← Kinh Trung Bộ

MN21 · Majjhima Nikāya

Kinh Ví Dụ Cái Cưa

Kakacūpamasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Tại rừng Jeta ở Sāvatthī, một vị tỳ-kheo tố cáo Tôn giả Moḷiyaphagguna giao du quá thân mật với các tỳ-kheo-ni, đến mức hai bên nổi giận, khởi tranh tụng khi ai nói xấu phía kia. Đức Phật răn dạy: một thiện nam tử vì lòng tin xuất gia thì việc đó không thích hợp; dù ai nói điều không hay hay dùng tay, cục đất, gậy, vũ khí đánh các tỳ-kheo-ni hay đánh chính thầy, phải từ bỏ ham muốn và suy nghĩ gắn với đời sống gia đình, tập cho tâm không biến đổi theo hướng xấu, không thốt ra lời ác, sống với lòng cảm thông, với tâm từ, không sân hận bên trong.

Đức Phật nhớ lại thời các tỳ-kheo làm Ngài hài lòng: dạy một lần về việc ăn trong một lần ngồi là đủ, chỉ cần khơi dậy niệm, ví như người đánh xe giỏi lên cỗ xe thuần thục, roi đặt sẵn. Ngài cũng ví Tăng chúng như khu rừng sāla: chặt bỏ cây non cong queo hút dưỡng chất, chăm sóc cây thẳng khỏe — hãy từ bỏ điều bất thiện, chuyên tâm vào các pháp thiện.

Nữ gia chủ Vedehikā có tiếng hiền hòa; nữ tỳ Kāḷī thử chủ bằng cách dậy muộn ba lần, lần thứ ba bị then cửa đánh rách đầu, cô kể với hàng xóm và tiếng tốt của bà chủ chuyển thành tiếng xấu. Đức Phật rút ra: tỳ-kheo tỏ ra hiền hòa, khiêm nhường, an tịnh chỉ chừng nào chưa bị lời nói khó chịu chạm đến; và dễ được khuyên dạy vì y phục, thức ăn, chỗ ở, thuốc men thì không tính — chỉ người kính trọng, coi trọng, tôn kính Pháp mới đúng nghĩa ấy.

Có năm cách người khác có thể nói với mình: đúng lúc hoặc không, đúng sự thật hoặc không, nhẹ nhàng hoặc thô ác, có lợi hoặc không, với tâm từ hoặc với sân hận bên trong. Dù theo cách nào, hãy tập cho tâm không biến đổi theo hướng xấu, không thốt lời ác, sống với lòng cảm thông và tâm từ, rồi rải tâm từ đến người ấy và toàn thế giới. Bốn ví dụ minh họa tâm ấy khó lay chuyển: như đất lớn không thể bị làm cho không còn là đất, như hư không không thể vẽ hình lên được, như sông Hằng không thể bị bó cỏ cháy thiêu đốt, như túi da mèo thuộc kỹ không còn phát tiếng sột soạt.

Kinh khép lại bằng lời dạy ví dụ cái cưa: ngay cả khi những tên cướp hèn hạ dùng cưa hai cán cưa tay chân từng phần, ai để tâm sinh ác ý là không làm theo lời dạy của Đức Phật; ngay trong trường hợp ấy cũng phải rải tâm từ đến kẻ đó và đến toàn thế giới. Các tỳ-kheo xác nhận không còn cách nói nào, dù nhỏ hay lớn, mình không chịu đựng nổi.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 498 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f79b1787-e96b-4d4a-ab32-1e1346629f79 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: b4fd3968439e2b444987bb0f7ce0760f1a6fcaa112e5e4bea989b38df015d48a

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 498 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 0aceae5f-82f1-416d-8405-46adc4e640d1 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: b4fd3968439e2b444987bb0f7ce0760f1a6fcaa112e5e4bea989b38df015d48a

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 227 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 9ed089d6-a141-47cb-8d07-4dba845a6596 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 799a17188816dd33a957f18901f7e4863902ff9f9b64c7ada037cc1fa7c5dd97

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 227 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 128fc42b-d303-4cc5-912f-38850e7ea394 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 799a17188816dd33a957f18901f7e4863902ff9f9b64c7ada037cc1fa7c5dd97

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.63/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

227/227 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

209/227 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

227/227 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 21
Middle Discourses 21
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 21
Kakacūpamasutta
The Simile of the Saw
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ví Dụ Cái Cưa
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Tena kho pana samayena āyasmā moḷiyaphagguno bhikkhunīhi saddhiṁ ativelaṁ saṁsaṭṭho viharati.
Now at that time, Venerable Phagguna of the Top-Knot was spending too long mixing closely with some nuns.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc ấy, Tôn giả Moḷiyaphagguna giao du quá thân mật với các tỳ-kheo-ni.
Evaṁ saṁsaṭṭho āyasmā moḷiyaphagguno bhikkhunīhi saddhiṁ viharati—
So much so that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Moḷiyaphagguna thân cận với các tỳ-kheo-ni đến mức này:
sace koci bhikkhu āyasmato moḷiyaphaggunassa sammukhā tāsaṁ bhikkhunīnaṁ avaṇṇaṁ bhāsati, tenāyasmā moḷiyaphagguno kupito anattamano adhikaraṇampi karoti.
if any mendicant criticized those nuns in his presence, Phagguna of the Top-Knot got angry and upset, and even instigated disciplinary proceedings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu có vị tỳ-kheo nào nói điều không hay về các tỳ-kheo-ni trước mặt Tôn giả Moḷiyaphagguna, Tôn giả nổi giận, bất mãn, thậm chí còn khởi một vụ tranh tụng.
Sace pana koci bhikkhu tāsaṁ bhikkhunīnaṁ sammukhā āyasmato moḷiyaphaggunassa avaṇṇaṁ bhāsati, tena tā bhikkhuniyo kupitā anattamanā adhikaraṇampi karonti.
And if any mendicant criticized Phagguna of the Top-Knot in their presence, those nuns got angry and upset, and even instigated disciplinary proceedings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu có vị tỳ-kheo nào nói điều không hay về Tôn giả Moḷiyaphagguna trước mặt các tỳ-kheo-ni, các tỳ-kheo-ni ấy cũng nổi giận, bất mãn, thậm chí còn khởi một vụ tranh tụng.
Evaṁ saṁsaṭṭho āyasmā moḷiyaphagguno bhikkhunīhi saddhiṁ viharati.
That’s how close Phagguna of the Top-Knot was with those nuns.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Moḷiyaphagguna thân cận với các tỳ-kheo-ni như vậy.
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
Then a mendicant went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and told him what was going on.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, một vị tỳ-kheo đến gặp Đức Phật, đảnh lễ Ngài rồi ngồi xuống một bên. Vị ấy thưa:
“āyasmā, bhante, moḷiyaphagguno bhikkhunīhi saddhiṁ ativelaṁ saṁsaṭṭho viharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, Tôn giả Moḷiyaphagguna giao du quá thân mật với các tỳ-kheo-ni.
Evaṁ saṁsaṭṭho, bhante, āyasmā moḷiyaphagguno bhikkhunīhi saddhiṁ viharati—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Moḷiyaphagguna thân cận với các tỳ-kheo-ni đến mức này:
sace koci bhikkhu āyasmato moḷiyaphaggunassa sammukhā tāsaṁ bhikkhunīnaṁ avaṇṇaṁ bhāsati, tenāyasmā moḷiyaphagguno kupito anattamano adhikaraṇampi karoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu có vị tỳ-kheo nào nói điều không hay về các tỳ-kheo-ni trước mặt Tôn giả, Tôn giả nổi giận, bất mãn, thậm chí còn khởi một vụ tranh tụng.
