← Kinh Tương Ưng Bộ

SN12.23 · Saṁyutta Nikāya

SN12.23

3. Dasabalavagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

93/93 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

92/93 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 12.23
Linked Discourses 12.23
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
3. Dasabalavagga
3. The Ten Powers
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Upanisasutta
Vital Conditions
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sāvatthiyaṁ viharati.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Jānato ahaṁ, bhikkhave, passato āsavānaṁ khayaṁ vadāmi, no ajānato no apassato.
“Mendicants, I say that the ending of defilements is for one who knows and sees, not for one who does not know or see.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kiñca, bhikkhave, jānato kiṁ passato āsavānaṁ khayo hoti?
For one who knows and sees what?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Iti rūpaṁ iti rūpassa samudayo iti rūpassa atthaṅgamo,
‘Such is form, such is the origin of form, such is the disappearance of form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
iti vedanā …pe…
Such is feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
iti saññā …
Such is perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
iti saṅkhārā …
Such are choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
iti viññāṇaṁ iti viññāṇassa samudayo iti viññāṇassa atthaṅgamoti.
Such is consciousness, such is the origin of consciousness, such is the disappearance of consciousness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ kho, bhikkhave, jānato evaṁ passato āsavānaṁ khayo hoti.
The ending of the defilements is for one who knows and sees this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yampissa taṁ, bhikkhave, khayasmiṁ khaye ñāṇaṁ, tampi saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
I say that this knowledge of ending has a vital condition, it doesn’t lack a vital condition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kā ca, bhikkhave, khaye ñāṇassa upanisā?
And what is it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Vimuttī’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘Freedom.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Vimuttimpāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
I say that freedom has a vital condition, it doesn’t lack a vital condition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kā ca, bhikkhave, vimuttiyā upanisā?
And what is it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Virāgo’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘Dispassion.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Virāgampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
I say that dispassion has a vital condition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kā ca, bhikkhave, virāgassa upanisā?
And what is it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Nibbidā’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘Disillusionment.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Nibbidampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
I say that disillusionment has a vital condition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kā ca, bhikkhave, nibbidāya upanisā?
And what is it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Yathābhūtañāṇadassanan’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘Truly knowing and seeing.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yathābhūtañāṇadassanampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
I say that truly knowing and seeing has a vital condition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kā ca, bhikkhave, yathābhūtañāṇadassanassa upanisā?
And what is it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Samādhī’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘Immersion.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Samādhimpāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
I say that immersion has a vital condition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kā ca, bhikkhave, samādhissa upanisā?
And what is it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Sukhan’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘Bliss.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sukhampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
I say that bliss has a vital condition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kā ca, bhikkhave, sukhassa upanisā?
And what is it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Passaddhī’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘Tranquility.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Passaddhimpāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
I say that tranquility has a vital condition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kā ca, bhikkhave, passaddhiyā upanisā?
And what is it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Pītī’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘Rapture.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pītimpāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
I say that rapture has a vital condition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kā ca, bhikkhave, pītiyā upanisā?
And what is it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Pāmojjan’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘Joy.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pāmojjampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
I say that joy has a vital condition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kā ca, bhikkhave, pāmojjassa upanisā?
And what is it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Saddhā’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘Faith.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Saddhampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
I say that faith has a vital condition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kā ca, bhikkhave, saddhāya upanisā?
And what is it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Dukkhan’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘Suffering.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dukkhampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
I say that suffering has a vital condition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kā ca, bhikkhave, dukkhassa upanisā?
And what is it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Jātī’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘Rebirth.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Jātimpāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
