← Kinh Trung Bộ

MN151 · Majjhima Nikāya

Kinh Thanh Tịnh Khất Thực

Piṇḍapātapārisuddhisutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Tại Trúc Lâm gần Rājagaha, Đức Phật nhận xét các căn của Tôn giả Sāriputta hoàn toàn trong sáng, da màu thanh tịnh, rồi hỏi ông thời nay thường trú bằng pháp trú nào. Sāriputta đáp là pháp trú chân không. Đức Phật nói rằng đó chính là pháp trú của bậc đại trượng phu, rồi chỉ cho ông con đường để thường trú như vậy.

Một tỳ-kheo mong trú bằng pháp trú chân không nên suy niệm dọc con đường vào làng khất thực, tại nơi khất thực và dọc đường trở về: trong lòng có chăng mong muốn, tham, sân, si hay bất mãn đối với các sắc do mắt nhận biết? Công thức ấy lặp lại cho các tiếng do tai, hương do mũi, vị do lưỡi, xúc do thân, pháp do ý nhận biết. Mỗi lần suy niệm có hai lối ra: nếu thấy những pháp ác bất thiện ấy có trong lòng, vị ấy tinh cần để đoạn tận; nếu thấy không có, vị ấy trú với hỷ và hoan lạc ấy, ngày đêm học tập trong các thiện pháp.

Sau đó là chuỗi tự kiểm tiếp nối, mỗi câu theo cùng quy luật hai phía: năm dục đã đoạn tận chưa, năm triền cái đã đoạn tận chưa, năm thủ uẩn đã hoàn toàn hiểu chưa, bốn niệm xứ, bốn chánh cần, bốn như ý túc, năm căn, năm lực, bảy giác chi và Thánh đạo tám ngành đã tu tập chưa, an tịnh và minh sát đã tu tập chưa, minh và giải thoát đã chứng ngộ chưa. Còn thiếu thì tinh cần để đạt, đã đạt thì trú với hỷ và hoan lạc ấy.

Đức Phật kết luận rằng mọi đạo sĩ hay bà-la-mon thanh lọc đồ khất thực ở quá khứ, tương lai và hiện nay đều thanh lọc bằng cách suy niệm đi suy niệm lại như vậy. Ý chính của kinh nằm ở đó: đời sống khất thực được thanh lọc không nơi vật dùng, mà nơi việc tự soi lại tâm mình sau từng lần đi và về.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 350 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 922cc2c1-072d-4fa0-879a-cedfe46c1ccd · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 5f651ef3aa3e9ac4de7022c358babb8589badfbf8c8f909e408df156db3514b3

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 350 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 5598f435-de40-4836-acb3-229a0916924d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 5f651ef3aa3e9ac4de7022c358babb8589badfbf8c8f909e408df156db3514b3

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 109 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f6e3d018-053e-4280-92ab-86ddbacd299c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: cbfee48bf69218fc78f9861d089030e7106e0526818395a3d6de66998661d22b

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 109 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: a686cb1d-3a8f-45ff-9a50-04b7acefda08 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: cbfee48bf69218fc78f9861d089030e7106e0526818395a3d6de66998661d22b

2026-09-12 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.6
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

