← Kinh Trung Bộ

MN100 · Majjhima Nikāya

Kinh Saṅgārava

Saṅgāravasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh Saṅgārava mở đầu khi Đức Phật du hành đến Caṇḍalakappa. Nữ Bà-la-môn Dhanañjānī có lòng tin sâu đậm nơi Đức Phật thốt lời đảnh lễ Ngài; thanh niên Saṅgārava, bậc thông ba Vệ Đà, mắng bà vì ca ngợi một sa-môn, và bà đáp cháu chẳng hiểu giới trí của Ngài. Khi Phật trú trong vườn xoài của bà-la-môn Todeyya, Saṅgārava đến hỏi trong các sa-môn bà-la-môn tự nhận thắng trí viên mãn hiện nay, Gotama là vị nào.

Đức Phật nói có sự khác biệt: có vị nhờ truyền khẩu mà tự nhận, ví các bà-la-môn thông tam minh; có vị chỉ nhờ lòng tín; có vị do tự mình thắng tri pháp trước đây chưa từng được nghe — trong số ấy, Ta là một vị. Ngài kể lại: học với Āḷāra Kālāma, tự mình chứng pháp Vô sở hữu xứ; rồi học với Uddaka con của Rāma, chứng pháp Phi tưởng phi phi tưởng xứ; cả hai pháp chỉ đưa đến tái sinh trong các cõi ấy chứ không đưa đến Niết-bàn, nên Ngài chán bỏ ra đi.

Ở Uruvelā, Ngài thấy vùng đất đẹp, ngồi tinh tấn. Ba phép ví chưa từng được nghe hiện lên: khoan que chẳng sinh được lửa từ thanh gỗ còn ướt còn nhựa, dù đặt trong nước hay trên đất khô, ví người chưa xa lìa các dục hoặc chưa đoạn tận năm điều — dục ái cho đến dục nóng; chỉ thanh gỗ khô kiệt trên đất khô mới sinh được lửa, ví người xa lìa các dục và năm điều ấy được đoạn tận, an tịnh nội tại — dù có hay không cảm thọ khổ do nỗ lực, các vị ấy vẫn đạt tri kiến, giác ngộ tối thượng.

Rồi Ngài thử các nỗ lực khắc nghiệt: nghiến chặt hàm răng, dùng tâm đè ép tâm; thiền định không hơi thở khiến gió rít như bễ người thợ rèn, thân nóng như bị ném xuống hố than hồng; từ chối dưỡng chất thiên giới của chư thiên, ăn rất ít, thân gầy gò đến mức tối đa. Khổ hạnh ấy vẫn chưa đưa đến pháp siêu nhân nào.

Nhớ lại thuở nhỏ đã chứng sơ thiền dưới bóng cây mận, Ngài nhận ra đó là con đường giác ngộ, bèn dùng thức ăn lấy lại sức rồi chứng bốn thiền. Trong ba canh đêm, Ngài đạt ba thắng trí: trí nhớ các đời sống quá khứ, thiên nhãn biết sự chết đi và tái sinh của chúng sinh, và trí đoạn tận các lậu hoặc khi tâm được giải thoát. Saṅgārava hỏi có chư thiên chăng; Phật đáp trên phương diện lý do có các chư thiên tối thượng, và người có trí sẽ đi đến kết luận ấy. Saṅgārava quy y tam bảo.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 468 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 2900aa9d-4b02-48d3-96b0-51d535cf0e90 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: cb914c64ef2b96a9453bff83add22f29808d77463a3d38de982d231e8c4dc4ba

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 468 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 7b327208-6e43-4837-b362-344c7ae94454 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: cb914c64ef2b96a9453bff83add22f29808d77463a3d38de982d231e8c4dc4ba

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 306 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 18808372-19f8-4705-9212-efa5de788ce9 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c1dfe6574e2af372f4f762b1c7b4240d4d0d39a8f40e91cab78c6f1a469f67a5

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 306 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f16552cc-0e70-4107-80e4-864011c51d20 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c1dfe6574e2af372f4f762b1c7b4240d4d0d39a8f40e91cab78c6f1a469f67a5

2026-09-12 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.6
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

306/306 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

289/306 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

306/306 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 100
Middle Discourses 100
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 100
Saṅgāravasutta
With Saṅgārava
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Saṅgārava
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā kosalesu cārikaṁ carati mahatā bhikkhusaṅghena saddhiṁ.
At one time the Buddha was wandering in the land of the Kosalans together with a large Saṅgha of mendicants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật du hành trong xứ người Kosala cùng Tăng chúng tỳ-kheo đông đảo.
Tena kho pana samayena dhanañjānī nāma brāhmaṇī cañcalikappe paṭivasati abhippasannā buddhe ca dhamme ca saṅghe ca.
Now at that time a brahmin lady named Dhanañjānī was residing at Caṇḍalakappa. She was devoted to the Buddha, the teaching, and the Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, có nữ Bà-la-môn tên Dhanañjānī trú tại Caṇḍalakappa, có lòng tin sâu đậm nơi Đức Phật, Pháp và Tăng.
Atha kho dhanañjānī brāhmaṇī upakkhalitvā tikkhattuṁ udānaṁ udānesi:
Once, she tripped and expressed this heartfelt sentiment three times:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một lần, bà vấp ngã và thốt lên lời cảm thán ba lần:
“Namo tassa bhagavato arahato sammāsambuddhassa.
“Homage to him, the blessed one, the perfected one, the fully awakened Buddha!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đảnh lễ bậc Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác!
Namo tassa bhagavato arahato sammāsambuddhassa.
Homage to him, the blessed one, the perfected one, the fully awakened Buddha!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đảnh lễ bậc Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác!
Namo tassa bhagavato arahato sammāsambuddhassā”ti.
Homage to him, the blessed one, the perfected one, the fully awakened Buddha!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đảnh lễ bậc Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác!”
Tena kho pana samayena saṅgāravo nāma māṇavo cañcalikappe paṭivasati tiṇṇaṁ vedānaṁ pāragū sanighaṇḍukeṭubhānaṁ sākkharappabhedānaṁ itihāsapañcamānaṁ, padako, veyyākaraṇo, lokāyatamahāpurisalakkhaṇesu anavayo.
Now at that time the student Saṅgārava was residing in Caṇḍalakappa. He was young, newly tonsured; he was sixteen years old. He had mastered the three Vedas, together with their vocabularies and ritual performance, their phonology and word classification, and the testaments as fifth. He knew them word-by-word, and their grammar. He was well versed in cosmology and the marks of a great man.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, có thanh niên tên Saṅgārava trú tại Caṇḍalakappa: thông thành ba Vệ Đà cùng các phụ lục từ vựng và nghi lễ, các phép ngữ âm và phân loại từ, phụ lục lịch sử thứ năm; thuộc từng chữ, khéo ngữ pháp; tinh thông thế giới học và các tướng đại trượng phu.
Assosi kho saṅgāravo māṇavo dhanañjāniyā brāhmaṇiyā evaṁ vācaṁ bhāsamānāya.
Hearing Dhanañjānī’s exclamation,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thanh niên Saṅgārava nghe nữ Bà-la-môn Dhanañjānī thốt lên lời ấy.
Sutvā dhanañjāniṁ brāhmaṇiṁ etadavoca:
he said to her,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe xong, nói với nữ Bà-la-môn Dhanañjānī:
“avabhūtāva ayaṁ dhanañjānī brāhmaṇī, parabhūtāva ayaṁ dhanañjānī brāhmaṇī, vijjamānānaṁ tevijjānaṁ brāhmaṇānaṁ, atha ca pana tassa muṇḍakassa samaṇakassa vaṇṇaṁ bhāsissatī”ti.
“The brahmin lady Dhanañjānī is a disgrace! Though brahmins proficient in the three Vedas are found, she will praise that shaveling, that fake ascetic.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nữ Bà-la-môn Dhanañjānī này hèn hạ thật, nữ Bà-la-môn Dhanañjānī này bại hoại thật, khi các Bà-la-môn thông tam minh vẫn còn hiện hữu, mà bà lại đi ca ngợi vị sa-môn đầu trọc, sa-môn hạng ấy.”
“Na hi pana tvaṁ, tāta bhadramukha, tassa bhagavato sīlapaññāṇaṁ jānāsi.
“But dearest boy, you don’t understand the Buddha’s ethics and wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này cháu cưng, cháu chẳng hiểu giới và trí của Đức Thế Tôn ấy.
Sace tvaṁ, tāta bhadramukha, tassa bhagavato sīlapaññāṇaṁ jāneyyāsi, na tvaṁ, tāta bhadramukha, taṁ bhagavantaṁ akkositabbaṁ paribhāsitabbaṁ maññeyyāsī”ti.
If you did, you’d never think of abusing or insulting him.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu cháu hiểu giới và trí của Đức Thế Tôn ấy, này cháu cưng, cháu sẽ chẳng bao giờ nghĩ đến việc mắng nhiếc hay miệt thị Ngài.”
“Tena hi, bhoti, yadā samaṇo gotamo cañcalikappaṁ anuppatto hoti atha me āroceyyāsī”ti.
“Well then, ma’am, let me know when the Buddha arrives in Caṇḍalakappa.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, thưa bà, xin báo tôi biết khi nào sa-môn Gotama đến Caṇḍalakappa.”
“Evaṁ, bhadramukhā”ti kho dhanañjānī brāhmaṇī saṅgāravassa māṇavassa paccassosi.
“I will, dearest,” she replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ vâng, cháu cưng — nữ Bà-la-môn Dhanañjānī đáp lời thanh niên Saṅgārava.”
Atha kho bhagavā kosalesu anupubbena cārikaṁ caramāno yena cañcalikappaṁ tadavasari.
And then the Buddha, traveling stage by stage in the Kosalan lands, arrived at Caṇḍalakappa,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật du hành tuần tự trong xứ người Kosala, đến Caṇḍalakappa.
Tatra sudaṁ bhagavā cañcalikappe viharati todeyyānaṁ brāhmaṇānaṁ ambavane.
where he stayed in the mango grove of the Todeyya brahmins.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, Đức Phật trú tại Caṇḍalakappa, trong vườn xoài của các Bà-la-môn Todeyya.
Assosi kho dhanañjānī brāhmaṇī: “bhagavā kira cañcalikappaṁ anuppatto, cañcalikappe viharati todeyyānaṁ brāhmaṇānaṁ ambavane”ti.
Dhanañjānī heard that he had arrived.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nữ Bà-la-môn Dhanañjānī nghe được tin: “Đức Phật đã đến Caṇḍalakappa, đang trú tại Caṇḍalakappa, trong vườn xoài của các Bà-la-môn Todeyya.”
Atha kho dhanañjānī brāhmaṇī yena saṅgāravo māṇavo tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā saṅgāravaṁ māṇavaṁ etadavoca:
So she went to Saṅgārava and told him, adding,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nữ Bà-la-môn Dhanañjānī đi đến nơi thanh niên Saṅgārava; đến nơi, nói với thanh niên Saṅgārava:
“ayaṁ, tāta bhadramukha, so bhagavā cañcalikappaṁ anuppatto, cañcalikappe viharati todeyyānaṁ brāhmaṇānaṁ ambavane.
“That Blessed One, dearest boy, has arrived at Caṇḍalakappa, and is staying at Caṇḍalakappa in the mango grove of the Todeyya brahmins.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này cháu cưng, Đức Phật ấy đã đến Caṇḍalakappa, đang trú tại Caṇḍalakappa, trong vườn xoài của các Bà-la-môn Todeyya.
Yassadāni, tāta bhadramukha, kālaṁ maññasī”ti.
“Please, dearest boy, go at your convenience.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này cháu cưng, giờ là lúc cháu thấy hợp lý.”
“Evaṁ, bho”ti kho saṅgāravo māṇavo dhanañjāniyā brāhmaṇiyā paṭissutvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṁ sammodi.
