ps1.9:0.1
Paṭisambhidāmagga
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Paṭisambhidāmagga
ps1.9:0.2
1Mahāvagga
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mahāvagga
ps1.9:0.3
1.9. Maggakathā
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1.9. Maggakathā
ps1.9:1.1
<b>Maggo</b>ti kenaṭṭhena maggo?
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đạo’ nghĩa là do ý nghĩa gì là đạo?
ps1.9:1.2
Sotāpattimaggakkhaṇe dassanaṭṭhena sammādiṭṭhi micchādiṭṭhiyā pahānāya maggo ceva hetu ca, sahajātānaṁ dhammānaṁ upatthambhanāya maggo ceva hetu ca, kilesānaṁ pariyādānāya maggo ceva hetu ca, paṭivedhādivisodhanāya maggo ceva hetu ca, cittassa adhiṭṭhānāya maggo ceva hetu ca, cittassa vodānāya maggo ceva hetu ca, visesādhigamāya maggo ceva hetu ca, uttaripaṭivedhāya maggo ceva hetu ca, saccābhisamayāya maggo ceva hetu ca, nirodhe patiṭṭhāpanāya maggo ceva hetu ca.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại thời điểm Dự lưu đạo, do ý nghĩa thấy, chánh kiến là đạo và là nhân để đoạn tận tà kiến, là đạo và là nhân để trợ duyên cho các pháp đồng sanh, là đạo và là nhân để diệt trừ các phiền não, là đạo và là nhân để làm thanh tịnh sự thông suốt và các điều tiếp theo, là đạo và là nhân để an định tâm, là đạo và là nhân để thanh lọc tâm, là đạo và là nhân để chứng đắc thù thắng, là đạo và là nhân để thông suốt bậc cao, là đạo và là nhân để thể nhập các chân lý, là đạo và là nhân để an lập trong sự tịch diệt.
ps1.9:2.1
Abhiniropanaṭṭhena sammāsaṅkappo micchāsaṅkappassa pahānāya maggo ceva hetu ca, sahajātānaṁ dhammānaṁ upatthambhanāya maggo ceva hetu ca, kilesānaṁ pariyādānāya maggo ceva hetu ca, paṭivedhādivisodhanāya maggo ceva hetu ca, cittassa adhiṭṭhānāya maggo ceva hetu ca, cittassa vodānāya maggo ceva hetu ca, visesādhigamāya maggo ceva hetu ca, uttaripaṭivedhāya maggo ceva hetu ca, saccābhisamayāya maggo ceva hetu ca, nirodhe patiṭṭhāpanāya maggo ceva hetu ca.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do ý nghĩa hướng tâm đến, chánh tư duy là đạo và là nhân để đoạn tận tà tư duy, là đạo và là nhân để trợ duyên cho các pháp đồng sanh, là đạo và là nhân để diệt trừ các phiền não, là đạo và là nhân để làm thanh tịnh sự thông suốt và các điều tiếp theo, là đạo và là nhân để an định tâm, là đạo và là nhân để thanh lọc tâm, là đạo và là nhân để chứng đắc thù thắng, là đạo và là nhân để thông suốt bậc cao, là đạo và là nhân để thể nhập các chân lý, là đạo và là nhân để an lập trong sự tịch diệt.
ps1.9:3.1
Pariggahaṭṭhena sammāvācā micchāvācāya pahānāya maggo ceva hetu ca, sahajātānaṁ dhammānaṁ upatthambhanāya maggo ceva hetu ca, kilesānaṁ pariyādānāya maggo ceva hetu ca, paṭivedhādivisodhanāya maggo ceva hetu ca, cittassa adhiṭṭhānāya maggo ceva hetu ca, cittassa vodānāya maggo ceva hetu ca, visesādhigamāya maggo ceva hetu ca, uttaripaṭivedhāya maggo ceva hetu ca, saccābhisamayāya maggo ceva hetu ca, nirodhe patiṭṭhāpanāya maggo ceva hetu ca.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do ý nghĩa thâu nhiếp, chánh ngữ là đạo và là nhân để đoạn tận tà ngữ, là đạo và là nhân để trợ duyên cho các pháp đồng sanh, là đạo và là nhân để diệt trừ các phiền não, là đạo và là nhân để làm thanh tịnh sự thông suốt và các điều tiếp theo, là đạo và là nhân để an định tâm, là đạo và là nhân để thanh lọc tâm, là đạo và là nhân để chứng đắc thù thắng, là đạo và là nhân để thông suốt bậc cao, là đạo và là nhân để thể nhập các chân lý, là đạo và là nhân để an lập trong sự tịch diệt.