I say that rebirth has a vital condition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kā ca, bhikkhave, jātiyā upanisā?
And what is it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Bhavo’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘Continued existence.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhavampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
I say that continued existence has a vital condition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kā ca, bhikkhave, bhavassa upanisā?
And what is it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Upādānan’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘Grasping.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Upādānampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
I say that grasping has a vital condition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kā ca, bhikkhave, upādānassa upanisā?
And what is it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Taṇhā’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘Craving.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṇhampāhaṁ, bhikkhave, saupanisaṁ vadāmi, no anupanisaṁ.
I say that craving has a vital condition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kā ca, bhikkhave, taṇhāya upanisā?
And what is it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Vedanā’tissa vacanīyaṁ …pe…
You should say: ‘Feeling.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘phasso’tissa vacanīyaṁ …
You should say: ‘Contact.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘saḷāyatanan’tissa vacanīyaṁ …
You should say: ‘The six sense fields.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘nāmarūpan’tissa vacanīyaṁ …
You should say: ‘Name and form.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘viññāṇan’tissa vacanīyaṁ …
You should say: ‘Consciousness.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘saṅkhārā’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘Choices.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Saṅkhārepāhaṁ, bhikkhave, saupanise vadāmi, no anupanise.
I say that choices have a vital condition, they don’t lack a vital condition.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kā ca, bhikkhave, saṅkhārānaṁ upanisā?
And what is the vital condition for choices?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Avijjā’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘Ignorance.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Iti kho, bhikkhave, avijjūpanisā saṅkhārā,
So, mendicants: ignorance is the vital condition for choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅkhārūpanisaṁ viññāṇaṁ,
Choices are the vital condition for consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
viññāṇūpanisaṁ nāmarūpaṁ,
Consciousness is the vital condition for name and form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
nāmarūpūpanisaṁ saḷāyatanaṁ,
Name and form are the vital conditions for the six sense fields.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saḷāyatanūpaniso phasso,
The six sense fields are the vital conditions for contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
phassūpanisā vedanā,
Contact is the vital condition for feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vedanūpanisā taṇhā,
Feeling is the vital condition for craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
taṇhūpanisaṁ upādānaṁ,
Craving is the vital condition for grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
upādānūpaniso bhavo,
Grasping is the vital condition for continued existence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
bhavūpanisā jāti,
Continued existence is the vital condition for rebirth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
jātūpanisaṁ dukkhaṁ,
Rebirth is the vital condition for suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
dukkhūpanisā saddhā,
Suffering is the vital condition for faith.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saddhūpanisaṁ pāmojjaṁ,
Faith is the vital condition for joy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
pāmojjūpanisā pīti,
Joy is the vital condition for rapture.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
pītūpanisā passaddhi,
Rapture is the vital condition for tranquility.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
passaddhūpanisaṁ sukhaṁ,
Tranquility is the vital condition for bliss.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sukhūpaniso samādhi,
Bliss is the vital condition for immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
samādhūpanisaṁ yathābhūtañāṇadassanaṁ,
Immersion is the vital condition for truly knowing and seeing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
yathābhūtañāṇadassanūpanisā nibbidā,
Truly knowing and seeing is the vital condition for disillusionment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
nibbidūpaniso virāgo,
Disillusionment is the vital condition for dispassion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
virāgūpanisā vimutti,
Dispassion is the vital condition for freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
vimuttūpanisaṁ khaye ñāṇaṁ.
Freedom is the vital condition for the knowledge of ending.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, bhikkhave, uparipabbate thullaphusitake deve vassante taṁ udakaṁ yathāninnaṁ pavattamānaṁ pabbatakandarapadarasākhā paripūreti. Pabbatakandarapadarasākhāparipūrā kusobbhe paripūrenti. Kusobbhā paripūrā mahāsobbhe paripūrenti. Mahāsobbhā paripūrā kunnadiyo paripūrenti. Kunnadiyo paripūrā mahānadiyo paripūrenti. Mahānadiyo paripūrā mahāsamuddaṁ paripūrenti.
It’s like when the heavens rain heavily on a mountain top, and the water flows downhill to fill the hollows, crevices, and creeks. As they become full, they fill up the pools. The pools fill up the lakes, the lakes fill up the streams, and the streams fill up the rivers. And as the rivers become full, they fill up the ocean.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evameva kho, bhikkhave, avijjūpanisā saṅkhārā, saṅkhārūpanisaṁ viññāṇaṁ, viññāṇūpanisaṁ nāmarūpaṁ, nāmarūpūpanisaṁ saḷāyatanaṁ, saḷāyatanūpaniso phasso, phassūpanisā vedanā, vedanūpanisā taṇhā, taṇhūpanisaṁ upādānaṁ, upādānūpaniso bhavo, bhavūpanisā jāti, jātūpanisaṁ dukkhaṁ, dukkhūpanisā saddhā, saddhūpanisaṁ pāmojjaṁ, pāmojjūpanisā pīti, pītūpanisā passaddhi, passaddhūpanisaṁ sukhaṁ, sukhūpaniso samādhi, samādhūpanisaṁ yathābhūtañāṇadassanaṁ, yathābhūtañāṇadassanūpanisā nibbidā, nibbidūpaniso virāgo, virāgūpanisā vimutti, vimuttūpanisaṁ khaye ñāṇan”ti.
In the same way, ignorance is the vital condition for choices. … Freedom is the vital condition for the knowledge of ending.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch