an3.61:0.1
Aṅguttara Nikāya 3.61
Numbered Discourses 3.61
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 3.61
an3.61:0.2
7. Mahāvagga
7. The Great Chapter
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
7. Phẩm Lớn
an3.61:0.3
Titthāyatanasutta
Sectarian Tenets
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Giáo Thuyết Dị Đạo
an3.61:1.1
“Tīṇimāni, bhikkhave, titthāyatanāni yāni paṇḍitehi samanuyuñjiyamānāni samanugāhiyamānāni samanubhāsiyamānāni parampi gantvā akiriyāya saṇṭhahanti.
“Mendicants, these three sectarian tenets—as pursued, pressed, and grilled by the astute—when taken to their conclusion, end with inaction.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có ba giáo thuyết dị đạo này, này các tỳ-kheo, khi bị bậc trí hỏi dồn, ép hỏi và chất vấn, nếu kéo đến tận cùng sẽ kết thúc ở chủ trương không hành động.
an3.61:1.2
Katamāni tīṇi?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là ba?
an3.61:1.3
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
There are some ascetics and brahmins who have this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có một số sa-môn bà-la-môn, này các tỳ-kheo, là những bậc nói thế này, thấy thế này:
an3.61:1.4
‘yaṁ kiñcāyaṁ purisapuggalo paṭisaṁvedeti sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā sabbaṁ taṁ pubbekatahetū’ti.
‘Everything this individual person experiences—pleasurable, painful, or neutral—is because of past deeds.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mọi điều mà một cá nhân con người cảm thọ — lạc hay khổ hay không khổ không lạc — đều do nghiệp quá khứ làm nhân.’
an3.61:1.5
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
There are some ascetics and brahmins who have this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có một số sa-môn bà-la-môn, này các tỳ-kheo, là những bậc nói thế này, thấy thế này:
an3.61:1.6
‘yaṁ kiñcāyaṁ purisapuggalo paṭisaṁvedeti sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā sabbaṁ taṁ issaranimmānahetū’ti.
‘Everything this individual person experiences—pleasurable, painful, or neutral—is because of God Almighty’s creation.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mọi điều mà một cá nhân con người cảm thọ — lạc hay khổ hay không khổ không lạc — đều do tạo hóa của Đấng Toàn Năng làm nhân.’
an3.61:1.7
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
There are some ascetics and brahmins who have this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có một số sa-môn bà-la-môn, này các tỳ-kheo, là những bậc nói thế này, thấy thế này:
an3.61:1.8
‘yaṁ kiñcāyaṁ purisapuggalo paṭisaṁvedeti sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā sabbaṁ taṁ ahetuappaccayā’ti.
‘Everything this individual person experiences—pleasurable, painful, or neutral—has no cause or reason.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mọi điều mà một cá nhân con người cảm thọ — lạc hay khổ hay không khổ không lạc — không do nhân, không do duyên.’
an3.61:2.1
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Regarding this, I went up to the ascetics and brahmins whose view is that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về điểm này, này các tỳ-kheo, Ta đã đi đến những sa-môn bà-la-môn là những bậc nói thế này, thấy thế này:
an3.61:2.2
‘yaṁ kiñcāyaṁ purisapuggalo paṭisaṁvedeti sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā sabbaṁ taṁ pubbekatahetū’ti, tyāhaṁ upasaṅkamitvā evaṁ vadāmi:
everything an individual person experiences is because of past deeds, and I said to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mọi điều mà một cá nhân con người cảm thọ — lạc hay khổ hay không khổ không lạc — đều do nghiệp quá khứ làm nhân’ — và Ta nói với họ:
an3.61:2.3
‘saccaṁ kira tumhe āyasmanto evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
‘Is it really true that this is the venerables’ view?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có thật chăng, các Tôn giả là những bậc nói thế này, thấy thế này:
an3.61:2.4
“yaṁ kiñcāyaṁ purisapuggalo paṭisaṁvedeti sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā sabbaṁ taṁ pubbekatahetū”’ti?
“everything an individual person experiences—pleasurable, painful, or neutral—is because of past deeds”?’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“mọi điều mà một cá nhân con người cảm thọ — lạc hay khổ hay không khổ không lạc — đều do nghiệp quá khứ làm nhân”?’
an3.61:2.5
Te ca me evaṁ puṭṭhā ‘āmā’ti paṭijānanti.