Sace pana koci bhikkhu tāsaṁ bhikkhunīnaṁ sammukhā āyasmato moḷiyaphaggunassa avaṇṇaṁ bhāsati, tena tā bhikkhuniyo kupitā anattamanā adhikaraṇampi karonti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu có vị tỳ-kheo nào nói điều không hay về Tôn giả trước mặt các tỳ-kheo-ni, các tỳ-kheo-ni ấy cũng nổi giận, bất mãn, thậm chí còn khởi một vụ tranh tụng.
Evaṁ saṁsaṭṭho, bhante, āyasmā moḷiyaphagguno bhikkhunīhi saddhiṁ viharatī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, Tôn giả Moḷiyaphagguna thân cận với các tỳ-kheo-ni như vậy.”
Atha kho bhagavā aññataraṁ bhikkhuṁ āmantesi:
So the Buddha addressed one of the monks,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật bảo một vị tỳ-kheo:
“ehi tvaṁ, bhikkhu, mama vacanena moḷiyaphaggunaṁ bhikkhuṁ āmantehi:
“Please, monk, in my name tell the mendicant Phagguna of the Top-Knot that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, hãy nhân danh Ta gọi tỳ-kheo Moḷiyaphagguna và nói:
‘satthā taṁ, āvuso phagguna, āmantetī’”ti.
the Teacher summons him.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Phagguna, bậc Đạo sư gọi hiền giả.’”
“Evaṁ, bhante”ti kho so bhikkhu bhagavato paṭissutvā yenāyasmā moḷiyaphagguno tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ moḷiyaphaggunaṁ etadavoca:
“Yes, sir,” that monk replied. He went to Phagguna of the Top-Knot and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, bạch Thế Tôn,” vị tỳ-kheo ấy đáp. Vị ấy đến gặp Tôn giả Moḷiyaphagguna và nói:
“satthā taṁ, āvuso phagguna, āmantetī”ti.
“Reverend Phagguna, the Teacher summons you.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả Phagguna, bậc Đạo sư gọi hiền giả.”
“Evamāvuso”ti kho āyasmā moḷiyaphagguno tassa bhikkhuno paṭissutvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho āyasmantaṁ moḷiyaphaggunaṁ bhagavā etadavoca:
“Yes, reverend,” Phagguna replied. He went to the Buddha, bowed, and sat down to one side. The Buddha said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, hiền giả,” Tôn giả Moḷiyaphagguna đáp. Tôn giả đến gặp Đức Phật, đảnh lễ rồi ngồi xuống một bên. Đức Phật hỏi:
“Saccaṁ kira tvaṁ, phagguna, bhikkhunīhi saddhiṁ ativelaṁ saṁsaṭṭho viharasi?
“Is it really true, Phagguna, that you’ve been spending too long mixing closely with some nuns?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Phagguna, có thật là thầy giao du quá thân mật với các tỳ-kheo-ni không?
Evaṁ saṁsaṭṭho kira tvaṁ, phagguna, bhikkhunīhi saddhiṁ viharasi—
So much so that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thật là thầy thân cận với các tỳ-kheo-ni đến mức này:
sace koci bhikkhu tuyhaṁ sammukhā tāsaṁ bhikkhunīnaṁ avaṇṇaṁ bhāsati, tena tvaṁ kupito anattamano adhikaraṇampi karosi.
if any mendicant criticizes those nuns in your presence, you get angry and upset, and even instigate disciplinary proceedings?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu có vị tỳ-kheo nào nói điều không hay về các tỳ-kheo-ni trước mặt thầy, thầy nổi giận, bất mãn, thậm chí còn khởi một vụ tranh tụng;
Sace pana koci bhikkhu tāsaṁ bhikkhunīnaṁ sammukhā tuyhaṁ avaṇṇaṁ bhāsati, tena tā bhikkhuniyo kupitā anattamanā adhikaraṇampi karonti.
And if any mendicant criticizes you in those nuns’ presence, they get angry and upset, and even instigate disciplinary proceedings?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và nếu có vị tỳ-kheo nào nói điều không hay về thầy trước mặt các tỳ-kheo-ni, các tỳ-kheo-ni ấy cũng nổi giận, bất mãn, thậm chí còn khởi một vụ tranh tụng?
Evaṁ saṁsaṭṭho kira tvaṁ, phagguna, bhikkhunīhi saddhiṁ viharasī”ti?
Is that how close you’ve become with those nuns?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thật là thầy thân cận với các tỳ-kheo-ni như vậy không?”
“Evaṁ, bhante”ti.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, bạch Thế Tôn.”
“Nanu tvaṁ, phagguna, kulaputto saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito”ti?
“Phagguna, are you not a gentleman who has gone forth out of faith from the lay life to homelessness?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Phagguna, chẳng phải thầy là một thiện nam tử đã vì lòng tin mà rời đời sống gia đình để xuất gia sống không nhà sao?”
“Evaṁ, bhante”ti.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, bạch Thế Tôn.”
“Na kho te etaṁ, phagguna, patirūpaṁ kulaputtassa saddhā agārasmā anagāriyaṁ pabbajitassa, yaṁ tvaṁ bhikkhunīhi saddhiṁ ativelaṁ saṁsaṭṭho vihareyyāsi.
“As such, it’s not appropriate for you to mix so closely with those nuns.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Phagguna, với một thiện nam tử đã vì lòng tin mà rời đời sống gia đình để xuất gia sống không nhà, việc thầy giao du quá thân mật với các tỳ-kheo-ni là không thích hợp.
Tasmātiha, phagguna, tava cepi koci sammukhā tāsaṁ bhikkhunīnaṁ avaṇṇaṁ bhāseyya, tatrāpi tvaṁ, phagguna, ye gehasitā chandā ye gehasitā vitakkā te pajaheyyāsi.
So if anyone criticizes those nuns in your presence, you should give up any desires or thoughts of domestic life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, Phagguna, nếu có ai nói điều không hay về các tỳ-kheo-ni trước mặt thầy, ngay lúc ấy thầy phải từ bỏ những ham muốn và suy nghĩ gắn với đời sống gia đình.
Tatrāpi te, phagguna, evaṁ sikkhitabbaṁ:
If that happens, you should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong trường hợp ấy, Phagguna, thầy nên tập như sau:
‘na ceva me cittaṁ vipariṇataṁ bhavissati, na ca pāpikaṁ vācaṁ nicchāressāmi, hitānukampī ca viharissāmi mettacitto, na dosantaro’ti.
‘My mind will not degenerate. I will blurt out no bad words. I will remain full of sympathy, with a heart of love and no secret hate.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tâm tôi sẽ không biến đổi theo hướng xấu; tôi sẽ không thốt ra lời ác. Tôi sẽ sống với lòng cảm thông vì lợi ích của họ, với tâm từ, không có sân hận bên trong.’
Evañhi te, phagguna, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phagguna, thầy nên tập như vậy.
Tasmātiha, phagguna, tava cepi koci sammukhā tāsaṁ bhikkhunīnaṁ pāṇinā pahāraṁ dadeyya, leḍḍunā pahāraṁ dadeyya, daṇḍena pahāraṁ dadeyya, satthena pahāraṁ dadeyya. Tatrāpi tvaṁ, phagguna, ye gehasitā chandā ye gehasitā vitakkā te pajaheyyāsi.
So even if someone strikes those nuns with fists, stones, rods, and swords in your presence, you should give up any desires or thoughts of domestic life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và nếu có ai trước mặt thầy dùng tay, cục đất, gậy hay vũ khí đánh các tỳ-kheo-ni ấy, ngay lúc ấy thầy cũng phải từ bỏ những ham muốn và suy nghĩ gắn với đời sống gia đình.
