Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn22.123:0.1
Saṁyutta Nikāya 22.123
Linked Discourses 22.123
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 22.123
sn22.123:0.2
12. Dhammakathikavagga
12. A Dhamma speaker
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
12. Phẩm Người Giảng Pháp
sn22.123:0.3
Sutavantasutta
Learned
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Người Nghe Nhiều
sn22.123:1.1
Ekaṁ samayaṁ āyasmā ca sāriputto āyasmā ca mahākoṭṭhiko bārāṇasiyaṁ viharanti isipatane migadāye.
At one time Venerable Sāriputta and Venerable Mahākoṭṭhita were staying near Varanasi in the deer park at Isipatana.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Mahākoṭṭhita trú tại Bārāṇasī, ở Isipatana tại Vườn Nai.
sn22.123:1.2
Atha kho āyasmā mahākoṭṭhiko sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito yenāyasmā sāriputto tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā …pe… etadavoca:
Then in the late afternoon, Venerable Mahākoṭṭhita came out of retreat, went to Venerable Sāriputta, bowed, sat down to one side, and said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vào buổi chiều, Tôn giả Mahākoṭṭhita xuất thiền, đi đến chỗ Tôn giả Sāriputta; sau khi đến … thưa như vầy:
sn22.123:2.1
“Sutavatāvuso sāriputta, bhikkhunā katame dhammā yoniso manasi kātabbā”ti?
“Reverend Sāriputta, what things should a learned mendicant rationally apply the mind to?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Sāriputta, một tỳ-kheo có nghe nhiều nên như lý tác ý đến các pháp nào?”
sn22.123:2.2
“Sutavatāvuso koṭṭhika, bhikkhunā pañcupādānakkhandhā aniccato …pe… anattato yoniso manasi kātabbā.
“A learned mendicant should rationally apply the mind to these five grasping aggregates as impermanent … as not-self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Koṭṭhita, một tỳ-kheo có nghe nhiều nên như lý tác ý đến năm thủ uẩn là vô thường … là vô ngã.
sn22.123:2.3
Katame pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là năm?
sn22.123:2.4
Seyyathidaṁ—rūpupādānakkhandho …pe… viññāṇupādānakkhandho.
That is, the grasping aggregates of form, feeling, perception, choices, and consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tức là sắc thủ uẩn … thức thủ uẩn.
sn22.123:2.5
Sutavatāvuso koṭṭhika, bhikkhunā ime pañcupādānakkhandhā aniccato …pe… anattato yoniso manasi kātabbā.
A learned mendicant should rationally apply the mind to these five grasping aggregates as impermanent … as not-self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này hiền giả Koṭṭhita, một tỳ-kheo có nghe nhiều nên như lý tác ý đến năm thủ uẩn này là vô thường … là vô ngã.
sn22.123:2.6
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, āvuso, vijjati—yaṁ sutavā bhikkhu ime pañcupādānakkhandhe aniccato …pe… anattato yoniso manasi karonto sotāpattiphalaṁ sacchikareyyā”ti.
It’s possible that a learned mendicant who rationally applies the mind to the five grasping aggregates will realize the fruit of stream-entry.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này hiền giả, sự việc này có thể xảy ra: một tỳ-kheo có nghe nhiều, khi như lý tác ý đến năm thủ uẩn này là vô thường … là vô ngã, có thể chứng đắc quả Dự lưu.”
sn22.123:3.1
“Sotāpannena panāvuso sāriputta, bhikkhunā katame dhammā yoniso manasi kātabbā”ti?
“But Reverend Sāriputta, what things should a mendicant stream-enterer rationally apply the mind to?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Sāriputta, một tỳ-kheo đã đắc quả Dự lưu nên như lý tác ý đến các pháp nào?”
sn22.123:3.2
“Sotāpannenapi kho āvuso koṭṭhika, bhikkhunā ime pañcupādānakkhandhā aniccato …pe… anattato yoniso manasi kātabbā.
“A mendicant stream-enterer should also rationally apply the mind to these five grasping aggregates as impermanent … as not-self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Koṭṭhita, một tỳ-kheo đã đắc quả Dự lưu cũng nên như lý tác ý đến năm thủ uẩn này là vô thường … là vô ngã.
sn22.123:3.3
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, āvuso, vijjati—yaṁ sotāpanno bhikkhu ime pañcupādānakkhandhe aniccato …pe… anattato yoniso manasi karonto sakadāgāmiphalaṁ …pe…
It’s possible that a mendicant stream-enterer who rationally applies the mind to the five grasping aggregates will realize the fruit of once-return.” …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này hiền giả, sự việc này có thể xảy ra: một tỳ-kheo Dự lưu, khi như lý tác ý đến năm thủ uẩn này từ vô thường cho đến vô ngã, có thể chứng đắc quả Nhất lai …
sn22.123:3.4
anāgāmiphalaṁ …pe…
“It’s possible that a mendicant once-returner who rationally applies the mind to the five grasping aggregates will realize the fruit of non-return.” …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quả Bất lai …
sn22.123:3.5
arahattaphalaṁ sacchikareyyā”ti.
“It’s possible that a mendicant non-returner who rationally applies the mind to the five grasping aggregates will realize the fruit of perfection.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chứng đắc quả A-la-hán.”
sn22.123:4.1
“Arahatā panāvuso sāriputta, katame dhammā yoniso manasi kātabbā”ti?
“But Reverend Sāriputta, what things should a perfected one rationally apply the mind to?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Sāriputta, một bậc A-la-hán nên như lý tác ý đến các pháp nào?”
sn22.123:4.2
“Arahatāpi khvāvuso koṭṭhika, ime pañcupādānakkhandhā aniccato dukkhato rogato gaṇḍato sallato aghato ābādhato parato palokato suññato anattato yoniso manasi kātabbā.
“Reverend Koṭṭhita, a perfected one should rationally apply the mind to the five grasping aggregates as impermanent, as suffering, as diseased, as a boil, as a dart, as gloom, as an affliction, as alien, as breaking apart, as empty, as not-self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả Koṭṭhita, một bậc A-la-hán cũng nên như lý tác ý đến năm thủ uẩn này là vô thường, khổ, bệnh tật, ung nhọt, mũi tên, sầu muộn, tật ách, kẻ xa lạ, hoại diệt, trống rỗng, vô ngã.
sn22.123:4.3
Natthi, khvāvuso, arahato uttari karaṇīyaṁ, katassa vā paticayo;
A perfected one has nothing more to do, and nothing that needs improvement.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này hiền giả, bậc A-la-hán không còn việc gì phải làm thêm nữa, không có gì cần phải tu bồi thêm;
sn22.123:4.4
api ca kho ime dhammā bhāvitā bahulīkatā diṭṭhadhammasukhavihārāya ceva saṁvattanti satisampajaññāya cā”ti.
Still, these things, when developed and cultivated, lead to blissful meditation in this life, and also to mindfulness and situational awareness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tuy nhiên các pháp này, khi được tu tập và làm cho sung mãn, sẽ đưa đến sự an lạc trú ngay trong hiện tại và đưa đến chánh niệm tỉnh giác.”
sn22.123:4.5
Ekādasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười một.