And they answered, ‘Yes’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được Ta hỏi vậy, họ thừa nhận: ‘Vâng.’
an3.61:2.6
Tyāhaṁ evaṁ vadāmi:
I said to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nói với họ:
an3.61:2.7
‘tenahāyasmanto pāṇātipātino bhavissanti pubbekatahetu, adinnādāyino bhavissanti pubbekatahetu, abrahmacārino bhavissanti pubbekatahetu, musāvādino bhavissanti pubbekatahetu, pisuṇavācā bhavissanti pubbekatahetu, pharusavācā bhavissanti pubbekatahetu, samphappalāpino bhavissanti pubbekatahetu, abhijjhāluno bhavissanti pubbekatahetu, byāpannacittā bhavissanti pubbekatahetu, micchādiṭṭhikā bhavissanti pubbekatahetu’.
‘In that case, you might kill living creatures, steal, be unchaste; use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical; be covetous, malicious, or have wrong view, all because of past deeds.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy thì các Tôn giả có thể sát sinh do nghiệp quá khứ làm nhân, có thể trộm cắp do nghiệp quá khứ làm nhân, có thể sống phạm phi hạnh do nghiệp quá khứ làm nhân, có thể nói dối do nghiệp quá khứ làm nhân, nói hai lưỡi do nghiệp quá khứ làm nhân, nói ác khẩu do nghiệp quá khứ làm nhân, nói phù phiếm do nghiệp quá khứ làm nhân, tham lam do nghiệp quá khứ làm nhân, sân hận do nghiệp quá khứ làm nhân, tà kiến do nghiệp quá khứ làm nhân.’
an3.61:3.1
Pubbekataṁ kho pana, bhikkhave, sārato paccāgacchataṁ na hoti chando vā vāyāmo vā idaṁ vā karaṇīyaṁ idaṁ vā akaraṇīyanti.
Those who believe that past deeds are the most important thing have no enthusiasm or effort, no idea that there are things that should and should not be done.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với những người coi nghiệp quá khứ là yếu tố quyết định, không có sự khát cầu hay nỗ lực, không có ý niệm này là điều nên làm, này là điều không nên làm.
an3.61:3.2
Iti karaṇīyākaraṇīye kho pana saccato thetato anupalabbhiyamāne muṭṭhassatīnaṁ anārakkhānaṁ viharataṁ na hoti paccattaṁ sahadhammiko samaṇavādo.
Not finding as a genuine fact that there are things that should and should not be done, they’re unmindful and careless, and can’t rightly be called ascetics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi không tìm thấy như một sự thật chắc chắn điều nên làm và điều không nên làm, những kẻ mất niệm, không có hộ trì ấy thì không có lời nói sa-môn chính đáng theo pháp dành cho chính mình.
an3.61:3.3
Ayaṁ kho me, bhikkhave, tesu samaṇabrāhmaṇesu evaṁvādīsu evaṁdiṭṭhīsu paṭhamo sahadhammiko niggaho hoti.
This is my first legitimate refutation of the ascetics and brahmins who have this doctrine and view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là sự phê phán chính đáng theo pháp thứ nhất của Ta đối với những sa-môn bà-la-môn nói thế này, thấy thế này.
an3.61:4.1
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Regarding this, I went up to the ascetics and brahmins whose view is that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về điểm này, này các tỳ-kheo, Ta đã đi đến những sa-môn bà-la-môn là những bậc nói thế này, thấy thế này:
an3.61:4.2
‘yaṁ kiñcāyaṁ purisapuggalo paṭisaṁvedeti sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā sabbaṁ taṁ issaranimmānahetū’ti, tyāhaṁ upasaṅkamitvā evaṁ vadāmi:
everything that an individual person experiences is because of God Almighty’s creation, and I said to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mọi điều mà một cá nhân con người cảm thọ — lạc hay khổ hay không khổ không lạc — đều do tạo hóa của Đấng Toàn Năng làm nhân’ — và Ta nói với họ:
an3.61:4.3
‘saccaṁ kira tumhe āyasmanto evaṁvādino evaṁdiṭṭhino—
‘Is it really true that this is the venerables’ view?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có thật chăng, các Tôn giả là những bậc nói thế này, thấy thế này —
an3.61:4.4
yaṁ kiñcāyaṁ purisapuggalo paṭisaṁvedeti sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā sabbaṁ taṁ issaranimmānahetū’ti?
everything an individual person experiences—pleasurable, painful, or neutral—is because of God Almighty’s creation’?bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mọi điều mà một cá nhân con người cảm thọ — lạc hay khổ hay không khổ không lạc — đều do tạo hóa của Đấng Toàn Năng làm nhân?’
an3.61:4.5
Te ca me evaṁ puṭṭhā ‘āmā’ti paṭijānanti.