Tatrāpi te, phagguna, evaṁ sikkhitabbaṁ
If that happens, you should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong trường hợp ấy, Phagguna, thầy nên tập như sau:
‘na ceva me cittaṁ vipariṇataṁ bhavissati, na ca pāpikaṁ vācaṁ nicchāressāmi, hitānukampī ca viharissāmi mettacitto, na dosantaro’ti.
‘My mind will not degenerate. I will blurt out no bad words. I will remain full of sympathy, with a heart of love and no secret hate.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tâm tôi sẽ không biến đổi theo hướng xấu; tôi sẽ không thốt ra lời ác. Tôi sẽ sống với lòng cảm thông vì lợi ích của họ, với tâm từ, không có sân hận bên trong.’
Evañhi te, phagguna, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phagguna, thầy nên tập như vậy.
Tasmātiha, phagguna, tava cepi koci sammukhā avaṇṇaṁ bhāseyya, tatrāpi tvaṁ, phagguna, ye gehasitā chandā ye gehasitā vitakkā te pajaheyyāsi.
So if anyone criticizes you in your presence, you should give up any desires or thoughts of domestic life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và nếu có ai nói điều không hay về chính thầy trước mặt thầy, ngay lúc ấy thầy phải từ bỏ những ham muốn và suy nghĩ gắn với đời sống gia đình.
Tatrāpi te, phagguna, evaṁ sikkhitabbaṁ ‘na ceva me cittaṁ vipariṇataṁ bhavissati, na ca pāpikaṁ vācaṁ nicchāressāmi, hitānukampī ca viharissāmi mettacitto, na dosantaro’ti.
If that happens, you should train like this: ‘My mind will not degenerate. I will blurt out no bad words. I will remain full of sympathy, with a heart of love and no secret hate.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong trường hợp ấy, Phagguna, thầy nên tập: ‘Tâm tôi sẽ không biến đổi theo hướng xấu; tôi sẽ không thốt ra lời ác. Tôi sẽ sống với lòng cảm thông vì lợi ích của họ, với tâm từ, không có sân hận bên trong.’
Evañhi te, phagguna, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phagguna, thầy nên tập như vậy.
Tasmātiha, phagguna, tava cepi koci pāṇinā pahāraṁ dadeyya, leḍḍunā pahāraṁ dadeyya, daṇḍena pahāraṁ dadeyya, satthena pahāraṁ dadeyya, tatrāpi tvaṁ, phagguna, ye gehasitā chandā ye gehasitā vitakkā te pajaheyyāsi.
So Phagguna, even if someone strikes you with fists, stones, rods, and swords, you should give up any desires or thoughts of domestic life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và nếu có ai dùng tay, cục đất, gậy hay vũ khí đánh chính thầy, ngay lúc ấy thầy cũng phải từ bỏ những ham muốn và suy nghĩ gắn với đời sống gia đình.
Tatrāpi te, phagguna, evaṁ sikkhitabbaṁ ‘na ceva me cittaṁ vipariṇataṁ bhavissati, na ca pāpikaṁ vācaṁ nicchāressāmi, hitānukampī ca viharissāmi mettacitto, na dosantaro’ti.
If that happens, you should train like this: ‘My mind will not degenerate. I will blurt out no bad words. I will remain full of sympathy, with a heart of love and no secret hate.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong trường hợp ấy, Phagguna, thầy nên tập: ‘Tâm tôi sẽ không biến đổi theo hướng xấu; tôi sẽ không thốt ra lời ác. Tôi sẽ sống với lòng cảm thông vì lợi ích của họ, với tâm từ, không có sân hận bên trong.’
Evañhi te, phagguna, sikkhitabban”ti.
That’s how you should train.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phagguna, thầy nên tập như vậy.”
Atha kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
Then the Buddha said to the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật nói với các vị tỳ-kheo:
“ārādhayiṁsu vata me, bhikkhave, bhikkhū ekaṁ samayaṁ cittaṁ.
“Mendicants, I used to be satisfied with the mendicants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, đã có thời các tỳ-kheo làm Ta rất hài lòng.
Idhāhaṁ, bhikkhave, bhikkhū āmantesiṁ—
Once, I addressed them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi ấy Ta nói với các tỳ-kheo:
ahaṁ kho, bhikkhave, ekāsanabhojanaṁ bhuñjāmi.
‘I eat my food in one sitting per day.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các tỳ-kheo, Ta ăn thức ăn trong một lần ngồi.
Ekāsanabhojanaṁ kho ahaṁ, bhikkhave, bhuñjamāno appābādhatañca sañjānāmi appātaṅkatañca lahuṭṭhānañca balañca phāsuvihārañca.
Doing so, I find that I’m healthy and well, nimble, strong, and living comfortably.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi ăn trong một lần ngồi, Ta nhận thấy mình ít bệnh, ít đau, thân nhẹ, có sức và sống thoải mái.
Etha tumhepi, bhikkhave, ekāsanabhojanaṁ bhuñjatha.
You too should eat your food in one sitting per day.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy cũng hãy ăn thức ăn trong một lần ngồi.
Ekāsanabhojanaṁ kho, bhikkhave, tumhepi bhuñjamānā appābādhatañca sañjānissatha appātaṅkatañca lahuṭṭhānañca balañca phāsuvihārañcāti.
Doing so, you’ll find that you’re healthy and well, nimble, strong, and living comfortably.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi làm vậy, các thầy cũng sẽ nhận thấy mình ít bệnh, ít đau, thân nhẹ, có sức và sống thoải mái.’
Na me, bhikkhave, tesu bhikkhūsu anusāsanī karaṇīyā ahosi;
I didn’t have to keep on instructing those mendicants;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với những tỳ-kheo ấy, Ta không cần phải liên tục chỉ dạy;
satuppādakaraṇīyameva me, bhikkhave, tesu bhikkhūsu ahosi.
I just had to prompt their mindfulness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta chỉ cần khơi dậy niệm nơi họ.
Seyyathāpi, bhikkhave, subhūmiyaṁ catumahāpathe ājaññaratho yutto assa ṭhito odhastapatodo.
Suppose a chariot stood harnessed to thoroughbreds at a level crossroads, with a goad ready.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như trên một khu đất bằng phẳng ở ngã tư đường có một cỗ xe thắng ngựa thuần thục đang chờ, roi đặt sẵn.
Tamenaṁ dakkho yoggācariyo assadammasārathi abhiruhitvā, vāmena hatthena rasmiyo gahetvā, dakkhiṇena hatthena patodaṁ gahetvā, yenicchakaṁ yadicchakaṁ sāreyyapi paccāsāreyyapi.
A deft horse trainer, a master charioteer, might mount the chariot, taking the reins in his right hand and goad in the left. He’d drive out and back wherever he wishes, whenever he wishes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người huấn luyện ngựa lành nghề, một người đánh xe giỏi, bước lên xe, tay trái cầm dây cương, tay phải cầm roi, có thể điều khiển xe đi tới hay lui theo bất cứ hướng nào mình muốn.
Evameva kho, bhikkhave, na me tesu bhikkhūsu anusāsanī karaṇīyā ahosi,
In the same way, I didn’t have to keep on instructing those mendicants;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, đối với những tỳ-kheo ấy, Ta không cần phải liên tục chỉ dạy;
satuppādakaraṇīyameva me, bhikkhave, tesu bhikkhūsu ahosi.
I just had to prompt their mindfulness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta chỉ cần khơi dậy niệm nơi họ.
Tasmātiha, bhikkhave, tumhepi akusalaṁ pajahatha, kusalesu dhammesu āyogaṁ karotha.
