← Kinh Trung Bộ

MN63 · Majjhima Nikāya

Tiểu Kinh Māluṅkya

Cūḷamālukyasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Tiểu Kinh Māluṅkya kể khi Đức Phật ở Sāvatthī, trong rừng Jeta, tại tu viện Anāthapiṇḍika. Khi độc cư thiền tĩnh, Tôn giả Māluṅkyaputta nghĩ về những quan điểm Đức Phật đã đặt sang một bên, bác bỏ: thế giới là thường còn hay không thường còn, hữu biên hay vô biên; mạng sống và thân thể là một hay khác nhau; sau khi chết, Như Lai còn tồn tại, không còn tồn tại, vừa còn vừa không còn, không còn cũng không phải không còn tồn tại. Vì không vừa ý, vị ấy đến đòi: nếu Ngài biết và giảng giải thì con sẽ sống phạm hạnh, nếu không thì con sẽ từ bỏ đạo học; nếu không biết, hãy thành thật nói không biết, không thấy.

Đức Phật hỏi lại: Ngài có từng hứa giảng giải những điều ấy để vị ấy sống phạm hạnh, hay vị ấy có từng xin như vậy không; cả hai đều chưa từng. Ngài nói: vậy thì, này người ngu ngốc, ông là ai mà hủy bỏ với ai? Nếu ai kiên quyết không sống phạm hạnh cho đến khi được giảng giải, thì người ấy sẽ chết trong khi đó. Bài kinh nêu ví người trúng tên độc: trước khi cho rút mũi tên, người ấy đòi biết thứ hạng, tên họ, dáng người, màu da, quê quán của người bắn, cùng cây cung, dây cung, cán tên, cánh tên, thân tên, đầu nhọn; chưa biết hết thì đã chết.

Với từng quan điểm trong năm cặp, nếu có quan điểm ấy thì đời phạm hạnh sẽ được sống; sự việc không như vậy. Dù nắm quan điểm bên nào, vẫn có tái sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não; và chính sự diệt trừ những điều ấy ngay trong hiện tại mà Ta công bố. Công thức lặp lại cho cả năm cặp.

Cuối kinh, Đức Phật phân định: hãy ghi nhớ điều chưa được giảng giải là chưa được giảng giải, điều đã được giảng giải là đã được giảng giải. Chưa giảng giải là mười quan điểm nêu trên, vì không có lợi ích, không thuộc căn bản của đời phạm hạnh, không đưa đến nhàm chán, không tham, chấm dứt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn. Đã giảng giải là đây là khổ, đây là khổ tập, đây là khổ diệt, đây là con đường đưa đến khổ diệt, vì có lợi ích, thuộc căn bản của đời phạm hạnh, đưa đến nhàm chán, không tham, chấm dứt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn. Tương phản ấy là điểm nhấn: những câu hỏi ấy không đưa đến đời phạm hạnh, còn bốn chân lý về khổ thì dẫn thẳng đến đó.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 459 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 043d649a-6b24-4e36-a955-e6caec94e467 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1729201a86c47104d48c0f14803a0846a015bc201a23fe47e416759fec12ce07

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 459 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 71469bd2-16ff-4b09-8d4d-04e4d9f4534f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1729201a86c47104d48c0f14803a0846a015bc201a23fe47e416759fec12ce07

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 182 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 77362c78-1ac1-4c43-be06-f81c85bed7a9 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1b02d2022528bd23bb9d62118eeb6a9bcaaff3b9dc68bd16a65b2739d0881766

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 182 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 1789fac7-4999-463c-a4dc-2d46d754789f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1b02d2022528bd23bb9d62118eeb6a9bcaaff3b9dc68bd16a65b2739d0881766

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.64/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.5
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

182/182 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

112/182 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

182/182 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 63
Middle Discourses 63
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 63
Cūḷamālukyasutta
The Shorter Discourse With Māluṅkyaputta
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tiểu Kinh Māluṅkya
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Atha kho āyasmato mālukyaputtassa rahogatassa paṭisallīnassa evaṁ cetaso parivitakko udapādi:
Then as Venerable Māluṅkyaputta was in private retreat this thought came to his mind:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, khi Tôn giả Māluṅkyaputta độc cư thiền tĩnh, một suy nghĩ khởi lên trong tâm:
“yānimāni diṭṭhigatāni bhagavatā abyākatāni ṭhapitāni paṭikkhittāni:
“There are several convictions that the Buddha has left undeclared; he has set them aside and turned them down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có những quan điểm mà Đức Phật đã không giảng giải — đã đặt sang một bên và bác bỏ:
‘sassato loko’tipi, ‘asassato loko’tipi, ‘antavā loko’tipi, ‘anantavā loko’tipi, ‘taṁ jīvaṁ taṁ sarīran’tipi, ‘aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīran’tipi, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi, ‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi, ‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi, ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi—
For example: the cosmos is eternal, or not eternal, or finite, or infinite; the soul and the body are one and the same, or the soul is one thing, the body another; after death, a realized one still exists, or no longer exists, or both still exists and no longer exists, or neither still exists nor no longer exists.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới là thường còn’, ‘thế giới không thường còn’, ‘thế giới hữu biên’, ‘thế giới vô biên’, ‘mạng sống và thân thể là một’, ‘mạng sống là một, thân thể là một khác’, ‘sau khi chết, Như Lai còn tồn tại’, ‘sau khi chết, Như Lai không còn tồn tại’, ‘sau khi chết, Như Lai vừa còn vừa không còn tồn tại’, ‘sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại’ —
tāni me bhagavā na byākaroti.
