Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
12/12 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
9/12 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
12/12 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn12.71:0.1
Saṁyutta Nikāya 12.71
Linked Discourses 12.71
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 12.71
sn12.71:0.2
8. Samaṇabrāhmaṇavagga
8. Ascetics and Brahmins
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
8. Phẩm Sa-môn Bà-la-môn
sn12.71:0.3
Jarāmaraṇasutta
Old Age and Death
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Già Chết
sn12.71:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy—
sn12.71:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
sn12.71:1.3
Tatra kho bhagavā …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Thế Tôn …
sn12.71:1.4
“ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā jarāmaraṇaṁ nappajānanti, jarāmaraṇasamudayaṁ nappajānanti, jarāmaraṇanirodhaṁ nappajānanti, jarāmaraṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti,
“Mendicants, there are ascetics and brahmins who don’t understand old age and death, their origin, their cessation, and the practice that leads to their cessation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng bất kỳ sa-môn hay bà-la-môn nào, này các tỳ-kheo, không biết sự chết và già, không biết sự sinh khởi của sự chết và già, không biết sự diệt tận của sự chết và già, không biết con đường đưa đến sự diệt tận của sự chết và già,
sn12.71:1.5
na me te, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu vā samaṇasammatā brāhmaṇesu vā brāhmaṇasammatā, na ca pana te āyasmanto sāmaññatthaṁ vā brahmaññatthaṁ vā diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharanti.
I don’t deem them as true ascetics and brahmins. Those venerables don’t realize the goal of life as an ascetic or brahmin, and don’t live having realized it with their own insight in this very life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta không xem là sa-môn trong hàng sa-môn hay bà-la-môn trong hàng bà-la-môn, và cũng không phải những bậc tôn kính ấy đạt được mục đích của sự sa-môn hay sự bà-la-môn, tự mình chứng ngộ trong hiện tại và an trú ở đó.
sn12.71:2.1
Ye ca kho keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā jarāmaraṇaṁ pajānanti …pe… paṭipadaṁ pajānanti,
There are ascetics and brahmins who do understand old age and death, their origin, their cessation, and the practice that leads to their cessation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn bất kỳ sa-môn hay bà-la-môn nào, này các tỳ-kheo, biết sự chết và già … biết con đường ấy,
sn12.71:2.2
te kho me, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu ceva samaṇasammatā brāhmaṇesu ca brāhmaṇasammatā, te ca panāyasmanto sāmaññatthañca brahmaññatthañca diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantī”ti.
I deem them as true ascetics and brahmins. Those venerables realize the goal of life as an ascetic or brahmin, and live having realized it with their own insight.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta xem là sa-môn trong hàng sa-môn hay bà-la-môn trong hàng bà-la-môn, và những bậc tôn kính ấy chứng ngộ sự sa-môn hay sự bà-la-môn, tự mình chứng tri trong hiện tại, trực chứng và chứng ngộ, an trú, và sống”.
sn12.71:2.3
(Suttanto eko.)
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
(Một câu kinh.)
sn12.71:2.4
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.