← Kinh Tăng Chi Bộ

AN5.213 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Giới

22. Akkosakavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 30 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: aa4dacac-b930-4d7b-b4f3-66eb7f8f8241 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c1b8fb3021cfb23d13d9d1c54d3604ad5c966e7aed0cadb4e27b3d528d5f75f8

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 30 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d23ff45e-40d5-408b-ae70-4b17efb67d3c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c1b8fb3021cfb23d13d9d1c54d3604ad5c966e7aed0cadb4e27b3d528d5f75f8

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.52/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.6
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

30/30 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

29/30 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

30/30 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 5.213
Numbered Discourses 5.213
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Aṅguttara Nikāya 5.213
22. Akkosakavagga
22. Abuse
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
22. Phẩm Chửi Rủa
Sīlasutta
Ethics
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Giới
“Pañcime, bhikkhave, ādīnavā dussīlassa sīlavipattiyā.
“Mendicants, there are these five drawbacks for an unethical person because of their failure in ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có năm điều nguy hại cho người phá giới do sự phá giới.
Katame pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm điều ấy là gì?
Idha, bhikkhave, dussīlo sīlavipanno pamādādhikaraṇaṁ mahatiṁ bhogajāniṁ nigacchati.
Firstly, an unethical person loses great wealth on account of negligence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, người phá giới, phá giới hạnh, do phóng dật mà gặp sự tổn thất lớn về tài sản.
Ayaṁ, bhikkhave, paṭhamo ādīnavo dussīlassa sīlavipattiyā.
This is the first drawback.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là điều nguy hại thứ nhất cho người phá giới do sự phá giới.
Puna caparaṁ, bhikkhave, dussīlassa sīlavipannassa pāpako kittisaddo abbhuggacchati.
Furthermore, an unethical person gets a bad reputation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, người phá giới, phá giới hạnh, thì tiếng xấu ác lan truyền.
Ayaṁ, bhikkhave, dutiyo ādīnavo dussīlassa sīlavipattiyā.
This is the second drawback.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là điều nguy hại thứ hai cho người phá giới do sự phá giới.
Puna caparaṁ, bhikkhave, dussīlo sīlavipanno yaññadeva parisaṁ upasaṅkamati—yadi khattiyaparisaṁ, yadi brāhmaṇaparisaṁ, yadi gahapatiparisaṁ, yadi samaṇaparisaṁ—avisārado upasaṅkamati maṅkubhūto.
Furthermore, an unethical person enters any kind of assembly unconfident and embarrassed, whether it’s an assembly of aristocrats, brahmins, householders, or ascetics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, người phá giới, phá giới hạnh, đi đến bất cứ hội chúng nào—dù hội chúng Sát-lỵ, hội chúng Bà-la-môn, hội chúng gia chủ, hay hội chúng sa-môn—đều đi đến với sự thiếu tự tin, hổ thẹn.
Ayaṁ, bhikkhave, tatiyo ādīnavo dussīlassa sīlavipattiyā.
This is the third drawback.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là điều nguy hại thứ ba cho người phá giới do sự phá giới.
Puna caparaṁ, bhikkhave, dussīlo sīlavipanno sammūḷho kālaṁ karoti.
Furthermore, an unethical person feels lost when they die.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, người phá giới, phá giới hạnh, chết trong mê loạn.
Ayaṁ, bhikkhave, catuttho ādīnavo dussīlassa sīlavipattiyā.
This is the fourth drawback.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là điều nguy hại thứ tư cho người phá giới do sự phá giới.
Puna caparaṁ, bhikkhave, dussīlo sīlavipanno kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati.
Furthermore, an unethical person, when their body breaks up, after death, is reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, người phá giới, phá giới hạnh, khi thân hoại mạng chung, sau khi chết, sinh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.