The Buddha does not explain these points to me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật không giảng giải những điều này cho tôi.
Yāni me bhagavā na byākaroti taṁ me na ruccati, taṁ me nakkhamati.
I don’t endorse that, and do not accept it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những điều Đức Phật không giảng giải cho tôi, tôi không vừa ý và không chấp nhận được.
Sohaṁ bhagavantaṁ upasaṅkamitvā etamatthaṁ pucchissāmi.
I’ll go to him and ask him about this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi sẽ đến gặp Đức Phật và hỏi về ý nghĩa này.
Sace me bhagavā byākarissati:
If he gives me a straight answer on any of these points,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Đức Phật giảng giải cho tôi:
‘sassato loko’ti vā ‘asassato loko’ti vā …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới là thường còn’ hoặc ‘thế giới không thường còn’ …
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vā—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc ‘sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại’ —
evāhaṁ bhagavati brahmacariyaṁ carissāmi;
I will lead the spiritual life under him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi sẽ sống phạm hạnh dưới sự dạy dỗ của Đức Phật;
no ce me bhagavā byākarissati:
If he does not explain these points to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn nếu Đức Phật không giảng giải cho tôi:
‘sassato loko’ti vā ‘asassato loko’ti vā …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới là thường còn’ hoặc ‘thế giới không thường còn’ …
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vā—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc ‘sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại’ —
evāhaṁ sikkhaṁ paccakkhāya hīnāyāvattissāmī”ti.
I shall resign the training and return to a lesser life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tôi sẽ từ bỏ đạo học và quay về cuộc sống thấp kém.”
Atha kho āyasmā mālukyaputto sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā mālukyaputto bhagavantaṁ etadavoca:
Then in the late afternoon, Māluṅkyaputta came out of retreat and went to the Buddha. He bowed, sat down to one side, and told the Buddha of his thoughts. He then continued:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chiều hôm ấy, Tôn giả Māluṅkyaputta ra khỏi nơi thiền tịnh, đến gặp Đức Phật; đảnh lễ xong, ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Tôn giả Māluṅkyaputta bạch Đức Phật:
“Idha mayhaṁ, bhante, rahogatassa paṭisallīnassa evaṁ cetaso parivitakko udapādi—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, khi con độc cư thiền tĩnh, một suy nghĩ khởi lên trong tâm—
yānimāni diṭṭhigatāni bhagavatā abyākatāni ṭhapitāni paṭikkhittāni:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có những quan điểm mà Đức Phật đã không giảng giải — đã đặt sang một bên và bác bỏ:
‘sassato loko’tipi, ‘asassato loko’tipi …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới là thường còn’, ‘thế giới không thường còn’ …
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại’ —
tāni me bhagavā na byākaroti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật không giảng giải những điều này cho con.
Yāni me bhagavā na byākaroti taṁ me na ruccati, taṁ me nakkhamati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những điều Đức Phật không giảng giải cho con, con không vừa ý và không chấp nhận được.
Sohaṁ bhagavantaṁ upasaṅkamitvā etamatthaṁ pucchissāmi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con sẽ đến gặp Đức Phật và hỏi về ý nghĩa này.
Sace me bhagavā byākarissati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Đức Phật giảng giải cho con:
‘sassato loko’ti vā, ‘asassato loko’ti vā …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới là thường còn’ hoặc ‘thế giới không thường còn’ …
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vā—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc ‘sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại’ —
evāhaṁ bhagavati, brahmacariyaṁ carissāmi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con sẽ sống phạm hạnh dưới sự dạy dỗ của Đức Phật.
No ce me bhagavā byākarissati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu Đức Phật không giảng giải cho con:
‘sassato loko’ti vā, ‘asassato loko’ti vā …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới là thường còn’ hoặc ‘thế giới không thường còn’ …
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vā—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc ‘sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại’ —
evāhaṁ sikkhaṁ paccakkhāya hīnāyāvattissāmīti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con sẽ từ bỏ đạo học và quay về cuộc sống thấp kém.
