sn35.114:0.1
Saṁyutta Nikāya 35.114
Linked Discourses 35.114
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.114
sn35.114:0.2
12. Lokakāmaguṇavagga
12. The World and the Kinds of Sensual Stimulation
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
12. Phẩm Dục Thuộc Thế Gian
sn35.114:0.3
Paṭhamamārapāsasutta
Māra’s Snare (1st)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Bẫy Mồi Của Ma Vương Thứ Nhất
sn35.114:1.1
“Santi, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā, iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
“Mendicants, there are sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có những sắc do mắt nhận biết, đáng ái lạc, đáng mong cầu, đáng hoan hỷ, dễ thương, gắn liền với dục, khởi lòng tham ái.
sn35.114:1.2
Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati—
If a mendicant approves, welcomes, and keeps clinging to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu tỳ-kheo hoan hỷ, tán thưởng, và chấp chặt vào chúng—
sn35.114:1.3
ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu āvāsagato mārassa, mārassa vasaṁ gato, paṭimukkassa mārapāso.
they’re called a mendicant trapped in Māra’s lair, fallen under Māra’s sway, and caught in Māra’s snare.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, vị ấy được gọi là tỳ-kheo đã sa vào sào huyệt của Ma vương, rơi vào quyền lực của Ma vương, đã bị vướng vào bẫy của Ma vương.
sn35.114:1.4
Baddho so mārabandhanena yathākāmakaraṇīyo pāpimato …pe….
They’re bound by Māra’s bonds, and the Wicked One can do with them what he wants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy bị trói buộc bởi xiềng xích của Ma vương, kẻ Ác Ma có thể tùy ý định đoạt vị ấy …
sn35.114:2.1
Santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā, iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
There are sounds … smells … tastes … touches …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có những vị do lưỡi nhận biết, đáng ái lạc, đáng mong cầu, đáng hoan hỷ, dễ thương, gắn liền với dục, khởi lòng tham ái.
sn35.114:2.2
Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati—
If a mendicant approves, welcomes, and keep clinging to them,bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu tỳ-kheo hoan hỷ, tán thưởng, và chấp chặt vào chúng—
sn35.114:2.3
ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu āvāsagato mārassa, mārassa vasaṁ gato, paṭimukkassa mārapāso. Baddho so mārabandhanena …pe….
they’re called a mendicant trapped in Māra’s lair, fallen under Māra’s sway, and caught in Māra’s snare. They’re bound by Māra’s bonds …bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, vị ấy được gọi là tỳ-kheo đã sa vào sào huyệt của Ma vương, rơi vào quyền lực của Ma vương, đã bị vướng vào bẫy của Ma vương. Vị ấy bị trói buộc bởi xiềng xích của Ma vương …
sn35.114:3.1
Santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā, iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
There are ideas known by the mind, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có những pháp do ý nhận biết, đáng ái lạc, đáng mong cầu, đáng hoan hỷ, dễ thương, gắn liền với dục, khởi lòng tham ái.
sn35.114:3.2
Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati—
If a mendicant approves, welcomes, and keep clinging to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu tỳ-kheo hoan hỷ, tán thưởng, và chấp chặt vào chúng—
sn35.114:3.3
ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu āvāsagato mārassa, mārassa vasaṁ gato, paṭimukkassa mārapāso.
they’re called a mendicant trapped in Māra’s lair, fallen under Māra’s sway, and caught in Māra’s snare.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, vị ấy được gọi là tỳ-kheo đã sa vào sào huyệt của Ma vương, rơi vào quyền lực của Ma vương, đã bị vướng vào bẫy của Ma vương.
sn35.114:3.4
Baddho so mārabandhanena yathākāmakaraṇīyo pāpimato …pe…
They’re bound by Māra, and the Wicked One can do with them what he wants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy bị trói buộc bởi xiềng xích của Ma vương, kẻ Ác Ma có thể tùy ý định đoạt vị ấy …
sn35.114:4.1
Santi ca kho, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā, iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
There are sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này các tỳ-kheo, có những sắc do mắt nhận biết, đáng ái lạc, đáng mong cầu, đáng hoan hỷ, dễ thương, gắn liền với dục, khởi lòng tham ái.
sn35.114:4.2
Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati—
If a mendicant doesn’t approve, welcome, and keep clinging to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu tỳ-kheo không hoan hỷ, không tán thưởng, không chấp chặt vào chúng—
sn35.114:4.3
ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu nāvāsagato mārassa, na mārassa vasaṁ gato, ummukkassa mārapāso.
they’re called a mendicant not trapped in Māra’s lair, not fallen under Māra’s sway, and released from Māra’s snare.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, vị ấy được gọi là tỳ-kheo không sa vào sào huyệt của Ma vương, không rơi vào quyền lực của Ma vương, đã thoát khỏi bẫy của Ma vương.
sn35.114:4.4
Mutto so mārabandhanena na yathākāmakaraṇīyo pāpimato …pe….
They’re free from Māra’s bonds, and the Wicked One cannot do with them what he wants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy đã thoát khỏi xiềng xích của Ma vương, kẻ Ác Ma không thể tùy ý định đoạt vị ấy …
sn35.114:5.1
Santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā, iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
There are sounds … smells … tastes … touches …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có những vị do lưỡi nhận biết, đáng ái lạc, đáng mong cầu, đáng hoan hỷ, dễ thương, gắn liền với dục, khởi lòng tham ái.
sn35.114:5.2
Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati—
If a mendicant doesn’t approve, welcome, and keep clinging to them,bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu tỳ-kheo không hoan hỷ, không tán thưởng, không chấp chặt vào chúng—
sn35.114:5.3
ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu nāvāsagato mārassa, na mārassa vasaṁ gato, ummukkassa mārapāso. Mutto so mārabandhanena na yathākāmakaraṇīyo pāpimato …pe….
they’re called a mendicant not trapped in Māra’s lair, not fallen under Māra’s sway, and released from Māra’s snare. They’re free from Māra’s bonds, and the Wicked One cannot do with them what he wants …bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, vị ấy được gọi là tỳ-kheo không sa vào sào huyệt của Ma vương, không rơi vào quyền lực của Ma vương, đã thoát khỏi bẫy của Ma vương. Vị ấy đã thoát khỏi xiềng xích của Ma vương, kẻ Ác Ma không thể tùy ý định đoạt vị ấy …
sn35.114:6.1
Santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā, iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
There are ideas known by the mind, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có những pháp do ý nhận biết, đáng ái lạc, đáng mong cầu, đáng hoan hỷ, dễ thương, gắn liền với dục, khởi lòng tham ái.
sn35.114:6.2
Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati—
If a mendicant doesn’t approve, welcome, and keep clinging to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu tỳ-kheo không hoan hỷ, không tán thưởng, không chấp chặt vào chúng—
sn35.114:6.3
ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu nāvāsagato mārassa, na mārassa vasaṁ gato, ummukkassa mārapāso.
they’re called a mendicant not trapped in Māra’s lair, not fallen under Māra’s sway, and released from Māra’s snare.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, vị ấy được gọi là tỳ-kheo không sa vào sào huyệt của Ma vương, không rơi vào quyền lực của Ma vương, đã thoát khỏi bẫy của Ma vương.
sn35.114:6.4
Mutto so mārabandhanena na yathākāmakaraṇīyo pāpimato”ti.
They’re free from Māra’s bonds, and the Wicked One cannot do with them what he wants.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy đã thoát khỏi xiềng xích của Ma vương, kẻ Ác Ma không thể tùy ý định đoạt vị ấy”.
sn35.114:6.5
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.