109/109 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

79/109 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

109/109 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 151
Middle Discourses 151
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 151
Piṇḍapātapārisuddhisutta
The Purification of Alms
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Thanh Tịnh Khất Thực
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha in the Bamboo Grove, the squirrels’ feeding ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở gần Rājagaha, tại Trúc Lâm, khu nuôi sóc.
Atha kho āyasmā sāriputto sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho āyasmantaṁ sāriputtaṁ bhagavā etadavoca:
Then in the late afternoon, Sāriputta came out of retreat and went to the Buddha. He bowed and sat down to one side. The Buddha said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Sāriputta vào lúc chiều trời, sau khi ra khỏi chỗ tĩnh tọa, đi đến chỗ Đức Phật; sau khi đến, đảnh lễ Đức Phật rồi ngồi xuống một bên. Đức Phật nói với Tôn giả Sāriputta đang ngồi một bên:
“Vippasannāni kho te, sāriputta, indriyāni, parisuddho chavivaṇṇo pariyodāto.
“Sāriputta, your faculties are so very clear, and your complexion is pure and bright.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Sāriputta, các căn của ông hoàn toàn trong sáng, da màu thanh tịnh, trong trắng.
Katamena kho tvaṁ, sāriputta, vihārena etarahi bahulaṁ viharasī”ti?
What kind of meditation are you usually practicing these days?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thời nay, này Sāriputta, ông thường trú bằng pháp trú nào?”
“Suññatāvihārena kho ahaṁ, bhante, etarahi bahulaṁ viharāmī”ti.
“Sir, these days I usually practice the meditation on emptiness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Ngài, thời nay con thường trú bằng pháp trú chân không.”
“Sādhu sādhu, sāriputta.
“Good, good, Sāriputta!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tốt lắm, tốt lắm, Sāriputta!
Mahāpurisavihārena kira tvaṁ, sāriputta, etarahi bahulaṁ viharasi.
It seems you usually practice the meditation of a great man.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hóa ra ông, này Sāriputta, thời nay thường trú bằng pháp trú của bậc đại trượng phu.
Mahāpurisavihāro eso, sāriputta, yadidaṁ—
For emptiness is the meditation of a great man.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự trú của bậc đại trượng phu là điều này, này Sāriputta, tức là—
suññatā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chân không.
Tasmātiha, sāriputta, bhikkhu sace ākaṅkheyya:
Now, a mendicant might wish:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, này Sāriputta, tỳ-kheo nếu mong muốn:
‘suññatāvihārena bahulaṁ vihareyyan’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
‘May I usually practice the meditation on emptiness.’ So they should reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘được thường trú bằng pháp trú chân không’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên suy niệm như sau:
‘yena cāhaṁ maggena gāmaṁ piṇḍāya pāvisiṁ, yasmiñca padese piṇḍāya acariṁ, yena ca maggena gāmato piṇḍāya paṭikkamiṁ, atthi nu kho me tattha cakkhuviññeyyesu rūpesu chando vā rāgo vā doso vā moho vā paṭighaṁ vāpi cetaso’ti?
‘Along the path that I went for alms, or in the place I wandered for alms, or along the path that I returned from alms, was there any desire or greed or hate or delusion or aversion in my heart for sights known by the eye?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Dọc con đường tôi vào làng khất thực, tại nơi tôi đi khất thực, và dọc con đường tôi từ làng trở về sau khất thực — trong lòng tôi có chăng mong muốn, hay tham, hay sân, hay si, hay bất mãn đối với các sắc do mắt nhận biết?’
Sace, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
Suppose that, upon checking, a mendicant knows that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘yena cāhaṁ maggena gāmaṁ piṇḍāya pāvisiṁ, yasmiñca padese piṇḍāya acariṁ, yena ca maggena gāmato piṇḍāya paṭikkamiṁ, atthi me tattha cakkhuviññeyyesu rūpesu chando vā rāgo vā doso vā moho vā paṭighaṁ vāpi cetaso’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā tesaṁyeva pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya vāyamitabbaṁ.
there was such desire or greed or hate or delusion or aversion in their heart, they should make an effort to give up those unskillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Dọc con đường tôi vào làng khất thực, tại nơi tôi đi khất thực, và dọc con đường tôi từ làng trở về sau khất thực — trong lòng tôi có mong muốn, hay tham, hay sân, hay si, hay bất mãn đối với các sắc do mắt nhận biết’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên tinh cần để đoạn tận những pháp ác bất thiện ấy.
Sace pana, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
But suppose that, upon checking, a mendicant knows that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘yena cāhaṁ maggena gāmaṁ piṇḍāya pāvisiṁ, yasmiñca padese piṇḍāya acariṁ, yena ca maggena gāmato piṇḍāya paṭikkamiṁ, natthi me tattha cakkhuviññeyyesu rūpesu chando vā rāgo vā doso vā moho vā paṭighaṁ vāpi cetaso’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṁ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.
