an4.10:0.1
Aṅguttara Nikāya 4.10
Numbered Discourses 4.10
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 4.10
an4.10:0.2
1. Bhaṇḍagāmavagga
1. At Wares Village
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Làng Bhaṇḍa
an4.10:0.3
Yogasutta
Yokes
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Các Sự Trói Buộc
an4.10:1.1
“Cattārome, bhikkhave, yogā.
“Mendicants, there are these four yokes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có bốn sự trói buộc này.
an4.10:1.2
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn?
an4.10:1.3
Kāmayogo, bhavayogo, diṭṭhiyogo, avijjāyogo.
The yokes of sensual pleasures, future lives, views, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự trói buộc bởi dục, sự trói buộc bởi hữu, sự trói buộc bởi kiến, và sự trói buộc bởi vô minh.
an4.10:1.4
Katamo ca, bhikkhave, kāmayogo?
And what is the yoke of sensual pleasures?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là sự trói buộc bởi dục?
an4.10:1.5
Idha, bhikkhave, ekacco kāmānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti.
It’s when you don’t truly understand sensual pleasures’ origin, disappearance, gratification, drawback, and escape.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, một số người không như thật liễu tri sự sanh khởi của các dục, sự diệt tận của các dục, sự cam vị của các dục, sự khổ hại của các dục, và sự thoát ly khỏi các dục.
an4.10:1.6
Tassa kāmānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ appajānato yo kāmesu kāmarāgo kāmanandī kāmasneho kāmamucchā kāmapipāsā kāmapariḷāho kāmajjhosānaṁ kāmataṇhā sānuseti.
So greed, relishing, affection, infatuation, thirst, passion, attachment, and craving for sensual pleasures linger on inside.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người ấy, do không như thật liễu tri sự sanh khởi của các dục, sự diệt tận của các dục, sự cam vị của các dục, sự khổ hại của các dục, và sự thoát ly khỏi các dục, nên dục tham, dục hỷ, dục luyến nhiễm, dục si mê, dục khao khát, dục nóng rực, dục chấp mắc, và dục ái nơi các dục liền len lỏi nằm ngấm trong nội tâm.
an4.10:1.7
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, kāmayogo.
This is called the yoke of sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái này, này các tỳ-kheo, được gọi là sự trói buộc bởi dục.
an4.10:1.8
Iti kāmayogo.
Such is the yoke of sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là sự trói buộc bởi dục.
an4.10:2.1
Bhavayogo ca kathaṁ hoti?
And what is the yoke of future lives?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào là sự trói buộc bởi hữu?
an4.10:2.2
Idha, bhikkhave, ekacco bhavānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti.
It’s when you don’t truly understand future lives’ origin, disappearance, gratification, drawback, and escape.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, một số người không như thật liễu tri sự sanh khởi của các hữu, sự diệt tận của các hữu, sự cam vị của các hữu, sự khổ hại của các hữu, và sự thoát ly khỏi các hữu.
an4.10:2.3
Tassa bhavānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ appajānato yo bhavesu bhavarāgo bhavanandī bhavasneho bhavamucchā bhavapipāsā bhavapariḷāho bhavajjhosānaṁ bhavataṇhā sānuseti.
So greed, relishing, affection, infatuation, thirst, passion, attachment, and craving for continued existence linger on inside.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người ấy, do không như thật liễu tri sự sanh khởi của các hữu, sự diệt tận của các hữu, sự cam vị của các hữu, sự khổ hại của các hữu, và sự thoát ly khỏi các hữu, nên hữu tham, hữu hỷ, hữu luyến nhiễm, hữu si mê, hữu khao khát, hữu nóng rực, hữu chấp mắc, và hữu ái nơi các hữu liền len lỏi nằm ngấm trong nội tâm.
an4.10:2.4
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhavayogo.
This is called the yoke of future lives.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái này, này các tỳ-kheo, được gọi là sự trói buộc bởi hữu.
an4.10:2.5
Iti kāmayogo bhavayogo.