Sace bhagavā jānāti:
“If the Buddha knows
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Đức Phật biết:
‘sassato loko’ti, ‘sassato loko’ti me bhagavā byākarotu;
that the cosmos is eternal, please tell me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới là thường còn’, xin Đức Phật giảng giải cho con ‘thế giới là thường còn’;
sace bhagavā jānāti:
If you know
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Đức Phật biết:
‘asassato loko’ti, ‘asassato loko’ti me bhagavā byākarotu.
that the cosmos is not eternal, tell me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới không thường còn’, xin Đức Phật giảng giải cho con ‘thế giới không thường còn’.
No ce bhagavā jānāti:
If you don’t know
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Đức Phật không biết:
‘sassato loko’ti vā, ‘asassato loko’ti vā, ajānato kho pana apassato etadeva ujukaṁ hoti yadidaṁ:
whether the cosmos is eternal or not, then it is straightforward to simply say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới là thường còn’ hoặc ‘thế giới không thường còn’, thì người không biết, không thấy, thành thật nói rằng:
‘na jānāmi, na passāmī’ti.
‘I neither know nor see.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘con không biết, con không thấy.’
Sace bhagavā jānāti:
If you know
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Đức Phật biết:
‘antavā loko’ti, ‘anantavā loko’ti me bhagavā byākarotu;
that the cosmos is finite,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới hữu biên’, xin Đức Phật giảng giải cho con ‘thế giới hữu biên’;
sace bhagavā jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Đức Phật biết:
‘anantavā loko’ti, ‘anantavā loko’ti me bhagavā byākarotu.
or infinite;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới vô biên’, xin Đức Phật giảng giải cho con ‘thế giới vô biên’.
No ce bhagavā jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Đức Phật không biết:
‘antavā loko’ti vā, ‘anantavā loko’ti vā, ajānato kho pana apassato etadeva ujukaṁ hoti yadidaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới hữu biên’ hoặc ‘thế giới vô biên’, thì người không biết, không thấy, thành thật nói rằng:
‘na jānāmi, na passāmī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘con không biết, con không thấy.’
Sace bhagavā jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Đức Phật biết:
‘taṁ jīvaṁ taṁ sarīran’ti, ‘taṁ jīvaṁ taṁ sarīran’ti me bhagavā byākarotu;
that the soul and the body are one and the same,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mạng sống và thân thể là một’, xin Đức Phật giảng giải cho con ‘mạng sống và thân thể là một’;
sace bhagavā jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Đức Phật biết:
‘aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīran’ti, ‘aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīran’ti me bhagavā byākarotu.
or is the soul one thing, the body another;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mạng sống là một, thân thể là một khác’, xin Đức Phật giảng giải cho con ‘mạng sống là một, thân thể là một khác’.
No ce bhagavā jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Đức Phật không biết:
‘taṁ jīvaṁ taṁ sarīran’ti vā, ‘aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīran’ti vā, ajānato kho pana apassato etadeva ujukaṁ hoti yadidaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mạng sống và thân thể là một’ hoặc ‘mạng sống là một, thân thể là một khác’, thì người không biết, không thấy, thành thật nói rằng:
‘na jānāmi, na passāmī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘con không biết, con không thấy.’
Sace bhagavā jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Đức Phật biết:
‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti me bhagavā byākarotu;
that after death, a realized one still exists,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai còn tồn tại’, xin Đức Phật giảng giải cho con ‘sau khi chết, Như Lai còn tồn tại’;
sace bhagavā jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Đức Phật biết:
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti, ‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti me bhagavā byākarotu.
or no longer exists,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai không còn tồn tại’, xin Đức Phật giảng giải cho con ‘sau khi chết, Như Lai không còn tồn tại’.
No ce bhagavā jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Đức Phật không biết:
‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vā, ‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vā, ajānato kho pana apassato etadeva ujukaṁ hoti yadidaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai còn tồn tại’ hoặc ‘sau khi chết, Như Lai không còn tồn tại’, thì người không biết, không thấy, thành thật nói rằng:
‘na jānāmi na passāmī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘con không biết, con không thấy.’
Sace bhagavā jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Đức Phật biết:
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti, ‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti me bhagavā byākarotu;
or both still exists and no longer exists, or neither still exists nor no longer exists, please tell me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai vừa còn vừa không còn tồn tại’, xin Đức Phật giảng giải cho con ‘sau khi chết, Như Lai vừa còn vừa không còn tồn tại’;
sace bhagavā jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Đức Phật biết:
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti, ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti me bhagavā byākarotu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại’, xin Đức Phật giảng giải cho con ‘sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại’.
No ce bhagavā jānāti:
If you don’t know
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Đức Phật không biết:
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vā, ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vā, ajānato kho pana apassato etadeva ujukaṁ hoti yadidaṁ:
any of these things, then it is straightforward to simply say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai vừa còn vừa không còn tồn tại’ hoặc ‘sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại’, thì người không biết, không thấy, thành thật nói rằng:
‘na jānāmi, na passāmī’”ti.
‘I neither know nor see.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘con không biết, con không thấy.’”