And they answered, ‘Yes’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được Ta hỏi vậy, họ thừa nhận: ‘Vâng.’
an3.61:4.6
Tyāhaṁ evaṁ vadāmi:
I said to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nói với họ:
an3.61:4.7
‘tenahāyasmanto pāṇātipātino bhavissanti issaranimmānahetu, adinnādāyino bhavissanti issaranimmānahetu, abrahmacārino bhavissanti issaranimmānahetu, musāvādino bhavissanti issaranimmānahetu, pisuṇavācā bhavissanti issaranimmānahetu, pharusavācā bhavissanti issaranimmānahetu, samphappalāpino bhavissanti issaranimmānahetu, abhijjhāluno bhavissanti issaranimmānahetu, byāpannacittā bhavissanti issaranimmānahetu, micchādiṭṭhikā bhavissanti issaranimmānahetu’.
‘In that case, you might kill living creatures, steal, be unchaste; use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical; be covetous, malicious, or have wrong view, all because of God Almighty’s creation.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy thì các Tôn giả có thể sát sinh do tạo hóa của Đấng Toàn Năng làm nhân, có thể trộm cắp do tạo hóa của Đấng Toàn Năng làm nhân, có thể sống phạm phi hạnh do tạo hóa của Đấng Toàn Năng làm nhân, có thể nói dối do tạo hóa của Đấng Toàn Năng làm nhân, nói hai lưỡi do tạo hóa của Đấng Toàn Năng làm nhân, nói ác khẩu do tạo hóa của Đấng Toàn Năng làm nhân, nói phù phiếm do tạo hóa của Đấng Toàn Năng làm nhân, tham lam do tạo hóa của Đấng Toàn Năng làm nhân, sân hận do tạo hóa của Đấng Toàn Năng làm nhân, tà kiến do tạo hóa của Đấng Toàn Năng làm nhân.’
an3.61:5.1
Issaranimmānaṁ kho pana, bhikkhave, sārato paccāgacchataṁ na hoti chando vā vāyāmo vā idaṁ vā karaṇīyaṁ idaṁ vā akaraṇīyanti.
Those who believe that God Almighty’s creative power is the most important thing have no enthusiasm, no effort, no idea that there are things that should and should not be done.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với những người coi tạo hóa của Đấng Toàn Năng là yếu tố quyết định, không có sự khát cầu hay nỗ lực, không có ý niệm này là điều nên làm, này là điều không nên làm.
an3.61:5.2
Iti karaṇīyākaraṇīye kho pana saccato thetato anupalabbhiyamāne muṭṭhassatīnaṁ anārakkhānaṁ viharataṁ na hoti paccattaṁ sahadhammiko samaṇavādo.
Not finding as a genuine fact that there are things that should and should not be done, they’re unmindful and careless, and can’t rightly be called ascetics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi không tìm thấy như một sự thật chắc chắn điều nên làm và điều không nên làm, những kẻ mất niệm, không có hộ trì ấy thì không có lời nói sa-môn chính đáng theo pháp dành cho chính mình.
an3.61:5.3
Ayaṁ kho me, bhikkhave, tesu samaṇabrāhmaṇesu evaṁvādīsu evaṁdiṭṭhīsu dutiyo sahadhammiko niggaho hoti.
This is my second legitimate refutation of the ascetics and brahmins who have this doctrine and view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là sự phê phán chính đáng theo pháp thứ hai của Ta đối với những sa-môn bà-la-môn nói thế này, thấy thế này.
an3.61:6.1
Tatra, bhikkhave, ye te samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Regarding this, I went up to the ascetics and brahmins whose view is that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về điểm này, này các tỳ-kheo, Ta đã đi đến những sa-môn bà-la-môn là những bậc nói thế này, thấy thế này:
an3.61:6.2
‘yaṁ kiñcāyaṁ purisapuggalo paṭisaṁvedeti sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā sabbaṁ taṁ ahetuappaccayā’ti, tyāhaṁ upasaṅkamitvā evaṁ vadāmi:
everything that an individual person experiences has no cause or reason, and I said to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mọi điều mà một cá nhân con người cảm thọ — lạc hay khổ hay không khổ không lạc — không do nhân, không do duyên’ — và Ta nói với họ:
an3.61:6.3
‘saccaṁ kira tumhe āyasmanto evaṁvādino evaṁdiṭṭhino—
‘Is it really true that this is the venerables’ view?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có thật chăng, các Tôn giả là những bậc nói thế này, thấy thế này —
an3.61:6.4
yaṁ kiñcāyaṁ purisapuggalo paṭisaṁvedeti sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā sabbaṁ taṁ ahetuappaccayā’ti?
everything an individual person experiences—pleasurable, painful, or neutral—has no cause or reason’?bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mọi điều mà một cá nhân con người cảm thọ — lạc hay khổ hay không khổ không lạc — không do nhân, không do duyên?’
an3.61:6.5
Te ca me evaṁ puṭṭhā ‘āmā’ti paṭijānanti.