there was no such desire or greed or hate or delusion or aversion in their heart, they should meditate with rapture and joy, training day and night in skillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Dọc con đường tôi vào làng khất thực, tại nơi tôi đi khất thực, và dọc con đường tôi từ làng trở về sau khất thực — trong lòng tôi không có mong muốn, hay tham, hay sân, hay si, hay bất mãn đối với các sắc do mắt nhận biết’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên trú với hỷ và hoan lạc ấy, ngày đêm học tập trong các thiện pháp.
Puna caparaṁ, sāriputta, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
Furthermore, a mendicant should reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nữa, này Sāriputta, tỳ-kheo nên suy niệm như sau:
‘yena cāhaṁ maggena gāmaṁ piṇḍāya pāvisiṁ, yasmiñca padese piṇḍāya acariṁ, yena ca maggena gāmato piṇḍāya paṭikkamiṁ, atthi nu kho me tattha sotaviññeyyesu saddesu …pe…
‘Along the path that I went for alms, or in the place I wandered for alms, or along the path that I returned from alms, was there any desire or greed or hate or delusion or repulsion in my heart for sounds known by the ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Dọc con đường tôi vào làng khất thực, tại nơi tôi đi khất thực, và dọc con đường tôi từ làng trở về sau khất thực — trong lòng tôi có chăng mong muốn, hay tham, hay sân, hay si, hay bất mãn đối với các tiếng do tai nhận biết …
ghānaviññeyyesu gandhesu …
smells known by the nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với các hương do mũi nhận biết …
jivhāviññeyyesu rasesu …
tastes known by the tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với các vị do lưỡi nhận biết …
kāyaviññeyyesu phoṭṭhabbesu …
touches known by the body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với các xúc do thân nhận biết …
manoviññeyyesu dhammesu chando vā rāgo vā doso vā moho vā paṭighaṁ vāpi cetaso’ti?
ideas known by the mind?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các pháp do ý nhận biết, có chăng trong lòng tôi mong muốn, hay tham, hay sân, hay si, hay bất mãn?’
Sace, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
Suppose that, upon checking, a mendicant knows that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘yena cāhaṁ maggena gāmaṁ piṇḍāya pāvisiṁ, yasmiñca padese piṇḍāya acariṁ, yena ca maggena gāmato piṇḍāya paṭikkamiṁ, atthi me tattha manoviññeyyesu dhammesu chando vā rāgo vā doso vā moho vā paṭighaṁ vāpi cetaso’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā tesaṁyeva pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya vāyamitabbaṁ.
there was such desire or greed or hate or delusion or aversion in their heart, they should make an effort to give up those unskillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Dọc con đường tôi vào làng khất thực, tại nơi tôi đi khất thực, và dọc con đường tôi từ làng trở về sau khất thực — trong lòng tôi có mong muốn, hay tham, hay sân, hay si, hay bất mãn đối với các pháp do ý nhận biết’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên tinh cần để đoạn tận những pháp ác bất thiện ấy.
Sace pana, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
But suppose that, upon checking, a mendicant knows that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘yena cāhaṁ maggena gāmaṁ piṇḍāya pāvisiṁ, yasmiñca padese piṇḍāya acariṁ, yena ca maggena gāmato piṇḍāya paṭikkamiṁ, natthi me tattha manoviññeyyesu dhammesu chando vā rāgo vā doso vā moho vā paṭighaṁ vāpi cetaso’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṁ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.
there was no such desire or greed or hate or delusion or aversion in their heart, they should meditate with rapture and joy, training day and night in skillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Dọc con đường tôi vào làng khất thực, tại nơi tôi đi khất thực, và dọc con đường tôi từ làng trở về sau khất thực — trong lòng tôi không có mong muốn, hay tham, hay sân, hay si, hay bất mãn đối với các pháp do ý nhận biết’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên trú với hỷ và hoan lạc ấy, ngày đêm học tập trong các thiện pháp.
Puna caparaṁ, sāriputta, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
Furthermore, a mendicant should reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nữa, này Sāriputta, tỳ-kheo nên suy niệm như sau:
‘pahīnā nu kho me pañca kāmaguṇā’ti?
‘Have I given up the five kinds of sensual stimulation?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘năm dục của tôi đã được đoạn tận chưa?’
Sace, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
Suppose that, upon checking, a mendicant knows that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘appahīnā kho me pañca kāmaguṇā’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā pañcannaṁ kāmaguṇānaṁ pahānāya vāyamitabbaṁ.
they have not given them up, they should make an effort to do so.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘năm dục của tôi chưa được đoạn tận’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên tinh cần để đoạn tận năm dục.
Sace pana, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
But suppose that, upon checking, a mendicant knows that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘pahīnā kho me pañca kāmaguṇā’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṁ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.
they have given them up, they should meditate with rapture and joy, training day and night in skillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘năm dục của tôi đã được đoạn tận’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên trú với hỷ và hoan lạc ấy, ngày đêm học tập trong các thiện pháp.
Puna caparaṁ, sāriputta, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