“Yes, ma’am,” replied Saṅgārava. He went to the Buddha and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ vâng, thưa bà — thanh niên Saṅgārava đáp lời nữ Bà-la-môn Dhanañjānī, đi đến nơi Đức Phật; đến nơi, chào hỏi với Đức Phật.”
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho saṅgāravo māṇavo bhagavantaṁ etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side and said to the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau những lời chào hỏi và xã giao thân thiện, anh ngồi xuống một bên. Thanh niên Saṅgārava ngồi một bên, nói với Đức Phật:
“Santi kho, bho gotama, eke samaṇabrāhmaṇā diṭṭhadhammābhiññāvosānapāramippattā, ādibrahmacariyaṁ paṭijānanti.
“Worthy Gotama, there are some ascetics and brahmins who claim to have mastered the fundamentals of the spiritual life having attained perfection and consummation of insight in this life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả Gotama, có một số sa-môn bà-la-môn tự nhận là bậc đã đạt đến sự viên thành và viên mãn của thắng trí ngay trong hiện tại, tự nhận là bậc thầy của đời sống phạm hạnh từ bước đầu.
Tatra, bho gotama, ye te samaṇabrāhmaṇā diṭṭhadhammābhiññāvosānapāramippattā, ādibrahmacariyaṁ paṭijānanti, tesaṁ bhavaṁ gotamo katamo”ti?
Where do you stand regarding these?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong số các sa-môn bà-la-môn ấy, Tôn giả Gotama là vị nào?”
“Diṭṭhadhammābhiññāvosānapāramippattānaṁ, ādibrahmacariyaṁ paṭijānantānampi kho ahaṁ, bhāradvāja, vemattaṁ vadāmi.
“I say there is a disparity among those who claim to have mastered the fundamentals of the spiritual life having attained perfection and consummation of insight in this life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Bhāradvāja, Ta nói có sự khác biệt giữa những kẻ tự nhận là bậc đã đạt đến sự viên thành và viên mãn của thắng trí ngay trong hiện tại, tự nhận là bậc thầy của đời sống phạm hạnh từ bước đầu.
Santi, bhāradvāja, eke samaṇabrāhmaṇā anussavikā.
There are some ascetics and brahmins who are oral transmitters.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có một số sa-môn bà-la-môn là bậc truyền khẩu.
Te anussavena diṭṭhadhammābhiññāvosānapāramippattā, ādibrahmacariyaṁ paṭijānanti;
Through oral transmission they claim to have mastered the fundamentals of the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhờ truyền khẩu, họ tự nhận là bậc đã đạt đến sự viên thành và viên mãn của thắng trí ngay trong hiện tại, tự nhận là bậc thầy của đời sống phạm hạnh từ bước đầu;
seyyathāpi brāhmaṇā tevijjā.
For example, the brahmins who are proficient in the three Vedas.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ví như các Bà-la-môn thông tam minh.
Santi pana, bhāradvāja, eke samaṇabrāhmaṇā kevalaṁ saddhāmattakena diṭṭhadhammābhiññāvosānapāramippattā, ādibrahmacariyaṁ paṭijānanti;
There are some ascetics and brahmins who solely by mere faith claim to have mastered the fundamentals of the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có một số sa-môn bà-la-môn chỉ nhờ riêng lòng tín mà tự nhận là bậc đã đạt đến sự viên thành và viên mãn của thắng trí ngay trong hiện tại, tự nhận là bậc thầy của đời sống phạm hạnh từ bước đầu;
seyyathāpi takkī vīmaṁsī.
For example, those who rely on logic and inquiry.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ví như các bậc suy luận và tầm cứu.
Santi, bhāradvāja, eke samaṇabrāhmaṇā pubbe ananussutesu dhammesu sāmaṁyeva dhammaṁ abhiññāya diṭṭhadhammābhiññāvosānapāramippattā, ādibrahmacariyaṁ paṭijānanti.
There are some ascetics and brahmins who, having directly known for themselves the principle regarding teachings not learned before from another, claim to have mastered the fundamentals of the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có một số sa-môn bà-la-môn, do tự mình thắng tri pháp — các pháp trước đây chưa từng được nghe — mà tự nhận là bậc đã đạt đến sự viên thành và viên mãn của thắng trí ngay trong hiện tại, tự nhận là bậc thầy của đời sống phạm hạnh từ bước đầu.
Tatra, bhāradvāja, ye te samaṇabrāhmaṇā pubbe ananussutesu dhammesu sāmaṁyeva dhammaṁ abhiññāya diṭṭhadhammābhiññāvosānapāramippattā, ādibrahmacariyaṁ paṭijānanti, tesāhamasmi.
I am one of those.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong số các sa-môn bà-la-môn do tự mình thắng tri pháp — các pháp trước đây chưa từng được nghe — ấy, Ta là một vị.
Tadamināpetaṁ, bhāradvāja, pariyāyena veditabbaṁ, yathā ye te samaṇabrāhmaṇā pubbe ananussutesu dhammesu sāmaṁyeva dhammaṁ abhiññāya diṭṭhadhammābhiññāvosānapāramippattā, ādibrahmacariyaṁ paṭijānanti, tesāhamasmi.
And here’s a way to understand that I am one of them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và bằng phương tiện này, này Bhāradvāja, phải hiểu rằng trong số các sa-môn bà-la-môn do tự mình thắng tri pháp — các pháp trước đây chưa từng được nghe — ấy, Ta là một vị.
Idha me, bhāradvāja, pubbeva sambodhā anabhisambuddhassa bodhisattasseva sato etadahosi:
Before my awakening—when I was still unawakened but intent on awakening—I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Bhāradvāja, trước khi Ta giác ngộ, khi Ta còn là Bồ-tát chưa giác ngộ nhưng đang hướng đến giác ngộ, Ta nghĩ:
‘sambādho gharāvāso rajāpatho, abbhokāso pabbajjā.
‘Life at home is cramped and dirty, life gone forth is wide open.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sống tại gia chật chội, lấm bẩn; đời xuất gia rộng rãi thoáng đãng.
Nayidaṁ sukaraṁ agāraṁ ajjhāvasatā ekantaparipuṇṇaṁ ekantaparisuddhaṁ saṅkhalikhitaṁ brahmacariyaṁ carituṁ.
It’s not easy for someone living at home to lead the spiritual life utterly full and pure, like a polished shell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống tại gia, thật khó thực hành phạm hạnh hoàn toàn viên mãn, hoàn toàn thanh tịnh, trắng bạch như vỏ ốc.
Yannūnāhaṁ kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajeyyan’ti.
Why don’t I shave off my hair and beard, dress in ocher robes, and go forth from the lay life to homelessness?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì ta hãy cạo bỏ râu tóc, đắp áo cà-sa, xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà.’
So kho ahaṁ, bhāradvāja, aparena samayena daharova samāno susukāḷakeso bhadrena yobbanena samannāgato paṭhamena vayasā akāmakānaṁ mātāpitūnaṁ assumukhānaṁ rudantānaṁ kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajiṁ.
Some time later, while still with pristine black hair, blessed with youth, in the prime of life—though my mother and father wished otherwise, weeping with tearful faces—I shaved off my hair and beard, dressed in ocher robes, and went forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời gian sau, này Bhāradvāja, khi Ta còn trẻ, tóc đen nhánh, đầy sức sống tuổi thanh xuân, đang ở thời đẹp nhất của đời người, dù cha mẹ không đồng ý và khóc với khuôn mặt đẫm nước mắt, Ta cạo bỏ râu tóc, đắp áo cà-sa, xuất gia từ đời sống tại gia đi đến đời sống không nhà.
So evaṁ pabbajito samāno kiṅkusalagavesī anuttaraṁ santivarapadaṁ pariyesamāno yena āḷāro kālāmo tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā āḷāraṁ kālāmaṁ etadavocaṁ:
Once I had gone forth I set out to discover what is skillful, seeking the supreme state of sublime peace. I approached Āḷāra Kālāma and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xuất gia như vậy, này Bhāradvāja, Ta đi tìm điều thiện, tìm trạng thái an tịnh tối thượng; Ta đến gặp Āḷāra Kālāma và nói:
‘icchāmahaṁ, āvuso kālāma, imasmiṁ dhammavinaye brahmacariyaṁ caritun’ti.
‘Reverend Kālāma, I wish to lead the spiritual life in this teaching and training.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Kālāma, tôi muốn sống đời phạm hạnh trong giáo pháp và kỷ luật này.’
Evaṁ vutte, bhāradvāja, āḷāro kālāmo maṁ etadavoca:
Āḷāra Kālāma replied,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe nói vậy, này Bhāradvāja, Āḷāra Kālāma đáp:
‘viharatāyasmā.
‘Stay, venerable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Xin mời Tôn giả ở lại.
Tādiso ayaṁ dhammo yattha viññū puriso nacirasseva sakaṁ ācariyakaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyyā’ti.
This teaching is such that a sensible person can soon realize their own denomination with their own insight and live having achieved it.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp này là như vậy: một người có trí chẳng bao lâu có thể tự mình chứng biết và an trú trong điều mà vị thầy của mình đã chứng biết.’
So kho ahaṁ, bhāradvāja, nacirasseva khippameva taṁ dhammaṁ pariyāpuṇiṁ.
I quickly memorized that teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng bao lâu, này Bhāradvāja, Ta nhanh chóng học thuộc giáo pháp ấy.
So kho ahaṁ, bhāradvāja, tāvatakeneva oṭṭhapahatamattena lapitalāpanamattena ‘ñāṇavādañca vadāmi, theravādañca jānāmi, passāmī’ti ca paṭijānāmi, ahañceva aññe ca.
As far as lip-recital and verbal repetition went, I spoke the doctrine of knowledge, the elder doctrine. I claimed to know and see, and so did others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chỉ xét việc đọc tụng và lặp lại bằng lời, Ta đã có thể nói giáo lý của người hiểu biết và của các vị trưởng lão; Ta tuyên bố mình biết và thấy, và người khác cũng vậy.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘na kho āḷāro kālāmo imaṁ dhammaṁ kevalaṁ saddhāmattakena sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmīti pavedeti;
‘It is not solely by mere faith that Āḷāra Kālāma declares: “I realize this teaching with my own insight, and live having achieved it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Āḷāra Kālāma chắc chắn không chỉ dựa vào niềm tin mà tuyên bố: Tôi tự mình chứng biết pháp này và an trú trong đó.
addhā āḷāro kālāmo imaṁ dhammaṁ jānaṁ passaṁ viharatī’ti.
Surely he meditates knowing and seeing this teaching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hẳn ông ấy thực sự biết và thấy pháp này.’
Atha khvāhaṁ, bhāradvāja, yena āḷāro kālāmo tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā āḷāraṁ kālāmaṁ etadavocaṁ:
So I approached Āḷāra Kālāma and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, này Bhāradvāja, Ta đến gặp Āḷāra Kālāma và hỏi:
‘kittāvatā no, āvuso kālāma, imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmīti pavedesī’ti?
‘Reverend Kālāma, to what extent do you say you’ve realized this teaching with your own insight?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Kālāma, ông tự mình chứng biết và tuyên bố pháp này đến mức nào?’
Evaṁ vutte, bhāradvāja, āḷāro kālāmo ākiñcaññāyatanaṁ pavedesi.
When I said this, he declared the dimension of nothingness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe hỏi vậy, này Bhāradvāja, Āḷāra Kālāma nói đến Vô sở hữu xứ.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘na kho āḷārasseva kālāmassa atthi saddhā, mayhampatthi saddhā;
‘It’s not just Āḷāra Kālāma who has faith,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không chỉ Āḷāra Kālāma có tín, Ta cũng có tín;
na kho āḷārasseva kālāmassa atthi vīriyaṁ …pe…
energy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không chỉ Āḷāra Kālāma có tinh tấn …
sati …
mindfulness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
niệm …
samādhi …
immersion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
định …
paññā, mayhampatthi paññā.
and wisdom; I too have these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và trí tuệ; Ta cũng có những phẩm chất ấy.
