← Kinh Tương Ưng Bộ

SN35.98 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Phòng Hộ

10. Saḷavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: c64c2006-3473-4185-8d9c-e2f69640bdae · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 0106a018195b60895b773c26e56bb96600af0a3bbc9f5082fe75586ae4db0cf5

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 4c2787a3-25c9-4ab0-80e1-ab2c7bc91423 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 0106a018195b60895b773c26e56bb96600af0a3bbc9f5082fe75586ae4db0cf5

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

28/28 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

27/28 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

28/28 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 35.98
Linked Discourses 35.98
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.98
10. Saḷavagga
10. The Sixes
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
10. Phẩm Sáu
Saṁvarasutta
Restraint
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Phòng Hộ
“Saṁvarañca vo, bhikkhave, desessāmi, asaṁvarañca.
“Mendicants, I will teach you who is restrained and who is unrestrained.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Ta sẽ giảng cho các thầy về sự phòng hộ và sự không phòng hộ.
Taṁ suṇātha.
Listen …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe điều ấy.
Kathañca, bhikkhave, asaṁvaro hoti?
And how is someone unrestrained?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, này các tỳ-kheo, là sự không phòng hộ?
Santi, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
There are sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có những sắc do mắt nhận biết, khả ái, khả hỷ, khả ý, khả lạc, liên hệ đến dục, khêu gợi tham ái.
Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
If a mendicant approves, welcomes, and keeps clinging to them, they should understand:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu vị tỳ-kheo hoan hỷ, tán thán, tham luyến và chấp chặt vào chúng, thì này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo ấy cần phải hiểu rằng:
‘parihāyāmi kusalehi dhammehi.
‘My skillful qualities are declining.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang thoái đọa khỏi các thiện pháp.
Parihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatā’ti …pe…
For this is what the Buddha calls decline.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì điều này được Thế Tôn gọi là sự thoái đọa’ …
santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā …pe…
There are sounds … smells … tastes … touches …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có những vị do lưỡi nhận biết …
santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
ideas known by the mind, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có những pháp do ý nhận biết, khả ái, khả hỷ, khả ý, khả lạc, liên hệ đến dục, khêu gợi tham ái.
Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
If a mendicant approves, welcomes, and keeps clinging to them, they should understand:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu vị tỳ-kheo hoan hỷ, tán thán, tham luyến và chấp chặt vào chúng, thì này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo ấy cần phải hiểu rằng:
‘parihāyāmi kusalehi dhammehi.
‘My skillful qualities are declining.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang thoái đọa khỏi các thiện pháp.
Parihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatā’ti.
For this is what the Buddha calls decline.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì điều này được Thế Tôn gọi là sự thoái đọa’.
Evaṁ kho, bhikkhave, asaṁvaro hoti.
This is how someone is unrestrained.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, là sự không phòng hộ.
Kathañca, bhikkhave, saṁvaro hoti?
And how is someone restrained?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào, này các tỳ-kheo, là sự phòng hộ?
Santi, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
There are sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có những sắc do mắt nhận biết, khả ái, khả hỷ, khả ý, khả lạc, liên hệ đến dục, khêu gợi tham ái.
Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
If a mendicant doesn’t approve, welcome, and keep clinging to them, they should understand:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu vị tỳ-kheo không hoan hỷ, không tán thán, không tham luyến, không chấp chặt vào chúng, thì này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo ấy cần phải hiểu rằng:
‘na parihāyāmi kusalehi dhammehi.
‘My skillful qualities are not declining.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta không thoái đọa khỏi các thiện pháp.
Aparihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatā’ti …pe…
For this is what the Buddha calls non-decline.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì điều này được Thế Tôn gọi là sự không thoái đọa’ …
santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā …pe…
There are sounds … smells … tastes … touches …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có những vị do lưỡi nhận biết …
santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
ideas known by the mind, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có những pháp do ý nhận biết, khả ái, khả hỷ, khả ý, khả lạc, liên hệ đến dục, khêu gợi tham ái.
Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati, veditabbametaṁ bhikkhunā:
If a mendicant doesn’t approve, welcome, and keep clinging to them, they should understand:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu vị tỳ-kheo không hoan hỷ, không tán thán, không tham luyến, không chấp chặt vào chúng, thì vị tỳ-kheo cần phải hiểu rằng:
‘na parihāyāmi kusalehi dhammehi.
‘My skillful qualities are not declining.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta không thoái đọa khỏi các thiện pháp.
Aparihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatā’ti.
For this is what the Buddha calls non-decline.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì điều này được Thế Tôn gọi là sự không thoái đọa’.
Evaṁ kho, bhikkhave, saṁvaro hotī”ti.
This is how someone is restrained.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, là sự phòng hộ”.
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.