And they answered, ‘Yes’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được Ta hỏi vậy, họ thừa nhận: ‘Vâng.’
an3.61:6.6
Tyāhaṁ evaṁ vadāmi:
I said to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nói với họ:
an3.61:6.7
‘tenahāyasmanto pāṇātipātino bhavissanti ahetuappaccayā …pe… micchādiṭṭhikā bhavissanti ahetuappaccayā’”.
‘In that case, you might kill living creatures, steal, be unchaste; use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical; be covetous, malicious, or have wrong view, all without cause or reason.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy thì các Tôn giả có thể sát sinh không do nhân không do duyên … tà kiến không do nhân không do duyên.’
an3.61:7.1
Ahetuappaccayaṁ kho pana, bhikkhave, sārato paccāgacchataṁ na hoti chando vā vāyāmo vā idaṁ vā karaṇīyaṁ idaṁ vā akaraṇīyanti.
Those who believe that the absence of cause or reason is the most important thing have no enthusiasm, no effort, no idea that there are things that should and should not be done.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với những người coi sự không nhân không duyên là yếu tố quyết định, không có sự khát cầu hay nỗ lực, không có ý niệm này là điều nên làm, này là điều không nên làm.
an3.61:7.2
Iti karaṇīyākaraṇīye kho pana saccato thetato anupalabbhiyamāne muṭṭhassatīnaṁ anārakkhānaṁ viharataṁ na hoti paccattaṁ sahadhammiko samaṇavādo.
Not finding as a genuine fact that there are things that should and should not be done, they’re unmindful and careless, and can’t rightly be called ascetics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi không tìm thấy như một sự thật chắc chắn điều nên làm và điều không nên làm, những kẻ mất niệm, không có hộ trì ấy thì không có lời nói sa-môn chính đáng theo pháp dành cho chính mình.
an3.61:7.3
Ayaṁ kho me, bhikkhave, tesu samaṇabrāhmaṇesu evaṁvādīsu evaṁdiṭṭhīsu tatiyo sahadhammiko niggaho hoti.
This is my third legitimate refutation of the ascetics and brahmins who have this doctrine and view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là sự phê phán chính đáng theo pháp thứ ba của Ta đối với những sa-môn bà-la-môn nói thế này, thấy thế này.
an3.61:8.1
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi titthāyatanāni yāni paṇḍitehi samanuyuñjiyamānāni samanugāhiyamānāni samanubhāsiyamānāni parampi gantvā akiriyāya saṇṭhahanti.
These are the three sectarian tenets—as pursued, pressed, and grilled by the astute—which, when taken to their conclusion, end with inaction.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là ba giáo thuyết dị đạo, khi bị bậc trí hỏi dồn, ép hỏi và chất vấn, nếu kéo đến tận cùng sẽ kết thúc ở chủ trương không hành động.
an3.61:9.1
Ayaṁ kho pana, bhikkhave, mayā dhammo desito aniggahito asaṅkiliṭṭho anupavajjo appaṭikuṭṭho samaṇehi brāhmaṇehi viññūhi.
But the Dhamma that I’ve taught is irrefutable, uncorrupted, beyond reproach, and not scorned by sensible ascetics and brahmins.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng Pháp mà Ta đã thuyết giảng, này các tỳ-kheo, không bị bác bỏ, không bị ô nhiễm, không bị quở trách, không bị khinh miệt bởi các sa-môn bà-la-môn có trí.
an3.61:9.2
Katamo ca, bhikkhave, mayā dhammo desito aniggahito asaṅkiliṭṭho anupavajjo appaṭikuṭṭho samaṇehi brāhmaṇehi viññūhi?
What is the Dhamma that I’ve taught?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là Pháp mà Ta đã thuyết giảng, không bị bác bỏ, không bị ô nhiễm, không bị quở trách, không bị khinh miệt bởi các sa-môn bà-la-môn có trí?
an3.61:9.3
Imā cha dhātuyoti, bhikkhave, mayā dhammo desito aniggahito asaṅkiliṭṭho anupavajjo appaṭikuṭṭho samaṇehi brāhmaṇehi viññūhi.
‘These are the six elements’: this is the Dhamma I’ve taught …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là sáu giới tánh’: đây là Pháp Ta đã thuyết giảng, không bị bác bỏ, không bị ô nhiễm, không bị quở trách, không bị khinh miệt bởi các sa-môn bà-la-môn có trí.
an3.61:9.4
Imāni cha phassāyatanānīti, bhikkhave, mayā dhammo desito aniggahito asaṅkiliṭṭho anupavajjo appaṭikuṭṭho samaṇehi brāhmaṇehi viññūhi.
