti niruddhā hoti,
For someone who has attained the third absorption, rapture has ceased.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị chứng tam thiền thì hỷ đã diệt,
catutthaṁ jhānaṁ samāpannassa assāsapassāssā niruddhā honti,
For someone who has attained the fourth absorption, breathing has ceased.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị chứng tứ thiền thì hơi thở ra vào đã diệt,
ākāsānañcāyatanaṁ samāpannassa rūpasaññā niruddhā hoti,
For someone who has attained the dimension of infinite space, the perception of form has ceased.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị chứng nhập hư không vô biên thì tưởng sắc đã diệt,
viññāṇañcāyatanaṁ samāpannassa ākāsānañcāyatanasaññā niruddhā hoti,
For someone who has attained the dimension of infinite consciousness, the perception of the dimension of infinite space has ceased.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị chứng nhập thức vô biên thì tưởng hư không vô biên đã diệt,
ākiñcaññāyatanaṁ samāpannassa viññāṇañcāyatanasaññā niruddhā hoti,
For someone who has attained the dimension of nothingness, the perception of the dimension of infinite consciousness has ceased.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị chứng nhập vô sở hữu thì tưởng thức vô biên đã diệt,
nevasaññānāsaññāyatanaṁ samāpannassa ākiñcaññāyatanasaññā niruddhā hoti,
For someone who has attained the dimension of neither perception nor non-perception, the perception of the dimension of nothingness has ceased.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị chứng nhập phi tưởng phi phi tưởng thì tưởng vô sở hữu đã diệt,
saññāvedayitanirodhaṁ samāpannassa saññā ca vedanā ca niruddhā honti.
For someone who has attained the cessation of perception and feeling, perception and feeling have ceased.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị chứng diệt tưởng thọ thì tưởng và thọ đã diệt.
Ime nava dhammā sacchikātabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chín pháp này cần được chứng ngộ.
Iti ime navuti dhammā bhūtā tacchā tathā avitathā anaññathā sammā tathāgatena abhisambuddhā.
So these ninety things that are true, real, and accurate, not unreal, not otherwise were rightly understood by the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy chín mươi pháp này — thực có, chân thật, như thật, không phi thật, không sai khác, hoàn toàn đúng đắn — đã được Như Lai tự mình thắng tri.
10. Dasa dhammā
10. Groups of Ten
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
10. Mười pháp
Dasa dhammā bahukārā …pe… dasa dhammā sacchikātabbā.
Ten things are helpful, ten things should be developed, ten things should be completely understood, ten things should be given up, ten things make things worse, ten things lead to distinction, ten things are hard to comprehend, ten things should be produced, ten things should be directly known, ten things should be realized.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp có nhiều công dụng … mười pháp cần được chứng ngộ.
Katame dasa dhammā bahukārā?
<b>What ten things are helpful?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp nào có nhiều công dụng?
Dasa nāthakaraṇā dhammā—
Ten qualities that serve as protector.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp làm chỗ nương tựa:
idhāvuso, bhikkhu sīlavā hoti, pātimokkhasaṁvarasaṁvuto viharati ācāragocarasampanno, aṇumattesu vajjesu bhayadassāvī samādāya sikkhati sikkhāpadesu.
First, a mendicant is ethical, restrained in the monastic code, conducting themselves well and resorting for alms in suitable places. Seeing danger in the slightest fault, they keep the rules they’ve undertaken.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo có giới, sống được thu thúc giới Paṭimokkha, khéo hạnh đủ phương pháp chỗ đi đến, thấy có hoại trong các lỗi nhỏ nhặt, thọ học giới học pháp.
Yaṁpāvuso, bhikkhu sīlavā hoti …pe… sikkhati sikkhāpadesu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tỳ-kheo có giới … thọ học giới học pháp.
Ayampi dhammo nāthakaraṇo.
This is a quality that serves as protector.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một pháp làm chỗ nương tựa.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu bahussuto …pe… diṭṭhiyā suppaṭividdhā.
Furthermore, a mendicant is learned.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo nghe nhiều, cầm giữ điều nghe, tích tụ điều nghe … được thông suốt về kiến.
Yaṁpāvuso, bhikkhu bahussuto …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tỳ-kheo nghe nhiều …
ayampi dhammo nāthakaraṇo.
This too is a quality that serves as protector.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây cũng là một pháp làm chỗ nương tựa.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu kalyāṇamitto hoti kalyāṇasahāyo kalyāṇasampavaṅko.
Furthermore, a mendicant has good friends, companions, and associates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo có bạn lành, có bạn cùng, có bạn gần gũi.
Yaṁpāvuso, bhikkhu …pe… kalyāṇasampavaṅko.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tỳ-kheo … có bạn gần gũi.
Ayampi dhammo nāthakaraṇo.
This too is a quality that serves as protector.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây cũng là một pháp làm chỗ nương tựa.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu suvaco hoti sovacassakaraṇehi dhammehi samannāgato, khamo padakkhiṇaggāhī anusāsaniṁ.
Furthermore, a mendicant is easy to admonish, having qualities that make them easy to admonish. They’re patient, and take instruction respectfully.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo dễ khuyên dạy, thành tựu các pháp dễ khuyên dạy, nhẫn nại, khéo nhận lấy lời chỉ dạy với tôn kính.
Yaṁpāvuso, bhikkhu …pe… anusāsaniṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tỳ-kheo … khéo nhận lấy lời chỉ dạy với tôn kính.
Ayampi dhammo nāthakaraṇo.
This too is a quality that serves as protector.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây cũng là một pháp làm chỗ nương tựa.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu yāni tāni sabrahmacārīnaṁ uccāvacāni kiṅkaraṇīyāni tattha dakkho hoti analaso tatrupāyāya vīmaṁsāya samannāgato, alaṁ kātuṁ, alaṁ saṁvidhātuṁ.
Furthermore, a mendicant is deft and tireless in a diverse spectrum of duties for their spiritual companions, understanding how to go about things in order to complete and organize the work.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo khéo léo không lười biếng trong các việc ít nhiều phải làm của các bậc cùng sống Phạm hạnh, có phương tiện và suy xét phù hợp ở đó, đủ sức làm, đủ sức sắp xếp.
Yaṁpāvuso, bhikkhu …pe… alaṁ saṁvidhātuṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tỳ-kheo … đủ sức sắp xếp.
Ayampi dhammo nāthakaraṇo.
This too is a quality that serves as protector.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây cũng là một pháp làm chỗ nương tựa.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu dhammakāmo hoti piyasamudāhāro abhidhamme abhivinaye uḷārapāmojjo.
Furthermore, a mendicant loves the teachings and is a delight to converse with, being full of joy in the teaching and training.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo yêu thích pháp, có lời nói đáng yêu, có hoan hỷ lớn trong Vi pháp và Vi luật.
Yaṁpāvuso, bhikkhu …pe… uḷārapāmojjo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tỳ-kheo … có hoan hỷ lớn trong Vi pháp và Vi luật.
Ayampi dhammo nāthakaraṇo.
This too is a quality that serves as protector.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây cũng là một pháp làm chỗ nương tựa.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu santuṭṭho hoti itarītarehi cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārehi.
Furthermore, a mendicant is content with any kind of robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo tri túc với y áo, thức ăn, chỗ ngồi nằm, thuốc men và các vật dụng trị bệnh.
Yaṁpāvuso, bhikkhu …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tỳ-kheo …
ayampi dhammo nāthakaraṇo.
This too is a quality that serves as protector.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây cũng là một pháp làm chỗ nương tựa.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu āraddhavīriyo viharati …pe… kusalesu dhammesu.
Furthermore, a mendicant is energetic.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo an trú với tinh tấn đã khởi … không bỏ gánh phần thiện pháp.
Yaṁpāvuso, bhikkhu …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tỳ-kheo …
ayampi dhammo nāthakaraṇo.
This too is a quality that serves as protector.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây cũng là một pháp làm chỗ nương tựa.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu satimā hoti, paramena satinepakkena samannāgato, cirakatampi cirabhāsitampi saritā anussaritā.
Furthermore, a mendicant is mindful. They have utmost mindfulness and alertness, and can remember and recall what was said and done long ago.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo có niệm, thành tựu niệm tỉnh giác tối thượng, nhớ được các việc đã làm lâu rồi, các lời đã nói lâu rồi.
Yaṁpāvuso, bhikkhu …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tỳ-kheo …
ayampi dhammo nāthakaraṇo.
This too is a quality that serves as protector.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây cũng là một pháp làm chỗ nương tựa.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu paññavā hoti udayatthagāminiyā paññāya samannāgato, ariyāya nibbedhikāya sammā dukkhakkhayagāminiyā.
Furthermore, a mendicant is wise. They have the wisdom of arising and passing away which is noble, penetrative, and leads to the complete ending of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hiền giả, tỳ-kheo có tuệ về sự sinh khởi và hoại diệt, tuệ Thánh đưa đến xuyên thấu, đưa đến tận cùng khổ đau đúng chánh.
Yaṁpāvuso, bhikkhu …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tỳ-kheo …
ayampi dhammo nāthakaraṇo.
This too is a quality that serves as protector.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây cũng là một pháp làm chỗ nương tựa.
Ime dasa dhammā bahukārā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp này có nhiều công dụng.
Katame dasa dhammā bhāvetabbā?
<b>What ten things should be developed?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp nào cần được tu tập?
Dasa kasiṇāyatanāni—
Ten universal dimensions of meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười nhập xứ tục thành:
pathavīkasiṇameko sañjānāti uddhaṁ adho tiriyaṁ advayaṁ appamāṇaṁ.
Someone perceives the meditation on universal earth above, below, across, undivided and limitless.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người tưởng đất tục thành ở trên, ở dưới, ở ngang, không hai, vô lượng.
Āpokasiṇameko sañjānāti …pe…
They perceive the meditation on universal water …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tưởng nước tục thành …
tejokasiṇameko sañjānāti …
the meditation on universal fire …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng lửa tục thành …
vāyokasiṇameko sañjānāti …
the meditation on universal air …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng gió tục thành …
nīlakasiṇameko sañjānāti …
the meditation on universal blue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng xanh tục thành …
pītakasiṇameko sañjānāti …
the meditation on universal yellow …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng vàng tục thành …
lohitakasiṇameko sañjānāti …
the meditation on universal red …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng đỏ tục thành …
odātakasiṇameko sañjānāti …
the meditation on universal white …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng trắng tục thành …
ākāsakasiṇameko sañjānāti …
the meditation on universal space …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng hư không tục thành …
viññāṇakasiṇameko sañjānāti uddhaṁ adho tiriyaṁ advayaṁ appamāṇaṁ.
They perceive the meditation on universal consciousness above, below, across, undivided and limitless.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người tưởng thức tục thành ở trên, ở dưới, ở ngang, không hai, vô lượng.
Ime dasa dhammā bhāvetabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp này cần được tu tập.
Katame dasa dhammā pariññeyyā?
<b>What ten things should be completely understood?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp nào cần được hiểu rõ tột cùng?
Dasāyatanāni—
Ten sense fields:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười nhập:
cakkhāyatanaṁ, rūpāyatanaṁ, sotāyatanaṁ, saddāyatanaṁ, ghānāyatanaṁ, gandhāyatanaṁ, jivhāyatanaṁ, rasāyatanaṁ, kāyāyatanaṁ, phoṭṭhabbāyatanaṁ.
eye and sights, ear and sounds, nose and smells, tongue and tastes, body and touches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhập mắt, nhập sắc, nhập tai, nhập thanh, nhập mũi, nhập hương, nhập lưỡi, nhập vị, nhập thân, nhập xúc.
Ime dasa dhammā pariññeyyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp này cần được hiểu rõ tột cùng.
Katame dasa dhammā pahātabbā?
<b>What ten things should be given up?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp nào cần được trừ diệt?
Dasa micchattā—
Ten wrong ways:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười tà:
micchādiṭṭhi, micchāsaṅkappo, micchāvācā, micchākammanto, micchāājīvo, micchāvāyāmo, micchāsati, micchāsamādhi, micchāñāṇaṁ, micchāvimutti.
wrong view, wrong purpose, wrong speech, wrong action, wrong livelihood, wrong effort, wrong mindfulness, wrong immersion, wrong knowledge, and wrong freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, tà nghiệp, tà mạng, tà tinh tấn, tà niệm, tà định, tà trí, tà giải thoát.
Ime dasa dhammā pahātabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp này cần được trừ diệt.
Katame dasa dhammā hānabhāgiyā?
<b>What ten things make things worse?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp nào thuộc phần suy giảm?
Dasa akusalakammapathā—
Ten ways of doing unskillful deeds:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười đạo bất thiện nghiệp:
pāṇātipāto, adinnādānaṁ, kāmesumicchācāro, musāvādo, pisuṇā vācā, pharusā vācā, samphappalāpo, abhijjhā, byāpādo, micchādiṭṭhi.
killing living creatures, stealing, and sexual misconduct; speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical; covetousness, ill will, and wrong view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giết sinh vật, lấy của không cho, tà hạnh trong các dục, nói dối, nói lời chia rẽ, nói lời độc ác, nói lời phù phiếm, ôi tham, tâm sân hận, tà kiến.
Ime dasa dhammā hānabhāgiyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp này thuộc phần suy giảm.
Katame dasa dhammā visesabhāgiyā?
<b>What ten things lead to distinction?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp nào thuộc phần thù thắng?
Dasa kusalakammapathā—
Ten ways of doing skillful deeds:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười đạo thiện nghiệp:
pāṇātipātā veramaṇī, adinnādānā veramaṇī, kāmesumicchācārā veramaṇī, musāvādā veramaṇī, pisuṇāya vācāya veramaṇī, pharusāya vācāya veramaṇī, samphappalāpā veramaṇī, anabhijjhā, abyāpādo, sammādiṭṭhi.
refraining from killing living creatures, stealing, and sexual misconduct; refraining from speech that’s false, divisive, harsh, or nonsensical; contentment, good will, and right view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xa khỏi giết sinh vật, xa khỏi lấy của không cho, xa khỏi tà hạnh trong các dục, xa khỏi nói dối, xa khỏi nói lời chia rẽ, xa khỏi nói lời độc ác, xa khỏi nói lời phù phiếm, không ôi tham, không tâm sân hận, chánh kiến.
Ime dasa dhammā visesabhāgiyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp này thuộc phần thù thắng.
Katame dasa dhammā duppaṭivijjhā?
<b>What ten things are hard to comprehend?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp nào khó thấu suốt?
Dasa ariyavāsā—
Ten abodes of the noble ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười chỗ trú của bậc Thánh:
idhāvuso, bhikkhu pañcaṅgavippahīno hoti, chaḷaṅgasamannāgato, ekārakkho, caturāpasseno, paṇunnapaccekasacco, samavayasaṭṭhesano, anāvilasaṅkappo, passaddhakāyasaṅkhāro, suvimuttacitto, suvimuttapañño.
A mendicant has given up five factors, possesses six factors, has a single guard, has four supports, has cast aside idiosyncratic interpretations of the truth, has totally given up searching, has unsullied intentions, has stilled the physical process, and is well freed in mind and well freed by wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo đã từ bỏ năm pháp, đầy đủ sáu pháp, có một sự phòng hộ, có bốn chỗ dựa, đã đuổi bỏ các chân lý riêng lẻ, đã trừ trừ tìm cầu, tư duy không vẩn đục, đã lắng yên các hành của thân, tâm khéo giải thoát, tuệ khéo giải thoát.
Kathañcāvuso, bhikkhu pañcaṅgavippahīno hoti?
And how has a mendicant given up five factors?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, hiền giả, tỳ-kheo đã từ bỏ năm pháp?
Idhāvuso, bhikkhuno kāmacchando pahīno hoti, byāpādo pahīno hoti, thinamiddhaṁ pahīnaṁ hoti, uddhaccakukkuccaṁ pahīnaṁ hoti, vicikicchā pahīnā hoti.
It’s when a mendicant has given up sensual desire, ill will, dullness and drowsiness, restlessness and remorse, and doubt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo dục tham đã được trừ, sân hận đã được trừ, hôn trầm và buồn ngủ đã được trừ, xao động và hối tiếc đã được trừ, nghi hoặc đã được trừ.
Evaṁ kho, āvuso, bhikkhu pañcaṅgavippahīno hoti.
That’s how a mendicant has given up five factors.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, hiền giả, tỳ-kheo đã từ bỏ năm pháp.
Kathañcāvuso, bhikkhu chaḷaṅgasamannāgato hoti?
And how does a mendicant possess six factors?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, hiền giả, tỳ-kheo đầy đủ sáu pháp?
Idhāvuso, bhikkhu cakkhunā rūpaṁ disvā neva sumano hoti na dummano, upekkhako viharati sato sampajāno.
A mendicant, seeing a sight with their eyes, is neither happy nor sad. They remain equanimous, mindful and aware.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo thấy sắc bằng mắt, vị ấy không vui mừng, không buồn phiền, sống xả, có niệm, tỉnh giác.
Sotena saddaṁ sutvā …pe…
Hearing a sound with their ears …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe thanh bằng tai …
ghānena gandhaṁ ghāyitvā …
Smelling an odor with their nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngửi hương bằng mũi …
jivhāya rasaṁ sāyitvā …
Tasting a flavor with their tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếm vị bằng lưỡi …
kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā …
Encountering a touch with their body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chạm xúc bằng thân …
manasā dhammaṁ viññāya neva sumano hoti na dummano, upekkhako viharati sato sampajāno.
Knowing an idea with their mind, they’re neither happy nor sad. They remain equanimous, mindful and aware.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết pháp bằng ý, vị ấy không vui mừng, không buồn phiền, sống xả, có niệm, tỉnh giác.
Evaṁ kho, āvuso, bhikkhu chaḷaṅgasamannāgato hoti.
That’s how a mendicant possesses six factors.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, hiền giả, tỳ-kheo đầy đủ sáu pháp.
Kathañcāvuso, bhikkhu ekārakkho hoti?
And how does a mendicant have a single guard?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, hiền giả, tỳ-kheo có một sự phòng hộ?
Idhāvuso, bhikkhu satārakkhena cetasā samannāgato hoti.
It’s when a mendicant’s heart is guarded by mindfulness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo có tâm được phòng hộ bằng niệm.
Evaṁ kho, āvuso, bhikkhu ekārakkho hoti.
That’s how a mendicant has a single guard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, hiền giả, tỳ-kheo có một sự phòng hộ.
Kathañcāvuso, bhikkhu caturāpasseno hoti?
And how does a mendicant have four supports?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, hiền giả, tỳ-kheo có bốn chỗ dựa?
Idhāvuso, bhikkhu saṅkhāyekaṁ paṭisevati, saṅkhāyekaṁ adhivāseti, saṅkhāyekaṁ parivajjeti, saṅkhāyekaṁ vinodeti.
After appraisal, a mendicant uses some things, endures some things, avoids some things, and dispels some things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo sau khi khéo xét sử dụng một điều, sau khi khéo xét nhẫn chịu một điều, sau khi khéo xét tránh xa một điều, sau khi khéo xét trừ trừ một điều.
Evaṁ kho, āvuso, bhikkhu caturāpasseno hoti.
That’s how a mendicant has four supports.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, hiền giả, tỳ-kheo có bốn chỗ dựa.
Kathañcāvuso, bhikkhu paṇunnapaccekasacco hoti?
And how has a mendicant cast aside idiosyncratic interpretations of the truth?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, hiền giả, tỳ-kheo đã đuổi bỏ các chân lý riêng lẻ?
Idhāvuso, bhikkhuno yāni tāni puthusamaṇabrāhmaṇānaṁ puthupaccekasaccāni, sabbāni tāni nunnāni honti paṇunnāni cattāni vantāni muttāni pahīnāni paṭinissaṭṭhāni.
Different ascetics and brahmins have different idiosyncratic interpretations of the truth. A mendicant has cast out, cast aside, thrown out, discarded, let go of, given up, and relinquished all these.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, các chân lý riêng lẻ của nhiều Sa-môn Bà-la-môn — tất cả những điều ấy đều được đuổi trừ, được dẹp bỏ, được ném bỏ, được loại trừ, được nhổ bỏ, được từ bỏ, được xa lánh với tỳ-kheo ấy.
Evaṁ kho, āvuso, bhikkhu paṇunnapaccekasacco hoti.
That’s how a mendicant has cast aside idiosyncratic interpretations of the truth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, hiền giả, tỳ-kheo đã đuổi bỏ các chân lý riêng lẻ.
Kathañcāvuso, bhikkhu samavayasaṭṭhesano hoti?
And how has a mendicant totally given up searching?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, hiền giả, tỳ-kheo đã trừ trừ tìm cầu?
Idhāvuso, bhikkhuno kāmesanā pahīnā hoti, bhavesanā pahīnā hoti, brahmacariyesanā paṭippassaddhā.
It’s when they’ve given up searching for sensual pleasures, for continued existence, and for a spiritual path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo tìm cầu dục đã được trừ, tìm cầu hữu đã được trừ, tìm cầu Phạm hạnh đã được lắng yên.
Evaṁ kho, āvuso, bhikkhu samavayasaṭṭhesano hoti.
That’s how a mendicant has totally given up searching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, hiền giả, tỳ-kheo đã trừ trừ tìm cầu.
Kathañcāvuso, bhikkhu anāvilasaṅkappā hoti?
And how does a mendicant have unsullied intentions?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, hiền giả, tỳ-kheo tư duy không vẩn đục?
Idhāvuso, bhikkhuno kāmasaṅkappo pahīno hoti, byāpādasaṅkappo pahīno hoti, vihiṁsāsaṅkappo pahīno hoti.
It’s when they’ve given up sensual, malicious, and cruel intentions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo tư duy dục đã được trừ, tư duy sân hận đã được trừ, tư duy hại đã được trừ.
Evaṁ kho, āvuso, bhikkhu anāvilasaṅkappo hoti.
That’s how a mendicant has unsullied intentions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, hiền giả, tỳ-kheo tư duy không vẩn đục.
Kathañcāvuso, bhikkhu passaddhakāyasaṅkhāro hoti?
And how has a mendicant stilled the physical process?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, hiền giả, tỳ-kheo đã lắng yên các hành của thân?
Idhāvuso, bhikkhu sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṁ atthaṅgamā adukkhamasukhaṁ upekkhāsatipārisuddhiṁ catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
With the giving up of pleasure and pain and the disappearance of former happiness and sadness, they enter and remain in the fourth absorption, without pleasure or pain, with pure equanimity and mindfulness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo với sự từ bỏ lạc, sự từ bỏ khổ, và sự biến mất của hỷ ưu trước đó, chứng và an trú tứ thiền — không khổ không lạc, xả niệm thanh tịnh.
Evaṁ kho, āvuso, bhikkhu passaddhakāyasaṅkhāro hoti.
That’s how a mendicant has stilled the physical process.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, hiền giả, tỳ-kheo đã lắng yên các hành của thân.
Kathañcāvuso, bhikkhu suvimuttacitto hoti?
And how is a mendicant well freed in mind?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, hiền giả, tỳ-kheo tâm khéo giải thoát?
Idhāvuso, bhikkhuno rāgā cittaṁ vimuttaṁ hoti, dosā cittaṁ vimuttaṁ hoti, mohā cittaṁ vimuttaṁ hoti.