ps1.9:4.1
Samuṭṭhānaṭṭhena sammākammanto micchākammantassa pahānāya maggo ceva hetu ca, sahajātānaṁ dhammānaṁ upatthambhanāya maggo ceva hetu ca, kilesānaṁ pariyādānāya maggo ceva hetu ca paṭivedhādivisodhanāya maggo ceva hetu ca, cittassa adhiṭṭhānāya maggo ceva hetu ca, cittassa vodānāya maggo ceva hetu ca, visesādhigamāya maggo ceva hetu ca, uttaripaṭivedhāya maggo ceva hetu ca, saccābhisamayāya maggo ceva hetu ca, nirodhe patiṭṭhāpanāya maggo ceva hetu ca.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do ý nghĩa phát khởi, chánh nghiệp là đạo và là nhân để đoạn tận tà nghiệp, là đạo và là nhân để trợ duyên cho các pháp đồng sanh, là đạo và là nhân để diệt trừ các phiền não, là đạo và là nhân để làm thanh tịnh sự thông suốt và các điều tiếp theo, là đạo và là nhân để an định tâm, là đạo và là nhân để thanh lọc tâm, là đạo và là nhân để chứng đắc thù thắng, là đạo và là nhân để thông suốt bậc cao, là đạo và là nhân để thể nhập các chân lý, là đạo và là nhân để an lập trong sự tịch diệt.
ps1.9:5.1
Vodānaṭṭhena sammāājīvo micchāājīvassa pahānāya maggo ceva hetu ca …pe…
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do ý nghĩa thanh tịnh, chánh mạng là đạo và là nhân để đoạn tận tà mạng …
ps1.9:5.2
paggahaṭṭhena sammāvāyāmo micchāvāyāmassa pahānāya maggo ceva hetu ca …pe…
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do ý nghĩa nỗ lực, chánh tinh tấn là đạo và là nhân để đoạn tận tà tinh tấn …
ps1.9:5.3
upaṭṭhānaṭṭhena sammāsati micchāsatiyā pahānāya maggo ceva hetu ca …pe…
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do ý nghĩa thiết lập, chánh niệm là đạo và là nhân để đoạn tận tà niệm …
ps1.9:5.4
avikkhepaṭṭhena sammāsamādhi micchāsamādhissa pahānāya maggo ceva hetu ca, sahajātānaṁ dhammānaṁ upatthambhanāya maggo ceva hetu ca, kilesānaṁ pariyādānāya maggo ceva hetu ca, paṭivedhādivisodhanāya maggo ceva hetu ca, cittassa adhiṭṭhānāya maggo ceva hetu ca, cittassa vodānāya maggo ceva hetu ca, visesādhigamāya maggo ceva hetu ca, uttaripaṭivedhāya maggo ceva hetu ca, saccābhisamayāya maggo ceva hetu ca, nirodhe patiṭṭhāpanāya maggo ceva hetu ca.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do ý nghĩa không tán loạn, chánh định là đạo và là nhân để đoạn tận tà định, là đạo và là nhân để trợ duyên cho các pháp đồng sanh, là đạo và là nhân để diệt trừ các phiền não, là đạo và là nhân để làm thanh tịnh sự thông suốt và các điều tiếp theo, là đạo và là nhân để an định tâm, là đạo và là nhân để thanh lọc tâm, là đạo và là nhân để chứng đắc thù thắng, là đạo và là nhân để thông suốt bậc cao, là đạo và là nhân để thể nhập các chân lý, là đạo và là nhân để an lập trong sự tịch diệt.