So, mendicants, you too should give up what’s unskillful and devote yourselves to skillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, này các tỳ-kheo, các thầy hãy từ bỏ điều bất thiện và chuyên tâm vào các pháp thiện.
Evañhi tumhepi imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatha.
In this way you’ll achieve growth, improvement, and maturity in this teaching and training.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy các thầy sẽ tăng trưởng, phát triển và lớn mạnh trong Giáo pháp và giới luật này.
Seyyathāpi, bhikkhave, gāmassa vā nigamassa vā avidūre mahantaṁ sālavanaṁ.
Suppose that not far from a town or village there was a large grove of sal trees
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như gần một làng hay thị trấn có một khu rừng sāla lớn
Tañcassa eḷaṇḍehi sañchannaṁ.
that was choked with castor-oil weeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bị cây thầu dầu mọc phủ kín.
Tassa kocideva puriso uppajjeyya atthakāmo hitakāmo yogakkhemakāmo.
Then along comes a person who wants to help protect and nurture that grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có một người xuất hiện, muốn khu rừng ấy được lợi ích, được tốt đẹp và an toàn.
So yā tā sālalaṭṭhiyo kuṭilā ojāpaharaṇiyo tā chetvā bahiddhā nīhareyya, antovanaṁ suvisodhitaṁ visodheyya.
They’d cut down the crooked sal saplings that were robbing the sap, and throw them out. They’d clean up the interior of the grove,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy chặt bỏ những cây sāla non cong queo hút mất dưỡng chất, mang chúng ra ngoài và dọn sạch bên trong khu rừng.
Yā pana tā sālalaṭṭhiyo ujukā sujātā tā sammā parihareyya.
and properly care for the straight, well-formed sal saplings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn những cây sāla non thẳng và khỏe, người ấy chăm sóc đúng cách.
Evañhetaṁ, bhikkhave, sālavanaṁ aparena samayena vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjeyya.
In this way, in due course, that sal grove would grow, increase, and mature.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ vậy, về sau khu rừng sāla ấy sẽ tăng trưởng, phát triển và lớn mạnh.
Evameva kho, bhikkhave, tumhepi akusalaṁ pajahatha, kusalesu dhammesu āyogaṁ karotha.
In the same way, mendicants, you too should give up what’s unskillful and devote yourselves to skillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, các thầy hãy từ bỏ điều bất thiện và chuyên tâm vào các pháp thiện.
Evañhi tumhepi imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatha.
In this way you’ll achieve growth, improvement, and maturity in this teaching and training.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy các thầy sẽ tăng trưởng, phát triển và lớn mạnh trong Giáo pháp và giới luật này.
Bhūtapubbaṁ, bhikkhave, imissāyeva sāvatthiyā vedehikā nāma gahapatānī ahosi.
Once upon a time, mendicants, right here in Sāvatthī there was a housewife named Vedehikā.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thuở trước, ngay tại Sāvatthī này có một nữ gia chủ tên Vedehikā.
Vedehikāya, bhikkhave, gahapatāniyā evaṁ kalyāṇo kittisaddo abbhuggato:
She had this good reputation:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bà Vedehikā có tiếng tốt như sau:
‘soratā vedehikā gahapatānī, nivātā vedehikā gahapatānī, upasantā vedehikā gahapatānī’ti.
‘The housewife Vedehikā is gentle, placid, and calm.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nữ gia chủ Vedehikā hiền hòa, khiêm nhường và an tịnh.’
Vedehikāya kho pana, bhikkhave, gahapatāniyā kāḷī nāma dāsī ahosi dakkhā analasā susaṁvihitakammantā.
Now, Vedehikā had a bonded maid named Kāḷī who was deft, tireless, and well-organized in her work.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bà Vedehikā có một nữ tỳ tên Kāḷī, khéo léo, siêng năng và làm việc có tổ chức.
Atha kho, bhikkhave, kāḷiyā dāsiyā etadahosi:
Then Kāḷī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nữ tỳ Kāḷī nghĩ:
‘mayhaṁ kho ayyāya evaṁ kalyāṇo kittisaddo abbhuggato:
‘My mistress has a good reputation as being
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bà chủ của ta có tiếng tốt rằng:
“soratā vedehikā gahapatānī, nivātā vedehikā gahapatānī, upasantā vedehikā gahapatānī”ti.
gentle, placid, and calm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nữ gia chủ Vedehikā hiền hòa, khiêm nhường và an tịnh.”
Kiṁ nu kho me ayyā santaṁyeva nu kho ajjhattaṁ kopaṁ na pātukaroti udāhu asantaṁ
But does she actually have anger in her and just not show it? Or does she have no anger?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không biết bà chủ có sân bên trong nhưng không biểu lộ ra, hay thật sự không có sân?
udāhu mayhamevete kammantā susaṁvihitā yena me ayyā santaṁyeva ajjhattaṁ kopaṁ na pātukaroti, no asantaṁ?
Or is it just because my work is well-organized that she doesn’t show anger, even though she still has it inside?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay là vì công việc của ta được sắp xếp chu đáo nên bà chủ có sân bên trong mà không biểu lộ ra, chứ không phải không có sân?
Yannūnāhaṁ ayyaṁ vīmaṁseyyan’ti.
Why don’t I test my mistress?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nên thử bà chủ xem sao.’
Atha kho, bhikkhave, kāḷī dāsī divā uṭṭhāsi.
So Kāḷī got up during the day.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Kāḷī thức dậy muộn vào ban ngày.
Atha kho, bhikkhave, vedehikā gahapatānī kāḷiṁ dāsiṁ etadavoca:
Vedehikā said to her,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bà Vedehikā nói với nữ tỳ Kāḷī:
‘he je kāḷī’ti.
‘Oi wench, Kāḷī!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Kāḷī!’
‘Kiṁ, ayye’ti?
‘What is it, ma’am?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thưa bà, có việc gì?’
‘Kiṁ, je, divā uṭṭhāsī’ti?
‘You’re getting up in the day—what’s up with you, wench?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sao hôm nay con dậy muộn?’
‘Na khvayye, kiñcī’ti.
‘Nothing, ma’am.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không có gì cả, thưa bà.’
‘No vata re kiñci, pāpi dāsi, divā uṭṭhāsī’ti kupitā anattamanā bhākuṭiṁ akāsi.
‘Oh, so nothing’s up, you naughty maid, but you get up in the day!’ Angry and upset, she scowled.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không có gì mà con lại dậy muộn sao, đồ nữ tỳ hư!’ Bà nổi giận, bất mãn và cau mặt.
Atha kho, bhikkhave, kāḷiyā dāsiyā etadahosi:
Then Kāḷī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kāḷī nghĩ:
‘santaṁyeva kho me ayyā ajjhattaṁ kopaṁ na pātukaroti, no asantaṁ;
‘My mistress actually has anger in her and just doesn’t show it; it’s not that she has no anger.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bà chủ ta thật sự có sân bên trong, chỉ là không biểu lộ ra; không phải bà không có sân.
mayhamevete kammantā susaṁvihitā, yena me ayyā santaṁyeva ajjhattaṁ kopaṁ na pātukaroti, no asantaṁ.
It’s just because my work is well-organized that she doesn’t show anger, even though she still has it inside.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chỉ vì công việc của ta được sắp xếp chu đáo nên bà chủ có sân mà không biểu lộ ra.
Yannūnāhaṁ bhiyyoso mattāya ayyaṁ vīmaṁseyyan’ti.
Why don’t I test my mistress further?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nên thử bà chủ thêm nữa.’
Atha kho, bhikkhave, kāḷī dāsī divātaraṁyeva uṭṭhāsi.
So Kāḷī got up later in the day.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Kāḷī thức dậy còn muộn hơn.
