← Kinh Tương Ưng Bộ

SN16.1 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Tri Túc

1. Kassapavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 18 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f4b78464-5dc4-4574-8bdd-6d66ae7dfdb5 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 5bc8145b21a87b20a7cce3df458abcf215c5cf016dcbd52d7a26bd45dc9512cc

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 18 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6fdba2f5-ded9-4203-a98e-c2d19afe7afd · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 5bc8145b21a87b20a7cce3df458abcf215c5cf016dcbd52d7a26bd45dc9512cc

2026-10-02 · Scorecard lịch sử · 9.46/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.4
Tiếng Việt sáng rõ9.2
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

18/18 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

17/18 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

18/18 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 16.1
Linked Discourses 16.1
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 16.1
1. Kassapavagga
1. Kassapa
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Kassapa
Santuṭṭhasutta
Content
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tri Túc
Sāvatthiyaṁ viharati.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trú ở Sāvatthī.
“Santuṭṭhāyaṁ, bhikkhave, kassapo itarītarena cīvarena, itarītaracīvarasantuṭṭhiyā ca vaṇṇavādī;
“Mendicants, Kassapa is content with any kind of robe, and praises such contentment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Kassapa tri túc với y phục tùy được, tán thán sự tri túc y phục tùy được ấy;
na ca cīvarahetu anesanaṁ appatirūpaṁ āpajjati; aladdhā ca cīvaraṁ na paritassati; laddhā ca cīvaraṁ agadhito amucchito anajjhāpanno ādīnavadassāvī nissaraṇapañño paribhuñjati.
He doesn’t employ improper solicitation for the sake of a robe. He doesn’t worry if he doesn’t get a robe. And if he does get a robe, he uses it untied, uninfatuated, unattached, seeing the drawback, and understanding the escape.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không vì y phục mà tìm cầu những điều không xứng đáng; không được y phục thì không lo buồn, được y phục thì sử dụng không đắm chấp, không si mê, không trói buộc, thấy rõ mối hại, có trí về sự thoát ly.
Santuṭṭhāyaṁ, bhikkhave, kassapo itarītarena piṇḍapātena, itarītarapiṇḍapātasantuṭṭhiyā ca vaṇṇavādī; na ca piṇḍapātahetu anesanaṁ appatirūpaṁ āpajjati; aladdhā ca piṇḍapātaṁ na paritassati; laddhā ca piṇḍapātaṁ agadhito amucchito anajjhāpanno ādīnavadassāvī nissaraṇapañño paribhuñjati.
Kassapa is content with any kind of almsfood …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Kassapa tri túc với đồ ăn khất thực tùy được, tán thán sự tri túc đồ ăn khất thực tùy được ấy; không vì đồ ăn khất thực mà tìm cầu những điều không xứng đáng; không được đồ ăn khất thực thì không lo buồn, được đồ ăn khất thực thì sử dụng không đắm chấp, không si mê, không trói buộc, thấy rõ mối hại, có trí về sự thoát ly.
Santuṭṭhāyaṁ, bhikkhave, kassapo itarītarena senāsanena, itarītarasenāsanasantuṭṭhiyā ca vaṇṇavādī; na ca senāsanahetu anesanaṁ appatirūpaṁ āpajjati; aladdhā ca senāsanaṁ na paritassati; laddhā ca senāsanaṁ agadhito amucchito anajjhāpanno ādīnavadassāvī nissaraṇapañño paribhuñjati.
Kassapa is content with any kind of lodging …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Kassapa tri túc với chỗ ở tùy được, tán thán sự tri túc chỗ ở tùy được ấy; không vì chỗ ở mà tìm cầu những điều không xứng đáng; không được chỗ ở thì không lo buồn, được chỗ ở thì sử dụng không đắm chấp, không si mê, không trói buộc, thấy rõ mối hại, có trí về sự thoát ly.
Santuṭṭhāyaṁ, bhikkhave, kassapo itarītarena gilānappaccayabhesajjaparikkhārena, itarītaragilānappaccayabhesajjaparikkhārasantuṭṭhiyā ca vaṇṇavādī; na ca gilānappaccayabhesajjaparikkhārahetu anesanaṁ appatirūpaṁ āpajjati; aladdhā ca gilānappaccayabhesajjaparikkhāraṁ na paritassati; laddhā ca gilānappaccayabhesajjaparikkhāraṁ agadhito amucchito anajjhāpanno ādīnavadassāvī nissaraṇapañño paribhuñjati.