ps1.9:6.1
Sakadāgāmimaggakkhaṇe dassanaṭṭhena sammādiṭṭhi …pe…
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại thời điểm Nhất lai đạo, do ý nghĩa thấy, chánh kiến …
ps1.9:6.2
avikkhepaṭṭhena sammāsamādhi oḷārikassa kāmarāgasaññojanassa paṭighasaññojanassa oḷārikassa kāmarāgānusayassa paṭighānusayassa pahānāya maggo ceva hetu ca, sahajātānaṁ dhammānaṁ upatthambhanāya maggo ceva hetu ca, kilesānaṁ pariyādānāya maggo ceva hetu ca, paṭivedhādivisodhanāya maggo ceva hetu ca, cittassa adhiṭṭhānāya maggo ceva hetu ca, cittassa vodānāya maggo ceva hetu ca, visesādhigamāya maggo ceva hetu ca, uttaripaṭivedhāya maggo ceva hetu ca, saccābhisamayāya maggo ceva hetu ca, nirodhe patiṭṭhāpanāya maggo ceva hetu ca.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do ý nghĩa không tán loạn, chánh định là đạo và là nhân để đoạn tận dục ái kiết sử thô thiển, sân kiết sử, dục ái tùy miên thô thiển, sân tùy miên, là đạo và là nhân để trợ duyên cho các pháp đồng sanh, là đạo và là nhân để diệt trừ các phiền não, là đạo và là nhân để làm thanh tịnh sự thông suốt và các điều tiếp theo, là đạo và là nhân để an định tâm, là đạo và là nhân để thanh lọc tâm, là đạo và là nhân để chứng đắc thù thắng, là đạo và là nhân để thông suốt bậc cao, là đạo và là nhân để thể nhập các chân lý, là đạo và là nhân để an lập trong sự tịch diệt.
ps1.9:7.1
Anāgāmimaggakkhaṇe dassanaṭṭhena sammādiṭṭhi …pe…
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại thời điểm Bất lai đạo, do ý nghĩa thấy, chánh kiến …
ps1.9:7.2
avikkhepaṭṭhena sammāsamādhi anusahagatassa kāmarāgasaññojanassa paṭighasaññojanassa, anusahagatassa kāmarāgānusayassa paṭighānusayassa pahānāya maggo ceva hetu ca, sahajātānaṁ dhammānaṁ upatthambhanāya maggo ceva hetu ca, kilesānaṁ pariyādānāya maggo ceva hetu ca, paṭivedhādivisodhanāya maggo ceva hetu ca, cittassa adhiṭṭhānāya maggo ceva hetu ca, cittassa vodānāya maggo ceva hetu ca, visesādhigamāya maggo ceva hetu ca, uttaripaṭivedhāya maggo ceva hetu ca, saccābhisamayāya maggo ceva hetu ca, nirodhe patiṭṭhāpanāya maggo ceva hetu ca.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do ý nghĩa không tán loạn, chánh định là đạo và là nhân để đoạn tận dục ái kiết sử vi tế, sân kiết sử, dục ái tùy miên vi tế, sân tùy miên, là đạo và là nhân để trợ duyên cho các pháp đồng sanh, là đạo và là nhân để diệt trừ các phiền não, là đạo và là nhân để làm thanh tịnh sự thông suốt và các điều tiếp theo, là đạo và là nhân để an định tâm, là đạo và là nhân để thanh lọc tâm, là đạo và là nhân để chứng đắc thù thắng, là đạo và là nhân để thông suốt bậc cao, là đạo và là nhân để thể nhập các chân lý, là đạo và là nhân để an lập trong sự tịch diệt.
