Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
17/17 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).
15/17 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
17/17 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn38.11:0.1
Saṁyutta Nikāya 38.11
Linked Discourses 38.11
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 38.11
sn38.11:0.2
1. Jambukhādakavagga
1. With Jambukhādaka
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Jambukhádaka
sn38.11:0.3
Oghapañhāsutta
A Question About Floods
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Câu Hỏi Về Dòng Chảy
sn38.11:1.1
“‘Ogho, ogho’ti, āvuso sāriputta, vuccati.
“Reverend Sāriputta, they speak of this thing called ‘a flood’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“‘Dòng Chảy, Dòng Chảy’, này hiền giả Sāriputta, được gọi là vậy.
sn38.11:1.2
Katamo nu kho, āvuso, ogho”ti?
What is a flood?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dòng Chảy là gì, này hiền giả”ti?
sn38.11:1.3
“Cattārome, āvuso, oghā.
“Reverend, there are these four floods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có bốn, này hiền giả, dòng chảy.
sn38.11:1.4
Kāmogho, bhavogho, diṭṭhogho, avijjogho—
The floods of sensuality, desire to be reborn, views, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dòng chảy của dục, dòng chảy của hữu, dòng chảy của tà kiến, dòng chảy của vô minh—
sn38.11:1.5
ime kho, āvuso, cattāro oghā”ti.
These are the four floods.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dòng chảy này, này hiền giả, là bốn dòng chảy”ti.
sn38.11:1.6
“Atthi panāvuso, maggo atthi paṭipadā, etesaṁ oghānaṁ pahānāyā”ti?
“But, reverend, is there a path and a practice for completely understanding these floods?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng này hiền giả, có con đường, có đạo lộ, để từ bỏ bốn dòng chảy ấy”ti?
sn38.11:1.7
“Atthi kho, āvuso, maggo atthi paṭipadā, etesaṁ oghānaṁ pahānāyā”ti.
“There is.” …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có con đường, có đạo lộ, này hiền giả, để từ bỏ bốn dòng chảy ấy”ti.
sn38.11:1.8
“Katamo panāvuso, maggo katamā paṭipadā, etesaṁ oghānaṁ pahānāyā”ti?
“But, reverend, what is the path and what is the practice for completely understanding these floods?”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng con đường nào, đạo lộ nào, này hiền giả, để từ bỏ bốn dòng chảy ấy”ti?
sn38.11:1.9
“Ayameva kho, āvuso, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, etesaṁ oghānaṁ pahānāya, seyyathidaṁ—
“This, reverend, is the noble eightfold path for completely understanding these floods, that is—bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chính con đường này, này hiền giả, chính là Thánh đạo tám ngành để từ bỏ bốn dòng chảy ấy, tức là—
sn38.11:1.10
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm … chánh định.
sn38.11:1.11
Ayaṁ kho, āvuso, maggo ayaṁ paṭipadā, etesaṁ oghānaṁ pahānāyā”ti.
This, reverend, is the path, this is the practice for completely understanding these floods.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này hiền giả, đây là con đường, đây là đạo lộ, để từ bỏ bốn dòng chảy ấy”ti.
sn38.11:1.12
“Bhaddako, āvuso, maggo bhaddikā paṭipadā, etesaṁ oghānaṁ pahānāya.
“This path is good, reverend, this practice is better, for completely understanding these floods.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Con đường này là tốt, này hiền giả, đạo lộ này là tốt hơn, để từ bỏ bốn dòng chảy ấy.
sn38.11:1.13
Alañca panāvuso sāriputta, appamādāyā”ti.
And, reverend Sāriputta, don’t be heedless.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này hiền giả Sāriputta, hãy đừng phóng dật”ti.
sn38.11:1.14
Ekādasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười một.