“Kiṁ nu tāhaṁ, mālukyaputta, evaṁ avacaṁ:
“What, Māluṅkyaputta, did I ever say to you:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Māluṅkyaputta, Ta đã từng nói với ông điều này chăng:
‘ehi tvaṁ, mālukyaputta, mayi brahmacariyaṁ cara, ahaṁ te byākarissāmi:
‘Come, Māluṅkyaputta, lead the spiritual life under me, and I will declare these things to you’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Māluṅkyaputta, hãy sống phạm hạnh dưới Ta, Ta sẽ giảng giải cho ông:
“sassato loko”ti vā, “asassato loko”ti vā, “antavā loko”ti vā, “anantavā loko”ti vā, “taṁ jīvaṁ taṁ sarīran”ti vā, “aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīran”ti vā, “hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti vā, “na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti vā, “hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti vā, “neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti vā’”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“thế giới là thường còn” hoặc “thế giới không thường còn”, hoặc ‘thế giới hữu biên’ hoặc ‘thế giới vô biên’, hoặc ‘mạng sống và thân thể là một’ hoặc ‘mạng sống là một, thân thể là một khác’, hoặc ‘sau khi chết, Như Lai còn tồn tại’ hoặc ‘sau khi chết, Như Lai không còn tồn tại’ hoặc ‘sau khi chết, Như Lai vừa còn vừa không còn tồn tại’ hoặc “sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại”?’
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, chưa từng.”
“Tvaṁ vā pana maṁ evaṁ avaca:
“Or did you ever say to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hay ông đã từng nói với Ta:
‘ahaṁ, bhante, bhagavati brahmacariyaṁ carissāmi, bhagavā me byākarissati:
‘Sir, I will lead the spiritual life under the Buddha, and the Buddha will declare these things to me’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, con sẽ sống phạm hạnh dưới Đức Phật, và Đức Phật sẽ giảng giải cho con:
“sassato loko”ti vā, “asassato loko”ti vā, “antavā loko”ti vā, “anantavā loko”ti vā, “taṁ jīvaṁ taṁ sarīran”ti vā, “aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīran”ti vā, “hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti vā, “na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti vā, “hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti vā, “neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti vā’”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“thế giới là thường còn” hoặc “thế giới không thường còn”, hoặc ‘thế giới hữu biên’ hoặc ‘thế giới vô biên’, hoặc ‘mạng sống và thân thể là một’ hoặc ‘mạng sống là một, thân thể là một khác’, hoặc ‘sau khi chết, Như Lai còn tồn tại’ hoặc ‘sau khi chết, Như Lai không còn tồn tại’ hoặc ‘sau khi chết, Như Lai vừa còn vừa không còn tồn tại’ hoặc “sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại”?’
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, chưa từng.”
“Iti kira, mālukyaputta, nevāhaṁ taṁ vadāmi:
“So it seems that I did not say to you:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, này Māluṅkyaputta, Ta chưa từng nói với ông:
‘ehi tvaṁ, mālukyaputta, mayi brahmacariyaṁ cara, ahaṁ te byākarissāmi:
‘Come, Māluṅkyaputta, lead the spiritual life under me, and I will declare these things to you.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Māluṅkyaputta, hãy sống phạm hạnh dưới Ta, Ta sẽ giảng giải cho ông:
“sassato loko”ti vā, “asassato loko”ti vā …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“thế giới là thường còn” hoặc “thế giới không thường còn” …
“neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā”’ti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“hoặc ‘sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại’;
napi kira maṁ tvaṁ vadesi:
And you never said to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và ông cũng chưa từng nói với Ta:
‘ahaṁ, bhante, bhagavati brahmacariyaṁ carissāmi, bhagavā me byākarissati:
‘Sir, I will lead the spiritual life under the Buddha, and the Buddha will declare these things to me.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, con sẽ sống phạm hạnh dưới Đức Phật, và Đức Phật sẽ giảng giải cho con:
“sassato loko”ti vā “asassato loko”ti vā …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“thế giới là thường còn” hoặc “thế giới không thường còn” …
“neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti vā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“hoặc ‘sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại’.
Evaṁ sante, moghapurisa, ko santo kaṁ paccācikkhasi?
In that case, you futile man, who are you and what do you disavow?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy thì, này người ngu ngốc, ông là ai mà hủy bỏ với ai?
Yo kho, mālukyaputta, evaṁ vadeyya:
Suppose someone were to say this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Māluṅkyaputta, nếu có ai nói:
‘na tāvāhaṁ bhagavati brahmacariyaṁ carissāmi yāva me bhagavā na byākarissati:
‘I will not lead the spiritual life under the Buddha until the Buddha declares to me
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không sống phạm hạnh dưới Đức Phật cho đến khi Đức Phật giảng giải cho ta:
“sassato loko”ti vā, “asassato loko”ti vā …pe…
that the cosmos is eternal, or that the cosmos is not eternal …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“thế giới là thường còn” hoặc “thế giới không thường còn” …
“neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti vā’ti,
or that after death a realized one neither still exists nor no longer exists.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“hoặc ‘sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại’,
abyākatameva taṁ, mālukyaputta, tathāgatena assa, atha so puggalo kālaṁ kareyya.