Furthermore, a mendicant should reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nữa, này Sāriputta, tỳ-kheo nên suy niệm như sau:
‘pahīnā nu kho me pañca nīvaraṇā’ti?
‘Have I given up the five hindrances?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘năm triền cái của tôi đã được đoạn tận chưa?’
Sace, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
Suppose that, upon checking, a mendicant knows that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘appahīnā kho me pañca nīvaraṇā’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā pañcannaṁ nīvaraṇānaṁ pahānāya vāyamitabbaṁ.
they have not given them up, they should make an effort to do so.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘năm triền cái của tôi chưa được đoạn tận’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên tinh cần để đoạn tận năm triền cái.
Sace pana, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
But suppose that, upon checking, a mendicant knows that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘pahīnā kho me pañca nīvaraṇā’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṁ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.
they have given them up, they should meditate with rapture and joy, training day and night in skillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘năm triền cái của tôi đã được đoạn tận’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên trú với hỷ và hoan lạc ấy, ngày đêm học tập trong các thiện pháp.
Puna caparaṁ, sāriputta, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
Furthermore, a mendicant should reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nữa, này Sāriputta, tỳ-kheo nên suy niệm như sau:
‘pariññātā nu kho me pañcupādānakkhandhā’ti?
‘Have I completely understood the five grasping aggregates?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘năm thủ uẩn của tôi đã được hoàn toàn hiểu chưa?’
Sace, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
Suppose that, upon checking, a mendicant knows that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘apariññātā kho me pañcupādānakkhandhā’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā pañcannaṁ upādānakkhandhānaṁ pariññāya vāyamitabbaṁ.
they have not completely understood them, they should make an effort to do so.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘năm thủ uẩn của tôi chưa được hoàn toàn hiểu’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên tinh cần để hoàn toàn hiểu năm thủ uẩn.
Sace pana, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
But suppose that, upon checking, a mendicant knows that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘pariññātā kho me pañcupādānakkhandhā’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṁ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.
they have completely understood them, they should meditate with rapture and joy, training day and night in skillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘năm thủ uẩn của tôi đã được hoàn toàn hiểu’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên trú với hỷ và hoan lạc ấy, ngày đêm học tập trong các thiện pháp.
Puna caparaṁ, sāriputta, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
Furthermore, a mendicant should reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nữa, này Sāriputta, tỳ-kheo nên suy niệm như sau:
‘bhāvitā nu kho me cattāro satipaṭṭhānā’ti?
‘Have I developed the four kinds of mindfulness meditation?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘bốn niệm xứ của tôi đã được tu tập chưa?’
Sace, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
Suppose that, upon checking, a mendicant knows that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘abhāvitā kho me cattāro satipaṭṭhānā’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvanāya vāyamitabbaṁ.
they haven’t developed them, they should make an effort to do so.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘bốn niệm xứ của tôi chưa được tu tập’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên tinh cần để tu tập bốn niệm xứ.
Sace pana, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
But suppose that, upon checking, a mendicant knows that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘bhāvitā kho me cattāro satipaṭṭhānā’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṁ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.
they have developed them, they should meditate with rapture and joy, training day and night in skillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘bốn niệm xứ của tôi đã được tu tập’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên trú với hỷ và hoan lạc ấy, ngày đêm học tập trong các thiện pháp.
Puna caparaṁ, sāriputta, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
Furthermore, a mendicant should reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nữa, này Sāriputta, tỳ-kheo nên suy niệm như sau:
‘bhāvitā nu kho me cattāro sammappadhānā’ti?
‘Have I developed the four right efforts …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘bốn chánh cần của tôi đã được tu tập chưa?’
Sace, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘abhāvitā kho me cattāro sammappadhānā’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā catunnaṁ sammappadhānānaṁ bhāvanāya vāyamitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘bốn chánh cần của tôi chưa được tu tập’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên tinh cần để tu tập bốn chánh cần.