It’s when a mendicant’s mind is freed from greed, hate, and delusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tâm của tỳ-kheo được giải thoát khỏi tham, được giải thoát khỏi sân, được giải thoát khỏi si.
Evaṁ kho, āvuso, bhikkhu suvimuttacitto hoti.
That’s how a mendicant is well freed in mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, hiền giả, tỳ-kheo tâm khéo giải thoát.
Kathañcāvuso, bhikkhu suvimuttapañño hoti?
And how is a mendicant well freed by wisdom?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, hiền giả, tỳ-kheo tuệ khéo giải thoát?
Idhāvuso, bhikkhu ‘rāgo me pahīno ucchinnamūlo tālāvatthukato anabhāvaṅkato āyatiṁ anuppādadhammo’ti pajānāti.
It’s when a mendicant understands: ‘I’ve given up greed, hate, and delusion, cut them off at the root, made them like a palm stump, obliterated them, so they’re unable to arise in the future.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, hiền giả, tỳ-kheo biết: ‘Tham của tôi đã được trừ bỏ, chặt tận gốc, làm như gốc cây thốt nốt, đã trừ đến không còn, không thể sinh khởi ở vị lai.’
‘Doso me pahīno …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sân của tôi đã được trừ bỏ …
āyatiṁ anuppādadhammo’ti pajānāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không thể sinh khởi ở vị lai’ — vị ấy biết.
‘Moho me pahīno …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Si của tôi đã được trừ bỏ …
āyatiṁ anuppādadhammo’ti pajānāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không thể sinh khởi ở vị lai’ — vị ấy biết.
Evaṁ kho, āvuso, bhikkhu suvimuttapañño hoti.
That’s how a mendicant’s mind is well freed by wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, hiền giả, tỳ-kheo tuệ khéo giải thoát.
Ime dasa dhammā duppaṭivijjhā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp này khó thấu suốt.
Katame dasa dhammā uppādetabbā?
<b>What ten things should be produced?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp nào cần được làm sinh khởi?
Dasa saññā—
Ten perceptions:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười tưởng:
asubhasaññā, maraṇasaññā, āhāre paṭikūlasaññā, sabbaloke anabhiratisaññā, aniccasaññā, anicce dukkhasaññā, dukkhe anattasaññā, pahānasaññā, virāgasaññā, nirodhasaññā.
the perceptions of ugliness, death, repulsiveness in food, dissatisfaction with the whole world, impermanence, suffering in impermanence, not-self in suffering, giving up, fading away, and cessation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng bất tịnh, tưởng tử, tưởng nghĩ hại trong thức ăn, tưởng không ưa lạc đối với toàn thế giới, tưởng vô thường, tưởng khổ trong vô thường, tưởng vô ngã trong khổ, tưởng đoạn trừ, tưởng ly tham, tưởng diệt.
Ime dasa dhammā uppādetabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp này cần được làm sinh khởi.
Katame dasa dhammā abhiññeyyā?
<b>What ten things should be directly known?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp nào cần được thắng tri?
Dasa nijjaravatthūni—
Ten grounds for wearing away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười chỗ làm mòn:
sammādiṭṭhissa micchādiṭṭhi nijjiṇṇā hoti.
For one of right view, wrong view is worn away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với người chánh kiến, tà kiến được làm mòn.
Ye ca micchādiṭṭhipaccayā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti, te cassa nijjiṇṇā honti.
And the many bad, unskillful qualities that arise because of wrong view are worn away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và các pháp bất lành nhiều loại do tà kiến duyên sinh, cũng được làm mòn với người ấy.