Kassapa is content with any kind of medicines and supplies for the sick …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Kassapa tri túc với thuốc men và vật dụng cho người bệnh tùy được, tán thán sự tri túc thuốc men và vật dụng cho người bệnh tùy được ấy; không vì thuốc men và vật dụng cho người bệnh mà tìm cầu những điều không xứng đáng; không được thuốc men và vật dụng cho người bệnh thì không lo buồn, được thuốc men và vật dụng cho người bệnh thì sử dụng không đắm chấp, không si mê, không trói buộc, thấy rõ mối hại, có trí về sự thoát ly.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ: ‘santuṭṭhā bhavissāma itarītarena cīvarena, itarītaracīvarasantuṭṭhiyā ca vaṇṇavādino; na ca cīvarahetu anesanaṁ appatirūpaṁ āpajjissāma;
So you should train like this: ‘We will be content with any kind of robe, and praise such contentment. We won’t employ improper solicitation for the sake of a robe.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế, này các tỳ-kheo, nên tu tập như sau: ‘chúng ta sẽ tri túc với y phục tùy được, tán thán sự tri túc y phục tùy được ấy; chúng ta sẽ không vì y phục mà tìm cầu những điều không xứng đáng;
aladdhā ca cīvaraṁ na ca paritassissāma; laddhā ca cīvaraṁ agadhitā amucchitā anajjhāpannā ādīnavadassāvino nissaraṇapaññā paribhuñjissāma’.
We won’t worry if we don’t get a robe. And if we do get a robe, we’ll use it untied, uninfatuated, unattached, seeing the drawback, and understanding the escape.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng ta sẽ không lo buồn khi không được y phục, được y phục thì sẽ sử dụng không đắm chấp, không si mê, không trói buộc, thấy rõ mối hại, có trí về sự thoát ly’.
(Evaṁ sabbaṁ kātabbaṁ.)
(All should be told in full the same way.)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
(Tất cả những điều ấy phải được nói trọn vẹn.)
‘Santuṭṭhā bhavissāma itarītarena piṇḍapātena …pe…
‘We will be content with any kind of almsfood …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘chúng ta sẽ tri túc với đồ ăn khất thực tùy được …
santuṭṭhā bhavissāma itarītarena senāsanena …pe…
‘We will be content with any kind of lodging …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng ta sẽ tri túc với chỗ ở tùy được …
santuṭṭhā bhavissāma itarītarena gilānappaccayabhesajjaparikkhārena, itarītaragilānappaccayabhesajjaparikkhārasantuṭṭhiyā ca vaṇṇavādino; na ca gilānappaccayabhesajjaparikkhārahetu anesanaṁ appatirūpaṁ āpajjissāma aladdhā ca gilānappaccayabhesajjaparikkhāraṁ na paritassissāma; laddhā ca gilānappaccayabhesajjaparikkhāraṁ agadhitā amucchitā anajjhāpannā ādīnavadassāvino nissaraṇapaññā paribhuñjissāmā’ti.
‘We will be content with any kind of medicines and supplies for the sick …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng ta sẽ tri túc với thuốc men và vật dụng cho người bệnh tùy được, tán thán sự tri túc thuốc men và vật dụng cho người bệnh tùy được ấy; chúng ta sẽ không vì thuốc men và vật dụng cho người bệnh mà tìm cầu những điều không xứng đáng, sẽ không lo buồn khi không được thuốc men và vật dụng cho người bệnh, được thuốc men và vật dụng cho người bệnh thì sẽ sử dụng không đắm chấp, không si mê, không trói buộc, thấy rõ mối hại, có trí về sự thoát ly’.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, các thầy nên tu tập như vậy.
Kassapena vā hi vo, bhikkhave, ovadissāmi yo vā panassa kassapasadiso, ovaditehi ca pana vo tathattāya paṭipajjitabban”ti.
I will exhort you with the example of Kassapa or someone like him. You should practice accordingly.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ khuyên dạy các thầy bằng tấm gương của Kassapa, hoặc bằng bất kỳ vị nào ngang hệt Kassapa; và các thầy phải thực hành đúng thật như lời đã được khuyên dạy”.
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.