‘These are the six fields of contact’: this is the Dhamma I’ve taught …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là sáu xứ xúc chạm’: đây là Pháp Ta đã thuyết giảng, không bị bác bỏ, không bị ô nhiễm, không bị quở trách, không bị khinh miệt bởi các sa-môn bà-la-môn có trí.
an3.61:9.5
Ime aṭṭhārasa manopavicārāti, bhikkhave, mayā dhammo desito aniggahito asaṅkiliṭṭho anupavajjo appaṭikuṭṭho samaṇehi brāhmaṇehi viññūhi.
‘These are the eighteen mental preoccupations’: this is the Dhamma I’ve taught …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là mười tám hướng chú tâm của tâm’: đây là Pháp Ta đã thuyết giảng, không bị bác bỏ, không bị ô nhiễm, không bị quở trách, không bị khinh miệt bởi các sa-môn bà-la-môn có trí.
an3.61:9.6
Imāni cattāri ariyasaccānīti, bhikkhave, mayā dhammo desito aniggahito asaṅkiliṭṭho anupavajjo appaṭikuṭṭho samaṇehi brāhmaṇehi viññūhi.
‘These are the four noble truths’: this is the Dhamma I’ve taught that is irrefutable, uncorrupted, beyond reproach, and is not scorned by sensible ascetics and brahmins.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là bốn diệu đế’: đây là Pháp Ta đã thuyết giảng, không bị bác bỏ, không bị ô nhiễm, không bị quở trách, không bị khinh miệt bởi các sa-môn bà-la-môn có trí.
an3.61:10.1
Imā cha dhātuyoti, bhikkhave, mayā dhammo desito aniggahito asaṅkiliṭṭho anupavajjo appaṭikuṭṭho samaṇehi brāhmaṇehi viññūhīti.
‘“These are the six elements”: this is the Dhamma I’ve taught …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘“Đây là sáu giới tánh”: đây là Pháp Ta đã thuyết giảng, không bị bác bỏ, không bị ô nhiễm, không bị quở trách, không bị khinh miệt bởi các sa-môn bà-la-môn có trí.’
an3.61:10.2
Iti kho panetaṁ vuttaṁ.
That’s what I said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời đó đã được nói.
an3.61:10.3
Kiñcetaṁ paṭicca vuttaṁ?
but why did I say it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nhân duyên gì mà nói vậy?
an3.61:10.4
Chayimā, bhikkhave, dhātuyo—
There are these six elements:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có sáu giới tánh này, này các tỳ-kheo:
an3.61:10.5
pathavīdhātu, āpodhātu, tejodhātu, vāyodhātu, ākāsadhātu, viññāṇadhātu.
the elements of earth, water, fire, air, space, and consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giới tánh đất, giới tánh nước, giới tánh lửa, giới tánh gió, giới tánh hư không, giới tánh thức.
an3.61:10.6
Imā cha dhātuyoti, bhikkhave, mayā dhammo desito aniggahito asaṅkiliṭṭho anupavajjo appaṭikuṭṭho samaṇehi brāhmaṇehi viññūhīti.
‘“These are the six elements”: this is the Dhamma I’ve taught …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘“Đây là sáu giới tánh”: đây là Pháp Ta đã thuyết giảng, không bị bác bỏ, không bị ô nhiễm, không bị quở trách, không bị khinh miệt bởi các sa-môn bà-la-môn có trí.’
an3.61:10.7
Iti yaṁ taṁ vuttaṁ, idametaṁ paṭicca vuttaṁ.
That’s what I said, and this is why I said it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời đã nói, được nói nhờ nhân duyên này.
an3.61:11.1
Imāni cha phassāyatanānīti, bhikkhave, mayā dhammo desito aniggahito asaṅkiliṭṭho anupavajjo appaṭikuṭṭho samaṇehi brāhmaṇehi viññūhīti.
‘“These are the six fields of contact”: this is the Dhamma I’ve taught …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘“Đây là sáu xứ xúc chạm”: đây là Pháp Ta đã thuyết giảng, không bị bác bỏ, không bị ô nhiễm, không bị quở trách, không bị khinh miệt bởi các sa-môn bà-la-môn có trí.’
an3.61:11.2
Iti kho panetaṁ vuttaṁ.