Yannūnāhaṁ yaṁ dhammaṁ āḷāro kālāmo sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmīti pavedeti tassa dhammassa sacchikiriyāya padaheyyan’ti.
Why don’t I make an effort to realize the same teaching that Āḷāra Kālāma says he has realized with his own insight?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao Ta không nỗ lực để tự mình chứng pháp mà Āḷāra Kālāma nói ông ấy đã tự chứng?’
So kho ahaṁ, bhāradvāja, nacirasseva khippameva taṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihāsiṁ.
I quickly realized that teaching with my own insight, and lived having achieved it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng bao lâu, này Bhāradvāja, Ta nhanh chóng tự mình chứng biết pháp ấy và an trú trong đó.
Atha khvāhaṁ, bhāradvāja, yena āḷāro kālāmo tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā āḷāraṁ kālāmaṁ etadavocaṁ:
So I approached Āḷāra Kālāma and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta đến gặp Āḷāra Kālāma và hỏi:
‘ettāvatā no, āvuso kālāma, imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedesī’ti?
‘Reverend Kālāma, is it up to this point that you realized this teaching with your own insight, and declare having achieved it?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Kālāma, có phải đến mức ấy ông đã tự mình chứng biết pháp này và tuyên bố đã đạt?’
‘Ettāvatā kho ahaṁ, āvuso, imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedemī’ti.
‘I have, reverend.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đúng vậy, hiền giả, đến mức ấy tôi đã tự mình chứng biết pháp này và tuyên bố đã đạt.’
‘Ahampi kho, āvuso, ettāvatā imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmī’ti.
‘I too have realized this teaching with my own insight up to this point, and live having achieved it.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi cũng đã tự mình chứng biết pháp này đến mức ấy và đang an trú trong đó.’
‘Lābhā no, āvuso, suladdhaṁ no, āvuso,
‘We are fortunate, reverend, so very fortunate
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng ta thật có phước, hiền giả, thật rất có phước,
ye mayaṁ āyasmantaṁ tādisaṁ sabrahmacāriṁ passāma.
to see a venerable such as yourself as one of our spiritual companions!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có một Tôn giả như ngài làm người đồng phạm hạnh!
Iti yāhaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedemi taṁ tvaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharasi;
So the teaching that I’ve realized with my own insight, and declare having achieved it, you’ve realized with your own insight, and dwell having achieved it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp mà tôi tự mình chứng biết và tuyên bố đã đạt, ngài cũng tự mình chứng biết và an trú trong đó;
yaṁ tvaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharasi tamahaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedemi.
The teaching that you’ve realized with your own insight, and dwell having achieved it, I’ve realized with my own insight, and declare having achieved it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
pháp mà ngài tự mình chứng biết và an trú, tôi cũng tự mình chứng biết và tuyên bố đã đạt.
Iti yāhaṁ dhammaṁ jānāmi taṁ tvaṁ dhammaṁ jānāsi, yaṁ tvaṁ dhammaṁ jānāsi tamahaṁ dhammaṁ jānāmi.
So the teaching that I know, you know, and the teaching you know, I know.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều tôi biết, ngài biết; điều ngài biết, tôi biết.
Iti yādiso ahaṁ tādiso tuvaṁ, yādiso tuvaṁ tādiso ahaṁ.
I am like you and you are like me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi như ngài, ngài như tôi.
Ehi dāni, āvuso, ubhova santā imaṁ gaṇaṁ pariharāmā’ti.
Come now, reverend! We should both lead this community together.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy đến đây, hiền giả! Hai chúng ta cùng lãnh đạo hội chúng này.’
Iti kho, bhāradvāja, āḷāro kālāmo ācariyo me samāno attano antevāsiṁ maṁ samānaṁ attanā samasamaṁ ṭhapesi, uḷārāya ca maṁ pūjāya pūjesi.
And that is how my tutor Āḷāra Kālāma placed me, his pupil, on the same position as him, and honored me with high praise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Bhāradvāja, thầy của Ta là Āḷāra Kālāma đã đặt Ta, học trò của ông ấy, ngang hàng với chính mình, và tôn kính Ta rất cao.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘nāyaṁ dhammo nibbidāya na virāgāya na nirodhāya na upasamāya na abhiññāya na sambodhāya na nibbānāya saṁvattati, yāvadeva ākiñcaññāyatanūpapattiyā’ti.
‘This teaching doesn’t lead to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment. It only leads as far as rebirth in the dimension of nothingness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Pháp này không đưa đến nhàm chán, ly tham, chấm dứt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn; nó chỉ đưa đến tái sinh trong Vô sở hữu xứ.’
So kho ahaṁ, bhāradvāja, taṁ dhammaṁ analaṅkaritvā tasmā dhammā nibbijja apakkamiṁ.
Realizing that this teaching was inadequate, I left disappointed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta, này Bhāradvāja, chẳng còn mặn mà với pháp ấy, chán bỏ mà rời đi.
So kho ahaṁ, bhāradvāja, kiṅkusalagavesī anuttaraṁ santivarapadaṁ pariyesamāno yena udako rāmaputto tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā udakaṁ rāmaputtaṁ etadavocaṁ:
I set out to discover what is skillful, seeking the supreme state of sublime peace. I approached Uddaka son of Rāma and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta lại đi tìm điều thiện, tìm trạng thái an tịnh tối thượng; Ta đến gặp Uddaka, con của Rāma, và nói:
‘icchāmahaṁ, āvuso, imasmiṁ dhammavinaye brahmacariyaṁ caritun’ti.
‘Reverend, I wish to lead the spiritual life in this teaching and training.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả, tôi muốn sống đời phạm hạnh trong giáo pháp và kỷ luật này.’
Evaṁ vutte, bhāradvāja, udako rāmaputto maṁ etadavoca:
Uddaka replied,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe nói vậy, này Bhāradvāja, Uddaka con của Rāma đáp:
‘viharatāyasmā.
‘Stay, venerable.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Xin mời Tôn giả ở lại.
Tādiso ayaṁ dhammo yattha viññū puriso nacirasseva sakaṁ ācariyakaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyyā’ti.
This teaching is such that a sensible person can soon realize their own denomination with their own insight and live having achieved it.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp này là như vậy: một người có trí chẳng bao lâu có thể tự mình chứng biết và an trú trong điều vị thầy đã chứng biết.’
So kho ahaṁ, bhāradvāja, nacirasseva khippameva taṁ dhammaṁ pariyāpuṇiṁ.
I quickly memorized that teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng bao lâu, này Bhāradvāja, Ta nhanh chóng học thuộc giáo pháp ấy.
So kho ahaṁ, bhāradvāja, tāvatakeneva oṭṭhapahatamattena lapitalāpanamattena ‘ñāṇavādañca vadāmi, theravādañca jānāmi, passāmī’ti ca paṭijānāmi, ahañceva aññe ca.
As far as lip-recital and verbal repetition went, I spoke the doctrine of knowledge, the elder doctrine. I claimed to know and see, and so did others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chỉ xét việc đọc tụng và lặp lại bằng lời, Ta đã có thể nói giáo lý của người hiểu biết và của các vị trưởng lão; Ta tuyên bố mình biết và thấy, và người khác cũng vậy.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘na kho rāmo imaṁ dhammaṁ kevalaṁ saddhāmattakena sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmīti pavedesi;
‘It is not solely by mere faith that Rāma declared: “I realize this teaching with my own insight, and live having achieved it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Rāma chắc chắn không chỉ dựa vào niềm tin mà tuyên bố: Tôi tự mình chứng biết pháp này và an trú trong đó.
addhā rāmo imaṁ dhammaṁ jānaṁ passaṁ vihāsī’ti.
Surely he meditated knowing and seeing this teaching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hẳn ông ấy thực sự biết và thấy pháp này.’
Atha khvāhaṁ, bhāradvāja, yena udako rāmaputto tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā udakaṁ rāmaputtaṁ etadavocaṁ:
So I approached Uddaka son of Rāma and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta đến gặp Uddaka, con của Rāma, và hỏi:
‘kittāvatā no, āvuso, rāmo imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmīti pavedesī’ti?
‘Reverend, to what extent did Rāma say he’d realized this teaching with his own insight?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả, Rāma đã tự mình chứng biết và tuyên bố pháp này đến mức nào?’
Evaṁ vutte, bhāradvāja, udako rāmaputto nevasaññānāsaññāyatanaṁ pavedesi.
When I said this, Uddaka son of Rāma declared the dimension of neither perception nor non-perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe hỏi vậy, này Bhāradvāja, Uddaka con của Rāma nói đến Phi tưởng phi phi tưởng xứ.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘na kho rāmasseva ahosi saddhā, mayhampatthi saddhā;
‘It’s not just Rāma who had faith,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không chỉ Rāma có tín, Ta cũng có tín;
na kho rāmasseva ahosi vīriyaṁ …pe…
energy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không chỉ Rāma có tinh tấn …
sati …
mindfulness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
niệm …
samādhi …
immersion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
định …
paññā, mayhampatthi paññā.
and wisdom; I too have these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và trí tuệ; Ta cũng có những phẩm chất ấy.
Yannūnāhaṁ yaṁ dhammaṁ rāmo sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmīti pavedesi tassa dhammassa sacchikiriyāya padaheyyan’ti.
Why don’t I make an effort to realize the same teaching that Rāma said he had realized with his own insight?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao Ta không nỗ lực để tự mình chứng pháp mà Rāma nói ông ấy đã tự chứng?’
So kho ahaṁ, bhāradvāja, nacirasseva khippameva taṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihāsiṁ.
I quickly realized that teaching with my own insight, and lived having achieved it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng bao lâu, này Bhāradvāja, Ta nhanh chóng tự mình chứng biết pháp ấy và an trú trong đó.
Atha khvāhaṁ, bhāradvāja, yena udako rāmaputto tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā udakaṁ rāmaputtaṁ etadavocaṁ:
So I approached Uddaka son of Rāma and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta đến gặp Uddaka, con của Rāma, và hỏi:
‘ettāvatā no, āvuso, rāmo imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedesī’ti?
‘Reverend, had Rāma realized this teaching with his own insight up to this point, and declared having achieved it?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả, có phải đến mức ấy Rāma đã tự mình chứng biết pháp này và tuyên bố đã đạt?’
‘Ettāvatā kho, āvuso, rāmo imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedesī’ti.
‘He had, reverend.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đúng vậy, hiền giả, đến mức ấy Rāma đã tự mình chứng biết pháp này và tuyên bố đã đạt.’
‘Ahampi kho, āvuso, ettāvatā imaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharāmī’ti.
‘I too have realized this teaching with my own insight up to this point, and live having achieved it.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi cũng đã tự mình chứng biết pháp này đến mức ấy và đang an trú trong đó.’
‘Lābhā no, āvuso, suladdhaṁ no, āvuso,
‘We are fortunate, reverend, so very fortunate
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng ta thật có phước, hiền giả, thật rất có phước,
ye mayaṁ āyasmantaṁ tādisaṁ sabrahmacāriṁ passāma.
to see a venerable such as yourself as one of our spiritual companions!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có một Tôn giả như ngài làm người đồng phạm hạnh!
Iti yaṁ dhammaṁ rāmo sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedesi taṁ tvaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharasi;
So the teaching that Rāma had realized with his own insight, and declared having achieved it, you’ve realized with your own insight, and dwell having achieved it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp mà Rāma tự mình chứng biết và tuyên bố đã đạt, ngài cũng tự mình chứng biết và an trú trong đó;
yaṁ tvaṁ dhammaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharasi taṁ dhammaṁ rāmo sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja pavedesi.
The teaching that you’ve realized with your own insight, and dwell having achieved it, Rāma had realized with his own insight, and declared having achieved it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
pháp mà ngài tự mình chứng biết và an trú, Rāma cũng đã tự mình chứng biết và tuyên bố đã đạt.
Iti yaṁ dhammaṁ rāmo abhiññāsi taṁ tvaṁ dhammaṁ jānāsi, yaṁ tvaṁ dhammaṁ jānāsi taṁ dhammaṁ rāmo abhiññāsi.
