Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn36.12:0.1
Saṁyutta Nikāya 36.12
Linked Discourses 36.12
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 36.12
sn36.12:0.2
2. Rahogatavagga
2. In Private
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Về Trú Xa
sn36.12:0.3
Paṭhamaākāsasutta
In the Atmosphere (1st)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Hư Không (Một)
sn36.12:1.1
“Seyyathāpi, bhikkhave, ākāse vividhā vātā vāyanti.
“Mendicants, various winds blow in the atmosphere.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Giống như, này các tỳ-kheo, trong hư không có những loại gió khác nhau thổi.
sn36.12:1.2
Puratthimāpi vātā vāyanti, pacchimāpi vātā vāyanti, uttarāpi vātā vāyanti, dakkhiṇāpi vātā vāyanti, sarajāpi vātā vāyanti, arajāpi vātā vāyanti, sītāpi vātā vāyanti, uṇhāpi vātā vāyanti, parittāpi vātā vāyanti, adhimattāpi vātā vāyanti.
Winds blow from the east, the west, the north, and the south. There are winds that are dusty and dustless, cool and warm, weak and strong.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có gió phía trước thổi, gió phía sau thổi, gió phía trên thổi, gió phía dưới thổi, gió có bụi thổi, gió không bụi thổi, gió lạnh thổi, gió nóng thổi, gió nhẹ thổi, và gió mạnh thổi.
sn36.12:1.3
Evameva kho, bhikkhave, imasmiṁ kāyasmiṁ vividhā vedanā uppajjanti, sukhāpi vedanā uppajjati, dukkhāpi vedanā uppajjati, adukkhamasukhāpi vedanā uppajjatīti.
In the same way, various feelings arise in this body: pleasant, painful, and neutral feelings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, trong thân này có những cảm thọ khác nhau sinh khởi: có cảm thọ dễ chịu sinh khởi, có cảm thọ khổ sinh khởi, và có cảm thọ vừa khổ vừa dễ chịu sinh khởi.
sn36.12:2.1
Yathāpi vātā ākāse,
There are many and various
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giống như gió trong hư không,
sn36.12:2.2
vāyanti vividhā puthū;
winds that blow in the atmosphere.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có những loại gió khác nhau thổi;
sn36.12:2.3
Puratthimā pacchimā cāpi,
From the east they come, also the west,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có gió phía trước, phía sau nữa,
sn36.12:2.4
uttarā atha dakkhiṇā.
the north, and then the south.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phía trên, rồi phía dưới.
sn36.12:3.1
Sarajā arajā capi,
They are dusty and dustless,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có gió có bụi, không bụi nữa,
sn36.12:3.2
sītā uṇhā ca ekadā;
cool and sometimes warm,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
gió lạnh, gió nóng, vào một lúc;
sn36.12:3.3
Adhimattā parittā ca,
strong and weak;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có gió mạnh, gió nhẹ,
sn36.12:3.4
puthū vāyanti mālutā.
these are the different gales that blow.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những loại gió ấy thổi khắp nơi.
sn36.12:4.1
Tathevimasmiṁ kāyasmiṁ,
So too, in this body
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, trong thân này,
sn36.12:4.2
samuppajjanti vedanā;
feelings arise,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có những cảm thọ sinh khởi;
sn36.12:4.3
Sukhadukkhasamuppatti,
pleasant and painful,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có sự sinh khởi của dễ chịu và khổ,
sn36.12:4.4
adukkhamasukhā ca yā.
and those that are neutral.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và của vừa khổ vừa dễ chịu.
sn36.12:5.1
Yato ca bhikkhu ātāpī,
But when a mendicant is keen,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi mà vị tỳ-kheo tinh cần,
sn36.12:5.2
sampajaññaṁ na riñcati;
not neglecting situational awareness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không để mất sự tỉnh tác;
sn36.12:5.3
Tato so vedanā sabbā,
that astute person
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì vị ấy biết rõ mọi cảm thọ ấy,
sn36.12:5.4
parijānāti paṇḍito.
understands all feelings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc hiểu biết.
sn36.12:6.1
So vedanā pariññāya,
Completely understanding feelings,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy đã hoàn toàn hiểu rõ cảm thọ,
sn36.12:6.2
diṭṭhe dhamme anāsavo;
they’re without defilements in this very life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi pháp được thấy biết thì không còn lậu;
sn36.12:6.3
Kāyassa bhedā dhammaṭṭho,
That knowledge master is firm in principle;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi thân hoại mạng chung, là bậc đã biết pháp,
sn36.12:6.4
saṅkhyaṁ nopeti vedagū”ti.
when their body breaks up, they can’t be reckoned.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không còn đếm nổi số nữa”ti.
sn36.12:6.5
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.