ps1.9:8.1
Arahattamaggakkhaṇe dassanaṭṭhena sammādiṭṭhi …pe…
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại thời điểm A-la-hán đạo, do ý nghĩa thấy, chánh kiến …
ps1.9:8.2
avikkhepaṭṭhena sammāsamādhi rūparāgassa arūparāgassa mānassa uddhaccassa avijjāya, mānānusayassa bhavarāgānusayassa avijjānusayassa pahānāya maggo ceva hetu ca, sahajātānaṁ dhammānaṁ upatthambhanāya maggo ceva hetu ca, kilesānaṁ pariyādānāya maggo ceva hetu ca, paṭivedhādivisodhanāya maggo ceva hetu ca, cittassa adhiṭṭhānāya maggo ceva hetu ca, cittassa, vodānāya maggo ceva hetu ca, visesādhigamāya maggo ceva hetu ca, uttaripaṭivedhāya maggo ceva hetu ca, saccābhisamayāya maggo ceva, hetu ca, nirodhe patiṭṭhāpanāya maggo ceva hetu ca.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do ý nghĩa không tán loạn, chánh định là đạo và là nhân để đoạn tận sắc ái, vô sắc ái, mạn, trạo cử, vô minh, mạn tùy miên, hữu ái tùy miên, vô minh tùy miên, là đạo và là nhân để trợ duyên cho các pháp đồng sanh, là đạo và là nhân để diệt trừ các phiền não, là đạo và là nhân để làm thanh tịnh sự thông suốt và các điều tiếp theo, là đạo và là nhân để an định tâm, là đạo và là nhân để thanh lọc tâm, là đạo và là nhân để chứng đắc thù thắng, là đạo và là nhân để thông suốt bậc cao, là đạo và là nhân để thể nhập các chân lý, là đạo và là nhân để an lập trong sự tịch diệt.
ps1.9:9.1
Dassanamaggo sammādiṭṭhi, abhiniropanamaggo sammāsaṅkappo, pariggahamaggo sammāvācā, samuṭṭhānamaggo sammākammanto, vodānamaggo sammāājīvo, paggahamaggo sammāvāyāmo, upaṭṭhānamaggo sammāsati, avikkhepamaggo sammāsamādhi.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đạo với ý nghĩa thấy là chánh kiến, đạo với ý nghĩa hướng tâm đến là chánh tư duy, đạo với ý nghĩa thâu nhiếp là chánh ngữ, đạo với ý nghĩa phát khởi là chánh nghiệp, đạo với ý nghĩa thanh tịnh là chánh mạng, đạo với ý nghĩa nỗ lực là chánh tinh tấn, đạo với ý nghĩa thiết lập là chánh niệm, đạo với ý nghĩa không tán loạn là chánh định.
ps1.9:9.2
Upaṭṭhānamaggo satisambojjhaṅgo, pavicayamaggo dhammavicayasambojjhaṅgo, paggahamaggo vīriyasambojjhaṅgo, pharaṇamaggo pītisambojjhaṅgo, upasamamaggo passaddhisambojjhaṅgo, avikkhepamaggo samādhisambojjhaṅgo, paṭisaṅkhānamaggo upekkhāsambojjhaṅgo.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đạo với ý nghĩa thiết lập là niệm giác chi, đạo với ý nghĩa trạch pháp là trạch pháp giác chi, đạo với ý nghĩa nỗ lực là tinh tấn giác chi, đạo với ý nghĩa biến mãn là hỷ giác chi, đạo với ý nghĩa an tịnh là khinh an giác chi, đạo với ý nghĩa không tán loạn là định giác chi, đạo với ý nghĩa suy xét là xả giác chi.
ps1.9:10.1
Assaddhiye akampiyamaggo saddhābalaṁ, kosajje akampiyamaggo vīriyabalaṁ, pamāde akampiyamaggo satibalaṁ, uddhacce akampiyamaggo samādhibalaṁ, avijjāya akampiyamaggo paññābalaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đạo bất động trước sự không tin là tín lực, đạo bất động trước sự lười biếng là tấn lực, đạo bất động trước sự thất niệm là niệm lực, đạo bất động trước sự trạo cử là định lực, đạo bất động trước vô minh là tuệ lực.