So the teaching that Rāma directly knew, you know, and the teaching you know, Rāma directly knew.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều Rāma trực tiếp biết, ngài biết; điều ngài biết, Rāma trực tiếp biết.
Iti yādiso rāmo ahosi tādiso tuvaṁ, yādiso tuvaṁ tādiso rāmo ahosi.
Rāma was like you and you are like Rāma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rāma như ngài, ngài như Rāma.
Ehi dāni, āvuso, tuvaṁ imaṁ gaṇaṁ pariharā’ti.
Come now, reverend! You should lead this community.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy đến đây, hiền giả! Ngài hãy lãnh đạo hội chúng này.’
Iti kho, bhāradvāja, udako rāmaputto sabrahmacārī me samāno ācariyaṭṭhāne maṁ ṭhapesi, uḷārāya ca maṁ pūjāya pūjesi.
And that is how my spiritual companion Uddaka son of Rāma placed me in the position of a tutor and honored me with high praise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Bhāradvāja, người đồng phạm hạnh Uddaka, con của Rāma, đã đặt Ta vào vị trí của một vị thầy và tôn kính Ta rất cao.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘nāyaṁ dhammo nibbidāya na virāgāya na nirodhāya na upasamāya na abhiññāya na sambodhāya na nibbānāya saṁvattati, yāvadeva nevasaññānāsaññāyatanūpapattiyā’ti.
‘This teaching doesn’t lead to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment. It only leads as far as rebirth in the dimension of neither perception nor non-perception.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Pháp này không đưa đến nhàm chán, ly tham, chấm dứt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn; nó chỉ đưa đến tái sinh trong Phi tưởng phi phi tưởng xứ.’
So kho ahaṁ, bhāradvāja, taṁ dhammaṁ analaṅkaritvā tasmā dhammā nibbijja apakkamiṁ.
Realizing that this teaching was inadequate, I left disappointed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta, này Bhāradvāja, chẳng còn mặn mà với pháp ấy, chán bỏ mà rời đi.
So kho ahaṁ, bhāradvāja, kiṅkusalagavesī anuttaraṁ santivarapadaṁ pariyesamāno magadhesu anupubbena cārikaṁ caramāno yena uruvelā senānigamo tadavasariṁ.
I set out to discover what is skillful, seeking the supreme state of sublime peace. Traveling stage by stage in the Magadhan lands, I arrived at the town of Senā in Uruvelā.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta lại đi tìm điều thiện, tìm trạng thái an tịnh tối thượng; du hành tuần tự trong xứ Magadha, Ta đến làng Senā ở Uruvelā.
Tatthaddasaṁ ramaṇīyaṁ bhūmibhāgaṁ, pāsādikañca vanasaṇḍaṁ, nadiñca sandantiṁ setakaṁ supatitthaṁ ramaṇīyaṁ, samantā ca gocaragāmaṁ.
There I saw a delightful park, a lovely grove with a flowing river that was clean and charming, with smooth banks. And nearby was a village to resort to for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, Ta thấy một vùng đất đẹp, một khu rừng dễ chịu, có dòng sông trong lành chảy gần bên với bờ thoải dễ xuống, và xung quanh có làng để khất thực.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘ramaṇīyo vata bho bhūmibhāgo, pāsādiko ca vanasaṇḍo, nadī ca sandati setakā supatitthā ramaṇīyā, samantā ca gocaragāmo.
‘This park is truly delightful, a lovely grove with a flowing river that’s clean and charming, with smooth banks. And nearby there’s a village to resort to for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vùng đất này thật đẹp, khu rừng thật dễ chịu, có dòng sông trong lành chảy gần bên với bờ thoải dễ xuống, và xung quanh có làng để khất thực.
Alaṁ vatidaṁ kulaputtassa padhānatthikassa padhānāyā’ti.
This is good enough for striving for a gentleman wanting to strive.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nơi này đủ tốt để một thiện nam tử muốn tinh tấn có thể nỗ lực tu tập.’
So kho ahaṁ, bhāradvāja, tattheva nisīdiṁ:
So I sat down right there, thinking:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta ngồi xuống ngay tại đó, nghĩ:
‘alamidaṁ padhānāyā’ti.
‘This is good enough for striving.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nơi này đủ tốt để tinh tấn.’
Apissu maṁ, bhāradvāja, tisso upamā paṭibhaṁsu anacchariyā pubbe assutapubbā.
And then these three similes, which were neither supernaturally inspired, nor learned before in the past, occurred to me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ba phép ví này, này Bhāradvāja, chưa từng được nghe trước đây, hiện lên trong tâm Ta.
Seyyathāpi, bhāradvāja, allaṁ kaṭṭhaṁ sasnehaṁ udake nikkhittaṁ.
Suppose there was a green, sappy log, and it was lying in water.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này Bhāradvāja, một thanh gỗ còn ướt, còn nhựa được đặt trong nước.
Atha puriso āgaccheyya uttarāraṇiṁ ādāya:
Then a person comes along with a drill-stick, thinking
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người đến với que khoan, nghĩ:
‘aggiṁ abhinibbattessāmi, tejo pātukarissāmī’ti.
to light a fire and produce heat.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ sinh ra lửa, Ta sẽ làm xuất hiện ngọn lửa.’
Taṁ kiṁ maññasi, bhāradvāja,
What do you think, Bhāradvāja?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Bhāradvāja, ông nghĩ thế nào?
api nu so puriso amuṁ allaṁ kaṭṭhaṁ sasnehaṁ udake nikkhittaṁ uttarāraṇiṁ ādāya abhimanthento aggiṁ abhinibbatteyya, tejo pātukareyyā”ti?
By drilling the stick against that green, sappy log lying in water, could they light a fire and produce heat?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể khoan que vào thanh gỗ còn ướt, còn nhựa đang đặt trong nước để sinh ra lửa, làm xuất hiện ngọn lửa được chăng?”
“No hidaṁ, bho gotama.
“No, worthy Gotama.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ không, thưa Tôn giả Gotama.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Aduñhi, bho gotama, allaṁ kaṭṭhaṁ sasnehaṁ, tañca pana udake nikkhittaṁ;
Because it’s a green, sappy log, and it’s lying in the water.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì đó là thanh gỗ còn ướt, còn nhựa, lại còn đặt trong nước;
yāvadeva ca pana so puriso kilamathassa vighātassa bhāgī assā”ti.
That person will eventually get weary and frustrated.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy chỉ sẽ chịu sự mệt mỏi và phiền muộn mà thôi.”
“Evameva kho, bhāradvāja, ye hi keci samaṇā vā brāhmaṇā vā kāyena ceva cittena ca kāmehi avūpakaṭṭhā viharanti, yo ca nesaṁ kāmesu kāmacchando kāmasneho kāmamucchā kāmapipāsā kāmapariḷāho so ca ajjhattaṁ na suppahīno hoti na suppaṭippassaddho, opakkamikā cepi te bhonto samaṇabrāhmaṇā dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayanti, abhabbāva te ñāṇāya dassanāya anuttarāya sambodhāya. No cepi te bhonto samaṇabrāhmaṇā opakkamikā dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayanti abhabbāva te ñāṇāya dassanāya anuttarāya sambodhāya.
“In the same way, there are ascetics and brahmins who don’t live withdrawn in body and mind from sensual pleasures. They haven’t internally given up or stilled desire, affection, infatuation, thirst, and passion for sensual pleasures. Regardless of whether or not they suffer painful, sharp, severe, acute feelings due to exertion, they are incapable of knowledge and vision, of supreme awakening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, này Bhāradvāja, có những sa-môn bà-la-môn không xa lìa các dục bằng thân và bằng tâm; năm điều — dục ái, dục luyến, dục mê, dục khát, dục nóng — không được đoạn tận và không được an tịnh nội tại: dù các bạn sa-môn bà-la-môn ấy có hay không cảm thọ các cảm thọ khổ, gay gắt, dữ dội, xót xa do nỗ lực, các vị ấy cũng không thể đạt được tri kiến, giác ngộ tối thượng.
Ayaṁ kho maṁ, bhāradvāja, paṭhamā upamā paṭibhāsi anacchariyā pubbe assutapubbā.
This was the first example that occurred to me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là phép ví thứ nhất hiện lên trong tâm Ta, chưa từng được nghe trước đây.
Aparāpi kho maṁ, bhāradvāja, dutiyā upamā paṭibhāsi anacchariyā pubbe assutapubbā.
Then a second example occurred to me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi phép ví thứ hai hiện lên trong tâm Ta, chưa từng được nghe trước đây.
Seyyathāpi, bhāradvāja, allaṁ kaṭṭhaṁ sasnehaṁ ārakā udakā thale nikkhittaṁ.
Suppose there was a green, sappy log, and it was lying on dry land far from the water.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này Bhāradvāja, một thanh gỗ còn ướt, còn nhựa được đặt trên đất khô, xa nước.
Atha puriso āgaccheyya uttarāraṇiṁ ādāya:
Then a person comes along with a drill-stick, thinking
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người đến với que khoan, nghĩ:
‘aggiṁ abhinibbattessāmi, tejo pātukarissāmī’ti.
to light a fire and produce heat.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ sinh ra lửa, Ta sẽ làm xuất hiện ngọn lửa.’
Taṁ kiṁ maññasi, bhāradvāja,
What do you think, Bhāradvāja?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Bhāradvāja, ông nghĩ thế nào?
api nu so puriso amuṁ allaṁ kaṭṭhaṁ sasnehaṁ ārakā udakā thale nikkhittaṁ uttarāraṇiṁ ādāya abhimanthento aggiṁ abhinibbatteyya tejo pātukareyyā”ti?
By drilling the stick against that green, sappy log on dry land far from water, could they light a fire and produce heat?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể khoan que vào thanh gỗ còn ướt, còn nhựa đang đặt trên đất khô, xa nước, để sinh ra lửa, làm xuất hiện ngọn lửa được chăng?”
“No hidaṁ, bho gotama.
“No, worthy Gotama.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ không, thưa Tôn giả Gotama.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Aduñhi, bho gotama, allaṁ kaṭṭhaṁ sasnehaṁ, kiñcāpi ārakā udakā thale nikkhittaṁ;
Because it’s still a green, sappy log, despite the fact that it’s lying on dry land far from water.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì đó là thanh gỗ còn ướt, còn nhựa, dù được đặt trên đất khô, xa nước;
yāvadeva ca pana so puriso kilamathassa vighātassa bhāgī assā”ti. “Evameva kho, bhāradvāja, ye hi keci samaṇā vā brāhmaṇā vā kāyena ceva cittena ca kāmehi vūpakaṭṭhā viharanti, yo ca nesaṁ kāmesu kāmacchando kāmasneho kāmamucchā kāmapipāsā kāmapariḷāho so ca ajjhattaṁ na suppahīno hoti na suppaṭippassaddho, opakkamikā cepi te bhonto samaṇabrāhmaṇā dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayanti, abhabbāva te ñāṇāya dassanāya anuttarāya sambodhāya. No cepi te bhonto samaṇabrāhmaṇā opakkamikā dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayanti, abhabbāva te ñāṇāya dassanāya anuttarāya sambodhāya.
That person will eventually get weary and frustrated.” “In the same way, there are ascetics and brahmins who live withdrawn in body and mind from sensual pleasures. But they haven’t internally given up or stilled desire, affection, infatuation, thirst, and passion for sensual pleasures. Regardless of whether or not they suffer painful, sharp, severe, acute feelings due to exertion, they are incapable of knowledge and vision, of supreme awakening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy chỉ sẽ chịu sự mệt mỏi và phiền muộn mà thôi.” “Cũng vậy, này Bhāradvāja, có những sa-môn bà-la-môn xa lìa các dục bằng thân và bằng tâm; nhưng năm điều — dục ái, dục luyến, dục mê, dục khát, dục nóng — không được đoạn tận và không được an tịnh nội tại: dù các bạn sa-môn bà-la-môn ấy có hay không cảm thọ các cảm thọ khổ, gay gắt, dữ dội, xót xa do nỗ lực, các vị ấy cũng không thể đạt được tri kiến, giác ngộ tối thượng.