Such are the yokes of sensual pleasures and future lives.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là sự trói buộc bởi dục và sự trói buộc bởi hữu.
an4.10:3.1
Diṭṭhiyogo ca kathaṁ hoti?
And what is the yoke of views?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào là sự trói buộc bởi kiến?
an4.10:3.2
Idha, bhikkhave, ekacco diṭṭhīnaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti.
It’s when you don’t truly understand views’ origin, disappearance, gratification, drawback, and escape.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, một số người không như thật liễu tri sự sanh khởi của các kiến, sự diệt tận của các kiến, sự cam vị của các kiến, sự khổ hại của các kiến, và sự thoát ly khỏi các kiến.
an4.10:3.3
Tassa diṭṭhīnaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ appajānato yo diṭṭhīsu diṭṭhirāgo diṭṭhinandī diṭṭhisneho diṭṭhimucchā diṭṭhipipāsā diṭṭhipariḷāho diṭṭhijjhosānaṁ diṭṭhitaṇhā sānuseti.
So greed, relishing, affection, infatuation, thirst, passion, attachment, and craving for views linger on inside.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người ấy, do không như thật liễu tri sự sanh khởi của các kiến, sự diệt tận của các kiến, sự cam vị của các kiến, sự khổ hại của các kiến, và sự thoát ly khỏi các kiến, nên kiến tham, kiến hỷ, kiến luyến nhiễm, kiến si mê, kiến khao khát, kiến nóng rực, kiến chấp mắc, và kiến ái nơi các kiến liền len lỏi nằm ngấm trong nội tâm.
an4.10:3.4
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, diṭṭhiyogo.
This is called the yoke of views.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái này, này các tỳ-kheo, được gọi là sự trói buộc bởi kiến.
an4.10:3.5
Iti kāmayogo bhavayogo diṭṭhiyogo.
Such are the yokes of sensual pleasures, future lives, and views.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là sự trói buộc bởi dục, sự trói buộc bởi hữu, và sự trói buộc bởi kiến.
an4.10:4.1
Avijjāyogo ca kathaṁ hoti?
And what is the yoke of ignorance?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào là sự trói buộc bởi vô minh?
an4.10:4.2
Idha, bhikkhave, ekacco channaṁ phassāyatanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti.
It’s when you don’t truly understand the six fields of contact’s origin, disappearance, gratification, drawback, and escape,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, một số người không như thật liễu tri sự sanh khởi của sáu xứ xúc chạm, sự diệt tận của sáu xứ xúc chạm, sự cam vị của sáu xứ xúc chạm, sự khổ hại của sáu xứ xúc chạm, và sự thoát ly khỏi sáu xứ xúc chạm.
an4.10:4.3
Tassa channaṁ phassāyatanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ appajānato yā chasu phassāyatanesu avijjā aññāṇaṁ sānuseti.
so ignorance and unknowing of the six fields of contact linger on inside.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người ấy, do không như thật liễu tri sự sanh khởi của sáu xứ xúc chạm, sự diệt tận của sáu xứ xúc chạm, sự cam vị của sáu xứ xúc chạm, sự khổ hại của sáu xứ xúc chạm, và sự thoát ly khỏi sáu xứ xúc chạm, nên vô minh và sự không biết nơi sáu xứ xúc chạm liền len lỏi nằm ngấm trong nội tâm.
an4.10:4.4
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, avijjāyogo.
This is called the yoke of ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái này, này các tỳ-kheo, được gọi là sự trói buộc bởi vô minh.
an4.10:4.5
Iti kāmayogo bhavayogo diṭṭhiyogo avijjāyogo,
Such are the yokes of sensual pleasures, future lives, views, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là sự trói buộc bởi dục, sự trói buộc bởi hữu, sự trói buộc bởi kiến, và sự trói buộc bởi vô minh.
an4.10:4.6
saṁyutto pāpakehi akusalehi dhammehi saṅkilesikehi ponobhavikehi sadarehi dukkhavipākehi āyatiṁ jātijarāmaraṇikehi. Tasmā ayogakkhemīti vuccati.