Ayaṁ, bhikkhave, pañcamo ādīnavo dussīlassa sīlavipattiyā.
This is the fifth drawback.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là điều nguy hại thứ năm cho người phá giới do sự phá giới.
Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā dussīlassa sīlavipattiyā.
These are the five drawbacks for an unethical person because of their failure in ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đó là năm điều nguy hại cho người phá giới do sự phá giới.
Pañcime, bhikkhave, ānisaṁsā sīlavato sīlasampadāya.
There are these five benefits for an ethical person because of their accomplishment in ethics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có năm lợi ích cho người giữ giới do sự thành tựu giới hạnh.
Katame pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm điều ấy là gì?
Idha, bhikkhave, sīlavā sīlasampanno appamādādhikaraṇaṁ mahantaṁ bhogakkhandhaṁ adhigacchati.
Firstly, an ethical person gains great wealth on account of diligence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, người giữ giới, thành tựu giới hạnh, do không phóng dật mà đạt được khối tài sản lớn.
Ayaṁ, bhikkhave, paṭhamo ānisaṁso sīlavato sīlasampadāya.
This is the first benefit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là lợi ích thứ nhất cho người giữ giới do sự thành tựu giới hạnh.
Puna caparaṁ, bhikkhave, sīlavato sīlasampannassa kalyāṇo kittisaddo abbhuggacchati.
Furthermore, an ethical person gets a good reputation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, người giữ giới, thành tựu giới hạnh, thì tiếng lành lan truyền.
Ayaṁ, bhikkhave, dutiyo ānisaṁso sīlavato sīlasampadāya.
This is the second benefit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là lợi ích thứ hai cho người giữ giới do sự thành tựu giới hạnh.
Puna caparaṁ, bhikkhave, sīlavā sīlasampanno yaññadeva parisaṁ upasaṅkamati—yadi khattiyaparisaṁ, yadi brāhmaṇaparisaṁ, yadi gahapatiparisaṁ, yadi samaṇaparisaṁ—visārado upasaṅkamati amaṅkubhūto.
Furthermore, an ethical person enters any kind of assembly bold and self-assured, whether it’s an assembly of aristocrats, brahmins, householders, or ascetics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, người giữ giới, thành tựu giới hạnh, đi đến bất cứ hội chúng nào—dù hội chúng Sát-lỵ, hội chúng Bà-la-môn, hội chúng gia chủ, hay hội chúng sa-môn—đều đi đến với sự tự tin, không hổ thẹn.
Ayaṁ bhikkhave, tatiyo ānisaṁso sīlavato sīlasampadāya.
This is the third benefit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là lợi ích thứ ba cho người giữ giới do sự thành tựu giới hạnh.
Puna caparaṁ, bhikkhave, sīlavā sīlasampanno asammūḷho kālaṁ karoti.
Furthermore, an ethical person dies not feeling lost.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, người giữ giới, thành tựu giới hạnh, chết trong tỉnh táo, không mê loạn.
Ayaṁ, bhikkhave, catuttho ānisaṁso sīlavato sīlasampadāya.
This is the fourth benefit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là lợi ích thứ tư cho người giữ giới do sự thành tựu giới hạnh.
Puna caparaṁ, bhikkhave, sīlavā sīlasampanno kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati.
Furthermore, when an ethical person’s body breaks up, after death, they’re reborn in a good place, a heavenly realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, người giữ giới, thành tựu giới hạnh, khi thân hoại mạng chung, sau khi chết, sinh về cõi lành, cõi trời.
Ayaṁ, bhikkhave, pañcamo ānisaṁso sīlavato sīlasampadāya.
This is the fifth benefit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là lợi ích thứ năm cho người giữ giới do sự thành tựu giới hạnh.
Ime kho, bhikkhave, pañca ānisaṁsā sīlavato sīlasampadāyā”ti.
These are the five benefits for an ethical person because of their accomplishment in ethics.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đó là năm lợi ích cho người giữ giới do sự thành tựu giới hạnh.”
Tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ ba.