Ayaṁ kho maṁ, bhāradvāja, dutiyā upamā paṭibhāsi anacchariyā pubbe assutapubbā.
This was the second example that occurred to me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là phép ví thứ hai hiện lên trong tâm Ta, chưa từng được nghe trước đây.
Aparāpi kho maṁ, bhāradvāja, tatiyā upamā paṭibhāsi anacchariyā pubbe assutapubbā.
Then a third example occurred to me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi phép ví thứ ba hiện lên trong tâm Ta, chưa từng được nghe trước đây.
Seyyathāpi, bhāradvāja, sukkhaṁ kaṭṭhaṁ koḷāpaṁ ārakā udakā thale nikkhittaṁ.
Suppose there was a dried up, withered log, and it was lying on dry land far from the water.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này Bhāradvāja, một thanh gỗ khô kiệt được đặt trên đất khô, xa nước.
Atha puriso āgaccheyya uttarāraṇiṁ ādāya:
Then a person comes along with a drill-stick, thinking
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người đến với que khoan, nghĩ:
‘aggiṁ abhinibbattessāmi, tejo pātukarissāmī’ti.
to light a fire and produce heat.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ sinh ra lửa, Ta sẽ làm xuất hiện ngọn lửa.’
Taṁ kiṁ maññasi, bhāradvāja,
What do you think, Bhāradvāja?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Bhāradvāja, ông nghĩ thế nào?
api nu so puriso amuṁ sukkhaṁ kaṭṭhaṁ koḷāpaṁ ārakā udakā thale nikkhittaṁ uttarāraṇiṁ ādāya abhimanthento aggiṁ abhinibbatteyya, tejo pātukareyyā”ti?
By drilling the stick against that dried up, withered log on dry land far from water, could they light a fire and produce heat?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể khoan que vào thanh gỗ khô kiệt đang đặt trên đất khô, xa nước, để sinh ra lửa, làm xuất hiện ngọn lửa được chăng?”
“Evaṁ, bho gotama.
“Yes, worthy Gotama.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ có, thưa Tôn giả Gotama.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Aduñhi, bho gotama, sukkhaṁ kaṭṭhaṁ koḷāpaṁ, tañca pana ārakā udakā thale nikkhittan”ti.
Because it’s a dried up, withered log, and it’s lying on dry land far from water.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì đó là thanh gỗ khô kiệt, lại được đặt trên đất khô, xa nước.”
“Evameva kho, bhāradvāja, ye hi keci samaṇā vā brāhmaṇā vā kāyena ceva cittena ca kāmehi vūpakaṭṭhā viharanti, yo ca nesaṁ kāmesu kāmacchando kāmasneho kāmamucchā kāmapipāsā kāmapariḷāho so ca ajjhattaṁ suppahīno hoti suppaṭippassaddho, opakkamikā cepi te bhonto samaṇabrāhmaṇā dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayanti, bhabbāva te ñāṇāya dassanāya anuttarāya sambodhāya. No cepi te bhonto samaṇabrāhmaṇā opakkamikā dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayanti, bhabbāva te ñāṇāya dassanāya anuttarāya sambodhāya.
“In the same way, there are ascetics and brahmins who live withdrawn in body and mind from sensual pleasures. And they have internally given up and stilled desire, affection, infatuation, thirst, and passion for sensual pleasures. Regardless of whether or not they suffer painful, sharp, severe, acute feelings due to exertion, they are capable of knowledge and vision, of supreme awakening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, này Bhāradvāja, có những sa-môn bà-la-môn xa lìa các dục bằng thân và bằng tâm; và năm điều — dục ái, dục luyến, dục mê, dục khát, dục nóng — được đoạn tận và được an tịnh nội tại: dù các bạn sa-môn bà-la-môn ấy có hay không cảm thọ các cảm thọ khổ, gay gắt, dữ dội, xót xa do nỗ lực, các vị ấy vẫn có thể đạt được tri kiến, giác ngộ tối thượng.
Ayaṁ kho maṁ, bhāradvāja, tatiyā upamā paṭibhāsi anacchariyā pubbe assutapubbā.
This was the third example that occurred to me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là phép ví thứ ba hiện lên trong tâm Ta, chưa từng được nghe trước đây.
Imā kho maṁ, bhāradvāja, tisso upamā paṭibhaṁsu anacchariyā pubbe assutapubbā.
These are the three similes, which were neither supernaturally inspired, nor learned before in the past, that occurred to me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là ba phép ví chưa từng được nghe trước đây đã hiện lên trong tâm Ta.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘yannūnāhaṁ dantebhidantamādhāya, jivhāya tāluṁ āhacca, cetasā cittaṁ abhiniggaṇheyyaṁ abhinippīḷeyyaṁ abhisantāpeyyan’ti.
‘Why don’t I, with teeth clenched and tongue pressed against the roof of my mouth, squeeze, squash, and scorch mind with mind?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta hãy nghiến chặt hàm răng, áp lưỡi vào vòm miệng, dùng tâm đè ép tâm, chế ngự tâm, thiêu đốt tâm.’
So kho ahaṁ, bhāradvāja, dantebhidantamādhāya, jivhāya tāluṁ āhacca, cetasā cittaṁ abhiniggaṇhāmi abhinippīḷemi abhisantāpemi.
So that’s what I did,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghiến chặt hàm răng, áp lưỡi vào vòm miệng, dùng tâm đè ép tâm, chế ngự tâm, thiêu đốt tâm.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, dantebhidantamādhāya, jivhāya tāluṁ āhacca, cetasā cittaṁ abhiniggaṇhato abhinippīḷayato abhisantāpayato kacchehi sedā muccanti.
until sweat ran from my armpits.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Ta nghiến chặt hàm răng, áp lưỡi vào vòm miệng, dùng tâm đè ép tâm, chế ngự tâm, thiêu đốt tâm, mồ hôi chảy ra từ hai nách.
Seyyathāpi, bhāradvāja, balavā puriso dubbalataraṁ purisaṁ sīse vā gahetvā khandhe vā gahetvā abhiniggaṇheyya abhinippīḷeyya abhisantāpeyya;
It was like when a strong man grabs a weaker man by the head or throat or shoulder and squeezes, squashes, and crushes them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người lực mạnh nắm lấy đầu hay cổ hay vai của một người yếu hơn, đè ép, chế ngự, nghiền nát;
evameva kho me, bhāradvāja, dantebhidantamādhāya, jivhāya tāluṁ āhacca, cetasā cittaṁ abhiniggaṇhato abhinippīḷayato abhisantāpayato kacchehi sedā muccanti.
In the same way, with teeth clenched and tongue pressed against the roof of my mouth, I squeezed, squashed, and crushed mind with mind until sweat ran from my armpits.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, khi Ta nghiến chặt hàm răng, áp lưỡi vào vòm miệng, dùng tâm đè ép tâm, chế ngự tâm, thiêu đốt tâm, mồ hôi chảy ra từ hai nách.
Āraddhaṁ kho pana me, bhāradvāja, vīriyaṁ hoti asallīnaṁ, upaṭṭhitā sati asammuṭṭhā; sāraddho ca pana me kāyo hoti appaṭippassaddho, teneva dukkhappadhānena padhānābhitunnassa sato.
My energy was roused up and unflagging, and my mindfulness was established and lucid, but my body was disturbed, not tranquil, because I’d pushed too hard with that painful striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tinh tấn của Ta được khởi lên không suy giảm, niệm được thiết lập không quên lãng; nhưng thân bị xáo trộn, không được an tịnh, bởi vì Ta đang bị đau khổ áp đảo do nỗ lực ấy.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘yannūnāhaṁ appāṇakaṁyeva jhānaṁ jhāyeyyan’ti.
‘Why don’t I practice the breathless absorption?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta hãy thực hành thiền định không hơi thở.’
So kho ahaṁ, bhāradvāja, mukhato ca nāsato ca assāsapassāse uparundhiṁ.
So I cut off my breathing through my mouth and nose.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta ngăn chặn hơi thở vào ra bằng miệng và bằng mũi.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, mukhato ca nāsato ca assāsapassāsesu uparuddhesu kaṇṇasotehi vātānaṁ nikkhamantānaṁ adhimatto saddo hoti.
But then winds came out my ears making a severe noise,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi hơi thở vào ra bằng miệng và mũi bị ngăn chặn, những cơn gió mạnh phát ra từ hai lỗ tai gây tiếng động lớn.
Seyyathāpi nāma kammāragaggariyā dhamamānāya adhimatto saddo hoti;
like the puffing of a blacksmith’s bellows.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như tiếng rít lớn của cái bễ của người thợ rèn;
evameva kho me, bhāradvāja, mukhato ca nāsato ca assāsapassāsesu uparuddhesu kaṇṇasotehi vātānaṁ nikkhamantānaṁ adhimatto saddo hoti.
Just the same, Bhāradvāja, when breathing through my mouth and nose was blocked, severe winds came out my ears making a severe noise.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, khi hơi thở vào ra bằng miệng và mũi bị ngăn chặn, những cơn gió mạnh phát ra từ hai lỗ tai gây tiếng động lớn.
Āraddhaṁ kho pana me, bhāradvāja, vīriyaṁ hoti asallīnaṁ, upaṭṭhitā sati asammuṭṭhā; sāraddho ca pana me kāyo hoti appaṭippassaddho, teneva dukkhappadhānena padhānābhitunnassa sato.
My energy was roused up and unflagging, and my mindfulness was established and lucid, but my body was disturbed, not tranquil, because I’d pushed too hard with that painful striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tinh tấn của Ta được khởi lên không suy giảm, niệm được thiết lập không quên lãng; nhưng thân bị xáo trộn, không được an tịnh, bởi vì Ta đang bị đau khổ áp đảo do nỗ lực ấy.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘yannūnāhaṁ appāṇakaṁyeva jhānaṁ jhāyeyyan’ti.
‘Why don’t I keep practicing the breathless absorption?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta hãy tiếp tục thực hành thiền định không hơi thở.’
So kho ahaṁ, bhāradvāja, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāse uparundhiṁ.
So I cut off my breathing through my mouth and nose and ears.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta ngăn chặn hơi thở vào ra bằng miệng, bằng mũi và bằng tai.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāsesu uparuddhesu adhimattā vātā muddhani ūhananti.
But then severe winds ground my head,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi hơi thở vào ra bằng miệng, mũi và tai bị ngăn chặn, những cơn gió mạnh khuấy đảo đầu Ta.
Seyyathāpi, bhāradvāja, balavā puriso, tiṇhena sikharena muddhani abhimattheyya;
like a strong man was drilling into my head with a sharp point.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người lực mạnh khoan đầu Ta bằng mũi nhọn;
evameva kho me, bhāradvāja, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāsesu uparuddhesu adhimattā vātā muddhani ūhananti.
Just the same, Bhāradvāja, when breathing through my mouth, nose, and ears was blocked, severe winds ground my head.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, khi hơi thở vào ra bằng miệng, mũi và tai bị ngăn chặn, những cơn gió mạnh khuấy đảo đầu Ta.
Āraddhaṁ kho pana me, bhāradvāja, vīriyaṁ hoti asallīnaṁ, upaṭṭhitā sati asammuṭṭhā; sāraddho ca pana me kāyo hoti appaṭippassaddho, teneva dukkhappadhānena padhānābhitunnassa sato.
My energy was roused up and unflagging, and my mindfulness was established and lucid, but my body was disturbed, not tranquil, because I’d pushed too hard with that painful striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tinh tấn của Ta được khởi lên không suy giảm, niệm được thiết lập không quên lãng; nhưng thân bị xáo trộn, không được an tịnh, bởi vì Ta đang bị đau khổ áp đảo do nỗ lực ấy.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘yannūnāhaṁ appāṇakaṁyeva jhānaṁ jhāyeyyan’ti.
