Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn45.1:0.1
Saṁyutta Nikāya 45.1
Linked Discourses 45.1
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 45.1
sn45.1:0.2
1. Avijjāvagga
1. Ignorance
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Vô Minh
sn45.1:0.3
Avijjāsutta
Ignorance
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Vô Minh
sn45.1:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vậy—
sn45.1:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời Đức Thế Tôn trú ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
sn45.1:1.3
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó Đức Thế Tôn gọi các tỳ-kheo:
sn45.1:1.4
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo”
sn45.1:1.5
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn” các tỳ-kheo ấy đáp lời Đức Thế Tôn.
sn45.1:1.6
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nói như vậy:
sn45.1:2.1
“Avijjā, bhikkhave, pubbaṅgamā akusalānaṁ dhammānaṁ samāpattiyā, anvadeva ahirikaṁ anottappaṁ.
“Mendicants, ignorance leads the attainment of unskillful qualities, with lack of conscience and prudence following along.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, vô minh đi trước để chứng đạt các pháp bất thiện, kéo theo không tàm không quý.
sn45.1:2.2
Avijjāgatassa, bhikkhave, aviddasuno micchādiṭṭhi pahoti;
An ignoramus, sunk in ignorance, produces wrong view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, kẻ chìm trong vô minh, không tri kiến thì sinh khởi tà kiến;
sn45.1:2.3
micchādiṭṭhissa micchāsaṅkappo pahoti;
Wrong view produces wrong purpose.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người tà kiến thì sinh khởi tà tư duy;
sn45.1:2.4
micchāsaṅkappassa micchāvācā pahoti;
Wrong purpose produces wrong speech.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người tà tư duy thì sinh khởi tà ngữ;
sn45.1:2.5
micchāvācassa micchākammanto pahoti;
Wrong speech produces wrong action.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người tà ngữ thì sinh khởi tà nghiệp;
sn45.1:2.6
micchākammantassa micchāājīvo pahoti;
Wrong action produces wrong livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người tà nghiệp thì sinh khởi tà mạng;
sn45.1:2.7
micchāājīvassa micchāvāyāmo pahoti;
Wrong livelihood produces wrong effort.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người tà mạng thì sinh khởi tà tinh tấn;
sn45.1:2.8
micchāvāyāmassa micchāsati pahoti;
Wrong effort produces wrong mindfulness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người tà tinh tấn thì sinh khởi tà niệm;
sn45.1:2.9
micchāsatissa micchāsamādhi pahoti.
Wrong mindfulness produces wrong immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người tà niệm thì sinh khởi tà định.
sn45.1:3.1
Vijjā ca kho, bhikkhave, pubbaṅgamā kusalānaṁ dhammānaṁ samāpattiyā, anvadeva hirottappaṁ.
Knowledge leads the attainment of skillful qualities, with conscience and prudence following along.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, tri kiến đi trước để chứng đạt các pháp thiện, kéo theo tàm quý.
sn45.1:3.2
Vijjāgatassa, bhikkhave, viddasuno sammādiṭṭhi pahoti;
A knowing one, firm in knowledge, produces right view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, bậc đi đến tri kiến, có tri kiến thì sinh khởi chánh kiến;
sn45.1:3.3
sammādiṭṭhissa sammāsaṅkappo pahoti;
Right view produces right purpose.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người chánh kiến thì sinh khởi chánh tư duy;
sn45.1:3.4
sammāsaṅkappassa sammāvācā pahoti;
Right purpose produces right speech.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người chánh tư duy thì sinh khởi chánh ngữ;
sn45.1:3.5
sammāvācassa sammākammanto pahoti;
Right speech produces right action.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người chánh ngữ thì sinh khởi chánh nghiệp;
sn45.1:3.6
sammākammantassa sammāājīvo pahoti;
Right action produces right livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người chánh nghiệp thì sinh khởi chánh mạng;
sn45.1:3.7
sammāājīvassa sammāvāyāmo pahoti;
Right livelihood produces right effort.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người chánh mạng thì sinh khởi chánh tinh tấn;
sn45.1:3.8
sammāvāyāmassa sammāsati pahoti;
Right effort produces right mindfulness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người chánh tinh tấn thì sinh khởi chánh niệm;
sn45.1:3.9
sammāsatissa sammāsamādhi pahotī”ti.
Right mindfulness produces right immersion.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người chánh niệm thì sinh khởi chánh định”ti.
sn45.1:3.10
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.