Sace pana, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘bhāvitā kho me cattāro sammappadhānā’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṁ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘bốn chánh cần của tôi đã được tu tập’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên trú với hỷ và hoan lạc ấy, ngày đêm học tập trong các thiện pháp.
Puna caparaṁ, sāriputta, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nữa, này Sāriputta, tỳ-kheo nên suy niệm như sau:
‘bhāvitā nu kho me cattāro iddhipādā’ti?
the four bases of psychic power …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘bốn như ý túc của tôi đã được tu tập chưa?’
Sace, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘abhāvitā kho me cattāro iddhipādā’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvanāya vāyamitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘bốn như ý túc của tôi chưa được tu tập’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên tinh cần để tu tập bốn như ý túc.
Sace pana, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘bhāvitā kho me cattāro iddhipādā’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṁ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘bốn như ý túc của tôi đã được tu tập’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên trú với hỷ và hoan lạc ấy, ngày đêm học tập trong các thiện pháp.
Puna caparaṁ, sāriputta, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nữa, này Sāriputta, tỳ-kheo nên suy niệm như sau:
‘bhāvitāni nu kho me pañcindriyānī’ti?
the five faculties …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘năm căn của tôi đã được tu tập chưa?’
Sace, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘abhāvitāni kho me pañcindriyānī’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā pañcannaṁ indriyānaṁ bhāvanāya vāyamitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘năm căn của tôi chưa được tu tập’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên tinh cần để tu tập năm căn.
Sace pana, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘bhāvitāni kho me pañcindriyānī’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṁ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘năm căn của tôi đã được tu tập’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên trú với hỷ và hoan lạc ấy, ngày đêm học tập trong các thiện pháp.
Puna caparaṁ, sāriputta, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nữa, này Sāriputta, tỳ-kheo nên suy niệm như sau:
‘bhāvitāni nu kho me pañca balānī’ti?
the five powers …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘năm lực của tôi đã được tu tập chưa?’
Sace, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘abhāvitāni kho me pañca balānī’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā pañcannaṁ balānaṁ bhāvanāya vāyamitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘năm lực của tôi chưa được tu tập’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên tinh cần để tu tập năm lực.
Sace pana, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘bhāvitāni kho me pañca balānī’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṁ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘năm lực của tôi đã được tu tập’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên trú với hỷ và hoan lạc ấy, ngày đêm học tập trong các thiện pháp.
Puna caparaṁ, sāriputta, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nữa, này Sāriputta, tỳ-kheo nên suy niệm như sau:
‘bhāvitā nu kho me satta bojjhaṅgā’ti?
the seven awakening factors …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘bảy giác chi của tôi đã được tu tập chưa?’
Sace, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘abhāvitā kho me satta bojjhaṅgā’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā sattannaṁ bojjhaṅgānaṁ bhāvanāya vāyamitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘bảy giác chi của tôi chưa được tu tập’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên tinh cần để tu tập bảy giác chi.
Sace pana, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘bhāvitā kho me satta bojjhaṅgā’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṁ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘bảy giác chi của tôi đã được tu tập’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên trú với hỷ và hoan lạc ấy, ngày đêm học tập trong các thiện pháp.
Puna caparaṁ, sāriputta, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nữa, này Sāriputta, tỳ-kheo nên suy niệm như sau:
‘bhāvito nu kho me ariyo aṭṭhaṅgiko maggo’ti?
the noble eightfold path?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thánh đạo tám ngành của tôi đã được tu tập chưa?’
Sace, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
Suppose that, upon checking, a mendicant knows that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘abhāvito kho me ariyo aṭṭhaṅgiko maggo’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā ariyassa aṭṭhaṅgikassa maggassa bhāvanāya vāyamitabbaṁ.
they haven’t developed it, they should make an effort to do so.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thánh đạo tám ngành của tôi chưa được tu tập’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên tinh cần để tu tập Thánh đạo tám ngành.
Sace pana, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
But suppose that, upon checking, a mendicant knows that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘bhāvito kho me ariyo aṭṭhaṅgiko maggo’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṁ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.