Atha kho, bhikkhave, vedehikā gahapatānī kāḷiṁ dāsiṁ etadavoca:
Vedehikā said to her,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bà Vedehikā nói với nữ tỳ Kāḷī:
‘he je kāḷī’ti.
‘Oi wench, Kāḷī!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Kāḷī!’
‘Kiṁ, ayye’ti?
‘What is it, ma’am?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thưa bà, có việc gì?’
‘Kiṁ, je, divātaraṁ uṭṭhāsī’ti?
‘You’re getting up later in the day—what’s up with you, wench?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sao hôm nay con dậy còn muộn hơn?’
‘Na khvayye, kiñcī’ti.
‘Nothing, ma’am.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không có gì cả, thưa bà.’
‘No vata re kiñci, pāpi dāsi, divātaraṁ uṭṭhāsī’ti kupitā anattamanā anattamanavācaṁ nicchāresi.
‘Oh, so nothing’s up, you naughty maid, but you get up later in the day!’ Angry and upset, she blurted out angry words.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không có gì mà con lại dậy muộn như vậy sao, đồ nữ tỳ hư!’ Bà nổi giận, bất mãn và buông lời giận dữ.
Atha kho, bhikkhave, kāḷiyā dāsiyā etadahosi:
Then Kāḷī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kāḷī nghĩ:
‘santaṁyeva kho me ayyā ajjhattaṁ kopaṁ na pātukaroti, no asantaṁ.
‘My mistress actually has anger in her and just doesn’t show it; it’s not that she has no anger.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bà chủ ta thật sự có sân bên trong, chỉ là không biểu lộ ra; không phải bà không có sân.
Mayhamevete kammantā susaṁvihitā, yena me ayyā santaṁyeva ajjhattaṁ kopaṁ na pātukaroti, no asantaṁ.
It’s just because my work is well-organized that she doesn’t show anger, even though she still has it inside.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chỉ vì công việc của ta được sắp xếp chu đáo nên bà chủ có sân mà không biểu lộ ra.
Yannūnāhaṁ bhiyyoso mattāya ayyaṁ vīmaṁseyyan’ti.
Why don’t I test my mistress further?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nên thử bà chủ thêm nữa.’
Atha kho, bhikkhave, kāḷī dāsī divātaraṁyeva uṭṭhāsi.
So Kāḷī got up even later in the day.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Kāḷī lại thức dậy muộn hơn nữa.
Atha kho, bhikkhave, vedehikā gahapatānī kāḷiṁ dāsiṁ etadavoca:
Vedehikā said to her,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bà Vedehikā nói với nữ tỳ Kāḷī:
‘he je kāḷī’ti.
‘Oi wench, Kāḷī!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Kāḷī!’
‘Kiṁ, ayye’ti?
‘What is it, ma’am?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thưa bà, có việc gì?’
‘Kiṁ, je, divā uṭṭhāsī’ti?
‘You’re getting up even later in the day—what’s up with you, wench?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sao hôm nay con dậy muộn?’
‘Na khvayye, kiñcī’ti.
‘Nothing, ma’am.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không có gì cả, thưa bà.’
‘No vata re kiñci, pāpi dāsi, divā uṭṭhāsī’ti kupitā anattamanā aggaḷasūciṁ gahetvā sīse pahāraṁ adāsi, sīsaṁ vobhindi.
‘Oh, so nothing’s up, you naughty maid, but you get up even later in the day!’ Angry and upset, she grabbed a door-pin and hit Kāḷī on the head, cracking it open.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không có gì mà con lại dậy muộn sao, đồ nữ tỳ hư!’ Bà nổi giận, bất mãn, cầm then cửa đánh vào đầu Kāḷī làm đầu cô bị rách.
Atha kho, bhikkhave, kāḷī dāsī bhinnena sīsena lohitena galantena paṭivissakānaṁ ujjhāpesi:
Then Kāḷī, with blood pouring from her cracked skull, denounced her mistress to the neighbors,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kāḷī, đầu bị rách và máu chảy, đi kể với những người hàng xóm:
‘passathayye, soratāya kammaṁ;
‘See, ladies, what the gentle one did!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các bà hãy xem việc làm của người hiền hòa này;
passathayye, nivātāya kammaṁ, passathayye, upasantāya kammaṁ.
See what the placid one did! See what the calm one did!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy xem việc làm của người khiêm nhường này, hãy xem việc làm của người an tịnh này!
Kathañhi nāma ekadāsikāya divā uṭṭhāsīti kupitā anattamanā aggaḷasūciṁ gahetvā sīse pahāraṁ dassati, sīsaṁ vobhindissatī’ti.
How on earth can she grab a door-pin and hit her only maid on the head, cracking it open, just for getting up late?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chỉ vì nữ tỳ duy nhất dậy muộn mà bà ta nổi giận, bất mãn, cầm then cửa đánh vào đầu làm đầu tôi bị rách!’
Atha kho, bhikkhave, vedehikāya gahapatāniyā aparena samayena evaṁ pāpako kittisaddo abbhuggacchi:
Then after some time the housewife Vedehikā got this bad reputation:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau một thời gian, bà Vedehikā lại nổi tiếng xấu như sau:
‘caṇḍī vedehikā gahapatānī, anivātā vedehikā gahapatānī, anupasantā vedehikā gahapatānī’ti.
‘The housewife Vedehikā is fierce, ill-tempered, and not calm at all.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nữ gia chủ Vedehikā nóng nảy, không khiêm nhường, không an tịnh.’
Evameva kho, bhikkhave, idhekacco bhikkhu tāvadeva soratasorato hoti nivātanivāto hoti upasantūpasanto hoti yāva na amanāpā vacanapathā phusanti.
In the same way, a mendicant may be the gentlest of the gentle, the most placid of the placid, the calmest of the calm, so long as they don’t encounter any disagreeable criticism.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, có vị tỳ-kheo tỏ ra rất hiền hòa, rất khiêm nhường và rất an tịnh chỉ chừng nào chưa bị những lời nói khó chịu chạm đến.
Yato ca, bhikkhave, bhikkhuṁ amanāpā vacanapathā phusanti, atha bhikkhu ‘sorato’ti veditabbo, ‘nivāto’ti veditabbo, ‘upasanto’ti veditabbo.
But it’s when they encounter disagreeable criticism that you’ll know whether they’re really gentle, placid, and calm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính khi những lời nói khó chịu chạm đến vị ấy, lúc đó mới biết vị ấy có thật sự hiền hòa, khiêm nhường và an tịnh hay không.
Nāhaṁ taṁ, bhikkhave, bhikkhuṁ ‘suvaco’ti vadāmi yo cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārahetu suvaco hoti, sovacassataṁ āpajjati.
I don’t say that a mendicant is easy to admonish if they make themselves easy to admonish only for the sake of robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta không gọi một tỳ-kheo là dễ được khuyên dạy nếu vị ấy chỉ trở nên dễ được khuyên dạy vì y phục, thức ăn khất thực, chỗ ở, thuốc men và vật dụng cho người bệnh.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Tañhi so, bhikkhave, bhikkhu cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhāraṁ alabhamāno na suvaco hoti, na sovacassataṁ āpajjati.
Because when they don’t get robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick, they’re no longer easy to admonish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì khi không nhận được y phục, thức ăn khất thực, chỗ ở, thuốc men và vật dụng cho người bệnh, vị ấy sẽ không còn dễ được khuyên dạy nữa.
Yo ca kho, bhikkhave, bhikkhu dhammaṁyeva sakkaronto, dhammaṁ garuṁ karonto, dhammaṁ mānento, dhammaṁ pūjento, dhammaṁ apacāyamāno suvaco hoti, sovacassataṁ āpajjati, tamahaṁ ‘suvaco’ti vadāmi.
