← Kinh Tương Ưng Bộ

SN23.23-33 · Saṁyutta Nikāya

Mười Một Bài Kinh Về Ma Vương, V.v.

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 24 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6051e88c-683c-4fd7-aea8-748a923429e9 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: b24b5c3fe6f269e7f6a28eadebc30ea9547c6c887f5686c5b76e15bc148128e3

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 24 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 4739cac1-2955-45d3-accd-3b5de4194dde · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: b24b5c3fe6f269e7f6a28eadebc30ea9547c6c887f5686c5b76e15bc148128e3

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

24/24 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

24/24 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

24/24 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 23.23–33
Linked Discourses 23.23–33
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 23.23–33
3. Āyācanavagga
3. Appeals
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Thỉnh Cầu
Mārādisuttaekādasaka
Eleven Discourses on Māra, Etc.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười Một Bài Kinh Về Ma Vương, V.v.
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trú tại Sāvatthī.
Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā rādho bhagavantaṁ etadavoca:
Seated to one side, Venerable Rādha said to the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngồi xuống một bên rồi, Tôn giả Rādha bạch Đức Thế Tôn:
“sādhu me, bhante, bhagavā saṅkhittena dhammaṁ desetu, yamahaṁ bhagavato dhammaṁ sutvā eko vūpakaṭṭho appamatto ātāpī pahitatto vihareyyan”ti.
“Sir, may the Buddha please teach me Dhamma in brief. When I’ve heard it, I’ll live alone, withdrawn, diligent, keen, and resolute.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, bạch Thế Tôn! Xin Đức Thế Tôn hãy thuyết pháp tóm tắt cho con, để sau khi nghe giáo pháp của Đức Thế Tôn, con có thể sống độc cư, viễn ly, không buông lung, nhiệt tâm và tinh tấn”.
“Yo kho, rādha, māro; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
“Rādha, you should give up any desire, any greed, any desire and greed for whatever is Māra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Rādha, cái gì là Ma vương; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục, cần phải đoạn trừ tham, cần phải đoạn trừ dục tham.
Ko ca, rādha, māro?
And what is Māra?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này Rādha, thế nào là Ma vương?
Rūpaṁ kho, rādha, māro; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
Form is Māra. You should give up any desire, any greed, any desire and greed for it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sắc là Ma vương, này Rādha; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục, cần phải đoạn trừ tham, cần phải đoạn trừ dục tham.
Vedanā māro; tatra te chando pahātabbo …pe…
Feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thọ là Ma vương; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục …
saññā māro; tatra te chando pahātabbo …pe…
Perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tưởng là Ma vương; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục …
saṅkhārā māro; tatra te chando pahātabbo …pe…
Choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các hành là Ma vương; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục …
viññāṇaṁ māro; tatra te chando pahātabbo …pe…
Consciousness is Māra. You should give up any desire, any greed, any desire and greed for it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thức là Ma vương; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục …
yo kho, rādha, māro; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo”ti.
You should give up any desire, any greed, any desire and greed for whatever is Māra.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái gì là Ma vương, này Rādha; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục, cần phải đoạn trừ tham, cần phải đoạn trừ dục tham”.
“Yo kho, rādha, māradhammo; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo …pe….
“You should give up any desire, any greed, any desire and greed for whatever is of Māra nature …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Rādha, pháp nào mang bản chất của Ma vương; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục, cần phải đoạn trừ tham, cần phải đoạn trừ dục tham …”.
“Yaṁ kho, rādha, aniccaṁ …pe….
“… impermanent …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Pháp nào vô thường …”.
“Yo kho, rādha, aniccadhammo …pe….
“… of impermanent nature …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Pháp nào có bản chất vô thường …”.
“Yaṁ kho, rādha, dukkhaṁ …pe….
“… suffering …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Pháp nào là khổ …”.
“Yo kho, rādha, dukkhadhammo …pe….
“… of suffering nature …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Pháp nào có bản chất khổ …”.
“Yo kho, rādha, anattā …pe….
“… not-self …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Pháp nào là vô ngã …”.
“Yo kho, rādha, anattadhammo …pe….
“… of not-self nature …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Pháp nào có bản chất vô ngã …”.
“Yo kho, rādha, khayadhammo …pe….
“… of a nature to end …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Pháp nào có bản chất hoại diệt …”.
“Yo kho, rādha, vayadhammo …pe….
“… of a nature to fall …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Pháp nào có bản chất biến hoại …”.
“Yo kho, rādha, samudayadhammo; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo …pe….
“… of a nature to originate …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Rādha, pháp nào có bản chất tập khởi; nơi ấy ngươi cần phải đoạn trừ dục, cần phải đoạn trừ tham, cần phải đoạn trừ dục tham …”.