Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
15/15 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
14/15 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
15/15 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn56.36:0.1
Saṁyutta Nikāya 56.36
Linked Discourses 56.36
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 56.36
sn56.36:0.2
4. Sīsapāvanavagga
4. In a Rosewood Forest
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Phẩm Rừng Sīsapā
sn56.36:0.3
Pāṇasutta
Living Creatures
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sinh Vật
sn56.36:1.1
“Seyyathāpi, bhikkhave, puriso yaṁ imasmiṁ jambudīpe tiṇakaṭṭhasākhāpalāsaṁ tacchetvā ekajjhaṁ saṁhareyya;
“Suppose a person was to strip all the grass, sticks, branches, and leaves in the Black Plum Tree Land, gather them together into one pile,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, ví như có người chặt cỏ, cây, cành, lá ở Jambudīpa này rồi gom thành một đống;
sn56.36:1.2
ekajjhaṁ saṁharitvā sūlaṁ kareyya.
and make them into stakes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
gom thành một đống rồi làm thành xiên.
sn56.36:1.3
Sūlaṁ karitvā ye mahāsamudde mahantakā pāṇā te mahantakesu sūlesu āvuneyya, ye mahāsamudde majjhimakā pāṇā te majjhimakesu sūlesu āvuneyya, ye mahāsamudde sukhumakā pāṇā te sukhumakesu sūlesu āvuneyya.
Then they’d impale the large creatures in the ocean on large stakes; the medium-sized creatures on medium-sized stakes; and the small creatures on small stakes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Làm thành xiên rồi, sinh vật lớn nào ở biển lớn thì xỏ vào xiên lớn, sinh vật trung bình nào ở biển lớn thì xỏ vào xiên trung bình, sinh vật vi tế nào ở biển lớn thì xỏ vào xiên vi tế.
sn56.36:1.4
Apariyādinnā ca, bhikkhave, mahāsamudde oḷārikā pāṇā assu.
They wouldn’t run out of sizable creatures in the ocean before
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và các sinh vật thô ở biển lớn thì chưa hết, này các tỳ-kheo.
sn56.36:2.1
Atha imasmiṁ jambudīpe tiṇakaṭṭhasākhāpalāsaṁ parikkhayaṁ pariyādānaṁ gaccheyya.
using up all the grass, sticks, branches, and leaves in the Black Plum Tree Land.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi cỏ, cây, cành, lá ở Jambudīpa này sẽ đi đến đoạn tận, đi đến cạn kiệt.
sn56.36:2.2
Ito bahutarā kho, bhikkhave, mahāsamudde sukhumakā pāṇā, ye na sukarā sūlesu āvunituṁ.
There are far more small creatures in the ocean than this, so it wouldn’t be feasible to impale them on stakes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhiều hơn thế, này các tỳ-kheo, là các sinh vật vi tế ở biển lớn, khó mà xỏ vào xiên được.
sn56.36:2.3
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì lý do gì?
sn56.36:2.4
Sukhumattā, bhikkhave, attabhāvassa.
Because of the small size of those life-forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thân vi tế, này các tỳ-kheo.
sn56.36:2.5
Evaṁ mahā kho, bhikkhave, apāyo.
That’s how big the plane of loss is.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đọa xứ lớn như vậy, này các tỳ-kheo.
sn56.36:2.6
Evaṁ mahantasmā kho, bhikkhave, apāyasmā parimutto diṭṭhisampanno puggalo ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
An individual accomplished in view, exempt from that vast plane of loss, truly understands: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bậc đầy đủ chánh kiến thoát khỏi đọa xứ lớn như vậy, này các tỳ-kheo, biết rõ đúng như thật ‘đây là khổ’ … biết rõ đúng như thật ‘đây là con đường đưa đến diệt tận khổ’.
sn56.36:3.1
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
That’s why you should practice meditation …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là khổ’ cần nỗ lực … ‘đây là con đường đưa đến diệt tận khổ’ cần nỗ lực”ti.
sn56.36:3.2
Chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ sáu.