But when a mendicant is easy to admonish purely because they honor, respect, revere, worship, and venerate the teaching, then I say that they’re easy to admonish.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng một tỳ-kheo trở nên dễ được khuyên dạy chỉ vì kính trọng Pháp, coi trọng Pháp, tôn kính Pháp, cúng dường Pháp và khiêm cung trước Pháp, người ấy Ta gọi là dễ được khuyên dạy.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘dhammaṁyeva sakkarontā, dhammaṁ garuṁ karontā, dhammaṁ mānentā, dhammaṁ pūjentā, dhammaṁ apacāyamānā suvacā bhavissāma, sovacassataṁ āpajjissāmā’ti.
So, mendicants, you should train yourselves: ‘We will be easy to admonish purely because we honor, respect, revere, worship, and venerate the teaching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, này các tỳ-kheo, các thầy nên tập: ‘Chúng ta sẽ kính trọng Pháp, coi trọng Pháp, tôn kính Pháp, cúng dường Pháp và khiêm cung trước Pháp; nhờ vậy chúng ta sẽ là những người dễ được khuyên dạy.’
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nên tập như vậy.
Pañcime, bhikkhave, vacanapathā yehi vo pare vadamānā vadeyyuṁ—
Mendicants, there are these five ways in which others might criticize you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có năm cách người khác có thể nói với các thầy:
kālena vā akālena vā;
Their speech may be timely or untimely,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đúng lúc hoặc không đúng lúc;
bhūtena vā abhūtena vā;
true or false,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đúng sự thật hoặc không đúng sự thật;
saṇhena vā pharusena vā;
gentle or harsh,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhẹ nhàng hoặc thô ác;
atthasaṁhitena vā anatthasaṁhitena vā;
beneficial or harmful,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có lợi hoặc không có lợi;
mettacittā vā dosantarā vā.
from a heart of love or from secret hate.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm từ hoặc với sân hận bên trong.
Kālena vā, bhikkhave, pare vadamānā vadeyyuṁ akālena vā;
When others criticize you, they may do so in any of these ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người khác có thể nói với các thầy đúng lúc hoặc không đúng lúc;
bhūtena vā, bhikkhave, pare vadamānā vadeyyuṁ abhūtena vā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đúng sự thật hoặc không đúng sự thật;
saṇhena vā, bhikkhave, pare vadamānā vadeyyuṁ pharusena vā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhẹ nhàng hoặc thô ác;
atthasaṁhitena vā, bhikkhave, pare vadamānā vadeyyuṁ anatthasaṁhitena vā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có lợi hoặc không có lợi;
mettacittā vā, bhikkhave, pare vadamānā vadeyyuṁ dosantarā vā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm từ hoặc với sân hận bên trong.
Tatrāpi vo, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
If that happens, you should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù vậy, các thầy nên tập như sau:
‘na ceva no cittaṁ vipariṇataṁ bhavissati, na ca pāpikaṁ vācaṁ nicchāressāma, hitānukampī ca viharissāma mettacittā, na dosantarā.
‘Our minds will not degenerate. We will blurt out no bad words. We will remain full of sympathy, with a heart of love and no secret hate.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tâm chúng ta sẽ không biến đổi theo hướng xấu; chúng ta sẽ không thốt ra lời ác. Chúng ta sẽ sống với lòng cảm thông vì lợi ích của họ, với tâm từ, không có sân hận bên trong.
Tañca puggalaṁ mettāsahagatena cetasā pharitvā viharissāma, tadārammaṇañca sabbāvantaṁ lokaṁ mettāsahagatena cittena vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyābajjhena pharitvā viharissāmā’ti.
We will meditate spreading a heart of love to that individual. And with them as a basis, we will meditate spreading a heart full of love to everyone in the world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng ta sẽ sống rải tâm từ đến người ấy; rồi lấy người ấy làm đối tượng, chúng ta sẽ rải tâm từ đến toàn thế giới, rộng lớn, cao thượng, vô lượng, không oán thù, không ác ý.’
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nên tập như vậy.
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso āgaccheyya kudālapiṭakaṁ ādāya.
Suppose a person was to come along carrying a spade and basket
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như có một người mang cuốc và giỏ đến.
So evaṁ vadeyya:
and say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nói:
‘ahaṁ imaṁ mahāpathaviṁ apathaviṁ karissāmī’ti.
‘I shall make this great earth be without earth!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ làm cho quả đất lớn này không còn là đất!’
So tatra tatra vikhaṇeyya, tatra tatra vikireyya, tatra tatra oṭṭhubheyya, tatra tatra omutteyya:
And they’d dig all over, scatter all over, spit all over, and urinate all over, saying,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi người ấy đào chỗ này chỗ kia, rải đất chỗ này chỗ kia, nhổ nước bọt chỗ này chỗ kia, tiểu tiện chỗ này chỗ kia và nói:
‘apathavī bhavasi, apathavī bhavasī’ti.
‘Be without earth! Be without earth!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hãy không còn là đất! Hãy không còn là đất!’
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nghĩ sao, này các tỳ-kheo?
api nu so puriso imaṁ mahāpathaviṁ apathaviṁ kareyyā”ti?
Could that person make this great earth be without earth?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể làm cho quả đất lớn này không còn là đất được không?”
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, bạch Thế Tôn.”
“Taṁ kissa hetu”?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vì sao vậy?”
“Ayañhi, bhante, mahāpathavī gambhīrā appameyyā.
Because this great earth is deep and limitless.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, vì quả đất lớn này sâu và không thể đo lường.
Sā na sukarā apathavī kātuṁ;
It’s not easy to make it be without earth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không dễ gì làm nó không còn là đất;
yāvadeva ca pana so puriso kilamathassa vighātassa bhāgī assā”ti.
That person will eventually get weary and frustrated.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy cuối cùng chỉ chuốc lấy mệt mỏi và bực bội.”
“Evameva kho, bhikkhave, pañcime vacanapathā yehi vo pare vadamānā vadeyyuṁ—
“In the same way, there are these five ways in which others might criticize you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, này các tỳ-kheo, có năm cách người khác có thể nói với các thầy:
kālena vā akālena vā;
Their speech may be timely or untimely,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đúng lúc hoặc không đúng lúc;
bhūtena vā abhūtena vā;
true or false,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đúng sự thật hoặc không đúng sự thật;
saṇhena vā pharusena vā;
gentle or harsh,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhẹ nhàng hoặc thô ác;
atthasaṁhitena vā anatthasaṁhitena vā;
beneficial or harmful,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có lợi hoặc không có lợi;
mettacittā vā dosantarā vā.
from a heart of love or from secret hate.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm từ hoặc với sân hận bên trong.
Kālena vā, bhikkhave, pare vadamānā vadeyyuṁ akālena vā;
When others criticize you, they may do so in any of these ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người khác có thể nói với các thầy đúng lúc hoặc không đúng lúc;
bhūtena vā bhikkhave, pare vadamānā vadeyyuṁ abhūtena vā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đúng sự thật hoặc không đúng sự thật;
saṇhena vā, bhikkhave, pare vadamānā vadeyyuṁ pharusena vā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhẹ nhàng hoặc thô ác;
atthasaṁhitena vā, bhikkhave, pare vadamānā vadeyyuṁ anatthasaṁhitena vā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có lợi hoặc không có lợi;
mettacittā vā, bhikkhave, pare vadamānā vadeyyuṁ dosantarā vā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm từ hoặc với sân hận bên trong.
Tatrāpi vo, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
If that happens, you should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù vậy, các thầy nên tập như sau:
‘na ceva no cittaṁ vipariṇataṁ bhavissati, na ca pāpikaṁ vācaṁ nicchāressāma, hitānukampī ca viharissāma mettacittā na dosantarā.