These are bad, unskillful qualities that are corrupting, leading to future lives, hurtful, resulting in suffering and future rebirth, old age, and death. That’s why someone yoked to them is called: ‘one who has not found sanctuary from the yoke’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bị trói buộc với các pháp ác bất thiện, ô nhiễm, đưa đến tái hữu, có tham ái, quả là khổ, vị lai dẫn đến sanh, già, chết. Vì vậy, người ấy được gọi là ‘bậc chưa thoát khỏi trói buộc’.
an4.10:4.7
Ime kho, bhikkhave, cattāro yogā.
These are the four yokes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là bốn sự trói buộc.
an4.10:5.1
Cattārome, bhikkhave, visaṁyogā.
There are these four kinds of unyoking.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có bốn sự thoát khỏi trói buộc này.
an4.10:5.2
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn?
an4.10:5.3
Kāmayogavisaṁyogo, bhavayogavisaṁyogo, diṭṭhiyogavisaṁyogo, avijjāyogavisaṁyogo.
Unyoking from sensual pleasures, future lives, views, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự thoát khỏi trói buộc bởi dục, sự thoát khỏi trói buộc bởi hữu, sự thoát khỏi trói buộc bởi kiến, và sự thoát khỏi trói buộc bởi vô minh.
an4.10:5.4
Katamo ca, bhikkhave, kāmayogavisaṁyogo?
And what is unyoking from sensual pleasures?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là sự thoát khỏi trói buộc bởi dục?
an4.10:5.5
Idha, bhikkhave, ekacco kāmānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
It’s when you truly understand sensual pleasures’ origin, disappearance, gratification, drawback, and escape.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, một số người như thật liễu tri sự sanh khởi của các dục, sự diệt tận của các dục, sự cam vị của các dục, sự khổ hại của các dục, và sự thoát ly khỏi các dục.
an4.10:5.6
Tassa kāmānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānato yo kāmesu kāmarāgo kāmanandī kāmasneho kāmamucchā kāmapipāsā kāmapariḷāho kāmajjhosānaṁ kāmataṇhā sā nānuseti.
So greed, relishing, affection, infatuation, thirst, passion, attachment, and craving for sensual pleasures don’t linger on inside.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người ấy, do như thật liễu tri sự sanh khởi của các dục, sự diệt tận của các dục, sự cam vị của các dục, sự khổ hại của các dục, và sự thoát ly khỏi các dục, nên dục tham, dục hỷ, dục luyến nhiễm, dục si mê, dục khao khát, dục nóng rực, dục chấp mắc, và dục ái nơi các dục không len lỏi nằm ngấm trong nội tâm.
an4.10:5.7
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, kāmayogavisaṁyogo.
This is called unyoking from sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái này, này các tỳ-kheo, được gọi là sự thoát khỏi trói buộc bởi dục.
an4.10:5.8
Iti kāmayogavisaṁyogo.
Such is unyoking from sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là sự thoát khỏi trói buộc bởi dục.
an4.10:6.1
Bhavayogavisaṁyogo ca kathaṁ hoti?
And what is unyoking from future lives?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào là sự thoát khỏi trói buộc bởi hữu?
an4.10:6.2
Idha, bhikkhave, ekacco bhavānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
It’s when you truly understand future lives’ origin, disappearance, gratification, drawback, and escape.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, một số người như thật liễu tri sự sanh khởi của các hữu, sự diệt tận của các hữu, sự cam vị của các hữu, sự khổ hại của các hữu, và sự thoát ly khỏi các hữu.
an4.10:6.3
Tassa bhavānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānato yo bhavesu bhavarāgo bhavanandī bhavasneho bhavamucchā bhavapipāsā bhavapariḷāho bhavajjhosānaṁ bhavataṇhā sā nānuseti.
So greed, relishing, affection, infatuation, thirst, passion, attachment, and craving for continued existence don’t linger on inside.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người ấy, do như thật liễu tri sự sanh khởi của các hữu, sự diệt tận của các hữu, sự cam vị của các hữu, sự khổ hại của các hữu, và sự thoát ly khỏi các hữu, nên hữu tham, hữu hỷ, hữu luyến nhiễm, hữu si mê, hữu khao khát, hữu nóng rực, hữu chấp mắc, và hữu ái nơi các hữu không len lỏi nằm ngấm trong nội tâm.
an4.10:6.4
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhavayogavisaṁyogo.