‘Why don’t I keep practicing the breathless absorption?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta hãy tiếp tục thực hành thiền định không hơi thở.’
So kho ahaṁ, bhāradvāja, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāse uparundhiṁ.
So I cut off my breathing through my mouth and nose and ears.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta ngăn chặn hơi thở vào ra bằng miệng, bằng mũi và bằng tai.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāsesu uparuddhesu adhimattā sīse sīsavedanā honti.
But then I got a severe headache,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi hơi thở vào ra bằng miệng, mũi và tai bị ngăn chặn, cảm thọ đau dữ dội phát sinh nơi đầu Ta.
Seyyathāpi, bhāradvāja, balavā puriso daḷhena varattakkhaṇḍena sīse sīsaveṭhaṁ dadeyya;
like a strong man was tightening a strong leather strap around my head.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người lực mạnh thít chặt đầu Ta bằng một dải da rắn;
evameva kho, bhāradvāja, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāsesu uparuddhesu adhimattā sīse sīsavedanā honti.
Just the same, Bhāradvāja, when breathing through my mouth, nose, and ears was blocked, I got a severe headache.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, khi hơi thở vào ra bằng miệng, mũi và tai bị ngăn chặn, cảm thọ đau dữ dội phát sinh nơi đầu Ta.
Āraddhaṁ kho pana me, bhāradvāja, vīriyaṁ hoti asallīnaṁ, upaṭṭhitā sati asammuṭṭhā; sāraddho ca pana me kāyo hoti appaṭippassaddho, teneva dukkhappadhānena padhānābhitunnassa sato.
My energy was roused up and unflagging, and my mindfulness was established and lucid, but my body was disturbed, not tranquil, because I’d pushed too hard with that painful striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tinh tấn của Ta được khởi lên không suy giảm, niệm được thiết lập không quên lãng; nhưng thân bị xáo trộn, không được an tịnh, bởi vì Ta đang bị đau khổ áp đảo do nỗ lực ấy.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘yannūnāhaṁ appāṇakaṁyeva jhānaṁ jhāyeyyan’ti.
‘Why don’t I keep practicing the breathless absorption?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta hãy tiếp tục thực hành thiền định không hơi thở.’
So kho ahaṁ, bhāradvāja, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāse uparundhiṁ.
So I cut off my breathing through my mouth and nose and ears.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta ngăn chặn hơi thở vào ra bằng miệng, bằng mũi và bằng tai.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāsesu uparuddhesu adhimattā vātā kucchiṁ parikantanti.
But then severe winds carved up my belly,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi hơi thở vào ra bằng miệng, mũi và tai bị ngăn chặn, những cơn gió mạnh cắt xé bụng Ta.
Seyyathāpi, bhāradvāja, dakkho goghātako vā goghātakantevāsī vā tiṇhena govikantanena kucchiṁ parikanteyya;
like a deft butcher or their apprentice was slicing my belly open with a sharp meat cleaver.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người mổ bò giỏi hay học việc của người ấy mổ xẻ bụng bằng con dao sắc;
evameva kho me, bhāradvāja, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāsesu uparuddhesu adhimattā vātā kucchiṁ parikantanti.
Just the same, Bhāradvāja, when breathing through my mouth, nose, and ears was blocked, severe winds carved up my belly.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, khi hơi thở vào ra bằng miệng, mũi và tai bị ngăn chặn, những cơn gió mạnh cắt xé bụng Ta.
Āraddhaṁ kho pana me, bhāradvāja, vīriyaṁ hoti asallīnaṁ upaṭṭhitā sati asammuṭṭhā; sāraddho ca pana me kāyo hoti appaṭippassaddho, teneva dukkhappadhānena padhānābhitunnassa sato.
My energy was roused up and unflagging, and my mindfulness was established and lucid, but my body was disturbed, not tranquil, because I’d pushed too hard with that painful striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tinh tấn của Ta được khởi lên không suy giảm, niệm được thiết lập không quên lãng; nhưng thân bị xáo trộn, không được an tịnh, bởi vì Ta đang bị đau khổ áp đảo do nỗ lực ấy.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘yannūnāhaṁ appāṇakaṁyeva jhānaṁ jhāyeyyan’ti.
‘Why don’t I keep practicing the breathless absorption?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta hãy tiếp tục thực hành thiền định không hơi thở.’
So kho ahaṁ, bhāradvāja, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāse uparundhiṁ.
So I cut off my breathing through my mouth and nose and ears.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta ngăn chặn hơi thở vào ra bằng miệng, bằng mũi và bằng tai.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāsesu uparuddhesu adhimatto kāyasmiṁ ḍāho hoti.
But then there was a severe burning in my body,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi hơi thở vào ra bằng miệng, mũi và tai bị ngăn chặn, sự nóng bỏng dữ dội phát sinh trong thân Ta.
Seyyathāpi, bhāradvāja, dve balavanto purisā dubbalataraṁ purisaṁ nānābāhāsu gahetvā aṅgārakāsuyā santāpeyyuṁ samparitāpeyyuṁ;
like two strong men grabbing a weaker man by the arms to burn and scorch him on a pit of glowing coals.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như hai người lực mạnh nắm lấy hai tay một người yếu hơn rồi ném xuống hố than hồng để đốt cháy;
evameva kho me, bhāradvāja, mukhato ca nāsato ca kaṇṇato ca assāsapassāsesu uparuddhesu adhimatto kāyasmiṁ ḍāho hoti.
Just the same, Bhāradvāja, when breathing through my mouth, nose, and ears was blocked, there was a severe burning in my body.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, khi hơi thở vào ra bằng miệng, mũi và tai bị ngăn chặn, sự nóng bỏng dữ dội phát sinh trong thân Ta.
Āraddhaṁ kho pana me, bhāradvāja, vīriyaṁ hoti asallīnaṁ, upaṭṭhitā sati asammuṭṭhā, sāraddho ca pana me kāyo hoti appaṭippassaddho, teneva dukkhappadhānena padhānābhitunnassa sato.
My energy was roused up and unflagging, and my mindfulness was established and lucid, but my body was disturbed, not tranquil, because I’d pushed too hard with that painful striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tinh tấn của Ta được khởi lên không suy giảm, niệm được thiết lập không quên lãng; nhưng thân bị xáo trộn, không được an tịnh, bởi vì Ta đang bị đau khổ áp đảo do nỗ lực ấy.
Apissu maṁ, bhāradvāja, devatā disvā evamāhaṁsu:
Then some deities saw me and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi các chư thiên thấy Ta và nói:
‘kālaṅkato samaṇo gotamo’ti.
‘The ascetic Gotama is dead.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sa-môn Gotama đã chết.’
Ekaccā devatā evamāhaṁsu:
Others said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có chư thiên nói:
‘na kālaṅkato samaṇo gotamo, api ca kālaṁ karotī’ti.
‘He’s not dead, but he’s dying.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sa-môn Gotama chưa chết, nhưng đang hấp hối.’
Ekaccā devatā evamāhaṁsu:
Others said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có chư thiên nói:
‘na kālaṅkato samaṇo gotamo, nāpi kālaṁ karoti;
‘He’s not dead or dying. The ascetic Gotama is a perfected one, for that is how the perfected ones live.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sa-môn Gotama chưa chết, cũng không hấp hối;
arahaṁ samaṇo gotamo, vihāro tveva so arahato evarūpo hotī’ti.
The ascetic Gotama is a perfected one; such is the conduct of a perfected one.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sa-môn Gotama là bậc A-la-hán; bậc A-la-hán sống như thế ấy.’
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘yannūnāhaṁ sabbaso āhārupacchedāya paṭipajjeyyan’ti.
‘Why don’t I practice completely cutting off food?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta hãy thực hành việc hoàn toàn cắt bỏ thức ăn.’
Atha kho maṁ, bhāradvāja, devatā upasaṅkamitvā etadavocuṁ:
But deities came to me and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng các chư thiên đến nói với Ta:
‘mā kho tvaṁ, mārisa, sabbaso āhārupacchedāya paṭipajji.
‘Good fellow, don’t practice totally cutting off food.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này bạn hiền, chớ thực hành việc hoàn toàn cắt bỏ thức ăn.
Sace kho tvaṁ, mārisa, sabbaso āhārupacchedāya paṭipajjissasi, tassa te mayaṁ dibbaṁ ojaṁ lomakūpehi ajjhohāressāma.
If you do, we’ll infuse heavenly nectar into your pores and you will live on that.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu bạn hoàn toàn cắt bỏ thức ăn, chúng ta sẽ đem dưỡng chất thiên giới thấm vào qua các lỗ chân lông, bạn sẽ sống nhờ đó.’
Tāya tvaṁ yāpessasī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nhờ đó mà bạn sống.’
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘ahañceva kho pana sabbaso ajajjitaṁ paṭijāneyyaṁ, imā ca me devatā dibbaṁ ojaṁ lomakūpehi ajjhohāreyyuṁ, tāya cāhaṁ yāpeyyaṁ.
‘If I claim to be completely fasting while these deities are infusing heavenly nectar in my pores, that would be a lie on my part.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nếu Ta tuyên bố nhịn ăn hoàn toàn trong khi các chư thiên này đem dưỡng chất thiên giới thấm vào qua các lỗ chân lông và Ta sống nhờ đó, thì đó sẽ là lời nói dối của Ta.’
Taṁ mamassa musā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Điều ấy là nói dối của Ta.’
So kho ahaṁ, bhāradvāja, tā devatā paccācikkhāmi, ‘halan’ti vadāmi.
So I refused those deities, saying, ‘There’s no need.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta từ chối các chư thiên ấy, nói: ‘Không cần.’
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘yannūnāhaṁ thokaṁ thokaṁ āhāraṁ āhāreyyaṁ pasataṁ pasataṁ, yadi vā muggayūsaṁ, yadi vā kulatthayūsaṁ, yadi vā kaḷāyayūsaṁ, yadi vā hareṇukayūsan’ti.
‘Why don’t I just take a little bit of food each time, a handful of broth made from mung beans, horse gram, chickpeas, or green gram?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta hãy dùng thức ăn rất ít một chút, một chút, như nước canh đậu xanh, canh đậu tằm, canh đậu Hà Lan hay canh đậu của loài diệc.’
So kho ahaṁ, bhāradvāja, thokaṁ thokaṁ āhāraṁ āhāresiṁ pasataṁ pasataṁ, yadi vā muggayūsaṁ, yadi vā kulatthayūsaṁ, yadi vā kaḷāyayūsaṁ, yadi vā hareṇukayūsaṁ.
So that’s what I did,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta dùng thức ăn rất ít một chút, một chút, như nước canh đậu xanh, canh đậu tằm, canh đậu Hà Lan hay canh đậu của loài diệc.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, thokaṁ thokaṁ āhāraṁ āhārayato pasataṁ pasataṁ, yadi vā muggayūsaṁ, yadi vā kulatthayūsaṁ, yadi vā kaḷāyayūsaṁ, yadi vā hareṇukayūsaṁ, adhimattakasimānaṁ patto kāyo hoti.
until my body became severely emaciated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Ta dùng thức ăn rất ít như vậy, thân Ta trở nên gầy gò đến mức tối đa.
Seyyathāpi nāma āsītikapabbāni vā kāḷapabbāni vā; evamevassu me aṅgapaccaṅgāni bhavanti tāyevappāhāratāya.
Due to eating so little, my major and minor limbs became like the joints of an eighty-year-old or a dying man,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì ăn ít quá, các chi lớn nhỏ của Ta trở nên như khớp xương của người tám mươi tuổi hay của kẻ hấp hối.
Seyyathāpi nāma oṭṭhapadaṁ; evamevassu me ānisadaṁ hoti tāyevappāhāratāya;
my bottom became like a camel’s hoof,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì ăn ít quá, mông Ta trở nên như bàn chân của con lạc đà.
seyyathāpi nāma vaṭṭanāvaḷī; evamevassu me piṭṭhikaṇṭako uṇṇatāvanato hoti tāyevappāhāratāya.
my vertebrae stuck out like beads on a string,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì ăn ít quá, các đốt xương sống Ta lồi lên như những hòn cườm xâu thành chuỗi.