‘Our minds will not degenerate. We will blurt out no bad words. We will remain full of sympathy, with a heart of love and no secret hate.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tâm chúng ta sẽ không biến đổi theo hướng xấu; chúng ta sẽ không thốt ra lời ác. Chúng ta sẽ sống với lòng cảm thông vì lợi ích của họ, với tâm từ, không có sân hận bên trong.
Tañca puggalaṁ mettāsahagatena cetasā pharitvā viharissāma, tadārammaṇañca sabbāvantaṁ lokaṁ pathavisamena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyābajjhena pharitvā viharissāmā’ti.
We will meditate spreading a heart of love to that individual. And with them as a basis, we will meditate spreading a heart like the earth to everyone in the world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng ta sẽ sống rải tâm từ đến người ấy; rồi lấy người ấy làm đối tượng, chúng ta sẽ rải một tâm rộng lớn như đất đến toàn thế giới, cao thượng, vô lượng, không oán thù, không ác ý.’
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nên tập như vậy.
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso āgaccheyya lākhaṁ vā haliddiṁ vā nīlaṁ vā mañjiṭṭhaṁ vā ādāya.
Suppose a person was to come along with dye such as red lac, turmeric, indigo, or rose madder,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như có một người mang theo sơn đỏ, nghệ vàng, chàm hoặc màu đỏ thẫm.
So evaṁ vadeyya:
and say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nói:
‘ahaṁ imasmiṁ ākāse rūpaṁ likhissāmi, rūpapātubhāvaṁ karissāmī’ti.
‘I shall draw pictures in space, making pictures appear there.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ vẽ hình trong hư không, làm cho hình hiện ra ở đó.’
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nghĩ sao, này các tỳ-kheo?
api nu so puriso imasmiṁ ākāse rūpaṁ likheyya, rūpapātubhāvaṁ kareyyā”ti?
Could that person draw pictures in space?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể vẽ hình trong hư không, làm cho hình hiện ra ở đó không?”
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, bạch Thế Tôn.”
“Taṁ kissa hetu”?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vì sao vậy?”
“Ayañhi, bhante, ākāso arūpī anidassano.
Because space has no form or appearance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, vì hư không không có hình sắc, không thể thấy được.
Tattha na sukaraṁ rūpaṁ likhituṁ, rūpapātubhāvaṁ kātuṁ;
It’s not easy to draw pictures there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không dễ gì vẽ hình và làm cho hình hiện ra ở đó;
yāvadeva ca pana so puriso kilamathassa vighātassa bhāgī assā”ti.
That person will eventually get weary and frustrated.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy cuối cùng chỉ chuốc lấy mệt mỏi và bực bội.”
“Evameva kho, bhikkhave, pañcime vacanapathā yehi vo pare vadamānā vadeyyuṁ kālena vā akālena vā …pe…
“In the same way, if others criticize you in any of these five ways … you should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, này các tỳ-kheo, khi người khác nói với các thầy theo bất kỳ cách nào trong năm cách ấy, đúng lúc hay không đúng lúc …
tadārammaṇañca sabbāvantaṁ lokaṁ ākāsasamena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyābajjhena pharitvā viharissāmā’ti.
‘… We will meditate spreading a heart of love to that person. And with them as a basis, we will meditate spreading a heart like space to everyone in the world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các thầy sẽ lấy người ấy làm đối tượng rồi rải một tâm rộng lớn như hư không đến toàn thế giới, cao thượng, vô lượng, không oán thù, không ác ý.’
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nên tập như vậy.
Seyyathāpi, bhikkhave, puriso āgaccheyya ādittaṁ tiṇukkaṁ ādāya.
Suppose a person was to come along carrying a blazing grass torch,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như có một người mang theo một bó cỏ đang cháy.
So evaṁ vadeyya:
and say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nói:
‘ahaṁ imāya ādittāya tiṇukkāya gaṅgaṁ nadiṁ santāpessāmi samparitāpessāmī’ti.
‘I shall burn and scorch the Ganges River with this blazing grass torch.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ dùng bó cỏ cháy này hâm nóng và thiêu đốt sông Hằng.’
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nghĩ sao, này các tỳ-kheo?
api nu so puriso ādittāya tiṇukkāya gaṅgaṁ nadiṁ santāpeyya samparitāpeyyā”ti?
Could that person burn and scorch the Ganges River with a blazing grass torch?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể dùng bó cỏ cháy ấy hâm nóng và thiêu đốt sông Hằng không?”
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, bạch Thế Tôn.”
“Taṁ kissa hetu”?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vì sao vậy?”
“Gaṅgā hi, bhante, nadī gambhīrā appameyyā.
Because the Ganges River is deep and limitless.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, vì sông Hằng sâu và không thể đo lường.
Sā na sukarā ādittāya tiṇukkāya santāpetuṁ samparitāpetuṁ;
It’s not easy to burn and scorch it with a blazing grass torch.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không dễ gì dùng một bó cỏ cháy để hâm nóng và thiêu đốt nó;
yāvadeva ca pana so puriso kilamathassa vighātassa bhāgī assā”ti.
That person will eventually get weary and frustrated.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy cuối cùng chỉ chuốc lấy mệt mỏi và bực bội.”
“Evameva kho, bhikkhave, pañcime vacanapathā yehi vo pare vadamānā vadeyyuṁ kālena vā akālena vā …pe…
“In the same way, if others criticize you in any of these five ways … you should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, này các tỳ-kheo, khi người khác nói với các thầy theo bất kỳ cách nào trong năm cách ấy, đúng lúc hay không đúng lúc …
tadārammaṇañca sabbāvantaṁ lokaṁ gaṅgāsamena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyābajjhena pharitvā viharissāmā’ti.
‘… We will meditate spreading a heart of love to that individual. And with them as a basis, we will meditate spreading a heart like the Ganges to everyone in the world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các thầy sẽ lấy người ấy làm đối tượng rồi rải một tâm rộng lớn như sông Hằng đến toàn thế giới, cao thượng, vô lượng, không oán thù, không ác ý.’
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nên tập như vậy.
Seyyathāpi, bhikkhave, biḷārabhastā madditā sumadditā suparimadditā, mudukā tūlinī chinnasassarā chinnabhabbharā.
Suppose there was a catskin bag that was rubbed, well-rubbed, very well-rubbed, soft, silky, rid of rustling and crackling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một túi da mèo đã được thuộc kỹ, rất kỹ, hoàn toàn mềm mại như bông, không còn phát ra tiếng sột soạt hay lạo xạo.
Atha puriso āgaccheyya kaṭṭhaṁ vā kathalaṁ vā ādāya.
Then a person comes along carrying a stick or a stone,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có một người mang theo khúc gỗ hoặc mảnh sành đến.
So evaṁ vadeyya:
and says,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy nói:
‘ahaṁ imaṁ biḷārabhastaṁ madditaṁ sumadditaṁ suparimadditaṁ, mudukaṁ tūliniṁ, chinnasassaraṁ chinnabhabbharaṁ kaṭṭhena vā kathalena vā sarasaraṁ karissāmi bharabharaṁ karissāmī’ti.
‘I shall make this soft catskin bag rustle and crackle with this stick or stone.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ dùng khúc gỗ hoặc mảnh sành làm cho túi da mèo đã thuộc kỹ, mềm như bông, không còn tiếng sột soạt hay lạo xạo này lại phát ra tiếng sột soạt, lạo xạo.’