they have developed it, they should meditate with rapture and joy, training day and night in skillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thánh đạo tám ngành của tôi đã được tu tập’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên trú với hỷ và hoan lạc ấy, ngày đêm học tập trong các thiện pháp.
Puna caparaṁ, sāriputta, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
Furthermore, a mendicant should reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nữa, này Sāriputta, tỳ-kheo nên suy niệm như sau:
‘bhāvitā nu kho me samatho ca vipassanā cā’ti?
‘Have I developed serenity and discernment?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘an tịnh và minh sát của tôi đã được tu tập chưa?’
Sace, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
Suppose that, upon checking, a mendicant knows that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘abhāvitā kho me samatho ca vipassanā cā’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā samathavipassanānaṁ bhāvanāya vāyamitabbaṁ.
they haven’t developed them, they should make an effort to do so.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘an tịnh và minh sát của tôi chưa được tu tập’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên tinh cần để tu tập an tịnh và minh sát.
Sace pana, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
But suppose that, upon checking, a mendicant knows that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘bhāvitā kho me samatho ca vipassanā cā’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṁ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.
they have developed them, they should meditate with rapture and joy, training day and night in skillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘an tịnh và minh sát của tôi đã được tu tập’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên trú với hỷ và hoan lạc ấy, ngày đêm học tập trong các thiện pháp.
Puna caparaṁ, sāriputta, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
Furthermore, a mendicant should reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nữa, này Sāriputta, tỳ-kheo nên suy niệm như sau:
‘sacchikatā nu kho me vijjā ca vimutti cā’ti?
‘Have I realized knowledge and freedom?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Minh và giải thoát của tôi đã được chứng ngộ chưa?’
Sace, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
Suppose that, upon checking, a mendicant knows that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘asacchikatā kho me vijjā ca vimutti cā’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā vijjāya vimuttiyā sacchikiriyāya vāyamitabbaṁ.
they haven’t realized them, they should make an effort to do so.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Minh và giải thoát của tôi chưa được chứng ngộ’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên tinh cần để chứng ngộ minh và giải thoát.
Sace pana, sāriputta, bhikkhu paccavekkhamāno evaṁ jānāti:
But suppose that, upon checking, a mendicant knows that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu, này Sāriputta, tỳ-kheo khi suy niệm biết như vậy:
‘sacchikatā kho me vijjā ca vimutti cā’ti, tena, sāriputta, bhikkhunā teneva pītipāmojjena vihātabbaṁ ahorattānusikkhinā kusalesu dhammesu.
they have realized them, they should meditate with rapture and joy, training day and night in skillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Minh và giải thoát của tôi đã được chứng ngộ’ — vị tỳ-kheo ấy, này Sāriputta, nên trú với hỷ và hoan lạc ấy, ngày đêm học tập trong các thiện pháp.
Ye hi keci, sāriputta, atītamaddhānaṁ samaṇā vā brāhmaṇā vā piṇḍapātaṁ parisodhesuṁ, sabbe te evameva paccavekkhitvā paccavekkhitvā piṇḍapātaṁ parisodhesuṁ.
Whether in the past, future, or present, all those who purify their almsfood do so by continually checking in this way.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ ai, này Sāriputta, trong quá khứ là đạo sĩ hay bà-la-mon thanh lọc đồ khất thực, tất cả đều thanh lọc đồ khất thực bằng cách suy niệm đi suy niệm lại như vậy.
Yepi hi keci, sāriputta, anāgatamaddhānaṁ samaṇā vā brāhmaṇā vā piṇḍapātaṁ parisodhessanti, sabbe te evameva paccavekkhitvā paccavekkhitvā piṇḍapātaṁ parisodhessanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ ai, này Sāriputta, trong tương lai là đạo sĩ hay bà-la-mon sẽ thanh lọc đồ khất thực, tất cả sẽ thanh lọc đồ khất thực bằng cách suy niệm đi suy niệm lại như vậy.
Yepi hi keci, sāriputta, etarahi samaṇā vā brāhmaṇā vā piṇḍapātaṁ parisodhenti, sabbe te evameva paccavekkhitvā paccavekkhitvā piṇḍapātaṁ parisodhenti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ ai, này Sāriputta, hiện nay là đạo sĩ hay bà-la-mon thanh lọc đồ khất thực, tất cả đều thanh lọc đồ khất thực bằng cách suy niệm đi suy niệm lại như vậy.
Tasmātiha, sāriputta, ‘paccavekkhitvā paccavekkhitvā piṇḍapātaṁ parisodhessāmā’ti—
So, Sāriputta, you should all train like this: ‘We shall purify our almsfood by continually checking.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, này Sāriputta, ‘chúng ta sẽ suy niệm đi suy niệm lại để thanh lọc đồ khất thực’ —
evañhi vo, sāriputta, sikkhitabban”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nên đây là điều các người cần học tập, này Sāriputta.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamano āyasmā sāriputto bhagavato bhāsitaṁ abhinandīti.
Satisfied, Venerable Sāriputta approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Sāriputta hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
Piṇḍapātapārisuddhisuttaṁ niṭṭhitaṁ navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Thanh Tịnh Khất Thực, bài thứ chín, kết thúc.