That would still remain undeclared by the Realized One, and meanwhile that individual would die.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì những điều ấy vẫn không được Như Lai giảng giải, và người ấy sẽ chết trong khi đó.
Seyyathāpi, mālukyaputta, puriso sallena viddho assa savisena gāḷhapalepanena.
Suppose a man was struck by an arrow thickly smeared with poison.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Māluṅkyaputta, ví như một người bị tên ác độc bắn trúng, đầu mũi tẩm đầy thuốc độc.
Tassa mittāmaccā ñātisālohitā bhisakkaṁ sallakattaṁ upaṭṭhapeyyuṁ.
His friends and colleagues, relatives and kin would get a surgeon to treat him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạn bè, thân quyến của người ấy mời thầy thuốc giỏi đến chữa trị.
So evaṁ vadeyya:
But the man would say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy sẽ nói:
‘na tāvāhaṁ imaṁ sallaṁ āharissāmi yāva na taṁ purisaṁ jānāmi yenamhi viddho, khattiyo vā brāhmaṇo vā vesso vā suddo vā’ti;
‘I won’t extract this arrow as long as I don’t know whether the man who wounded me was an aristocrat, a brahmin, a peasant, or a menial.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta không cho rút mũi tên này ra, chừng nào ta chưa biết người đã bắn ta là sát-đế-lỵ, bà-la-môn, phệ-xa hay thủ-đà;’
so evaṁ vadeyya:
He’d say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy sẽ nói:
‘na tāvāhaṁ imaṁ sallaṁ āharissāmi yāva na taṁ purisaṁ jānāmi yenamhi viddho, evaṁnāmo evaṅgotto iti vā’ti;
‘I won’t extract this arrow as long as I don’t know the following things about the man who wounded me: his name and clan;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta không cho rút mũi tên này ra, chừng nào ta chưa biết tên và dòng họ của người đã bắn ta;’
so evaṁ vadeyya:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy sẽ nói:
‘na tāvāhaṁ imaṁ sallaṁ āharissāmi yāva na taṁ purisaṁ jānāmi yenamhi viddho, dīgho vā rasso vā majjhimo vā’ti;
whether he’s tall, short, or medium;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘chừng nào ta chưa biết người ấy cao, thấp hay vừa;’
so evaṁ vadeyya:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy sẽ nói:
‘na tāvāhaṁ imaṁ sallaṁ āharissāmi yāva na taṁ purisaṁ jānāmi yenamhi viddho, kāḷo vā sāmo vā maṅguracchavī vā’ti;
whether his skin is black, brown, or dingy;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘chừng nào ta chưa biết da người ấy đen, nâu hay vàng óng;’
so evaṁ vadeyya:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy sẽ nói:
‘na tāvāhaṁ imaṁ sallaṁ āharissāmi yāva na taṁ purisaṁ jānāmi yenamhi viddho, amukasmiṁ gāme vā nigame vā nagare vā’ti;
and whether he comes from such-and-such village, town, or city.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘chừng nào ta chưa biết người ấy đến từ làng, thị trấn hay thành phố nào;’
so evaṁ vadeyya:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy sẽ nói:
‘na tāvāhaṁ imaṁ sallaṁ āharissāmi yāva na taṁ dhanuṁ jānāmi yenamhi viddho, yadi vā cāpo yadi vā kodaṇḍo’ti;
I won’t extract this arrow as long as I don’t know whether the bow that wounded me was straight or recurved;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta không cho rút mũi tên này ra, chừng nào ta chưa biết cây cung đã bắn ta là cung thẳng hay cung cong;’
so evaṁ vadeyya:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy sẽ nói:
‘na tāvāhaṁ imaṁ sallaṁ āharissāmi yāva na taṁ jiyaṁ jānāmi yāyamhi viddho, yadi vā akkassa yadi vā saṇhassa yadi vā nhārussa yadi vā maruvāya yadi vā khīrapaṇṇino’ti;
whether the bow-string is made of swallow-wort fibre, sunn hemp fibre, sinew, sanseveria fibre, or spurge fibre;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘chừng nào ta chưa biết dây cung đã bắn ta làm từ sợi cây tước, sợi gai, gân thú, lá rừng hay vỏ cây;’
so evaṁ vadeyya:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy sẽ nói:
‘na tāvāhaṁ imaṁ sallaṁ āharissāmi yāva na taṁ kaṇḍaṁ jānāmi yenamhi viddho, yadi vā gacchaṁ yadi vā ropiman’ti;
whether the shaft is made from a bush or a plantation tree;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘chừng nào ta chưa biết cán tên đã bắn ta làm từ cây mọc hoang hay cây được trồng;’
so evaṁ vadeyya:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy sẽ nói:
‘na tāvāhaṁ imaṁ sallaṁ āharissāmi yāva na taṁ kaṇḍaṁ jānāmi yenamhi viddho, yassa pattehi vājitaṁ yadi vā gijjhassa yadi vā kaṅkassa yadi vā kulalassa yadi vā morassa yadi vā sithilahanuno’ti;