This is called unyoking from future lives.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái này, này các tỳ-kheo, được gọi là sự thoát khỏi trói buộc bởi hữu.
an4.10:6.5
Iti kāmayogavisaṁyogo bhavayogavisaṁyogo.
Such is unyoking from sensual pleasures and future lives.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là sự thoát khỏi trói buộc bởi dục và sự thoát khỏi trói buộc bởi hữu.
an4.10:7.1
Diṭṭhiyogavisaṁyogo ca kathaṁ hoti?
And what is unyoking from views?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào là sự thoát khỏi trói buộc bởi kiến?
an4.10:7.2
Idha, bhikkhave, ekacco diṭṭhīnaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
It’s when you truly understand views’ origin, disappearance, gratification, drawback, and escape.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, một số người như thật liễu tri sự sanh khởi của các kiến, sự diệt tận của các kiến, sự cam vị của các kiến, sự khổ hại của các kiến, và sự thoát ly khỏi các kiến.
an4.10:7.3
Tassa diṭṭhīnaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānato yo diṭṭhīsu diṭṭhirāgo diṭṭhinandī diṭṭhisneho diṭṭhimucchā diṭṭhipipāsā diṭṭhipariḷāho diṭṭhijjhosānaṁ diṭṭhitaṇhā sā nānuseti.
So greed, relishing, affection, infatuation, thirst, passion, attachment, and craving for views don’t linger on inside.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người ấy, do như thật liễu tri sự sanh khởi của các kiến, sự diệt tận của các kiến, sự cam vị của các kiến, sự khổ hại của các kiến, và sự thoát ly khỏi các kiến, nên kiến tham, kiến hỷ, kiến luyến nhiễm, kiến si mê, kiến khao khát, kiến nóng rực, kiến chấp mắc, và kiến ái nơi các kiến không len lỏi nằm ngấm trong nội tâm.
an4.10:7.4
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, diṭṭhiyogavisaṁyogo.
This is called unyoking from views.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái này, này các tỳ-kheo, được gọi là sự thoát khỏi trói buộc bởi kiến.
an4.10:7.5
Iti kāmayogavisaṁyogo bhavayogavisaṁyogo diṭṭhiyogavisaṁyogo.
Such is unyoking from sensual pleasures, future lives, and views.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là sự thoát khỏi trói buộc bởi dục, sự thoát khỏi trói buộc bởi hữu, và sự thoát khỏi trói buộc bởi kiến.
an4.10:8.1
Avijjāyogavisaṁyogo ca kathaṁ hoti?
And what is unyoking from ignorance?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào là sự thoát khỏi trói buộc bởi vô minh?
an4.10:8.2
Idha, bhikkhave, ekacco channaṁ phassāyatanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
It’s when you truly understand the six fields of contact’s origin, disappearance, gratification, drawback, and escape,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, một số người như thật liễu tri sự sanh khởi của sáu xứ xúc chạm, sự diệt tận của sáu xứ xúc chạm, sự cam vị của sáu xứ xúc chạm, sự khổ hại của sáu xứ xúc chạm, và sự thoát ly khỏi sáu xứ xúc chạm.
an4.10:8.3
Tassa channaṁ phassāyatanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānato yā chasu phassāyatanesu avijjā aññāṇaṁ sā nānuseti.
so ignorance and unknowing of the six fields of contact don’t linger on inside.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người ấy, do như thật liễu tri sự sanh khởi của sáu xứ xúc chạm, sự diệt tận của sáu xứ xúc chạm, sự cam vị của sáu xứ xúc chạm, sự khổ hại của sáu xứ xúc chạm, và sự thoát ly khỏi sáu xứ xúc chạm, nên vô minh và sự không biết nơi sáu xứ xúc chạm không len lỏi nằm ngấm trong nội tâm.
an4.10:8.4
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, avijjāyogavisaṁyogo.