Sammāsaṅkappassa micchāsaṅkappo …pe…
For one of right intention, wrong intention is worn away. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với người chánh tư duy, tà tư duy được làm mòn …
sammāvācassa micchāvācā …
For one of right speech, wrong speech is worn away. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với người chánh ngữ, tà ngữ …
sammākammantassa micchākammanto …
For one of right action, wrong action is worn away. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với người chánh nghiệp, tà nghiệp …
sammāājīvassa micchāājīvo …
For one of right livelihood, wrong livelihood is worn away. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với người chánh mạng, tà mạng …
sammāvāyāmassa micchāvāyāmo …
For one of right effort, wrong effort is worn away. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với người chánh tinh tấn, tà tinh tấn …
sammāsatissa micchāsati …
For one of right mindfulness, wrong mindfulness is worn away. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với người chánh niệm, tà niệm …
sammāsamādhissa micchāsamādhi …
For one of right immersion, wrong immersion is worn away. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với người chánh định, tà định …
sammāñāṇassa micchāñāṇaṁ nijjiṇṇaṁ hoti.
For one of right knowledge, wrong knowledge is worn away. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với người chánh trí, tà trí được làm mòn.
Sammāvimuttissa micchāvimutti nijjiṇṇā hoti.
For one of right freedom, wrong freedom is worn away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với người chánh giải thoát, tà giải thoát được làm mòn.
Ye ca micchāvimuttipaccayā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti, te cassa nijjiṇṇā honti.
And the many bad, unskillful qualities that arise because of wrong freedom are worn away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và các pháp bất lành nhiều loại do tà giải thoát duyên sinh, cũng được làm mòn với người ấy.
Ime dasa dhammā abhiññeyyā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp này cần được thắng tri.
Katame dasa dhammā sacchikātabbā?
<b>What ten things should be realized?</b>
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp nào cần được chứng ngộ?
Dasa asekkhā dhammā—
Ten qualities of an adept:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp của bậc vô học:
asekkhā sammādiṭṭhi, asekkho sammāsaṅkappo, asekkhā sammāvācā, asekkho sammākammanto, asekkho sammāājīvo, asekkho sammāvāyāmo, asekkhā sammāsati, asekkho sammāsamādhi, asekkhaṁ sammāñāṇaṁ, asekkhā sammāvimutti.
an adept’s right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, right immersion, right knowledge, and right freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vô học chánh kiến, vô học chánh tư duy, vô học chánh ngữ, vô học chánh nghiệp, vô học chánh mạng, vô học chánh tinh tấn, vô học chánh niệm, vô học chánh định, vô học chánh trí, vô học chánh giải thoát.
Ime dasa dhammā sacchikātabbā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười pháp này cần được chứng ngộ.
Iti ime satadhammā bhūtā tacchā tathā avitathā anaññathā sammā tathāgatena abhisambuddhā”ti.
So these hundred things that are true, real, and accurate, not unreal, not otherwise were rightly understood by the Realized One.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy trăm pháp này — thực có, chân thật, như thật, không phi thật, không sai khác, hoàn toàn đúng đắn — đã được Như Lai tự mình thắng tri.”
Idamavocāyasmā sāriputto.
That is what Venerable Sāriputta said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Sāriputta nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū āyasmato sāriputtassa bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what Sāriputta said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các tỳ-kheo ấy hoan hỷ, tán thán lời Tôn giả Sāriputta.
Dasuttarasuttaṁ niṭṭhitaṁ ekādasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Thập Thượng, bài thứ mười một, kết thúc.
Pāthikavaggo niṭṭhito.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Pāṭhika kết thúc.
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tổng tụng
Pāthiko ca udumbaraṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pāṭhika và Udumbara,
cakkavatti aggaññakaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cakkavatti và Aggañña;
Sampasādanapāsādaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sampasādana và Pāsāda,
mahāpurisalakkhaṇaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tướng Đại nhân.
Siṅgālāṭānāṭiyakaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Siṅgāla, Āṭānāṭiya,
saṅgīti ca dasuttaraṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṅgīti và Dasuttara;
Ekādasahi suttehi,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với mười một bài kinh,
pāthikavaggoti vuccati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phẩm Pāṭhika được gọi như vậy.
Pāthikavaggapāḷi niṭṭhitā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tập Pāṭhikavagga kết thúc.
Tīhi vaggehi paṭimaṇḍito sakalo
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được tô điểm với ba phẩm, toàn bộ
dīghanikāyo samatto.
The Long Discourses are complete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tạng Kinh Trường đã tổng hợp xong.