whether the shaft was fitted with feathers from a vulture, a heron, a hawk, a peacock, or a stork;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘chừng nào ta chưa biết cánh tên đã bắn ta được gắn bằng lông kền kền, diệc, diều hâu, công hay cò;’
so evaṁ vadeyya:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy sẽ nói:
‘na tāvāhaṁ imaṁ sallaṁ āharissāmi yāva na taṁ kaṇḍaṁ jānāmi yenamhi viddho, yassa nhārunā parikkhittaṁ yadi vā gavassa yadi vā mahiṁsassa yadi vā bheravassa yadi vā semhārassā’ti;
whether the shaft was bound with sinews of a cow, a buffalo, a black lion, or an ape;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘chừng nào ta chưa biết thân tên được quấn bằng gân bò, gân trâu, gân hổ hay gân khỉ;’
so evaṁ vadeyya:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy sẽ nói:
‘na tāvāhaṁ imaṁ sallaṁ āharissāmi yāva na taṁ sallaṁ jānāmi yenamhi viddho, yadi vā sallaṁ yadi vā khurappaṁ yadi vā vekaṇḍaṁ yadi vā nārācaṁ yadi vā vacchadantaṁ yadi vā karavīrapattan’ti—
and whether the arrowhead was spiked, razor-tipped, barbed, made of iron or a calf’s tooth, or lancet-shaped.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘chừng nào ta chưa biết đầu nhọn đã bắn ta là mũi gai, mũi dao, mũi có ngạnh, mũi sắt, mũi răng bê hay mũi lancet’—
aññātameva taṁ, mālukyaputta, tena purisena assa, atha so puriso kālaṁ kareyya.
That man would still not have learned these things, and meanwhile they’d die.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì người ấy vẫn chưa biết những điều ấy, và người ấy sẽ chết trong khi đó.
Evameva kho, mālukyaputta, yo evaṁ vadeyya:
In the same way, suppose someone was to say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này Māluṅkyaputta, nếu có ai nói:
‘na tāvāhaṁ bhagavati brahmacariyaṁ carissāmi yāva me bhagavā na byākarissati:
‘I will not lead the spiritual life under the Buddha until the Buddha declares to me
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không sống phạm hạnh dưới Đức Phật cho đến khi Đức Phật giảng giải cho ta:
“sassato loko”ti vā “asassato loko”ti vā …pe…
that the cosmos is eternal, or that the cosmos is not eternal …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“thế giới là thường còn” hoặc “thế giới không thường còn” …
“neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti vā’ti—
or that after death a realized one neither still exists nor no longer exists.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“hoặc ‘sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại’,
abyākatameva taṁ, mālukyaputta, tathāgatena assa, atha so puggalo kālaṁ kareyya.
That would still remain undeclared by the Realized One, and meanwhile that individual would die.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì những điều ấy vẫn không được Như Lai giảng giải, và người ấy sẽ chết trong khi đó.
‘Sassato loko’ti, mālukyaputta, diṭṭhiyā sati brahmacariyavāso abhavissāti, evaṁ no.
It’s not true that if there were the view ‘the cosmos is eternal’ there would be the living of the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế giới là thường còn’ — này Māluṅkyaputta — nếu có quan điểm ấy thì đời phạm hạnh sẽ được sống; sự việc không như vậy.
‘Asassato loko’ti, mālukyaputta, diṭṭhiyā sati brahmacariyavāso abhavissāti, evampi no.
It’s not true that if there were the view ‘the cosmos is not eternal’ there would be the living of the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế giới không thường còn’ — nếu có quan điểm ấy thì đời phạm hạnh sẽ được sống; sự việc cũng không như vậy.
‘Sassato loko’ti vā, mālukyaputta, diṭṭhiyā sati, ‘asassato loko’ti vā diṭṭhiyā sati attheva jāti, atthi jarā, atthi maraṇaṁ, santi sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā;
When there is the view that the cosmos is eternal or that the cosmos is not eternal, there is rebirth, there is old age, there is death, and there is sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù có quan điểm ‘thế giới là thường còn’ hay có quan điểm ‘thế giới không thường còn’, thì vẫn có tái sinh, có già, có chết, có sầu, bi, khổ, ưu, não;
yesāhaṁ diṭṭheva dhamme nighātaṁ paññapemi.
And it is the defeat of these things in this very life that I advocate.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và chính sự diệt trừ những điều ấy ngay trong hiện tại mà Ta công bố.
‘Antavā loko’ti, mālukyaputta, diṭṭhiyā sati brahmacariyavāso abhavissāti, evaṁ no.