That’s what I said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời đó đã được nói.
an3.61:11.3
Kiñcetaṁ paṭicca vuttaṁ?
but why did I say it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nhân duyên gì mà nói vậy?
an3.61:11.4
Chayimāni, bhikkhave, phassāyatanāni—
There are these six fields of contact:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có sáu xứ xúc chạm này, này các tỳ-kheo:
an3.61:11.5
cakkhu phassāyatanaṁ, sotaṁ phassāyatanaṁ, ghānaṁ phassāyatanaṁ, jivhā phassāyatanaṁ, kāyo phassāyatanaṁ, mano phassāyatanaṁ.
eye, ear, nose, tongue, body, and mind contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xứ xúc chạm của mắt, của tai, của mũi, của lưỡi, của thân, của ý.
an3.61:11.6
Imāni cha phassāyatanānīti, bhikkhave, mayā dhammo desito aniggahito asaṅkiliṭṭho anupavajjo appaṭikuṭṭho samaṇehi brāhmaṇehi viññūhīti.
‘“These are the six fields of contact”: this is the Dhamma I’ve taught …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘“Đây là sáu xứ xúc chạm”: đây là Pháp Ta đã thuyết giảng, không bị bác bỏ, không bị ô nhiễm, không bị quở trách, không bị khinh miệt bởi các sa-môn bà-la-môn có trí.’
an3.61:11.7
Iti yaṁ taṁ vuttaṁ, idametaṁ paṭicca vuttaṁ.
That’s what I said, and this is why I said it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời đã nói, được nói nhờ nhân duyên này.
an3.61:12.1
Ime aṭṭhārasa manopavicārāti, bhikkhave, mayā dhammo desito aniggahito asaṅkiliṭṭho anupavajjo appaṭikuṭṭho samaṇehi brāhmaṇehi viññūhīti.
‘“These are the eighteen mental preoccupations”: this is the Dhamma I’ve taught …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘“Đây là mười tám hướng chú tâm của tâm”: đây là Pháp Ta đã thuyết giảng, không bị bác bỏ, không bị ô nhiễm, không bị quở trách, không bị khinh miệt bởi các sa-môn bà-la-môn có trí.’
an3.61:12.2
Iti kho panetaṁ vuttaṁ.
This is what I said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời đó đã được nói.
an3.61:12.3
Kiñcetaṁ paṭicca vuttaṁ?
but why did I say it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nhân duyên gì mà nói vậy?
an3.61:12.4
Cakkhunā rūpaṁ disvā somanassaṭṭhāniyaṁ rūpaṁ upavicarati domanassaṭṭhāniyaṁ rūpaṁ upavicarati upekkhāṭṭhāniyaṁ rūpaṁ upavicarati,
Seeing a sight with their eyes, one is preoccupied with a sight that’s a basis for happiness or sadness or equanimity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy sắc bằng mắt, người ta hướng đến sắc là chỗ đứng của hoan lạc, hướng đến sắc là chỗ đứng của buồn phiền, hay hướng đến sắc là chỗ đứng của xả;
an3.61:12.5
sotena saddaṁ sutvā …
Hearing a sound with their ears …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nghe tiếng bằng tai, …
an3.61:12.6
ghānena gandhaṁ ghāyitvā …
Smelling an odor with their nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngửi mùi bằng mũi, …
an3.61:12.7
jivhāya rasaṁ sāyitvā …
Tasting a flavor with their tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếm vị bằng lưỡi, …
an3.61:12.8
kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā …
Encountering a touch with their body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chạm vật bằng thân, …
an3.61:12.9
manasā dhammaṁ viññāya somanassaṭṭhāniyaṁ dhammaṁ upavicarati domanassaṭṭhāniyaṁ dhammaṁ upavicarati upekkhāṭṭhāniyaṁ dhammaṁ upavicarati.
Becoming conscious of an idea with their mind, one is preoccupied with an idea that’s a basis for happiness or sadness or equanimity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biết pháp bằng ý, người ta hướng đến pháp là chỗ đứng của hoan lạc, hướng đến pháp là chỗ đứng của buồn phiền, hay hướng đến pháp là chỗ đứng của xả.
an3.61:12.10
Ime aṭṭhārasa manopavicārāti, bhikkhave, mayā dhammo desito aniggahito asaṅkiliṭṭho anupavajjo appaṭikuṭṭho samaṇehi brāhmaṇehi viññūhīti.
‘“These are the eighteen mental preoccupations”: this is the Dhamma I’ve taught …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘“Đây là mười tám hướng chú tâm của tâm”: đây là Pháp Ta đã thuyết giảng, không bị bác bỏ, không bị ô nhiễm, không bị quở trách, không bị khinh miệt bởi các sa-môn bà-la-môn có trí.’
an3.61:12.11
Iti yaṁ taṁ vuttaṁ, idametaṁ paṭicca vuttaṁ.