Seyyathāpi nāma jarasālāya gopānasiyo oluggaviluggā bhavanti; evamevassu me phāsuḷiyo oluggaviluggā bhavanti tāyevappāhāratāya.
and my ribs were as gaunt as the broken-down rafters on an old barn.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì ăn ít quá, các xương sườn Ta hốc hác như những kèo gãy mục của nhà kho cũ.
Seyyathāpi nāma gambhīre udapāne udakatārakā gambhīragatā okkhāyikā dissanti; evamevassu me akkhikūpesu akkhitārakā gambhīragatā okkhāyikā dissanti tāyevappāhāratāya.
Due to eating so little, the gleam of my eyes sank deep in their sockets, like the gleam of water sunk deep down a well.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì ăn ít quá, ánh mắt Ta trũng sâu trong hố mắt như ánh sáng của mặt nước trũng sâu trong đáy giếng.
Seyyathāpi nāma tittakālābu āmakacchinno vātātapena samphuṭito hoti sammilāto; evamevassu me sīsacchavi samphuṭitā hoti sammilātā tāyevappāhāratāya.
Due to eating so little, my scalp shriveled and withered like a green bitter-gourd in the wind and sun.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì ăn ít quá, da đầu Ta co rúm nhăn nheo như quả mướp đắng non phơi gió nắng.
So kho ahaṁ, bhāradvāja, ‘udaracchaviṁ parimasissāmī’ti piṭṭhikaṇṭakaṁyeva pariggaṇhāmi, ‘piṭṭhikaṇṭakaṁ parimasissāmī’ti udaracchaviṁyeva pariggaṇhāmi; yāvassu me, bhāradvāja, udaracchavi piṭṭhikaṇṭakaṁ allīnā hoti tāyevappāhāratāya.
Due to eating so little, the skin of my belly stuck to my backbone, so that when I tried to rub the skin of my belly I grabbed my backbone, and when I tried to rub my backbone I rubbed the skin of my belly.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Ta định xoa da bụng thì chạm vào xương sống, khi định xoa xương sống thì chạm vào da bụng; vì ăn ít quá, da bụng Ta dính chặt vào xương sống.
So kho ahaṁ, bhāradvāja, ‘vaccaṁ vā muttaṁ vā karissāmī’ti tattheva avakujjo papatāmi tāyevappāhāratāya.
Due to eating so little, when I tried to urinate or defecate I fell face down right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì ăn ít quá, khi Ta định đi tiểu hay đại tiện thì ngã sấp xuống ngay tại đó.
So kho ahaṁ, bhāradvāja, imameva kāyaṁ assāsento pāṇinā gattāni anumajjāmi. Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, pāṇinā gattāni anumajjato pūtimūlāni lomāni kāyasmā papatanti tāyevappāhāratāya.
Due to eating so little, when I tried to relieve my body by rubbing my limbs with my hands, the hair, rotted at its roots, fell out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì ăn ít quá, khi Ta xoa bóp chân tay để an ủi thân, những sợi tóc thối rữa từ gốc rụng xuống.
Apissu maṁ, bhāradvāja, manussā disvā evamāhaṁsu: ‘kāḷo samaṇo gotamo’ti.
Then some people saw me and said: ‘The ascetic Gotama is black.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi có người thấy Ta và nói: ‘Sa-môn Gotama da đen.’
Ekacce manussā evamāhaṁsu: ‘na kāḷo samaṇo gotamo, sāmo samaṇo gotamo’ti.
Some said: ‘He’s not black, he’s brown.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người nói: ‘Sa-môn Gotama chẳng đen, mà là da nâu.’
Ekacce manussā evamāhaṁsu: ‘na kāḷo samaṇo gotamo napi sāmo, maṅguracchavi samaṇo gotamo’ti;
Some said: ‘He’s neither black nor brown. The ascetic Gotama has dingy skin.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người nói: ‘Sa-môn Gotama chẳng đen chẳng nâu, da của sa-môn Gotama màu sạm vàng.
yāvassu me, bhāradvāja, tāva parisuddho chavivaṇṇo pariyodāto upahato hoti tāyevappāhāratāya.
That’s how far the pure, bright complexion of my skin had been ruined by taking so little food.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì ăn ít quá, sắc da thanh tịnh sáng rỡ của Ta đã bị tổn hại đến mức ấy.
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘ye kho keci atītamaddhānaṁ samaṇā vā brāhmaṇā vā opakkamikā dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayiṁsu, etāvaparamaṁ, nayito bhiyyo;
‘Whatever ascetics and brahmins have experienced painful, sharp, severe, acute feelings due to exertion—whether in the past, future, or present—this is as far as it goes, no-one has done more than this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Dù quá khứ, vị lai hay hiện tại, những sa-môn bà-la-môn nào từng cảm thọ, sẽ cảm thọ hay đang cảm thọ các cảm thọ khổ, gay gắt, dữ dội, xót xa do nỗ lực, thì cũng chỉ đến mức này thôi, không ai hơn.
yepi hi keci anāgatamaddhānaṁ samaṇā vā brāhmaṇā vā opakkamikā dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayissanti, etāvaparamaṁ, nayito bhiyyo;
Whatever ascetics and brahmins will experience painful, sharp, severe, acute feelings due to exertion in the future—this is as far as it goes, no-one has done more than this;bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những sa-môn bà-la-môn tương lai sẽ cảm thọ các cảm thọ khổ, gay gắt, dữ dội, xót xa do nỗ lực, cũng chỉ đến mức này thôi, không ai hơn.
yepi hi keci etarahi samaṇā vā brāhmaṇā vā opakkamikā dukkhā tibbā kharā kaṭukā vedanā vedayanti, etāvaparamaṁ, nayito bhiyyo.
Whatever ascetics and brahmins are experiencing painful, sharp, severe, acute feelings due to exertion right now—this is as far as it goes, no-one has done more than this.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những sa-môn bà-la-môn hiện tại đang cảm thọ các cảm thọ khổ, gay gắt, dữ dội, xót xa do nỗ lực, cũng chỉ đến mức này thôi, không ai hơn.
Na kho panāhaṁ imāya kaṭukāya dukkarakārikāya adhigacchāmi uttari manussadhammā alamariyañāṇadassanavisesaṁ.
But I have not achieved any superhuman distinction in knowledge and vision worthy of the noble ones by this severe, grueling work.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng với khổ hạnh khắc nghiệt này, Ta vẫn chưa đạt được bất cứ pháp siêu nhân nào, tri kiến xứng đáng bậc Thánh.
Siyā nu kho añño maggo bodhāyā’ti?
Could there be another path to awakening?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chăng có một con đường khác để giác ngộ chăng?’
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘abhijānāmi kho panāhaṁ pitu sakkassa kammante sītāya jambucchāyāya nisinno vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharitā.
‘I recall sitting in the cool shade of a black plum tree while my father the Sakyan was off working. Quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, I entered and remained in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta nhớ khi cha Ta người Sakiya vắng nhà, Ta ngồi dưới bóng mát cây mận; hoàn toàn ly dục, ly các pháp bất thiện, Ta chứng và an trú sơ thiền, có hỷ lạc do viễn ly sinh, còn tầm và tứ.
Siyā nu kho eso maggo bodhāyā’ti?
Could that be the path to awakening?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chăng đó là con đường để giác ngộ?’
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, satānusāri viññāṇaṁ ahosi:
Stemming from that memory came the understanding:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ ký ức ấy, tri kiến khởi lên nơi Ta:
‘eseva maggo bodhāyā’ti.
‘<em>That</em> is the path to awakening!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đó chính là con đường để giác ngộ.’
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘kiṁ nu kho ahaṁ tassa sukhassa bhāyāmi yaṁ taṁ sukhaṁ aññatreva kāmehi aññatra akusalehi dhammehī’ti?
‘Why am I afraid of that pleasure, for it has nothing to do with sensual pleasures or unskillful qualities?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sao Ta phải sợ lạc mà lạc ấy không liên hệ gì đến các dục và các pháp bất thiện?’
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘na kho ahaṁ tassa sukhassa bhāyāmi yaṁ taṁ sukhaṁ aññatreva kāmehi aññatra akusalehi dhammehī’ti.
‘I’m not afraid of that pleasure, for it has nothing to do with sensual pleasures or unskillful qualities.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta không sợ lạc ấy, vì lạc ấy không liên hệ gì đến các dục và các pháp bất thiện.’
Tassa mayhaṁ, bhāradvāja, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta nghĩ:
‘na kho taṁ sukaraṁ sukhaṁ adhigantuṁ evaṁ adhimattakasimānaṁ pattakāyena.
‘I can’t achieve that pleasure with a body so severely emaciated. Why don’t I eat some solid food, some rice and porridge?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Với thân gầy gò đến mức tối đa, thật khó đạt được lạc ấy.
Yannūnāhaṁ oḷārikaṁ āhāraṁ āhāreyyaṁ odanakummāsan’ti.
Why don’t I eat some solid food, some rice and porridge?’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thôi thì Ta hãy dùng thức ăn thô cứng như cơm và cháo thô.
So kho ahaṁ, bhāradvāja, oḷārikaṁ āhāraṁ āhāresiṁ odanakummāsaṁ.
So I ate some solid food.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta dùng thức ăn thô cứng như cơm và cháo thô.
Tena kho pana maṁ, bhāradvāja, samayena pañcavaggiyā bhikkhū paccupaṭṭhitā honti:
Now at that time the group of five mendicants were attending on me, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, năm vị tỳ-kheo nhóm đầu năm đang hầu cận Ta, nghĩ:
‘yaṁ kho samaṇo gotamo dhammaṁ adhigamissati taṁ no ārocessatī’ti.
‘The ascetic Gotama will tell us of any truth that he realizes.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sa-môn Gotama nếu chứng được Pháp sẽ nói cho chúng ta biết.’
Yato kho ahaṁ, bhāradvāja, oḷārikaṁ āhāraṁ āhāresiṁ odanakummāsaṁ, atha me te pañcavaggiyā bhikkhū nibbijja pakkamiṁsu:
But when I ate some solid food, they left disappointed in me, saying,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi Ta dùng thức ăn thô cứng như cơm và cháo thô, năm vị tỳ-kheo nhóm đầu năm ấy chán nản ra đi, nói:
‘bāhulliko samaṇo gotamo padhānavibbhanto āvatto bāhullāyā’ti.
‘The ascetic Gotama has become indulgent; he has strayed from the struggle and returned to indulgence.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sa-môn Gotama đã sống đầy đủ, đã từ bỏ nỗ lực, đã quay về sự đầy đủ.’
So kho ahaṁ, bhāradvāja, oḷārikaṁ āhāraṁ āhāretvā balaṁ gahetvā vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja vihāsiṁ.
After eating solid food and gathering my strength, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, I entered and remained in the first absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta dùng thức ăn thô cứng, lấy lại sức khỏe; hoàn toàn ly dục … chứng và an trú sơ thiền.
Vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ …
As the placing of the mind and keeping it connected were stilled, I entered and remained in the second absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tầm và tứ lắng dịu … chứng và an trú nhị thiền …
tatiyaṁ jhānaṁ …
third absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chứng và an trú tam thiền …
catutthaṁ jhānaṁ upasampajja vihāsiṁ.
fourth absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chứng và an trú tứ thiền.
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte pubbenivāsānussatiñāṇāya cittaṁ abhininnāmesiṁ.
When my mind had immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—I extended it toward recollection of past lives.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm đã định tĩnh như vậy, thanh tịnh, trong sáng, không cấu uế, không còn các ô nhiễm, nhu nhuyến, dễ sử dụng, vững chắc và bất động, Ta hướng tâm, dẫn tâm đến trí nhớ các đời sống quá khứ.
So anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarāmi, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo …pe… iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarāmi.
I recollected many past lives. That is: one, two, three, four, five, ten, twenty, thirty, forty, fifty, a hundred, a thousand, a hundred thousand rebirths; many eons of the world contracting, many eons of the world expanding, many eons of the world contracting and expanding. And so I recollected my many kinds of past lives, with features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nhớ lại nhiều loại đời sống quá khứ: một đời, hai đời … với đầy đặc tả và chi tiết.
Ayaṁ kho me, bhāradvāja, rattiyā paṭhame yāme paṭhamā vijjā adhigatā,
This was the first knowledge, which I achieved in the first watch of the night.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thắng trí thứ nhất Ta đạt được trong canh đầu của đêm,
avijjā vihatā, vijjā uppannā; tamo vihato, āloko uppanno; yathā taṁ appamattassa ātāpino pahitattassa viharato.
Ignorance was banished and knowledge arose; darkness was banished and light arose, as happens for a meditator who is diligent, keen, and resolute.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vô minh bị xua tan, minh sinh khởi; bóng tối bị xua tan, ánh sáng sinh khởi, như xảy ra với người sống không buông lung, nhiệt tâm, tinh cần.
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte sattānaṁ cutūpapātañāṇāya cittaṁ abhininnāmesiṁ.
When my mind had immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—I extended it toward knowledge of the death and rebirth of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm đã định tĩnh như vậy, thanh tịnh, trong sáng, không cấu uế, không còn các ô nhiễm, nhu nhuyến, dễ sử dụng, vững chắc và bất động, Ta hướng tâm, dẫn tâm đến trí biết sự chết đi và tái sinh của các chúng sinh.
So dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passāmi cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate yathākammūpage satte pajānāmi …pe…
With clairvoyance that is purified and superhuman, I saw sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place. I understood how sentient beings pass on according to their deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thiên nhãn thanh tịnh, vượt hơn mắt người, Ta thấy các chúng sinh chết đi và tái sinh — thấp kém và cao quý, đẹp và xấu, ở cảnh giới tốt và cảnh giới xấu — và hiểu các chúng sinh tùy theo nghiệp của mình …
ayaṁ kho me, bhāradvāja, rattiyā majjhime yāme dutiyā
This was the second knowledge, which I achieved in the middle watch of the night.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thắng trí thứ hai Ta đạt được trong canh giữa của đêm,
vijjā adhigatā, avijjā vihatā, vijjā uppannā; tamo vihato, āloko uppanno; yathā taṁ appamattassa ātāpino pahitattassa viharato.
Ignorance was banished and knowledge arose; darkness was banished and light arose, as happens for a meditator who is diligent, keen, and resolute.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vô minh bị xua tan, minh sinh khởi; bóng tối bị xua tan, ánh sáng sinh khởi, như xảy ra với người sống không buông lung, nhiệt tâm, tinh cần.
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte āsavānaṁ khayañāṇāya cittaṁ abhininnāmesiṁ.
When my mind had immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—I extended it toward knowledge of the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm đã định tĩnh như vậy, thanh tịnh, trong sáng, không cấu uế, không còn các ô nhiễm, nhu nhuyến, dễ sử dụng, vững chắc và bất động, Ta hướng tâm, dẫn tâm đến trí đoạn tận các lậu hoặc.
So ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ;
I truly understood: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta biết rõ như thật: ‘Đây là khổ’; ‘Đây là nguồn gốc của khổ’; ‘Đây là sự chấm dứt khổ’; ‘Đây là con đường thực hành dẫn đến sự chấm dứt khổ’;
‘ime āsavā’ti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ, ‘ayaṁ āsavasamudayo’ti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ, ‘ayaṁ āsavanirodho’ti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ, ‘ayaṁ āsavanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ.
I truly understood: ‘These are defilements’ … ‘This is the origin of defilements’ … ‘This is the cessation of defilements’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of defilements.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biết rõ như thật: ‘Đây là các lậu hoặc’; ‘Đây là nguồn gốc của các lậu hoặc’; ‘Đây là sự chấm dứt các lậu hoặc’; ‘Đây là con đường thực hành dẫn đến sự chấm dứt các lậu hoặc.’
Tassa me evaṁ jānato evaṁ passato kāmāsavāpi cittaṁ vimuccittha, bhavāsavāpi cittaṁ vimuccittha, avijjāsavāpi cittaṁ vimuccittha.
Knowing and seeing like this, my mind was freed from the defilements of sensuality, desire to be reborn, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi biết và thấy như vậy, tâm Ta được giải thoát khỏi lậu hoặc dục, lậu hoặc hữu và lậu hoặc vô minh.
Vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ ahosi.
When it was freed, I knew it was freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi đã giải thoát, tri kiến khởi lên: ‘đã giải thoát.’
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti abbhaññāsiṁ.
I understood: ‘Rebirth is ended; the spiritual journey has been completed; what had to be done has been done; there is nothing further for this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta biết rõ: ‘Sinh đã tận, đời sống phạm hạnh đã hoàn thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lại trạng thái hiện hữu này nữa.’
Ayaṁ kho me, bhāradvāja, rattiyā pacchime yāme tatiyā
This was the third knowledge, which I achieved in the last watch of the night.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là thắng trí thứ ba Ta đạt được trong canh cuối của đêm,
vijjā adhigatā, avijjā vihatā, vijjā uppannā; tamo vihato, āloko uppanno; yathā taṁ appamattassa ātāpino pahitattassa viharato”ti.
Ignorance was banished and knowledge arose; darkness was banished and light arose, as happens for a meditator who is diligent, keen, and resolute.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vô minh bị xua tan, minh sinh khởi; bóng tối bị xua tan, ánh sáng sinh khởi, như xảy ra với người sống không buông lung, nhiệt tâm, tinh cần.”
Evaṁ vutte, saṅgāravo māṇavo bhagavantaṁ etadavoca:
When he had spoken, Saṅgārava said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe nói vậy, thanh niên Saṅgārava nói với Đức Phật:
“aṭṭhitavataṁ bhoto gotamassa padhānaṁ ahosi, sappurisavataṁ bhoto gotamassa padhānaṁ ahosi;
“The striving of the worthy Gotama was indeed assiduous and that of a true person,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sự tinh cần của Tôn giả Gotama thật kiên trì, sự tinh cần của Tôn giả Gotama thật là của bậc thiện nhân,
yathā taṁ arahato sammāsambuddhassa.
since he is a perfected one, a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xứng đáng bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác.
Kiṁ nu kho, bho gotama, atthi devā”ti?
But worthy Gotama, do gods survive?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng thưa Tôn giả Gotama, có chư thiên chăng?”
“Ṭhānaso metaṁ, bhāradvāja, viditaṁ yadidaṁ—
“I’ve understood about gods in terms of causes.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Điều này, này Bhāradvāja, Ta biết trên phương diện lý do, đó là:
adhidevā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các chư thiên tối thượng.”
“Kiṁ nu kho, bho gotama, ‘atthi devā’ti puṭṭho samāno ‘ṭhānaso metaṁ, bhāradvāja, viditaṁ yadidaṁ adhidevā’ti vadesi.
“But worthy Gotama, when asked ‘Do gods survive?’ why did you say that you have understood about gods in terms of causes?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng thưa Tôn giả Gotama, được hỏi ‘có chư thiên chăng’ mà Tôn giả lại nói ‘Ta biết trên phương diện lý do, đó là các chư thiên tối thượng.’
Nanu, bho gotama, evaṁ sante tucchā musā hotī”ti?
That being so, is it not hollow and false?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong trường hợp ấy, chẳng phải lời nói trống rỗng và sai sự thật sao?”
“‘Atthi devā’ti, bhāradvāja, puṭṭho samāno ‘atthi devā’ti yo vadeyya, ‘ṭhānaso me viditā’ti yo vadeyya;
“When asked ‘Do gods survive’, whether you reply ‘Gods survive’ or ‘I’ve understood in terms of causes’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi được hỏi ‘có chư thiên chăng’, dù đáp ‘có chư thiên’ hay ‘Ta biết trên phương diện lý do,
atha khvettha viññunā purisena ekaṁsena niṭṭhaṁ gantabbaṁ yadidaṁ:
a sensible person would come to the categorical conclusion in this matter that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì ở đây người có trí cần đi đến kết luận tuyệt đối, đó là:
‘atthi devā’”ti.
gods survive.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘có chư thiên.’”
“Kissa pana me bhavaṁ gotamo ādikeneva na byākāsī”ti?
“But why didn’t you say that in the first place?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy vì sao Tôn giả Gotama không trả lời ngay từ đầu?”
“Uccena sammataṁ kho etaṁ, bhāradvāja, lokasmiṁ yadidaṁ:
“It is agreed by the eminent in the world that gods survive.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chư thiên là điều được coi là tối thượng ở đời, này Bhāradvāja, đó là:
‘atthi devā’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘có chư thiên.’”
Evaṁ vutte, saṅgāravo māṇavo bhagavantaṁ etadavoca:
When he had spoken, Saṅgārava said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe nói vậy, thanh niên Saṅgārava nói với Đức Phật:
“abhikkantaṁ, bho gotama, abhikkantaṁ, bho gotama.
“Excellent, worthy Gotama! Excellent!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tuyệt vời thay, thưa Tôn giả Gotama! Tuyệt vời thay, thưa Tôn giả Gotama!
Seyyathāpi, bho gotama, nikkujjitaṁ vā ukkujjeyya, paṭicchannaṁ vā vivareyya, mūḷhassa vā maggaṁ ācikkheyya, andhakāre vā telapajjotaṁ dhāreyya: ‘cakkhumanto rūpāni dakkhantī’ti; evamevaṁ bhotā gotamena anekapariyāyena dhammo pakāsito.
As if he were righting the overturned, or revealing the hidden, or pointing out the path to the lost, or lighting a lamp in the dark so people with clear eyes can see what’s there, worthy Gotama has made the Teaching clear in many ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như dựng đứng lại vật bị lật ngược, phơi bày điều bị che kín, chỉ đường cho kẻ lạc lối, hay cầm ngọn đèn dầu trong bóng tối để người có mắt thấy được các sắc; cũng vậy, Tôn giả Gotama đã trình bày Pháp bằng nhiều phương tiện.
Esāhaṁ bhavantaṁ gotamaṁ saraṇaṁ gacchāmi dhammañca bhikkhusaṅghañca.
I go for refuge to the worthy Gotama, to the teaching, and to the mendicant Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con xin quy y Tôn giả Gotama, quy y Pháp và quy y Tăng chúng tỳ-kheo.
Upāsakaṁ maṁ bhavaṁ gotamo dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gatan”ti.
From this day forth, may the worthy Gotama remember me as a lay follower who has gone for refuge for life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong Tôn giả Gotama ghi nhận con là nam cư sĩ đã quy y từ hôm nay cho đến trọn đời.”
Saṅgāravasuttaṁ niṭṭhitaṁ dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Saṅgārava, bài thứ mười, kết thúc.
Brāhmaṇavaggo niṭṭhito pañcamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Bà-la-môn thứ năm, kết thúc.
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
Brahmāyu selassalāyano,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Brahmāyu, Sela, con của Assalāyana,
ghoṭamukho ca brāhmaṇo;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ghoṭamukha và Bà-la-môn;
Caṅkī esu dhanañjāni,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Caṅkī, Esukārī ở đây,
vāseṭṭho subhagāravoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vāseṭṭha, Subha và Saṅgārava.
Idaṁ vaggānamuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là bài tóm lược các phẩm:
Vaggo gahapati bhikkhu,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Gia chủ, Tỳ-kheo,
paribbājakanāmako;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và Phẩm Du Sĩ;
Rājavaggo brāhmaṇoti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Vua và Phẩm Bà-la-môn,
pañca majjhimaāgame.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
năm phẩm trong Trung Bộ Kinh.
Majjhimapaṇṇāsakaṁ samattaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Phẩm đã trọn vẹn.