Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn25.10:0.1
Saṁyutta Nikāya 25.10
Linked Discourses 25.10
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 25.10
sn25.10:0.2
1. Cakkhuvagga
1. The Eye
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Mắt
sn25.10:0.3
Khandhasutta
The Aggregates
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Các Uẩn
sn25.10:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn25.10:1.2
“Rūpaṁ, bhikkhave, aniccaṁ vipariṇāmi aññathābhāvi;
“Mendicants, form is impermanent, decaying, and perishing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, sắc là vô thường, biến hoại, đổi khác;
sn25.10:1.3
vedanā aniccā vipariṇāmī aññathābhāvī;
Feeling,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thọ là vô thường, biến hoại, đổi khác;
sn25.10:1.4
saññā …
perception,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng …
sn25.10:1.5
saṅkhārā aniccā vipariṇāmino aññathābhāvino;
choices,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các hành là vô thường, biến hoại, đổi khác;
sn25.10:1.6
viññāṇaṁ aniccaṁ vipariṇāmi aññathābhāvi.
and consciousness are impermanent, decaying, and perishing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức là vô thường, biến hoại, đổi khác.
sn25.10:1.7
Yo, bhikkhave, ime dhamme evaṁ saddahati adhimuccati, ayaṁ vuccati saddhānusārī, okkanto sammattaniyāmaṁ, sappurisabhūmiṁ okkanto, vītivatto puthujjanabhūmiṁ;
Someone who has faith and confidence in these teachings is called a follower by faith. They’ve stepped into the sure path, they’ve stepped into the level of the true person, and they’ve passed beyond the level of the untrue person.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, người nào có lòng tin và quyết định tín giải nơi các pháp này như vậy, người ấy được gọi là bậc Tùy tín hành, đã bước vào chánh tánh quyết định, đã bước vào địa vị bậc chân nhân, đã vượt qua địa vị kẻ phàm phu;
sn25.10:1.8
abhabbo taṁ kammaṁ kātuṁ, yaṁ kammaṁ katvā nirayaṁ vā tiracchānayoniṁ vā pettivisayaṁ vā upapajjeyya;
They can’t do any deed which would make them be reborn in hell, the animal realm, or the ghost realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy không thể tạo tác nghiệp nào khiến phải tái sanh vào địa ngục, cõi súc sanh, hay cõi ngạ quỷ;
sn25.10:1.9
abhabbo ca tāva kālaṁ kātuṁ yāva na sotāpattiphalaṁ sacchikaroti.
They can’t die without realizing the fruit of stream-entry.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy không thể mạng chung khi chưa chứng đắc quả Dự lưu.
sn25.10:2.1
Yassa kho, bhikkhave, ime dhammā evaṁ paññāya mattaso nijjhānaṁ khamanti, ayaṁ vuccati: ‘dhammānusārī, okkanto sammattaniyāmaṁ, sappurisabhūmiṁ okkanto, vītivatto puthujjanabhūmiṁ;
Someone who accepts these teachings after deliberating them with a degree of wisdom is called a follower of teachings. They’ve stepped into the sure path, they’ve stepped into the level of the true person, and they’ve passed beyond the level of the untrue person.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, người nào nhờ trí tuệ ở một mức độ nào đó mà kham nhẫn suy tư sâu sắc về các pháp này như vậy, người ấy được gọi là bậc Tùy pháp hành, đã bước vào chánh tánh quyết định, đã bước vào địa vị bậc chân nhân, đã vượt qua địa vị kẻ phàm phu;
sn25.10:2.2
abhabbo taṁ kammaṁ kātuṁ, yaṁ kammaṁ katvā nirayaṁ vā tiracchānayoniṁ vā pettivisayaṁ vā upapajjeyya;
They can’t do any deed which would make them be reborn in hell, the animal realm, or the ghost realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy không thể tạo tác nghiệp nào khiến phải tái sanh vào địa ngục, cõi súc sanh, hay cõi ngạ quỷ;
sn25.10:2.3
abhabbo ca tāva kālaṁ kātuṁ yāva na sotāpattiphalaṁ sacchikaroti’.
They can’t die without realizing the fruit of stream-entry.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy không thể mạng chung khi chưa chứng đắc quả Dự lưu.
sn25.10:2.4
Yo, bhikkhave, ime dhamme evaṁ pajānāti evaṁ passati, ayaṁ vuccati:
Someone who understands and sees these principles is called
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, người nào thấu triệt và thấy rõ các pháp này như vậy, người ấy được gọi là:
sn25.10:2.5
‘sotāpanno avinipātadhammo niyato sambodhiparāyano’”ti.
a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bậc Dự lưu, không còn bị rơi vào đọa xứ, chắc chắn hướng đến giác ngộ viên mãn’”.
sn25.10:2.6
Dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười.
sn25.10:2.7
Cakkhuvaggo paṭhamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Mắt là phẩm thứ nhất.
sn25.10:3.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kệ tóm lược phẩm này:
sn25.10:3.1
Cakkhu rūpañca viññāṇaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mắt, sắc và thức,
sn25.10:3.2
phasso ca vedanāya ca;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xúc cùng với thọ;
sn25.10:3.3
Saññā ca cetanā taṇhā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tưởng, tư và ái,
sn25.10:3.4
dhātu khandhena te dasāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giới cùng với uẩn, gồm mười bài kinh.
sn25.10:3.5
Okkantasaṁyuttaṁ samattaṁ.
The Linked Discourses on stepping into are complete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tương Ưng Bước Vào được hoàn tất.