← Kinh Tăng Chi Bộ

AN3.85 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Bậc Hữu Học

9. Samaṇavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 19 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 1ba511f8-fcbd-462e-b202-f22a16d07299 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f0e2585c199acdee255ce658fd3b2557e03462728754d66394b27703e7eefc86

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 19 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 152ad970-6196-4ac2-8cd4-a2f01c05b192 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f0e2585c199acdee255ce658fd3b2557e03462728754d66394b27703e7eefc86

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.51/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode), Adversarial review 2026-09-13: per-sutta segment coverage verified against pinned root; Pāli+EN sujato triangulated; TMC via repo formulas; leak-scan passed.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

19/19 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

18/19 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

19/19 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 3.85
Numbered Discourses 3.85
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 3.85
9. Samaṇavagga
9. Ascetics
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
9. Phẩm Sa-môn
Sekkhasutta
A Trainee
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Bậc Hữu Học
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
Then a mendicant went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một vị tỳ-kheo đi đến chỗ Đức Phật, đảnh lễ Đức Phật rồi ngồi một bên. Ngồi một bên, vị tỳ-kheo ấy bạch Đức Phật:
“‘Sekho, sekho’ti, bhante, vuccati.
“Sir, they speak of the one called ‘a trainee’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, người ta nói ‘bậc hữu học’.
Kittāvatā nu kho, bhante, sekho hotī”ti?
How is a trainee defined?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, bạch Thế Tôn, là bậc hữu học?”
“Sikkhatīti kho, bhikkhu, tasmā sekhoti vuccati.
“They train, mendicant, that’s why they’re called ‘a trainee’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vì đang học tập, này tỳ-kheo, nên được gọi là bậc hữu học.
Kiñca sikkhati?
What is their training?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Học tập điều gì?
Adhisīlampi sikkhati, adhicittampi sikkhati, adhipaññampi sikkhati.
They train in the higher ethics, the higher mind, and the higher wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Học giới tăng thượng, học tâm tăng thượng, và học tuệ tăng thượng.
Sikkhatīti kho, bhikkhu, tasmā sekhoti vuccatīti.
They train, that’s why they’re called ‘a trainee’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì đang học tập, này tỳ-kheo, nên được gọi là bậc hữu học.
Sekhassa sikkhamānassa,
As a trainee trains,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi bậc hữu học đang học tập,
ujumaggānusārino;
following the straight road,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
theo con đường thẳng tắp,
Khayasmiṁ paṭhamaṁ ñāṇaṁ,
first they know about ending;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trước hết là tri kiến về sự đoạn tận,
tato aññā anantarā.
enlightenment follows in the same lifetime.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tiếp theo là tri ngộ không gián đoạn.
Tato aññāvimuttassa,
Then the knowledge comes
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau đó, với sự giải thoát nhờ tri ngộ,
ñāṇaṁ ve hoti tādino;
such a one, freed through enlightenment,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tri kiến của bậc ấy khởi lên:
Akuppā me vimuttīti,
with the end of the fetters of continued existence:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Giải thoát của ta không rung chuyển,’
bhavasaṁyojanakkhaye”ti.
‘My freedom is unshakable.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với sự đoạn tận các trói buộc của hữu.”
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.