It’s not true that if there were the view ‘the cosmos is finite’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế giới hữu biên’ — nếu có quan điểm ấy thì đời phạm hạnh sẽ được sống; sự việc không như vậy.
‘Anantavā loko’ti, mālukyaputta, diṭṭhiyā sati brahmacariyavāso abhavissāti, evampi no.
‘the cosmos is infinite’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế giới vô biên’ — nếu có quan điểm ấy thì đời phạm hạnh sẽ được sống; sự việc cũng không như vậy.
‘Antavā loko’ti vā, mālukyaputta, diṭṭhiyā sati, ‘anantavā loko’ti vā diṭṭhiyā sati attheva jāti, atthi jarā, atthi maraṇaṁ, santi sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù có quan điểm ‘thế giới hữu biên’ hay có quan điểm ‘thế giới vô biên’, thì vẫn có tái sinh, có già, có chết, có sầu, bi, khổ, ưu, não;
yesāhaṁ diṭṭheva dhamme nighātaṁ paññapemi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và chính sự diệt trừ những điều ấy ngay trong hiện tại mà Ta công bố.
‘Taṁ jīvaṁ taṁ sarīran’ti, mālukyaputta, diṭṭhiyā sati brahmacariyavāso abhavissāti, evaṁ no.
‘the soul and the body are one and the same’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mạng sống và thân thể là một’ — nếu có quan điểm ấy thì đời phạm hạnh sẽ được sống; sự việc không như vậy.
‘Aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīran’ti, mālukyaputta, diṭṭhiyā sati brahmacariyavāso abhavissāti, evampi no.
‘the soul is one thing, the body another’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mạng sống là một, thân thể là một khác’ — nếu có quan điểm ấy thì đời phạm hạnh sẽ được sống; sự việc cũng không như vậy.
‘Taṁ jīvaṁ taṁ sarīran’ti vā, mālukyaputta, diṭṭhiyā sati, ‘aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīran’ti vā diṭṭhiyā sati attheva jāti …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù có quan điểm ‘mạng sống và thân thể là một’ hay có quan điểm ‘mạng sống là một, thân thể là một khác’, thì vẫn có tái sinh …
nighātaṁ paññapemi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và chính sự diệt trừ những điều ấy ngay trong hiện tại mà Ta công bố.
‘Hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti, mālukyaputta, diṭṭhiyā sati brahmacariyavāso abhavissāti, evaṁ no.
‘a realized one still exists after death’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sau khi chết, Như Lai còn tồn tại’ — nếu có quan điểm ấy thì đời phạm hạnh sẽ được sống; sự việc không như vậy.
‘Na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti, mālukyaputta, diṭṭhiyā sati brahmacariyavāso abhavissāti, evampi no.
‘a realized one no longer exists after death’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sau khi chết, Như Lai không còn tồn tại’ — nếu có quan điểm ấy thì đời phạm hạnh sẽ được sống; sự việc cũng không như vậy.
‘Hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vā, mālukyaputta, diṭṭhiyā sati, ‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vā diṭṭhiyā sati attheva jāti …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù có quan điểm ‘sau khi chết, Như Lai còn tồn tại’ hay có quan điểm ‘sau khi chết, Như Lai không còn tồn tại’, thì vẫn có tái sinh …
yesāhaṁ diṭṭheva dhamme nighātaṁ paññapemi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và chính sự diệt trừ những điều ấy ngay trong hiện tại mà Ta công bố.
‘Hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti, mālukyaputta, diṭṭhiyā sati brahmacariyavāso abhavissāti, evaṁ no.
‘a realized one both still exists and no longer exists after death’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sau khi chết, Như Lai vừa còn vừa không còn tồn tại’ — nếu có quan điểm ấy thì đời phạm hạnh sẽ được sống; sự việc không như vậy.
‘Neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti, mālukyaputta, diṭṭhiyā sati brahmacariyavāso abhavissāti, evampi no.
‘a realized one neither still exists nor no longer exists after death’ there would be the living of the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại’ — nếu có quan điểm ấy thì đời phạm hạnh sẽ được sống; sự việc cũng không như vậy.
‘Hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti, mālukyaputta, diṭṭhiyā sati, ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vā diṭṭhiyā sati attheva jāti …pe…
When there are any of these views there is rebirth, there is old age, there is death, and there is sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù có quan điểm ‘sau khi chết, Như Lai vừa còn vừa không còn tồn tại’ hay có quan điểm ‘sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại’, thì vẫn có tái sinh …
yesāhaṁ diṭṭheva dhamme nighātaṁ paññapemi.
And it is the defeat of these things in this very life that I advocate.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và chính sự diệt trừ những điều ấy ngay trong hiện tại mà Ta công bố.