This is called unyoking from ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái này, này các tỳ-kheo, được gọi là sự thoát khỏi trói buộc bởi vô minh.
an4.10:8.5
Iti kāmayogavisaṁyogo bhavayogavisaṁyogo diṭṭhiyogavisaṁyogo avijjāyogavisaṁyogo,
Such is unyoking from sensual pleasures, future lives, views, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là sự thoát khỏi trói buộc bởi dục, sự thoát khỏi trói buộc bởi hữu, sự thoát khỏi trói buộc bởi kiến, và sự thoát khỏi trói buộc bởi vô minh.
an4.10:8.6
visaṁyutto pāpakehi akusalehi dhammehi saṅkilesikehi ponobhavikehi sadarehi dukkhavipākehi āyatiṁ jātijarāmaraṇikehi. Tasmā yogakkhemīti vuccati.
These are bad, unskillful qualities that are corrupting, leading to future lives, hurtful, resulting in suffering and future rebirth, old age, and death. That’s why someone unyoked from them is called: ‘one who has found sanctuary from the yoke’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đã thoát khỏi trói buộc với các pháp ác bất thiện, ô nhiễm, đưa đến tái hữu, có tham ái, quả là khổ, vị lai dẫn đến sanh, già, chết. Vì vậy, người ấy được gọi là ‘bậc thoát khỏi trói buộc’.
an4.10:8.7
Ime kho, bhikkhave, cattāro visaṁyogāti.
These are the four kinds of unyoking.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là bốn sự thoát khỏi trói buộc.
an4.10:9.1
Kāmayogena saṁyuttā,
Yoked to both sensual pleasures
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bị trói buộc bởi sự trói buộc của dục,
an4.10:9.2
bhavayogena cūbhayaṁ;
and the desire to be reborn in a future life;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và bởi sự trói buộc của hữu, cả hai;
an4.10:9.3
Diṭṭhiyogena saṁyuttā,
yoked also to views,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng bị trói buộc bởi sự trói buộc của kiến,
an4.10:9.4
avijjāya purakkhatā.
and governed by ignorance,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và vô minh đứng đầu.
an4.10:10.1
Sattā gacchanti saṁsāraṁ,
sentient beings continue to transmigrate,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng sanh tiếp tục đi trong luân hồi,
an4.10:10.2
jātimaraṇagāmino;
with ongoing birth and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tiến đến chỗ sanh và chết.
an4.10:10.3
Ye ca kāme pariññāya,
But those who fully understand sensual pleasures,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng ai, sau khi hoàn toàn liễu tri các dục,
an4.10:10.4
bhavayogañca sabbaso.
and the yoke to all future lives;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và toàn bộ sự trói buộc của hữu;
an4.10:11.1
Diṭṭhiyogaṁ samūhacca,
with the yoke of views eradicated,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã nhổ tận gốc sự trói buộc của kiến,
an4.10:11.2
avijjañca virājayaṁ;
and ignorance dispelled,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và làm cho vô minh được thanh lọc;
an4.10:11.3
Sabbayogavisaṁyuttā,
unyoked from all yokes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã thoát khỏi mọi trói buộc,
an4.10:11.4
te ve yogātigā munī”ti.
truly those sages have slipped their yoke.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những bậc Muni ấy chắc chắn đã vượt qua mọi trói buộc.”
an4.10:11.5
Dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười.
an4.10:11.6
Bhaṇḍagāmavaggo paṭhamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Làng Bhaṇḍa, chương thứ nhất.
an4.10:12.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
an4.10:12.1
Anubuddhaṁ papatitaṁ dve,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đã hiểu rõ, đã sa đọa, và hai kinh nữa,
an4.10:12.2
Khatā anusotapañcamaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hư hao, thuận dòng là kinh thứ năm;
an4.10:12.3
Appassuto ca sobhanaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ít nghe và kinh Làm Rực Rỡ,
an4.10:12.4
Vesārajjaṁ taṇhāyogena te dasāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự tín, khát ái và trói buộc — mười kinh ấy.