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nghĩ sao, này các tỳ-kheo?
api nu so puriso amuṁ biḷārabhastaṁ madditaṁ sumadditaṁ suparimadditaṁ, mudukaṁ tūliniṁ, chinnasassaraṁ chinnabhabbharaṁ kaṭṭhena vā kathalena vā sarasaraṁ kareyya, bharabharaṁ kareyyā”ti?
Could that person make that soft catskin bag rustle and crackle with that stick or stone?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể dùng khúc gỗ hoặc mảnh sành làm cho túi da mèo đã thuộc kỹ ấy phát ra tiếng sột soạt, lạo xạo không?”
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, bạch Thế Tôn.”
“Taṁ kissa hetu”?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vì sao vậy?”
“Amu hi, bhante, biḷārabhastā madditā sumadditā suparimadditā, mudukā tūlinī, chinnasassarā chinnabhabbharā.
Because that catskin bag is rubbed, well-rubbed, very well-rubbed, soft, silky, rid of rustling and crackling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, vì túi da mèo ấy đã được thuộc kỹ, rất kỹ, hoàn toàn mềm mại như bông, không còn tiếng sột soạt hay lạo xạo.
Sā na sukarā kaṭṭhena vā kathalena vā sarasaraṁ kātuṁ bharabharaṁ kātuṁ;
It’s not easy to make it rustle or crackle with a stick or stone.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không dễ gì dùng khúc gỗ hoặc mảnh sành làm nó phát ra những tiếng ấy;
yāvadeva ca pana so puriso kilamathassa vighātassa bhāgī assā”ti.
That person will eventually get weary and frustrated.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy cuối cùng chỉ chuốc lấy mệt mỏi và bực bội.”
“Evameva kho, bhikkhave, pañcime vacanapathā yehi vo pare vadamānā vadeyyuṁ
“In the same way, there are these five ways in which others might criticize you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, này các tỳ-kheo, có năm cách người khác có thể nói với các thầy:
kālena vā akālena vā;
Their speech may be timely or untimely,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đúng lúc hoặc không đúng lúc;
bhūtena vā abhūtena vā;
true or false,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đúng sự thật hoặc không đúng sự thật;
saṇhena vā pharusena vā;
gentle or harsh,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhẹ nhàng hoặc thô ác;
atthasaṁhitena vā anatthasaṁhitena vā;
beneficial or harmful,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có lợi hoặc không có lợi;
mettacittā vā dosantarā vā.
from a heart of love or from secret hate.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm từ hoặc với sân hận bên trong.
Kālena vā, bhikkhave, pare vadamānā vadeyyuṁ akālena vā;
When others criticize you, they may do so in any of these ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người khác có thể nói với các thầy đúng lúc hoặc không đúng lúc;
bhūtena vā, bhikkhave, pare vadamānā vadeyyuṁ abhūtena vā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đúng sự thật hoặc không đúng sự thật;
saṇhena vā, bhikkhave, pare vadamānā vadeyyuṁ pharusena vā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhẹ nhàng hoặc thô ác;
atthasaṁhitena vā, bhikkhave, pare vadamānā vadeyyuṁ anatthasaṁhitena vā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có lợi hoặc không có lợi;
mettacittā vā, bhikkhave, pare vadamānā vadeyyuṁ dosantarā vā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với tâm từ hoặc với sân hận bên trong.
Tatrāpi vo, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
If that happens, you should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù vậy, các thầy nên tập như sau:
‘na ceva no cittaṁ vipariṇataṁ bhavissati, na ca pāpikaṁ vācaṁ nicchāressāma hitānukampī ca viharissāma mettacittā na dosantarā.
‘Our minds will not degenerate. We will blurt out no bad words. We will remain full of sympathy, with a heart of love and no secret hate.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tâm chúng ta sẽ không biến đổi theo hướng xấu; chúng ta sẽ không thốt ra lời ác. Chúng ta sẽ sống với lòng cảm thông vì lợi ích của họ, với tâm từ, không có sân hận bên trong.
Tañca puggalaṁ mettāsahagatena cetasā pharitvā viharissāma, tadārammaṇañca sabbāvantaṁ lokaṁ biḷārabhastāsamena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyābajjhena pharitvā viharissāmā’ti.
We will meditate spreading a heart of love to that individual. And with them as a basis, we will meditate spreading a heart like a catskin bag to everyone in the world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng ta sẽ sống rải tâm từ đến người ấy; rồi lấy người ấy làm đối tượng, chúng ta sẽ rải một tâm rộng lớn như túi da mèo ấy đến toàn thế giới, cao thượng, vô lượng, không oán thù, không ác ý.’
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nên tập như vậy.
Ubhatodaṇḍakena cepi, bhikkhave, kakacena corā ocarakā aṅgamaṅgāni okanteyyuṁ, tatrāpi yo mano padūseyya, na me so tena sāsanakaro.
Even if low-down bandits were to sever you limb from limb with a two-handed saw, anyone who had a malevolent thought on that account would not be following my instructions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ngay cả nếu những tên cướp hèn hạ dùng một cái cưa hai cán cưa các thầy từng phần tay chân, ai vì vậy mà để tâm mình sinh ác ý thì người ấy không làm theo lời dạy của Ta.
Tatrāpi vo, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
If that happens, you should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngay trong trường hợp ấy, các thầy nên tập như sau:
‘na ceva no cittaṁ vipariṇataṁ bhavissati, na ca pāpikaṁ vācaṁ nicchāressāma, hitānukampī ca viharissāma mettacittā na dosantarā.
‘Our minds will not degenerate. We will blurt out no bad words. We will remain full of sympathy, with a heart of love and no secret hate.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tâm chúng ta sẽ không biến đổi theo hướng xấu; chúng ta sẽ không thốt ra lời ác. Chúng ta sẽ sống với lòng cảm thông vì lợi ích của họ, với tâm từ, không có sân hận bên trong.
Tañca puggalaṁ mettāsahagatena cetasā pharitvā viharissāma tadārammaṇañca sabbāvantaṁ lokaṁ mettāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyābajjhena pharitvā viharissāmā’ti.
We will meditate spreading a heart of love to that individual. And with them as a basis, we will meditate spreading a heart full of love to everyone in the world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng ta sẽ sống rải tâm từ đến người ấy; rồi lấy người ấy làm đối tượng, chúng ta sẽ rải tâm từ đến toàn thế giới, rộng lớn, cao thượng, vô lượng, không oán thù, không ác ý.’
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nên tập như vậy.
Imañca tumhe, bhikkhave, kakacūpamaṁ ovādaṁ abhikkhaṇaṁ manasi kareyyātha.
If you frequently reflect on this advice on the simile of the saw,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, các thầy nên thường xuyên ghi nhớ lời dạy bằng ví dụ cái cưa này.
Passatha no tumhe, bhikkhave, taṁ vacanapathaṁ, aṇuṁ vā thūlaṁ vā, yaṁ tumhe nādhivāseyyāthā”ti?
do you see any criticism, large or small, that you could not endure?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy có thấy còn cách nói nào, dù nhỏ hay lớn, mà mình không thể chịu đựng được không?”
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không, bạch Thế Tôn.”
“Tasmātiha, bhikkhave, imaṁ kakacūpamaṁ ovādaṁ abhikkhaṇaṁ manasikarotha.
“So, mendicants, you should frequently reflect on this advice on the simile of the saw.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy, này các tỳ-kheo, hãy thường xuyên ghi nhớ lời dạy bằng ví dụ cái cưa này.
Taṁ vo bhavissati dīgharattaṁ hitāya sukhāyā”ti.
This will be for your lasting welfare and happiness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy sẽ đem lại lợi ích và hạnh phúc lâu dài cho các thầy.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
Kakacūpamasuttaṁ niṭṭhitaṁ paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ví Dụ Cái Cưa, bài thứ nhất, kết thúc.