ps1.9:10.2
Adhimokkhamaggo saddhindriyaṁ, paggahamaggo vīriyindriyaṁ, upaṭṭhānamaggo satindriyaṁ, avikkhepamaggo samādhindriyaṁ, dassanamaggo paññindriyaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đạo với ý nghĩa thắng giải là tín căn, đạo với ý nghĩa nỗ lực là tấn căn, đạo với ý nghĩa thiết lập là niệm căn, đạo với ý nghĩa không tán loạn là định căn, đạo với ý nghĩa thấy là tuệ căn.
ps1.9:11.1
Ādhipateyyaṭṭhena indriyā maggo, akampiyaṭṭhena balā maggo, niyyānaṭṭhena bojjhaṅgā maggo, hetuṭṭhena maggaṅgā maggo, upaṭṭhānaṭṭhena satipaṭṭhānā maggo, padahanaṭṭhena sammappadhānā maggo, ijjhanaṭṭhena iddhipādā maggo, tathaṭṭhena saccāni maggo, avikkhepaṭṭhena samatho maggo, anupassanaṭṭhena vipassanā maggo, ekarasaṭṭhena samathavipassanā maggo, anativattanaṭṭhena yuganaddhā maggo, saṁvaraṭṭhena sīlavisuddhi maggo, avikkhepaṭṭhena cittavisuddhi maggo, dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhi maggo, muttaṭṭhena vimokkho maggo, paṭivedhaṭṭhena vijjā maggo, pariccāgaṭṭhena vimutti maggo, samucchedaṭṭhena khaye ñāṇaṁ maggo, chando mūlaṭṭhena maggo, manasikāro samuṭṭhānaṭṭhena maggo, phasso samodhānaṭṭhena maggo, vedanā samosaraṇaṭṭhena maggo, samādhi pamukhaṭṭhena maggo, sati ādhipateyyaṭṭhena maggo, paññā taduttaraṭṭhena maggo, vimutti sāraṭṭhena maggo, amatogadhaṁ nibbānaṁ pariyosānaṭṭhena maggoti.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do ý nghĩa làm chủ, các căn là đạo; do ý nghĩa bất động, các lực là đạo; do ý nghĩa xuất ly, các giác chi là đạo; do ý nghĩa là nhân, các chi đạo là đạo; do ý nghĩa thiết lập, các niệm xứ là đạo; do ý nghĩa nỗ lực, các chánh cần là đạo; do ý nghĩa thành tựu, các như ý túc là đạo; do ý nghĩa như thật, các chân lý là đạo; do ý nghĩa không tán loạn, chỉ là đạo; do ý nghĩa quán chiếu, quán là đạo; do ý nghĩa đồng một vị, chỉ quán đồng hành là đạo; do ý nghĩa không vượt quá nhau, song hành là đạo; do ý nghĩa thu thúc, giới thanh tịnh là đạo; do ý nghĩa không tán loạn, tâm thanh tịnh là đạo; do ý nghĩa thấy, kiến thanh tịnh là đạo; do ý nghĩa giải thoát, giải thoát là đạo; do ý nghĩa thông suốt, minh là đạo; do ý nghĩa xả ly, đoạn tận là đạo; do ý nghĩa đoạn tuyệt, trí tận diệt là đạo; do ý nghĩa làm cội rễ, dục là đạo; do ý nghĩa phát khởi, tác ý là đạo; do ý nghĩa hội tụ, xúc là đạo; do ý nghĩa quy tụ, thọ là đạo; do ý nghĩa đứng đầu, định là đạo; do ý nghĩa làm chủ, niệm là đạo; do ý nghĩa vượt trội, tuệ là đạo; do ý nghĩa cốt lõi, giải thoát là đạo; do ý nghĩa cứu cánh, Niết-bàn bất tử là đạo.
ps1.9:11.2
Maggakathā niṭṭhitā.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Luận về Đạo được hoàn tất.