That’s what I said, and this is why I said it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời đã nói, được nói nhờ nhân duyên này.
an3.61:13.1
Imāni cattāri ariyasaccānīti, bhikkhave, mayā dhammo desito aniggahito asaṅkiliṭṭho anupavajjo appaṭikuṭṭho samaṇehi brāhmaṇehi viññūhīti.
‘“These are the four noble truths”: this is the Dhamma I’ve taught …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘“Đây là bốn diệu đế”: đây là Pháp Ta đã thuyết giảng, không bị bác bỏ, không bị ô nhiễm, không bị quở trách, không bị khinh miệt bởi các sa-môn bà-la-môn có trí.’
an3.61:13.2
Iti kho panetaṁ vuttaṁ.
That’s what I said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời đó đã được nói.
an3.61:13.3
Kiñcetaṁ paṭicca vuttaṁ?
but why did I say it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ nhân duyên gì mà nói vậy?
an3.61:13.4
Channaṁ, bhikkhave, dhātūnaṁ upādāya gabbhassāvakkanti hoti;
Supported by the six elements, an embryo is conceived.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ sáu giới tánh, này các tỳ-kheo, có sự thụ thai;
an3.61:13.5
okkantiyā sati nāmarūpaṁ, nāmarūpapaccayā saḷāyatanaṁ, saḷāyatanapaccayā phasso, phassapaccayā vedanā.
When it is conceived, there are name and form. Name and form are requirements for the six sense fields. The six sense fields are requirements for contact. Contact is a requirement for feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có sự thụ thai thì có danh sắc; với danh sắc làm duyên có sáu xứ; với sáu xứ làm duyên có xúc chạm; với xúc chạm làm duyên có thọ.
an3.61:13.6
Vediyamānassa kho panāhaṁ, bhikkhave, idaṁ dukkhanti paññapemi, ayaṁ dukkhasamudayoti paññapemi, ayaṁ dukkhanirodhoti paññapemi, ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadāti paññapemi.
It’s for one who feels that I declare: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và với kẻ đang cảm thọ, này các tỳ-kheo, Ta thiết lập ‘đây là khổ’, thiết lập ‘đây là khổ tập’, thiết lập ‘đây là khổ diệt’, thiết lập ‘đây là đạo dẫn đến khổ diệt’.
an3.61:14.1
Katamañca, bhikkhave, dukkhaṁ ariyasaccaṁ?
And what is the noble truth of suffering?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, này các tỳ-kheo, là diệu đế khổ?
an3.61:14.2
Jātipi dukkhā, jarāpi dukkhā, (…) maraṇampi dukkhaṁ, sokaparidevadukkhadomanassupāyāsāpi dukkhā, appiyehi sampayogo dukkho, piyehi vippayogo dukkho, yampicchaṁ na labhati tampi dukkhaṁ. Saṅkhittena pañcupādānakkhandhā dukkhā.
Rebirth is suffering; old age is suffering; death is suffering; sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress are suffering; being coupled with the disliked is suffering; separation from the liked is suffering; not getting what you wish for is suffering. In brief, the five grasping aggregates are suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sinh là khổ; già là khổ; … chết là khổ; sầu bi khổ ưu não là khổ; gặp gỡ điều không ưa thích là khổ; xa lìa điều ưa thích là khổ; điều mong muốn không đạt được là khổ. Tóm lại, năm thủ uẩn là khổ.
an3.61:14.3
Idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhaṁ ariyasaccaṁ.
This is called the noble truth of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này các tỳ-kheo, được gọi là diệu đế khổ.
an3.61:15.1
Katamañca, bhikkhave, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ?
And what is the noble truth of the origin of suffering?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, này các tỳ-kheo, là diệu đế khổ tập?
an3.61:15.2
Avijjāpaccayā saṅkhārā,
Ignorance is a requirement for choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với vô minh làm duyên có các hành,
an3.61:15.3
saṅkhārapaccayā viññāṇaṁ,
Choices are a requirement for consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với các hành làm duyên có thức,
an3.61:15.4
viññāṇapaccayā nāmarūpaṁ,
Consciousness is a requirement for name and form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với thức làm duyên có danh sắc,
an3.61:15.5
nāmarūpapaccayā saḷāyatanaṁ,
Name and form are requirements for the six sense fields.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với danh sắc làm duyên có sáu xứ,
an3.61:15.6
saḷāyatanapaccayā phasso,
The six sense fields are requirements for contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với sáu xứ làm duyên có xúc chạm,
an3.61:15.7
phassapaccayā vedanā,
Contact is a requirement for feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với xúc chạm làm duyên có thọ,
an3.61:15.8
vedanāpaccayā taṇhā,
Feeling is a requirement for craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với thọ làm duyên có ái,
an3.61:15.9
taṇhāpaccayā upādānaṁ,
Craving is a requirement for grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với ái làm duyên có thủ,
an3.61:15.10
upādānapaccayā bhavo,
Grasping is a requirement for continued existence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với thủ làm duyên có hữu,
an3.61:15.11
bhavapaccayā jāti,
Continued existence is a requirement for rebirth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với hữu làm duyên có sinh,
an3.61:15.12
jātipaccayā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
Rebirth is a requirement for old age and death, sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress to come to be.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với sinh làm duyên có già chết, sầu bi khổ ưu não được sinh khởi.
an3.61:15.13
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là sự tập khởi của khối khổ toàn phần này.
an3.61:15.14
Idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ.
