← Kinh Tương Ưng Bộ

SN35.81 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Nhiều Vị Tỳ-kheo

8. Gilānavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 24 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 05124d92-3d54-4371-9d4a-5797b7276cd2 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: d58d11411914350c8e00c01faba8af30e9e6ae85f9e0b8540e3258d6338bf545

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 24 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 785e480d-3b7b-4557-a434-78483cd442ba · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: d58d11411914350c8e00c01faba8af30e9e6ae85f9e0b8540e3258d6338bf545

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

24/24 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

23/24 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

24/24 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 35.81
Linked Discourses 35.81
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.81
8. Gilānavagga
8. Sick
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
8. Phẩm Người Bệnh
Sambahulabhikkhusutta
Several Mendicants
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Nhiều Vị Tỳ-kheo
Atha kho sambahulā bhikkhū yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu …pe… ekamantaṁ nisinnā kho te bhikkhū bhagavantaṁ etadavocuṁ:
Then several mendicants went up to the Buddha … and asked him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ có nhiều vị tỳ-kheo đi đến chỗ Đức Thế Tôn … ngồi xuống một bên rồi, các vị tỳ-kheo ấy bạch Đức Thế Tôn:
“idha no, bhante, aññatitthiyā paribbājakā amhe evaṁ pucchanti:
“Sir, sometimes wanderers of other religions ask us:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, ở đây có các du sĩ ngoại đạo hỏi chúng con như sau:
‘kimatthiyaṁ, āvuso, samaṇe gotame brahmacariyaṁ vussatī’ti?
‘Reverends, what’s the goal of leading the spiritual life under the ascetic Gotama?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các hiền giả, vì mục đích gì mà các vị sống đời phạm hạnh dưới sự hướng dẫn của sa-môn Gotama?’.
Evaṁ puṭṭhā mayaṁ, bhante, tesaṁ aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ evaṁ byākaroma:
We answer them like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, khi được hỏi như vậy, chúng con đáp lại các du sĩ ngoại đạo ấy như sau:
‘dukkhassa kho, āvuso, pariññatthaṁ bhagavati brahmacariyaṁ vussatī’ti.
‘The goal of leading the spiritual life under the Buddha is to completely understand suffering.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các hiền giả, sống đời phạm hạnh dưới sự hướng dẫn của Đức Thế Tôn là nhằm mục đích liễu tri khổ’.
Kacci mayaṁ, bhante, evaṁ puṭṭhā evaṁ byākaramānā vuttavādino ceva bhagavato homa, na ca bhagavantaṁ abhūtena abbhācikkhāma, dhammassa cānudhammaṁ byākaroma, na ca koci sahadhammiko vādānuvādo gārayhaṁ ṭhānaṁ āgacchatī”ti?
Answering this way, we trust that we repeat what the Buddha has said, and don’t misrepresent him with an untruth. We trust our explanation is in line with the teaching, and that there are no legitimate grounds for rebuttal or criticism.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, khi được hỏi như vậy và trả lời như vậy, chúng con có nói đúng lời Đức Thế Tôn đã dạy, không xuyên tạc Đức Thế Tôn với điều không thật, thuyết giải đúng pháp và thuận pháp, và không có một lập luận đồng đạo nào đưa đến chỗ đáng bị chê trách chăng?”.
“Taggha tumhe, bhikkhave, evaṁ puṭṭhā evaṁ byākaramānā vuttavādino ceva me hotha, na ca maṁ abhūtena abbhācikkhatha, dhammassa cānudhammaṁ byākarotha, na ca koci sahadhammiko vādānuvādo gārayhaṁ ṭhānaṁ āgacchati.
“Indeed, in answering this way you repeat what I’ve said, and don’t misrepresent me with an untruth. Your explanation is in line with the teaching, and there are no legitimate grounds for rebuttal or criticism.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật vậy, này các tỳ-kheo, khi được hỏi như vậy và trả lời như vậy, các ông đã nói đúng lời Ta đã dạy, không xuyên tạc Ta với điều không thật, thuyết giải đúng pháp và thuận pháp, và không có một lập luận đồng đạo nào đưa đến chỗ đáng bị chê trách.
Dukkhassa hi, bhikkhave, pariññatthaṁ mayi brahmacariyaṁ vussati.
For the goal of leading the spiritual life under me is to completely understand suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật vậy, này các tỳ-kheo, sống đời phạm hạnh dưới sự hướng dẫn của Ta là nhằm mục đích liễu tri khổ.
Sace pana vo, bhikkhave, aññatitthiyā paribbājakā evaṁ puccheyyuṁ:
If wanderers of other religions were to ask you:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này các tỳ-kheo, nếu các du sĩ ngoại đạo hỏi các ông như sau:
‘katamaṁ pana taṁ, āvuso, dukkhaṁ, yassa pariññāya samaṇe gotame brahmacariyaṁ vussatī’ti?
‘Reverends, what is that suffering?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các hiền giả, cái gì là khổ mà để liễu tri nó các vị phải sống đời phạm hạnh dưới sự hướng dẫn của sa-môn Gotama?’.
Evaṁ puṭṭhā tumhe, bhikkhave, tesaṁ aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ evaṁ byākareyyātha:
You should answer them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi được hỏi như vậy, các ông hãy trả lời các du sĩ ngoại đạo ấy như sau:
‘cakkhu kho, āvuso, dukkhaṁ, tassa pariññāya bhagavati brahmacariyaṁ vussati.
‘Reverends, the eye is suffering. The goal of leading the spiritual life under the Buddha is to completely understand this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các hiền giả, mắt là khổ; để liễu tri khổ ấy, chúng tôi sống đời phạm hạnh dưới sự hướng dẫn của Đức Thế Tôn.
Rūpā …pe…
Sights … Eye consciousness … Eye contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các sắc …
yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi dukkhaṁ.
The pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on eye contact is also suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ lạc, khổ hay không khổ không lạc khởi lên do nhãn xúc làm duyên, cảm thọ ấy cũng là khổ.
Tassa pariññāya bhagavati brahmacariyaṁ vussati …pe…
The goal of leading the spiritual life under the Buddha is to completely understand this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Để liễu tri khổ ấy, chúng tôi sống đời phạm hạnh dưới sự hướng dẫn của Đức Thế Tôn …
mano dukkho …pe…
Ear … Nose … Tongue … Body … Mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ý là khổ …
yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi dukkhaṁ.
The pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on mind contact is also suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ lạc, khổ hay không khổ không lạc khởi lên do ý xúc làm duyên, cảm thọ ấy cũng là khổ.
Tassa pariññāya bhagavati brahmacariyaṁ vussati.
The goal of leading the spiritual life under the Buddha is to completely understand this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Để liễu tri khổ ấy, chúng tôi sống đời phạm hạnh dưới sự hướng dẫn của Đức Thế Tôn.
Idaṁ kho taṁ, āvuso, dukkhaṁ, tassa pariññāya bhagavati brahmacariyaṁ vussatī’ti.
This is that suffering. The goal of leading the spiritual life under the Buddha is to completely understand this.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các hiền giả, đây chính là khổ; để liễu tri khổ ấy, chúng tôi sống đời phạm hạnh dưới sự hướng dẫn của Đức Thế Tôn’.
Evaṁ puṭṭhā tumhe, bhikkhave, tesaṁ aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ evaṁ byākareyyāthā”ti.
When questioned by wanderers of other religions, that’s how you should answer them.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi được các du sĩ ngoại đạo hỏi, các ông hãy trả lời họ như vậy”.
Aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tám.