Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn48.11:0.1
Saṁyutta Nikāya 48.11
Linked Discourses 48.11
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 48.11
sn48.11:0.2
2. Mudutaravagga
2. Weaker
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Tầm Thấp Dần
sn48.11:0.3
Paṭilābhasutta
Gain
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Đạt Được
sn48.11:1.1
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni.
“Mendicants, there are these five faculties.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có năm căn.
sn48.11:1.2
Katamāni pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là năm nào?
sn48.11:1.3
Saddhindriyaṁ …pe… paññindriyaṁ …pe….
The faculties of faith, energy, mindfulness, immersion, and wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tín căn … tuệ căn …
sn48.11:1.4
Katamañca, bhikkhave, saddhindriyaṁ?
And what is the faculty of faith?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thế nào là tín căn?
sn48.11:1.5
Idha, bhikkhave, ariyasāvako saddho hoti, saddahati tathāgatassa bodhiṁ:
It’s when a noble disciple has faith in the Realized One’s awakening:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị Thánh đệ tử có niềm tin, tin vào giác ngộ của Như Lai:
sn48.11:1.6
‘itipi so bhagavā arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā’ti—
‘That Blessed One is perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế Tôn ấy là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhân Sư, Phật, Thế Tôn’—
sn48.11:1.7
idaṁ vuccati, bhikkhave, saddhindriyaṁ.
This is called the faculty of faith.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cái này được gọi là, này các tỳ-kheo, tín căn.
sn48.11:2.1
Katamañca, bhikkhave, vīriyindriyaṁ?
And what is the faculty of energy?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thế nào là tấn căn?
sn48.11:2.2
Yaṁ kho, bhikkhave, cattāro sammappadhāne ārabbha vīriyaṁ paṭilabhati—
The energy that’s gained owing to the four right efforts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, tinh tấn nào đạt được từ bốn chánh cần—
sn48.11:2.3
idaṁ vuccati, bhikkhave, vīriyindriyaṁ.
This is called the faculty of energy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cái này được gọi là, này các tỳ-kheo, tấn căn.
sn48.11:3.1
Katamañca, bhikkhave, satindriyaṁ?
And what is the faculty of mindfulness?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thế nào là niệm căn?
sn48.11:3.2
Yaṁ kho, bhikkhave, cattāro satipaṭṭhāne ārabbha satiṁ paṭilabhati—
The mindfulness that’s gained owing to the four kinds of mindfulness meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, niệm nào đạt được từ bốn niệm xứ—
sn48.11:3.3
idaṁ vuccati, bhikkhave, satindriyaṁ.
This is called the faculty of mindfulness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cái này được gọi là, này các tỳ-kheo, niệm căn.
sn48.11:4.1
Katamañca, bhikkhave, samādhindriyaṁ?
And what is the faculty of immersion?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thế nào là định căn?
sn48.11:4.2
Idha, bhikkhave, ariyasāvako vossaggārammaṇaṁ karitvā labhati samādhiṁ, labhati cittassa ekaggataṁ—
It’s when a noble disciple, relying on letting go, gains immersion, gains unification of mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị Thánh đệ tử lấy xả ly làm cảnh mà đạt được định, đạt được nhất tâm—
sn48.11:4.3
idaṁ vuccati, bhikkhave, samādhindriyaṁ.
This is called the faculty of immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cái này được gọi là, này các tỳ-kheo, định căn.
sn48.11:5.1
Katamañca, bhikkhave, paññindriyaṁ?
And what is the faculty of wisdom?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thế nào là tuệ căn?
sn48.11:5.2
Idha, bhikkhave, ariyasāvako paññavā hoti udayatthagāminiyā paññāya samannāgato ariyāya nibbedhikāya sammā dukkhakkhayagāminiyā—
It’s when a noble disciple is wise. They have the wisdom of arising and passing away which is noble, penetrative, and leads to the complete ending of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị Thánh đệ tử có trí, đầy đủ tuệ về sự sinh khởi và hoại diệt, tuệ Thánh đưa đến xuyên thấu, đưa đến tận cùng khổ đau đúng chánh—
sn48.11:5.3
idaṁ vuccati, bhikkhave, paññindriyaṁ.
This is called the faculty of wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cái này được gọi là, này các tỳ-kheo, tuệ căn.
sn48.11:5.4
Imāni kho, bhikkhave, pañcindriyānī”ti.
These are the five faculties.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là năm căn”ti.
sn48.11:5.5
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.