Tasmātiha, mālukyaputta, abyākatañca me abyākatato dhāretha;
So, Māluṅkyaputta, you should remember what I have not declared as undeclared,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, này Māluṅkyaputta, hãy ghi nhớ điều chưa được giảng giải là chưa được giảng giải,
byākatañca me byākatato dhāretha.
and what I have declared as declared.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và điều đã được giảng giải là đã được giảng giải.
Kiñca, mālukyaputta, mayā abyākataṁ?
And what have I not declared?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là những điều Ta chưa giảng giải?
‘Sassato loko’ti mālukyaputta, mayā abyākataṁ;
I have not declared the following: ‘the cosmos is eternal,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế giới là thường còn’ —
‘asassato loko’ti—
‘the cosmos is not eternal,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới không thường còn’ —
mayā abyākataṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta chưa giảng giải;
‘antavā loko’ti—
‘the cosmos is finite,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới hữu biên’ —
mayā abyākataṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta chưa giảng giải;
‘anantavā loko’ti—
‘the world is infinite,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘thế giới vô biên’ —
mayā abyākataṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta chưa giảng giải;
‘taṁ jīvaṁ taṁ sarīran’ti—
‘the soul and the body are one and the same,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mạng sống và thân thể là một’ —
mayā abyākataṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta chưa giảng giải;
‘aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīran’ti—
‘the soul is one thing, the body another,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mạng sống là một, thân thể là một khác’ —
mayā abyākataṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta chưa giảng giải;
‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti—
‘a realized one still exists after death,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai còn tồn tại’ —
mayā abyākataṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta chưa giảng giải;
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti—
‘a realized one no longer exists after death,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai không còn tồn tại’ —
mayā abyākataṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta chưa giảng giải;
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti—
‘a realized one both still exists and no longer exists after death,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai vừa còn vừa không còn tồn tại’ —
mayā abyākataṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta chưa giảng giải;
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti—
‘a realized one neither still exists nor no longer exists after death.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘sau khi chết, Như Lai không còn cũng không phải không còn tồn tại’ —
mayā abyākataṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta chưa giảng giải.
Kasmā cetaṁ, mālukyaputta, mayā abyākataṁ?
And why haven’t I declared these things?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao những điều ấy Ta chưa giảng giải?
Na hetaṁ, mālukyaputta, atthasaṁhitaṁ na ādibrahmacariyakaṁ na nibbidāya na virāgāya na nirodhāya na upasamāya na abhiññāya na sambodhāya na nibbānāya saṁvattati.
Because they aren’t beneficial or relevant to the fundamentals of the spiritual life. They don’t lead to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì những điều ấy không có lợi ích, không thuộc căn bản của đời phạm hạnh, không đưa đến nhàm chán, không tham, chấm dứt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn.
Tasmā taṁ mayā abyākataṁ.
That’s why I haven’t declared them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, những điều ấy Ta chưa giảng giải.
Kiñca, mālukyaputta, mayā byākataṁ?
And what have I declared?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là những điều Ta đã giảng giải?
‘Idaṁ dukkhan’ti, mālukyaputta, mayā byākataṁ;
I have declared the following: ‘this is suffering,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là khổ’ —
‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti—
‘this is the origin of suffering,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘đây là khổ tập’ —
mayā byākataṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đã giảng giải;
‘ayaṁ dukkhanirodho’ti—
‘this is the cessation of suffering,’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘đây là khổ diệt’ —
mayā byākataṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đã giảng giải;
‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti—
‘this is the practice that leads to the cessation of suffering.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘đây là con đường đưa đến khổ diệt’ —
mayā byākataṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đã giảng giải.
Kasmā cetaṁ, mālukyaputta, mayā byākataṁ?
And why have I declared these things?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao những điều ấy Ta đã giảng giải?
Etañhi, mālukyaputta, atthasaṁhitaṁ etaṁ ādibrahmacariyakaṁ nibbidāya virāgāya nirodhāya upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati.
Because they are beneficial and relevant to the fundamentals of the spiritual life. They lead to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì những điều ấy có lợi ích, thuộc căn bản của đời phạm hạnh, đưa đến nhàm chán, không tham, chấm dứt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ và Niết-bàn.
Tasmā taṁ mayā byākataṁ.
That’s why I have declared them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, những điều ấy Ta đã giảng giải.
Tasmātiha, mālukyaputta, abyākatañca me abyākatato dhāretha;
So, Māluṅkyaputta, you should remember what I have not declared as undeclared,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, này Māluṅkyaputta, hãy ghi nhớ điều chưa được giảng giải là chưa được giảng giải,
byākatañca me byākatato dhārethā”ti.
and what I have declared as declared.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và điều đã được giảng giải là đã được giảng giải.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamano āyasmā mālukyaputto bhagavato bhāsitaṁ abhinandīti.
Satisfied, Venerable Māluṅkyaputta approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Māluṅkyaputta hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
Cūḷamālukyasuttaṁ niṭṭhitaṁ tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tiểu Kinh Māluṅkya, bài thứ ba, kết thúc.