This is called the noble truth of the origin of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này các tỳ-kheo, được gọi là diệu đế khổ tập.
an3.61:16.1
Katamañca, bhikkhave, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ?
And what is the noble truth of the cessation of suffering?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, này các tỳ-kheo, là diệu đế khổ diệt?
an3.61:16.2
Avijjāya tveva asesavirāganirodhā saṅkhāranirodho,
When ignorance fades away and ceases no residue left behind, choices cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính do sự ly tham không dư sót và diệt tận của vô minh mà các hành diệt;
an3.61:16.3
saṅkhāranirodhā viññāṇanirodho,
When choices cease, consciousness ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với các hành diệt thì thức diệt;
an3.61:16.4
viññāṇanirodhā nāmarūpanirodho,
When consciousness ceases, name and form cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với thức diệt thì danh sắc diệt;
an3.61:16.5
nāmarūpanirodhā saḷāyatananirodho,
When name and form cease, the six sense fields cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với danh sắc diệt thì sáu xứ diệt;
an3.61:16.6
saḷāyatananirodhā phassanirodho,
When the six sense fields cease, contact ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với sáu xứ diệt thì xúc chạm diệt;
an3.61:16.7
phassanirodhā vedanānirodho,
When contact ceases, feeling ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với xúc chạm diệt thì thọ diệt;
an3.61:16.8
vedanānirodhā taṇhānirodho,
When feeling ceases, craving ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với thọ diệt thì ái diệt;
an3.61:16.9
taṇhānirodhā upādānanirodho,
When craving ceases, grasping ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với ái diệt thì thủ diệt;
an3.61:16.10
upādānanirodhā bhavanirodho,
When grasping ceases, continued existence ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với thủ diệt thì hữu diệt;
an3.61:16.11
bhavanirodhā jātinirodho,
When continued existence ceases, rebirth ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với hữu diệt thì sinh diệt;
an3.61:16.12
jātinirodhā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā nirujjhanti.
When rebirth ceases, old age and death, sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với sinh diệt thì già chết, sầu bi khổ ưu não diệt.
an3.61:16.13
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
That is how this entire mass of suffering ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là sự diệt của khối khổ toàn phần này.
an3.61:16.14
Idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ.
This is called the noble truth of the cessation of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này các tỳ-kheo, được gọi là diệu đế khổ diệt.
an3.61:17.1
Katamañca, bhikkhave, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ?
And what is the noble truth of the practice that leads to the cessation of suffering?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, này các tỳ-kheo, là diệu đế đạo dẫn đến khổ diệt?
an3.61:17.2
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—
It is simply this noble eightfold path, that is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính là bát thánh đạo này, tức là:
an3.61:17.3
sammādiṭṭhi, sammāsaṅkappo, sammāvācā, sammākammanto, sammāājīvo, sammāvāyāmo, sammāsati, sammāsamādhi.
right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mệnh, chánh tinh tấn, chánh niệm và chánh định.
an3.61:17.4
Idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ.
This is called the noble truth of the practice that leads to the cessation of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây, này các tỳ-kheo, được gọi là diệu đế đạo dẫn đến khổ diệt.
an3.61:17.5
‘Imāni cattāri ariyasaccānī’ti, bhikkhave, mayā dhammo desito aniggahito asaṅkiliṭṭho anupavajjo appaṭikuṭṭho samaṇehi brāhmaṇehi viññūhīti.
‘“These are the four noble truths”: this is the Dhamma I’ve taught that is irrefutable, uncorrupted, beyond reproach, and is not scorned by sensible ascetics and brahmins.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘“Đây là bốn diệu đế”: đây là Pháp Ta đã thuyết giảng, không bị bác bỏ, không bị ô nhiễm, không bị quở trách, không bị khinh miệt bởi các sa-môn bà-la-môn có trí.’
an3.61:17.6
Iti yaṁ taṁ vuttaṁ idametaṁ paṭicca vuttan”ti.
That’s what I said, and this is why I said it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời đã nói, được nói nhờ nhân duyên này.”
an3.61:17.7
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.